Luận án TS Nguyễn Đăng Khoa: Công nghệ SPD biến đổi cấu trúc, tính chất kim loại

Luận án tiến sĩ: nghiên cứu công nghệ tạo hình vật liệu bằng biến dạng dẻo mãnh liệt. Phân tích biến đổi cấu trúc, tính chất kim loại do quá trình này.

Chuyên ngành

Công nghệ tạo hình vật liệu

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

147

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Công nghệ SPD Tính chất và ứng dụng trong kim loại

Công nghệ SPD (Severe Plastic Deformation) là một phương pháp tiên tiến nhằm tạo ra cấu trúc hạt mịn và siêu mịn trong kim loại. Phương pháp này không chỉ cải thiện tính chất cơ học mà còn mở ra nhiều ứng dụng mới trong ngành công nghiệp chế tạo. SPD giúp tối ưu hóa các tính năng như độ bền kéo, độ dẻo và khả năng chống ăn mòn của vật liệu kim loại. Các kỹ thuật SPD phổ biến như ECAP (Equal Channel Angular Pressing) được nghiên cứu sâu rộng để phát triển vật liệu có chất lượng cao hơn.

1.1. Đặc điểm nổi bật của công nghệ SPD

Công nghệ SPD cho phép tạo ra cấu trúc hạt cực nhỏ, thường dưới 1 µm. Điều này giúp nâng cao đáng kể các thuộc tính cơ học của kim loại. SPD đảm bảo rằng quá trình biến dạng diễn ra hiệu quả mà không làm giảm chất lượng vật liệu.

1.2. Lợi ích khi áp dụng SPD trong sản xuất

Sử dụng SPD trong sản xuất mang lại nhiều lợi ích. Vật liệu tạo ra từ SPD có độ bền cao hơn và độ dẻo tốt hơn. Điều này giúp giảm thiểu số lượng vật liệu cần thiết cho các sản phẩm cuối cùng, đồng thời tăng hiệu suất làm việc.

1.3. Ứng dụng của SPD trong ngành công nghiệp

Công nghệ SPD được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như chế tạo máy bay, ô tô và thiết bị y tế. Vật liệu với cấu trúc hạt mịn từ SPD có khả năng chịu tải tốt hơn, phù hợp cho các yêu cầu khắt khe trong các ngành này.

II. Kỹ thuật ECAP Nguyên lý và quy trình thực hiện

Kỹ thuật ECAP là một trong những phương pháp tiêu biểu nhất của công nghệ SPD. Quy trình này cho phép vật liệu trải qua biến dạng dẻo mạnh mẽ mà không làm thay đổi hình dạng bên ngoài. Nguyên lý hoạt động của ECAP dựa trên việc ép kim loại qua một kênh gấp khúc, từ đó tạo ra cấu trúc hạt mịn. Hiệu quả của quá trình này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như góc ép và ma sát trong khuôn.

2.1. Nguyên lý hoạt động của ECAP

ECAP hoạt động dựa trên việc tạo ra áp lực cao lên kim loại khi nó đi qua kênh gấp khúc. Điều này dẫn đến sự biến dạng dẻo lớn mà không làm giảm thể tích của vật liệu.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ECAP

Góc ép và hệ số ma sát là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình ECAP. Những yếu tố này quyết định đến hiệu quả biến dạng và chất lượng của vật liệu sau khi ép.

2.3. Ưu điểm của ECAP so với các phương pháp khác

ECAP có nhiều ưu điểm như khả năng tạo ra cấu trúc hạt mịn mà không làm giảm độ bền của vật liệu. Phương pháp này cũng dễ dàng điều chỉnh các thông số để đạt được kết quả mong muốn.

III. Nghiên cứu trạng thái ứng suất trong SPD

Nghiên cứu trạng thái ứng suất và biến dạng là rất quan trọng trong công nghệ SPD. Phân tích ứng suất giúp hiểu rõ hơn về động lực học của quá trình biến dạng. Việc này cho phép tối ưu hóa các thông số kỹ thuật để đạt được hiệu quả tốt nhất trong sản xuất.

3.1. Tình trạng ứng suất trong vùng dẻo

Trong vùng dẻo, trạng thái ứng suất rất phức tạp. Việc phân tích chính xác ứng suất là cần thiết để thiết kế các khuôn và đồ gá phù hợp.

3.2. Ảnh hưởng của ma sát đến ứng suất

Ma sát đóng vai trò quan trọng trong quá trình SPD. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ biến dạng và chất lượng sản phẩm cuối cùng.

3.3. Phương pháp phân tích ứng suất

Sử dụng các phương pháp giải phương trình vi phân gần đúng và tốc độ gián đoạn để phân tích ứng suất giúp xác định chính xác thông số kỹ thuật cho quá trình SPD.

IV. Mô phỏng số trong nghiên cứu SPD

Mô phỏng số là công cụ mạnh mẽ trong nghiên cứu công nghệ SPD. Sử dụng phần mềm như DEFORM để mô phỏng quá trình ECAP giúp đánh giá tác động của các yếu tố khác nhau đến cấu trúc và tính chất vật liệu. Những kết quả từ mô phỏng cung cấp thông tin giá trị cho thiết kế khuôn và quy trình sản xuất.

4.1. Tầm quan trọng của mô phỏng số

Mô phỏng số giúp giảm thiểu thời gian và chi phí thử nghiệm thực tế. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình biến dạng và ứng suất.

4.2. Các kỹ thuật mô phỏng sử dụng

Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để mô phỏng cho phép phân tích chi tiết về điều kiện ứng suất và biến dạng trong quá trình SPD.

4.3. Kết quả mô phỏng và ứng dụng thực tiễn

Kết quả mô phỏng giúp tối ưu hóa thiết kế khuôn và quy trình sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng.

V. Kết quả nghiên cứu và hướng phát triển tiếp theo

Các kết quả nghiên cứu về thiết kế và chế tạo thiết bị thí nghiệm cho thấy khả năng ứng dụng cao của công nghệ SPD trong sản xuất vật liệu kim loại. Các thí nghiệm đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của quy trình. Hướng phát triển tiếp theo sẽ tập trung vào việc cải tiến thiết bị và tối ưu hóa quy trình để mở rộng khả năng ứng dụng của SPD.

5.1. Kết quả thí nghiệm và phân tích

Các thí nghiệm thực hiện trên nhiều loại vật liệu cho thấy độ chính xác cao của các thông số công nghệ. Những thông số này phù hợp với các mô hình lý thuyết đã được xây dựng.

5.2. Điểm mới trong nghiên cứu

Luận án đã đề xuất nhiều cải tiến mới trong thiết kế thiết bị và quy trình sản xuất, mở ra nhiều khả năng nghiên cứu mới trong lĩnh vực SPD.

5.3. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ tiếp tục khai thác những tiềm năng của SPD, ứng dụng trong các lĩnh vực mới như công nghệ nano và vật liệu mớ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ công nghệ tạo hình vật liệu nghiên cứu công nghệ biến dạng dẻo mãnh liệt làm biến đổi cấu trúc và tính chất của vật liệu kim loại

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (147 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN ĐĂNG KHOA NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ BIẾN DẠNG DẺO MÃNH LIỆT LÀM BIẾN ĐỔI CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU KIM LOẠI &KX\rQQJjQK Công nghệ tạo hình vật liệu 0mVӕFhuyên ngành:  /8Ұ1È17,ӂ16Ƭ. HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN ĐĂNG KHOA NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ BIẾN DẠNG DẺO MÃNH LIỆT LÀM BIẾN ĐỔI CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU KIM LOẠI &KX\rQQJjQK Công nghệ tạo hình vật liệu 0mVӕFhuyên ngành:  Phản biện độc lập 1: PGS.

Đinh Văn Chiến Phản biện độc lập 2: PGS. Nguyễn Việt Hùng Phản biện 1: PGS. Nguyễn Đắc Trung Phản biện 2: PGS. Đặng Vũ Ngoạn Phản biện 3: PGS.

Nguyễn Ngọc Hà NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Đào Minh Ngừng 2. Lưu Phương Minh LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, và không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.

Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Nguyễn Đăng Khoa i TÓM TẮT LUẬN ÁN Luận án gồm có 5 chương, nội dung tóm tắt như sau: Chương 1: Giới thiệu về công nghệ biến dạng dẻo mãnh liệt (Severe Plastic Deformation – SPD) và các kỹ thuật được nghiên cứu phát triển nhằm mục đích tạo ra kim loại dạng khối có tổ chức hạt mịn, siêu mịn và na nô, trong đó nghiên cứu sâu về kỹ thuật tiêu biểu của loại hình công nghệ này, đó là ép trong kênh gấp khúc có thiết diện không đổi (Equal Channel Angular Pressing – ECAP). Những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết để hoàn thiện cơ sở lý thuyết và công nghệ này được nhấn mạnh, trên cơ sở đó xác định hướng nghiên cứu của luận án là quá trình biến dạng dưới áp lực cao ngăn ngừa phá hủy dẻo trong những điều kiện áp lực thủy tĩnh khác nhau và giải pháp thiết kế công nghệ nhằm duy trì và kiểm soát được đối áp trong quá trình ép. Chương 2: Nghiên cứu trạng thái ứng suất và biến dạng trong vùng dẻo và ảnh hưởng của các yếu tố ma sát và góc ép đến thông số chính của quá trình là hệ số trạng thái ứng suất để duy trì quá trình biến dạng dẻo dưới áp lực thủy tĩnh cao, ngăn ngừa phá hủy dẻo.

Kỹ thuật SPD, trong đó công nghệ ECAP là một quá trình tiêu biểu, luôn tạo áp lực thủy tĩnh trong vùng biến dạng. Luận án sử dụng phương pháp giải phương trình vi phân gần đúng để xem xét sự phân bố ứng suất trên bề mặt khuôn và kim loại, cũng như áp dụng phương pháp tốc độ gián đoạn đề phân tích bản chất quá trình chảy dẻo trong vùng biến dạng, qua đó tính được các thông số cơ bản như hệ số trạng thái ứng suất và mức độ biến dạng và sự ảnh hưởng của các yếu tố hệ số ma sát và góc kênh ép. Phương pháp tốc độ gián đoạn thực chất là phương pháp định trị trên được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực tạo hình vật liệu, nhưng ở đây số lượng các khối cứng được tăng đến vô cùng để đạt được lời giải có độ chính xác cao hơn. Điều kiện quá trình ép được đề xuất với các mô hình ma sát khác nhau: a) quy luật Zibel; b) quy luật Coulomb và mô hình ma sát lai ghép, làm phong phú thêm cơ sở lý thuyết tạo hình vật liệu.

ii Phá hủy dẻo của kim loại trong quá trình tạo hình và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm mịn hạt cũng được nghiên cứu dựa vào các mô hình của Kolmogorov và Y. Chương 3: Nghiên cứu mô hình hóa và mô phỏng số ECAP bằng phương pháp phần tử hữu hạn trên phần mềm DEFORM đã đưa ra sự biến đổi của trường ứng suất và biến dạng trong vùng dẻo cũng như trên bề mặt tiếp xúc giữa phôi và khuôn cho phép đánh giá và nhận định về mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến các thông số công nghệ cũng như khả năng biến dạng của phôi. Kết quả nhận được làm sáng tỏ cho những nghiên cứu lý thuyết và làm cơ sở cho việc thiết kế hệ thống khuôn chày, đồ gá, … và thiết lập các điều kiện công nghệ để thực hiện được quá trình tạo hình. Chương 4 và 5 trình bày kết quả nghiên cứu về thiết kế, chế tạo hệ thống thiết bị thí nghiệm và thực nghiệm.

Thiết bị nghiên cứu bao gồm máy ép thuỷ lực và hệ thống khuôn ghép, đồ gá đã được thiết kế và chế tạo có đủ tính năng thực hiện quá trình biến dạng các loại vật liệu khác nhau dưới áp lực cao. Các thí nghiệm với vật liệu đồng sạch, nhôm Al7075 và titan kỹ thuật, phôi có thiết diện tròn và vuông đã được thực hiện, các thông số công nghệ đo được phù hợp với kết quả nghiên cứu lý thuyết và mô phỏng. Trong luận án sử dụng các thiết bị kính hiển vi quang học, kính hiển vi điện tử quét, kính hiển vi điện tử truyền qua và thiết bị đo độ cứng, máy kéo vạn năng để đánh giá tổ chức và cơ tính các mẫu thu được sau ép. Kết quả đạt được của luận án, những điểm mới và hướng nghiên cứu tiếp theo được trình bày trong phần kết luận chung.

iii ABSTRACT The PhD thesis is concerned with the investigation on severe plastic deformation (SPD) as unconventional forming method to get metals and alloys with the grains that are at least smaller than 1 m, which have special mechanical and physical properties. The objective of the thesis is gaining understanding of influence of friction factor, hydropressure and strain on technogical parameters in the scientific field of metalworking as well as laboratory equipment development. Process of grain refinement and mechanical property change in SPD is evaluated by different excellence techniques as OM, SEM, TEM… in the view of the workpiece quality obtained after processing. This PhD thesis consists of literature survey, theoretical and experimental investigations.

The chapter 1 surveys literature on fine grain, ultrafine - grain and nanostructured materials which have been formed during severe plastic deformation. Systematic analysis of severe plastic deformation process reveals difference of mathematical formulae published elsewhere for determination technological parameters. Various methods and modifications of techniques are analysed to determine the interested concerns. Chapter 2 and chapter 3 are theoretical study and simulation of ECAP (equal channel angular pressing) process to find technological parameters for equipment design and materials processing implement.

Stress strain state of workpiece during ECAP, including them stress in contact surface between metal and tool is important for determination of technological parameters, possibility of metal to deform continuously, production quality, the wear and strength of dies. Method of discrete velocities based on rigid block model of plastic deformation zone, where number of blocks increases infinitely, is a modified upper - bound and method allows analyze stress strain state and determine degree of plastic deformation, hydrostatic stress, punch pressure and dependence of parameters on modified technological conditions. Application of mathematical models and finite element method to solve metalworking problems iv is an effective method. The analyse stress strain state and technological parameters obtained by modeling and simulation in software DEFORM analyzed and compared the results with theoretical calculations.

The charpter 4 and charpter 5 describe obtained experimental results and discussions. It presents the research and outcomes on property and structure change of f.9 and alloy Al7075 which are severe plastic deformed throughout the conventional equal channel angular pressing. Ultrafine - grained structure of materials has been received which leads to significant enhance of mechanical properties that create opportunity for production quality improvement in metalworking. Research results showed evidence that to obtain finer microstructure of heterogeneous alloy as Al7075 it needs high hydrostatic pressure to deform without ductile fracture that is impossible for conventional metal forming method.

Equipment for cold and warm plastic deformation of hard - to - deform metal and alloys as well as for die was designed and machined, which allows increase punch dimension enhancing its resistance in pressing. Treated measured data of technological processing parameters in insert die as function depending on stroke are illustrated graphically. v LỜI CÁM ƠN Tôi xin trân trọng cám ơn: Bộ môn Thiết bị và công nghệ vật liệu cơ khí, Khoa Cơ khí; Bộ môn Kim loại và hợp kim, Khoa Công nghệ vật liệu, Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh; Bộ môn Cơ học vật liệu và cán kim loại, Viện Khoa học và kỹ thuật vật liệu, Trường Đại học Bách khoa Hà nội cũng như các phòng thí nghiệm, viện nghiên cứu trong và ngoài nước đã giúp tôi thực hiện luận án tiến sĩ này.

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy hướng dẫn khoa học PGS TS Đào Minh Ngừng và TS Lưu Phương Minh đã tận tình chỉ dẫn tôi về chuyên môn để tôi có thể hoàn thành được luận án. Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến các thầy cô phản biện, các thầy cô trong hội đồng chấm luận án các cấp đã có những góp ý giá trị cho luận án của tôi. Đặc biệt tôi xin cám ơn GS TS Đỗ Minh Nghiệp giúp đỡ về định hướng nghiên cứu và cũng như góp ý hoàn thiện luận án. Xin bày tỏ lòng biết ơn đến ba mẹ, toàn thể gia đình, các đồng nghiệp và bạn bè đã hỗ trợ, động viên tôi trong thời gian qua.

vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. vi MỤC LỤC. vii DANH MỤC HÌNH ẢNH. x DANH MỤC BẢNG.

xiv DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. xv MỞ ĐẦU. Lý do lựa chọn đề tài. Mục đích của luận án.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Kết quả đạt được và các đóng góp mới của luận án.3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN.

Giới thiệu về công nghệ tạo hình biến dạng dẻo mãnh liệt. Tổ chức đa tinh thể kim loại và sự thay đổi trong quá trình SPD. Các ứng dụng của vật liệu sau SPD. Phát triển kỹ thuật thực hiện quá trình SPD.

Các kỹ thuật biến dạng dẻo mãnh liệt. Đặc điểm chung của kỹ thuật biến dạng dẻo mãnh liệt. Khả năng ứng dụng thực tế của công nghệ biến dạng dẻo mãnh liệt. Kết luận chương 1 .21 CHƯƠNG 2 ẢNH HƯỞNG CỦA MA SÁT VÀ ÁP LỰC THỦY TĨNH ĐẾN QUÁ TRÌNH ÉP.

Trạng thái ứng suất và biến dạng của quá trình ECAP. Đặc điểm vùng biến dạng dẻo. Trạng thái biến dạng. Ảnh hưởng của ma sát và áp lực thủy tĩnh đến quá trình ép.

Sự phân bố ứng suất tiếp xúc giữa kim loại và đáy khuôn tại vùng biến dạng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Công nghệ SPD: Biến đổi cấu trúc, tính chất kim loại" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ: nghiên cứu công nghệ tạo hình vật liệu bằng biến dạng dẻo mãnh liệt. Phân tích biến đổi cấu trúc, tính chất kim loại do quá trình này.

Luận án "Công nghệ SPD: Biến đổi cấu trúc, tính chất kim loại" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Công nghệ SPD: Biến đổi cấu trúc, tính chất kim loại" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Công nghệ SPD: Biến đổi cấu trúc, tính chất kim loại" thuộc chuyên ngành Công nghệ tạo hình vật liệu. Danh mục: Công Nghệ Vật Liệu.

Luận án "Công nghệ SPD: Biến đổi cấu trúc, tính chất kim loại" có bao nhiêu trang?

Luận án "Công nghệ SPD: Biến đổi cấu trúc, tính chất kim loại" có 147 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Công nghệ SPD: Biến đổi cấu trúc, tính chất kim loại" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter