Chế tạo sơn epoxy polyurea chống ăn mòn thép biển nhiệt đới - Huỳnh Lê Huy Cường

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo sơn chống ăn mòn hiệu quả cho thép. Sử dụng epoxy & polyurea bảo vệ kết cấu thép trong môi trường nhiệt đới biển.

Chuyên ngành

Công nghệ vật liệu cao phân tử và tổ hợp

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

167

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Giải pháp sơn chống ăn mòn epoxy polyurea bảo vệ thép biển

Kết cấu thép biển đối mặt nguy cơ ăn mòn nghiêm trọng. Môi trường nhiệt đới-biển đặc biệt khắc nghiệt. Nước mặn, độ ẩm cao, tia UV tấn công liên tục. Phá hủy vật liệu, giảm tuổi thọ công trình. Chi phí sửa chữa, thay thế rất lớn. Cần giải pháp bảo vệ thép bền vững. Hệ sơn chống ăn mòn epoxy polyurea ra đời. Hệ thống này được thiết kế chuyên biệt. Bảo vệ hiệu quả kết cấu thép trong môi trường nhiệt đới-biển. Nghiên cứu đã đề xuất hai hệ sơn ba lớp. Sơn lót epoxy, sơn trung gian epoxy MIO, sơn phủ polyurea. Đây là giải pháp lớp phủ chống gỉ ưu việt. Hệ sơn mang lại độ bền cao. Kháng lại tác nhân ăn mòn khắc nghiệt. Đảm bảo tuổi thọ công trình thép biển.

1.1. Nhu cầu bảo vệ kết cấu thép biển nhiệt đới

Kết cấu thép biển là trọng yếu. Dầu khí, cầu cảng, giàn khoan cần bảo vệ. Ăn mòn gây thiệt hại kinh tế lớn. Ảnh hưởng an toàn vận hành, khai thác. Môi trường nhiệt đới-biển thúc đẩy ăn mòn. Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, nồng độ muối cao. Chu kỳ khô ướt, sóng biển, sinh vật biển. Tất cả tạo áp lực lớn lên vật liệu thép. Cần lớp phủ chống gỉ đặc thù. Lớp phủ này phải chống chịu tốt. Đảm bảo hoạt động ổn định, bền vững.

1.2. Giới thiệu hệ sơn chống ăn mòn epoxy polyurea

Hệ sơn chống ăn mòn epoxy polyurea là giải pháp. Nó gồm ba lớp phủ chuyên biệt. Sơn lót epoxy tạo bám dính. Sơn trung gian epoxy MIO tăng cường bảo vệ. Sơn phủ polyurea bên ngoài chịu tác động trực tiếp. Mỗi lớp có chức năng riêng. Phối hợp tạo ra hàng rào bảo vệ vững chắc. Lớp phủ này chống chịu nước mặn hiệu quả. Kháng hóa chất biển và mài mòn. Mang lại độ bền cao cho thép biển. Kéo dài tuổi thọ kết cấu trong môi trường nhiệt đới.

II.Nghiên cứu chế tạo sơn chống gỉ epoxy polyurea hiệu quả

Việc chế tạo hệ sơn chống gỉ yêu cầu kỹ thuật cao. Nghiên cứu tập trung phát triển công thức tối ưu. Công thức này dựa trên nhựa epoxy và polyurea. Mục tiêu là đạt được khả năng bảo vệ thép biển vượt trội. Quy trình nghiên cứu hệ thống. Khảo sát các thành phần nguyên liệu. Tối ưu hóa tỷ lệ pha trộn. Kết quả là hệ sơn ba lớp hoàn chỉnh. Hệ sơn này cho phép chống ăn mòn hiệu quả. Kháng mài mòn và hóa chất biển. Đảm bảo độ bền cao trong môi trường nhiệt đới. Sự kết hợp giữa epoxy và polyurea tạo lớp phủ chống gỉ mạnh mẽ.

2.1. Phát triển sơn lót epoxy tiên tiến

Sơn lót epoxy là lớp nền quan trọng. Luận án nghiên cứu công thức trên nền nhựa epoxy DER 671X75. Hệ bột màu, độn được bổ sung. Đặc biệt, nanoclay cloisite 30B và nanosilica được tích hợp. Các hạt nano này cải thiện tính năng. Tăng cường khả năng chống ăn mòn. Tạo độ bám dính vượt trội cho lớp phủ. Sơn lót này đóng vai trò then chốt. Ngăn chặn sự khởi đầu của quá trình gỉ sét. Bảo vệ bề mặt thép hiệu quả.

2.2. Chế tạo sơn phủ polyurea tối ưu

Sơn phủ polyurea là lớp bảo vệ cuối cùng. Nghiên cứu tập trung vào polyaspartic este Desmophen NH1520. Đây là thành phần chính của lớp phủ chống gỉ. Hệ bột màu, độn và nanosilica được thêm vào. Nanosilica giúp tăng cường độ cứng. Cải thiện khả năng chống mài mòn. Sơn polyurea mang lại độ bền cao. Kháng chịu tia UV, nước mặn và hóa chất biển. Lớp phủ này hoàn thiện khả năng bảo vệ.

III.Hệ sơn ba lớp bảo vệ thép biển trong môi trường nhiệt đới

Hệ sơn chống ăn mòn ba lớp được đề xuất. Đây là giải pháp toàn diện cho kết cấu thép biển. Môi trường nhiệt đới-biển đòi hỏi nhiều lớp bảo vệ. Mỗi lớp có chức năng riêng biệt. Lớp lót epoxy tạo nền vững chắc. Lớp trung gian tăng cường khả năng chống thấm. Lớp phủ polyurea bảo vệ bề mặt ngoài. Sự phối hợp này tạo ra lớp phủ chống gỉ hiệu quả. Nó chống chịu nước mặn, độ ẩm, tia UV. Hệ thống được nghiên cứu kỹ lưỡng. Đảm bảo độ bền cao và kháng ăn mòn ưu việt. Đây là lựa chọn tối ưu cho các công trình biển.

3.1. Cấu trúc ba lớp bảo vệ tối ưu

Hệ sơn bao gồm ba lớp riêng biệt. Lớp đầu tiên là sơn lót epoxy. Nó tạo độ bám dính tuyệt vời. Ngăn chặn ăn mòn điện hóa. Lớp thứ hai là sơn trung gian epoxy MIO. Lớp này chứa oxit sắt mica. Tăng cường khả năng chống thấm, chống ăn mòn. Lớp cuối cùng là sơn phủ polyurea. Lớp phủ này bảo vệ bề mặt. Kháng chịu thời tiết, mài mòn, hóa chất biển. Cấu trúc này tối ưu hóa hiệu suất bảo vệ.

3.2. Thành phần vật liệu cho từng lớp phủ chống gỉ

Các thành phần vật liệu được lựa chọn cẩn thận. Sơn lót sử dụng epoxy resin DER 671X75. Nó được pha trộn với nanoclay và nanosilica. Sơn trung gian sử dụng epoxy MIO. Đây là thành phần quan trọng trong lớp phủ chống gỉ. Sơn phủ sử dụng polyaspartic este Desmophen NH1520. Cũng được tăng cường nanosilica. Mỗi vật liệu đóng góp vào độ bền cao. Tăng cường khả năng chống ăn mòn. Đảm bảo hiệu quả cho kết cấu thép biển.

IV.Độ bền cao và kháng ăn mòn của lớp phủ epoxy polyurea

Hệ sơn chống ăn mòn epoxy polyurea mang lại hiệu quả vượt trội. Khả năng bảo vệ thép biển đã được kiểm chứng. Nó chống chịu tốt trong điều kiện khắc nghiệt. Môi trường nhiệt đới-biển không còn là thách thức. Lớp phủ chống gỉ này có độ bền cao. Kháng ăn mòn ưu việt, chống mài mòn hiệu quả. Khả năng kháng hóa chất biển là điểm mạnh. Hệ sơn giảm thiểu chi phí bảo trì. Kéo dài đáng kể tuổi thọ của kết cấu thép biển. Đây là giải pháp bền vững cho ngành công nghiệp biển.

4.1. Khả năng chống chịu nước mặn và hóa chất biển

Hệ sơn được thiết kế để chống chịu nước mặn. Nó kháng lại các ion clorua gây ăn mòn. Khả năng kháng hóa chất biển cũng rất cao. Các hóa chất thường gặp trong môi trường biển được kiểm soát. Lớp phủ không bị xuống cấp bởi hóa chất. Điều này đảm bảo lớp phủ chống gỉ luôn nguyên vẹn. Bảo vệ liên tục cho kết cấu thép biển. Giữ vững tính toàn vẹn của công trình.

4.2. Tuổi thọ bảo vệ lên đến 10 năm cho kết cấu thép biển

Hệ sơn chống ăn mòn epoxy polyurea mang lại tuổi thọ ấn tượng. Dự kiến khả năng bảo vệ lên đến 10 năm. Đây là cột mốc quan trọng. Giảm thiểu nhu cầu bảo trì thường xuyên. Tối ưu hóa chi phí vận hành. Độ bền cao này đặc biệt có giá trị. Nó đảm bảo an toàn, hoạt động liên tục. Giải pháp hiệu quả cho các dự án kết cấu thép biển dài hạn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ công nghệ vật liệu nghiên cứu chế tạo hệ sơn chống ăn mòn trên cơ sở chất tạo màng epoxy và polyurea để bảo vệ kết cấu thép trong điều kiện khí hậu nhiệt đới biển

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (167 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HO CHI MINH TRUONG DAI HOC BACH KHOA HUYNH LE HUY CUONG NGHIEN CUU CHE TAO HE SON CHONG ANM N TREN CO SO CHAT TAO MANG EPOXY VA POLYUREA DE BAO VE KET CAU THEP TRONG DIEU KIEN KHI HAU NHIET DOI-BIEN LUAN AN TIEN SI KY THUAT TP. HO CHI MINH NAM 2017 ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HUYNH LE HUY CƯỜNG NGHIÊN CUU CHE TẠO HE SƠN CHONG ANM N TREN CO SO CHAT TAO MANG EPOXY VA POLYUREA DE BAO VE KET CAU THEP TRONG DIEU KIEN KHI HAU NHIET DOI-BIEN Chuyên ngành: Công nghệ vật liệu cao phân tử và tô hợp Mã số chuyên ngành: 62529401 Phản biện độc lập 1:GS.TS NGUYEN CUU KHOA Phản biện độc lập 2: PGS.TS NGUYEN THỊ BÍCH THUY Phản biện 1: GS.TS BÙI CHƯƠNG Phản biện 2: PGS.TS NGUYÊN VĂN CƯỜNG Phản biện 3: PGS.TS HUYNH ĐẠI PHU NGƯỜI HUONG DAN KHOA HỌC 1.TSKH TRAN VINH DIEU 2.TS NGUYEN DAC THÀNH LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi với sự hướng dẫn khoa học của GS.TSKH Trần Vĩnh Diệu và PGS.TS Nguyễn Đắc Thành.

Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất ky hình thức nao.Viéc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Chit ký Huỳnh Lê Huy Cường TOM TAT LUẬN AN Luận án trình bày các kêt qua nghiên cứu ve: e Nghiên cứu công thức và chế tao sơn lót epoxy bảo vệ kết cấu thép chống ăn mòn trên cơ sở nhựa epoxy DER 671X75 với các hệ bột mau, độn, nanoclay cloisite 30B và nanosilica. e Nghiên cứu công thức và chế tạo sơn phủ polyurea trên cơ sở polyaspartic este Desmophen NH1520 với các hệ bột mau, độn và nanosilica. e Nghiên cứu công thức và chế tạo các hệ sơn bảo vệ kết cau thép trong điều kiện khí hậu nhiệt đới biển gồm 3 lớp: sơn lót epoxy DER 671X75/sơn trung gian epoxy MIO/son phủ polyurea polyaspartic este Desmophen NH1520.

Trên cơ sở nghiên cứu có hệ thống, luận án đã đề xuất được hai hệ sơn chống ăn mòn gôm ba lớp: sơn lót epoxy/sơn trung gian epoxy MIO/sơn phủ polyurea có khả năng bảo vệ các kết cau thép trong điều kiện khí hậu nhiệt đới biển ở Viêt Nam khoảng 10 năm. ii ABSTRACT Doctoral thesis shows results that have studied as: e Formulation research and preparing primer coatings to protect anticorrosion steel structure based on epoxy resin DER 671X75 with pigment systems, fillers, nanoclay cloisite 30B and nanosilica. e Formulation research and preparing polyurea topcoat based on polyaspartic ester Desmophen NH1520 with pigment systems, fillers and nanosilica. e Formulation research and preparing coating systems to protect anticorrosion steel structure in tropical sea climate condition with 3 layers: primer coating based on epoxy resin DER671X75/intermediate coating based on epoxy MIO/polyurea topcoat based on polyaspartic ester Desmophen NH1520.

With the suitable process of study, the most considerable realistic contribution of this thesis was that has promoted 02 anticorrosion coating systems for steel structure with 03 layers: primer coating based on epoxy resin DER671X75/intermediate coating based on epoxy MIO (micaceuos iron oxide)/polyurea topcoat based on polyaspartic ester Desmophen NH1520 that has been expected to protect steel structure in tropical sea climate condition of Viet Nam about 10 years. lil LOI CAM ON Tôi xin trân trọng cám ơn GS.TSKH Tran Vĩnh Diệu và PGS.TS Nguyễn Đắc Thanh. Với lòng tâm huyết với khoa học, Quy Thay đã diu dat và hướng dẫn tôi, định hướng khoa học, luôn theo sát và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học, thực hiện và hoàn thành luận an. Tôi xin cảm ơn gia đình tôi đặc biệt là cha mẹ, anh chị, vợ con đã luôn động viên và giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn thử thách tưởng chừng không thể vượt qua trong suot thời gian dài vừa hoc tap, vừa công tác, vừa thực hiện luận án.

Tôi xin cảm ơn Thây, Cô thuộc Khoa Kỹ thuật Hóa học, Khoa Công nghệ Vật liệu, Trường Đại học Bách khoa TP.Hồ Chí Minh, nơi tôi theo học trong suốt thời gian từ đại học, đến sau đại học đã dạy bảo cho tôi những kiến thức quý báu, đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian học tập tại trường. Tôi xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp ở Khoa Công nghệ Hóa học, Trung tâm Thí nghiệm Thực hành, Ban Giám hiệu -Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP. Hồ Chí Minh, nơi tôi đang công tác, đã hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi đi học và làm nghiên cứu sinh. Tôi xin cảm ơn các anh, chị, bạn bè thuộc Trung tâm Nghiên cứu Vật liệu polyme, Phòng Thí nghiệm Trọng điểm Vật liệu Polyme & Compozit, Công ty Cổ phần Son A Dong, Công ty Bayer Việt Nam va tất cả bạn bè đã hỗ trợ và tao mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành luận án.

Lời cuối cùng, xin cảm ơn Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh, ngôi trường đã gắn bó với tôi từ năm 1999, nơi đào tạo tri thức và nhân cách con người tôi, cảm ơn với tat cả những gi ngôi trường này đã mang lại cho tôi. Huỳnh Lê Huy Cường IV MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HINH ẢNH.-G- - s sS 111v 53919191 1 51118151 5 111151 1E gxgxeo X DANH MỤC BANG BIÊ/U. - G3911 1E 5691191 1 5 139151111 1111015113 gi xiii DANH MỤC CÁC TU VIET TÁẮT. 2 c6 E31 E318 về gen ree Xvi MỞ ĐẦU.

| CHƯƠNGI TONG QUAN.I An mòn kim lOại.- --- -- = Ex SE E193 3 v13 1E 23 vn Hưng nu re 6 1.2 Độ bên môi trường của màng sơn phủ bảo vệ thép .3 Sơn lót trên nền nhựa Cpoxy .4 Sơn trung gian trên nền nhựa €DOXY. cọ nọ gà 21 So Ta .8 Bột màu, chất độn, phụ gia .---- 5-5252 SE 3 E2 SE 3 1512111111111 1111k cxe, 33 1.9 Nâng cao độ bên thời tiết của polyme .--¿--- - + 2 2+s+E+£+££ezEzezezrrsred 35 CHƯƠNG2 THỰC NGHIIỆM.- --- G2 SE SE 2332 2E 1S vn re 37 2.1 Nguyên liệu và hóa chất.------ - + 2566 SE SE2EEE9 E1 1212151112511 11 1e rk.2 Cac phương pháp nghién CỨU .1 Xác định hàm lượng nhóm epoxy .2 Xác định hàm lượng phan gel .3 Kính hiến vi điện tử quét (SEM) .4 Kính hiến vi quang hoc .5 Kính hiến vi điện tử truyền qua (TEM) .6 Phân tích nhiệt trong lượng (TGA).7 Nhiễu xạ tia X (XRID). cà cà Sà SH HH 1101010101111 tre.8 Xác định tinh chat vật ly của SON .9 Xác định tinh chat cơ lý của màng polyme và màng SON .10 Đánh giá ăn mòn bằng phương pháp điện hóa.11 Danh giá kha năng chống ăn mòn của mang sơn bang phương pháp phun SUONG, MUOL ẼĐĐẸ010707Ẻ7.12 Đánh giá độ bên thời tiết của màng sơn.13 Chuẩn bị mẫu .---- LG St SE SE S111 18 1151581111581 11181111181 E118 Ekterred48 2.14 KY thuật phân tan nanoclay cloisite 30B và nanosilica vào nhựa. 49 CHƯƠNG3_ KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN.1 NGHIÊN CỨU CHE TAO SON LOT EPOXY.

c1 HT HH1 T HT TH 51 3.2 Ảnh hưởng của hàm lượng chat đóng ran Epicure 3125 đến ham lượng phan gel của polyme epoxy trên co sở nhựa epoxy DER 671X75 .3 Ảnh hưởng của hàm lượng nanoclay cloisite 30B đến tinh chất co ly của màng polyme epoxy DER 671X75/Epicure 3 |2 Š.1 Đánh giá kha năng phan tan cua nanoclay cloisite 30B trong nhựa epoxy DER 671 X75 bang kính hiền vi quang học va giản đồ nhiễu xa tia X .2 Anh hưởng của ham lượng nanoclay cloisite 30B đến kha năng phân tán trong nhựa epoxy DER 671 X75. Anh hưởng của hàm lượng nanoclay cloisite 30B đến tính chất cơ lý của mang polyme epoxy DER 671X75 đóng ran bằng Epicure 3125 .4 Cấu trúc hình thái của tổ hợp nhựa epoxy DER 671X75 va nanoclay CLOISI CC BOB51.5 Tinh chat nhiệt của tổ hợp nhựa epoxy DER 671X75/Epicure 3125 với nanoclay cloIsite 3.4 Ảnh hưởng của ham lượng hệ bột màu oxyt sat/cromat kẽm/tale (OCT) va oxyt sat/photphat kém/talc (OPT) đến tinh chất cơ lý và chỗng ăn mòn của sơn lót epoxy trên nền nhựa epoxy DER 671X75/Epicure 3125. G1121 9 119151 1 3 9111110111 111g ng ng rkg 63 3.2 Tính chất vật lý cla SƠN.3 Tính chất cơ lý của màng SƠN.4 Tính chất chong ăn mòn của màng SON .5 Sơn lot epoxy trên nền nhựa epoxy DER 671X75/Epicure 3125 với các hệ bột mau OCT, OPT va nanoclay cloisite 30B ở ty lệ thích hợp. G3121 1S 919191 113 1111110111 ng HT ngu reg 71 3.2 Tinh chat vật lý cỦa SOM.3 Tính chat cơ lý của màng SƠN.4 Tính chất chống ăn mòn của màng SON .6 Ảnh hưởng của nanosilica đến tính chất cơ lý của màng polyme epoxy DER 671 X75/Epicure 3125.

- - << c 000g nọ ve 78 VỊ 3.1 Đánh giá kha năng phân tan cua nanosilica trong nhựa epoxy DER 671X 75 bằng kính hién vi điện tử quét (SEM) và kính hién vi điện tử truyền qua (TEM) 78 3.2 Anh hưởng của ham lượng nanosilica đến tính chat co ly của màng polyme epoxy DER 671 X75/Epicure 3 Í 25. Sơn lót epoxy trên nên nhựa epoxy DER 671X75/Epicure 3125 với các hệ bột mau OCT, OPT và nanosilica ở các ty lệ thích hợp.2 Tính chat vật lý cỦa SƠN.3 Tính chất cơ lý của màng SƠN.4 Tính chất chống ăn mòn của màng SON .88 Đánh giá chung giữa các mang son epoxy có su dung nanoclay và AROSIÏICA4.---- cc 2c 2000001003031 18080 1180 10080 1100 HH HH ng HH HH ng c0 6 86 s Nhận xét mục B.2 NGHIÊN CỨU CHE TAO SON PHU POLYUREA .1 Đặt vẫn Geo cecescesscecececcssesscscececsevevecscscesssvsvscscecsesevavacaceesesevacaceceeeas 87 3.2 Ảnh hưởng của hàm lượng chất đóng ran polyisocyanat Desmodur N3600 đến hàm lượng phần gel của polyme polyurea trên cơ sở polyaspartic este Desmophen NH [52. -- Lọ nọ re 88 3.23 Ảnh hưởng cua nanosilica đến tinh chất co lý của mang polyurea Desmophen NH1520/Desmodur N3600. QẶQ HH ng re 89 3.1 Danh gia kha nang phan tan cua nanosilica trong polyme polyurea Desmophen NH1520/Desmodur N3600 băng kính hién vi quang học.2 Anh hưởng của ham lượng nanosilica đến tính chat co lý của mang phủ polyme polyurea Desmophen NH1520/Desmodur N3600.3 Cấu tric hình thai của polyme polyurea Desmophen NH1520/Desmodur N3600/nanosIÏICa.24 Ảnh hưởng của ham lượng hệ bột mau oxyt titan/bari sunphat/talc (TiBaT) đến tinh chất co lý của son phủ polyurea Desmophen NH1520/Desmodur N36ÖD.

-----QQ Q00 1H HH HH HH HH ng ch ve 92 3.1 Ché ta0 SON veccccccceccscscsccecescsssvscscecesssvsvscacecesssvsvacscecsevevavaceceaevavacsceeeees 92 3.2 Tính chat vật lý cla SƠI.3 Tính chất cơ lý của màng SƠN.5 Ảnh hưởng của phụ gia chống UV đến tính chất cơ ly và chịu khí hậu của sơn phủ polyurea Desmophen NH1520/Desmodur N3600. G1121 SE 911191 113 5111110111 1g ng rkg 94 3.2 Tính chất vật lý cla SƠN.3 Tính chất cơ lý của màng SƠN.54 Độ bên khí hậu của của IAN SƠN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sơn chống ăn mòn epoxy polyurea bảo vệ thép biển nhiệt đới" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo sơn chống ăn mòn hiệu quả cho thép. Sử dụng epoxy & polyurea bảo vệ kết cấu thép trong môi trường nhiệt đới biển.

Luận án "Sơn chống ăn mòn epoxy polyurea bảo vệ thép biển nhiệt đới" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học bách khoa, đại học quốc gia tp. hồ chí minh. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Sơn chống ăn mòn epoxy polyurea bảo vệ thép biển nhiệt đới" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Sơn chống ăn mòn epoxy polyurea bảo vệ thép biển nhiệt đới" thuộc chuyên ngành Công nghệ vật liệu cao phân tử và tổ hợp. Danh mục: Công Nghệ Vật Liệu.

Luận án "Sơn chống ăn mòn epoxy polyurea bảo vệ thép biển nhiệt đới" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sơn chống ăn mòn epoxy polyurea bảo vệ thép biển nhiệt đới" có 167 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sơn chống ăn mòn epoxy polyurea bảo vệ thép biển nhiệt đới" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter