Tín dụng ngân hàng thương mại nông nghiệp công nghệ cao tại Lâm Đồng
Luận án phân tích tín dụng ngân hàng thương mại đối với nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Lâm Đồng. Đề xuất cơ chế tín dụng cải tiến hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
280
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng tín dụng ngân hàng nông nghiệp công nghệ cao
- Số trang:
- 280 trang
- Chuyên ngành:
- Nông nghiệp
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng tín dụng ngân hàng nông nghiệp công nghệ cao
Nông nghiệp công nghệ cao tạo bước đột phá cho nền kinh tế. Mô hình này mang lại giá trị gia tăng rất lớn. Năng suất cây trồng tăng mạnh qua từng chu kỳ. Chất lượng nông sản thu hoạch được nâng cao rõ rệt. Tuy nhiên, lĩnh vực này đòi hỏi nguồn vốn đầu tư ban đầu rất lớn. Các trang trại cần chi phí cao để lắp đặt máy móc thiết bị. Doanh nghiệp cần nguồn lực tài chính dồi dào để duy trì vận hành ổn định. Các ngân hàng thương mại giữ vai trò cung ứng nguồn vốn huyết mạch. Dù vậy, dòng vốn tín dụng đổ vào khu vực này hiện vẫn chưa tương xứng với tiềm năng thực tế. Nhu cầu vay vốn của các hộ nông dân và doanh nghiệp còn rất lớn. Sự gắn kết giữa các tổ chức tín dụng và người sản xuất nông nghiệp cần được mở rộng mạnh mẽ hơn.
1.1. Nhu cầu vốn đầu tư cho mô hình nông nghiệp công nghệ cao
Chi phí xây dựng trang trại ứng dụng công nghệ cao rất tốn kém. Mỗi hecta nhà kính trồng rau hoa cần đầu tư từ 2,2 tỷ đồng đến 2,5 tỷ đồng. Hệ thống tưới tự động và cảm biến điều khiển môi trường đòi hỏi giá thành cao. Ngoài chi phí tài sản cố định, người sản xuất cần nguồn tiền lớn để trang trải phân bón và hạt giống chất lượng. Doanh nghiệp phải duy trì nguồn vốn lưu động doanh nghiệp nông nghiệp liên tục để phục vụ sản xuất. Doanh thu mỗi năm có thể đạt từ 1 tỷ đến hơn 3 tỷ đồng trên mỗi hecta. Lợi nhuận kỳ vọng cao thúc đẩy nhu cầu vay vốn tăng nhanh. Nhiều dự án mở rộng quy mô sản xuất đang chờ đợi nguồn vốn hỗ trợ kịp thời từ ngân hàng. Thiếu vốn khiến tiến độ ứng dụng khoa học kỹ thuật bị chậm trễ.
1.2. Khả năng đáp ứng từ các ngân hàng thương mại hiện nay
Dư nợ cho vay phát triển nông nghiệp công nghệ cao có tăng trưởng qua các năm. Tuy nhiên, tỷ lệ đáp ứng vốn vay thực tế vẫn còn ở mức khiêm tốn. Số liệu thống kê cho thấy các ngân hàng thương mại mới chỉ đáp ứng được khoảng 20% tổng nhu cầu vốn của toàn ngành. Rất nhiều đơn vị sản xuất chưa tiếp cận được gói tín dụng nông nghiệp công nghệ cao do quy trình giải ngân vốn còn nhiều rào cản kỹ thuật. Ngân hàng thương mại vẫn giữ tâm lý thận trọng do tính chất mùa vụ và các rủi ro thiên tai. Nguồn vốn trung hạn và dài hạn dành riêng cho nông nghiệp còn hạn chế. Nút thắt về dòng tiền ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại các địa phương trọng điểm.
II. Khó khăn thẩm định tín dụng nông nghiệp công nghệ cao
Hoạt động cấp tín dụng cho nông nghiệp công nghệ cao hiện gặp nhiều trở ngại thực tế. Quy trình xét duyệt hồ sơ vay vốn đòi hỏi tính chính xác và an toàn rất cao. Cán bộ tín dụng tại các chi nhánh thường thiếu kinh nghiệm chuyên môn sâu về kỹ thuật nông nghiệp hiện đại. Việc đánh giá hiệu quả sản xuất của các mô hình nông nghiệp công nghệ cao rất phức tạp. Rủi ro về dịch bệnh và biến động giá cả nông sản trên thị trường luôn tiềm ẩn. Khách hàng vay vốn quy mô vừa và nhỏ thường thiếu hệ thống sổ sách kế toán minh bạch. Tình trạng bất cân xứng thông tin giữa tổ chức tín dụng và khách hàng vay vốn còn phổ biến. Những yếu tố này làm chậm tốc độ thẩm định và phê duyệt hạn mức vay.
2.1. Rào cản thế chấp tài sản trên đất nông nghiệp chưa cấp quyền
Đất đai canh tác nông nghiệp hiện gặp vướng mắc lớn về thủ tục pháp lý. Nhiều diện tích đất sản xuất nông nghiệp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoàn chỉnh. Đất thuê lại của người dân hoặc đất nhận chuyển nhượng chưa hợp thức hóa diễn ra khá phổ biến. Quy định thế chấp tài sản trên đất nông nghiệp chưa có sự đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước. Ngân hàng thương mại không có đủ cơ sở pháp lý vững chắc để nhận tài sản bảo đảm theo quy định hiện hành. Việc đăng ký giao dịch bảo đảm cho các công trình nông nghiệp gặp nhiều ách tắc. Khách hàng không thể thế chấp chính mảnh đất đang trực tiếp canh tác để vay vốn. Tình trạng này khiến nhiều bộ hồ sơ vay vốn bị từ chối cấp tín dụng.
2.2. Vấn đề định giá tài sản bảo đảm nhà màng nhà kính thực tế
Công trình nông nghiệp công nghệ cao có giá trị đầu tư xây dựng lên đến hàng tỷ đồng. Nhà màng và nhà kính hiện đại được dựng bằng khung thép và trang thiết bị chuyên dụng đắt tiền. Tuy nhiên, cơ quan chức năng chưa cấp chứng nhận quyền sở hữu đối với các công trình xây dựng trên đất nông nghiệp. Ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn khi ghi nhận tài sản bảo đảm nhà màng nhà kính vào hợp đồng thế chấp. Việc xác định giá trị thanh lý của công trình xây lắp này khi có sự cố rất phức tạp. Khi phát sinh nợ xấu, ngân hàng khó bán đấu giá tài sản để thu hồi nợ vay. Do đó, công tác thẩm định dự án nông nghiệp công nghệ cao thường bị kéo dài và siết chặt tiêu chuẩn phê duyệt.
III. Cơ chế chính sách tín dụng nông nghiệp công nghệ cao
Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quan trọng nhằm khơi thông dòng vốn nông nghiệp. Các nghị định mới tạo hành lang pháp lý thông thoáng hơn cho hệ thống ngân hàng thương mại. Mục tiêu trọng tâm của chính sách là tháo gỡ điểm nghẽn về tài sản thế chấp cho người sản xuất. Đồng thời, chính sách hướng tới việc giảm thiểu tối đa chi phí vốn cho các chủ thể tham gia sản xuất sạch. Nhiều chương trình ưu đãi tín dụng đặc thù đã được triển khai đồng loạt trên phạm vi cả nước. Sự vào cuộc quyết liệt của các bộ ngành giúp chính sách dần đi vào thực tiễn sản xuất. Hiệu quả chính sách mang lại niềm tin lớn cho cộng đồng doanh nghiệp nông nghiệp hiện đại.
3.1. Điểm mới từ Nghị định 116 2018 NĐ CP tín dụng nông nghiệp
Văn bản pháp luật mới đã đem lại nhiều điểm đột phá quan trọng cho thị trường tín dụng. Nghị định 116/2018/NĐ-CP tín dụng nông nghiệp nâng cao đáng kể hạn mức cho vay không cần tài sản thế chấp. Doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ nông dân ứng dụng công nghệ cao được hưởng lợi trực tiếp từ các điều khoản mới. Nghị định cho phép ngân hàng nhận tài sản hình thành từ vốn vay làm tài sản bảo đảm hợp pháp. Thủ tục xác nhận tài sản đầu tư trên đất nông nghiệp được quy định rõ ràng hơn trước. Chính sách khuyến khích liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản bền vững. Khung pháp lý hoàn thiện tạo động lực mạnh mẽ cho các tổ chức tín dụng mở rộng quy mô giải ngân.
3.2. Ưu đãi lãi suất vay nông nghiệp công nghệ cao theo quy định
Chính sách tiền tệ quốc gia luôn dành sự ưu tiên nguồn vốn giá rẻ cho phát triển nông nghiệp sạch. Các ngân hàng thương mại chủ động áp dụng mức lãi suất vay nông nghiệp công nghệ cao thấp hơn mặt bằng cho vay thông thường từ 0,5% đến 1,5% mỗi năm. Mức lãi suất ưu đãi giúp giảm bớt đáng kể gánh nặng chi phí tài chính cho các đơn vị kinh doanh. Khách hàng có thêm nguồn lực tích lũy để tiếp tục tái đầu tư vào công nghệ và máy móc mới. Nhiều gói tài trợ vốn ngắn hạn và trung hạn được thiết kế riêng biệt cho từng đối tượng canh tác. Sự hỗ trợ thiết thực về lãi suất tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở sản xuất mở rộng quy mô trang trại.
IV. Giải pháp mở rộng tín dụng nông nghiệp công nghệ cao
Các ngân hàng thương mại cần nhanh chóng đổi mới phương thức và mô hình cấp tín dụng nông nghiệp. Việc phụ thuộc hoàn toàn vào tài sản thế chấp bất động sản truyền thống đã không còn phù hợp với thực tiễn. Ngân hàng nên chuyển dịch mạnh mẽ sang phương thức đánh giá tính khả thi và dòng tiền thực tế của dự án đầu tư. Sản phẩm tín dụng cần được thiết kế linh hoạt, phù hợp với từng chu kỳ sinh trưởng của cây trồng và vật nuôi. Ứng dụng công nghệ số hóa giúp tinh giản hồ sơ và rút ngắn thời gian phê duyệt khoản vay. Mối quan hệ liên kết chặt chẽ giữa ngân hàng, doanh nghiệp và nông dân là chìa khóa then chốt. Dòng vốn tín dụng sẽ luân chuyển nhanh chóng và an toàn hơn.
4.1. Đẩy mạnh mô hình cho vay theo chuỗi giá trị nông sản liên kết
Liên kết chuỗi giá trị mang lại sự an toàn và hiệu quả cao cho nguồn vốn vay ngân hàng. Hoạt động cho vay theo chuỗi giá trị nông sản giúp kiểm soát toàn bộ dòng tiền luân chuyển từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ cuối cùng. Doanh nghiệp đầu chuỗi đứng ra cung cấp vật tư kỹ thuật và chịu trách nhiệm bao tiêu toàn bộ nông sản đầu ra. Nông dân tập trung nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn cam kết. Ngân hàng thương mại thực hiện tài trợ vốn cho toàn bộ chuỗi liên kết khép kín này. Rủi ro bán phá giá hoặc mất thị trường tiêu thụ được triệt tiêu đáng kể. Mô hình này bảo đảm chắc chắn khả năng thu hồi nợ vay bền vững cho ngân hàng.
4.2. Linh hoạt hạn mức cho vay không cần tài sản bảo đảm chuẩn
Hệ thống ngân hàng thương mại cần áp dụng cơ chế cấp tín dụng tín chấp linh hoạt và thực chất hơn. Việc xét duyệt hạn mức cho vay không cần tài sản bảo đảm cần dựa trên uy tín kinh doanh và phương án sản xuất khả thi của khách hàng. Hợp đồng tiêu thụ nông sản ổn định với các đối tác lớn là căn cứ tin cậy để thẩm định nguồn trả nợ. Doanh nghiệp nông nghiệp có hợp đồng xuất khẩu được ưu tiên giải ngân vốn lưu động nhanh chóng. Quy trình kiểm tra thực địa trang trại có thể thay thế cho các thủ tục công chứng giấy tờ phức tạp. Giải pháp tài chính linh hoạt này giúp tháo gỡ triệt để nút thắt về tài sản bảo đảm trong nông nghiệp hiện đại.
V. Quản trị rủi ro cấp tín dụng nông nghiệp công nghệ cao
Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao luôn phải đối mặt với nhiều biến số và thách thức bất định. Rủi ro thường phát sinh từ thời tiết cực đoan, dịch bệnh cây trồng và sự trồi sụt của giá cả thị trường tiêu thụ. Ngân hàng cấp tín dụng cần chủ động thiết lập hệ thống cảnh báo và kiểm soát rủi ro toàn diện. Việc giám sát khách hàng sau khi giải ngân vốn phải được tiến hành định kỳ và liên tục. Đội ngũ cán bộ thẩm định cần thường xuyên bám sát hiện trường canh tác để nắm bắt kịp thời các diễn biến phát sinh. Sự giám sát chặt chẽ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo nợ quá hạn. Môi trường tín dụng an toàn là tiền đề quan trọng để duy trì hoạt động cấp vốn bền vững.
5.1. Nhận diện rủi ro thiên tai và biến động thị trường tiêu thụ
Hiện tượng biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp gây tác động tiêu cực đến chu kỳ sinh trưởng của cây trồng. Mưa đá, bão lũ và lốc xoáy có thể tàn phá nặng nề hệ thống nhà màng và nhà kính kiên cố. Bên cạnh rủi ro tự nhiên, giá cả nông sản trên thị trường xuất khẩu thường xuyên biến động khó lường. Tình trạng mất cân đối cung cầu cục bộ dễ đẩy người sản xuất vào cảnh thua lỗ nặng nề. Khi đó, khách hàng gặp bế tắc lớn trong việc cân đối tài chính để hoàn trả nợ vay đúng hạn cho ngân hàng. Các tổ chức tín dụng cần hướng dẫn khách hàng tham gia bảo hiểm nông nghiệp để phân tán tổn thất. Việc tìm kiếm đối tác tiêu thụ dài hạn giúp duy trì doanh thu trang trại luôn ổn định.
5.2. Hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng nông nghiệp
Tổ chức tín dụng cần khẩn trương hoàn thiện bộ công cụ đánh giá rủi ro chuyên biệt cho từng loại hình nông nghiệp. Công tác quản trị rủi ro tín dụng nông nghiệp đòi hỏi việc cập nhật cơ sở dữ liệu về mùa vụ và giá cả hàng hóa một cách liên tục. Ngân hàng có thể ứng dụng thiết bị giám sát từ xa hoặc thiết bị bay không người lái để theo dõi sát sao tiến độ canh tác. Quy trình thẩm định dự án cần có sự tham vấn chặt chẽ của các chuyên gia nông nghiệp hàng đầu. Hoạt động phân loại nợ và trích lập quỹ dự phòng rủi ro phải được thực hiện đúng quy định pháp luật. Những giải pháp đồng bộ này bảo toàn an toàn vốn cho ngân hàng và hỗ trợ khách hàng vượt qua biến cố.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (280 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài 1. Bối cảnh nghiên cứu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNCNC) là một bước tiến trong sản xuất nông nghiệp, là một trong những giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được Chính phủ phê duyệt. Thông qua sản xuất NNCNC, các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, chất lượng tốt đã được tạo ra.
Qua đó gia tăng thu nhập, năng lực cạnh tranh cho người sản xuất và kinh tế của địa phương. Lâm Đồng là tỉnh có khí hậu và đất đai rất thuận lợi để phát triển NNCNC, đặc biệt là các loại nông sản cao cấp có nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới. Tính đến cuối năm 2018, tổng diện tích sản xuất NNCNC tại tỉnh Lâm Đồng là 54.477 ha (chiếm 19,5% diện tích đất canh tác nông nghiệp toàn tỉnh); trong đó diện tích sản xuất rau là 18.968 ha, hoa là 3.623,8 ha, cây đặc sản là 158,7 ha, chè là 6.335 ha, cà phê là 19.884,9 ha, ngoài ra có 2.829,5 ha lúa cho năng suất cao1. Chương trình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng xác định là một trong 6 chương trình trọng tâm để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện từ năm 2004.
Từ đó đến nay, Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ cao (Quyết định số 56/2004/QĐ-UB phê duyệt Chương trình phát triển NNCNC giai đoạn 2004-2010; Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 11/5/2011 về đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2015; Quyết định số 1691/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU; Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 11/11/2016 của Tỉnh ủy Lâm Đồng về phát triển nông nghiệp toàn diện, bền vững và hiện đại giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2025; Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 19/4/2017 của UBND tỉnh về kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 11/11/2016 của Tỉnh ủy Lâm Đồng). Với những lợi thế và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, Lâm Đồng nói chung và thành phố Đà Lạt nói riêng đang phát huy những lợi thế so sánh để phát triển sản xuất rau, hoa theo hướng công nghệ cao thành từng vùng tập trung, qua đó nâng cao năng suất và giá trị sản phẩm thu hoạch vừa thân thiện với môi trường. Theo đánh giá của Sở Nông nghiệp 1 UBND tỉnh Lâm Đồng (2018), Báo cáo số 237/BC-UBND ngày 27/11/2018 về tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế xã hội năm 2018; nhiệm vụ, giải pháp năm 2019 2 và phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng thì hiện toàn tỉnh có 11.000 ha đạt doanh thu hơn 500 triệu đồng/ha/năm. Trong đó có hơn 700 ha đạt doanh thu từ 01 (một) đến 03 (ba) tỷ đồng, cá biệt có một số diện tích trồng rau, hoa chất lượng cao đạt doanh thu hơn 03 (ba) tỷ đồng/ha/năm.
Sản xuất NNCNC đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất lớn, qua khảo sát sơ bộ thực trạng đầu tư của một số doanh nghiệp sản xuất rau hoa, để đạt mức doanh thu trồng rau, hoa NNCNC hơn 03 tỷ đồng/ha/năm, ngoài các yếu tố đầu vào của sản xuất, vốn lưu động v.v, mỗi ha đất sản xuất cần đầu tư hệ thống nhà kính, hệ thống tưới tiêu, máy móc thiết bị từ 2,2 tỷ đồng đến 2,5 tỷ đồng. Thống kê từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Lâm Đồng cho thấy, giai đoạn từ năm 2012 đến 2018, các chi nhánh ngân hàng thương mại (NHTM) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng chỉ cho vay được 1.021 tỷ đồng để phát triển NNCNC. Số vốn này mới đáp ứng được khoảng 20% nhu cầu vốn tín dụng cho sản xuất NNCNC của cả giai đoạn (4. Mặc dù là tỉnh có nhiều ưu thế để phát triển NNCNC và việc phát triển NNCNC đang được Tỉnh ủy và UBND tỉnh rất quan tâm, đưa vào chương trình trọng tâm, trọng điểm để phát triển trong từng giai đoạn; bên cạnh đó, Chính phủ cũng đã ban hành một loạt các chính sách về tín dụng để hỗ trợ sản xuất NNCNC (Nghị quyết 30/NQ-CP ngày 7/3/2017 của Chính phủ; Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 55/2015/NĐ-CP.), tuy nhiên, lượng vốn tín dụng từ các NHTM chảy vào khu vực này trong thời gian qua còn rất hạn chế.
Theo Boucher et al (2007), nguồn vốn tín dụng ngân hàng do các NHTM cung ứng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc tăng năng suất nông nghiệp thông qua việc đầu tư vào tư liệu sản xuất. Trong khi đó, Diagne et al (2000) lại cho rằng vốn tín dụng cũng cho phép các hộ nông dân đầu tư vào cải tiến kỹ thuật và áp dụng công nghệ mới trong nông nghiệp như đầu tư vào hạt giống cho năng suất cao, đầu tư mua phân bón làm tăng hiệu quả sản xuất và nâng cao thu nhập của họ. Vì vậy, vốn tín dụng NHTM đóng vai trò quan trọng đối với phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn, đặc biệt trong lĩnh vực NNCNC. Như vậy, việc phát hiện các khó khăn, điểm nghẽn trong hoạt động cấp tín dụng tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng cho sản xuất NNCNC là rất bức thiết, góp phần khơi thông nguồn vốn tín dụng để phát triển NNCNC.
Tổng quan nghiên cứu liên quan và khoảng trống khoa học Trong những năm qua, đã có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về tín dụng NHTM và tín dụng NHTM trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Các tác giả trước đây đã phần nào khắc họa những nội dung quan trọng liên quan đến hoạt động tín dụng của các NHTM, trong đó có nhiều xu hướng tiếp cận khác nhau, cụ thể như sau: 1. Các nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu thực nghiệm củaWaqar Akram, Zakir Hussain, MH Sial và Ijaz Hussain (2008), về hạn chế tín dụng nông nghiệp và hành vi vay của nông dân ở nông thôn Punjab, Pakistan. Nhóm tác giả này đã sử dụng Mô hình hồi quy Logit để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc hạn chế tín dụng nông nghiệp và hành vi vay mượn của trang trại ở nông thôn Punjab.
Kết quả chỉ ra rằng có 8 lý do quan trọng từ những người được phỏng vấn cho việc không đăng ký vay từ một tổ chức, thể chế; trong đó có 5 lý do từ phía nông trại đó là (1) không cần vay, (2) các khoản phí không chính thức, (3) tài sản thế chấp không đầy đủ, (4) đã có đủ nguồn và (5) không muốn trả lãi vay; có 3 lý do từ phía cung tín dụng đó là (1) thủ tục rườm rà, (2) người cho vay ở quá xa và (3) thủ tục đắt tiền (expensive Procedur es). Nghiên cứu đã sử dụng một bảng câu hỏi với các nội dung có liên quan đến tiếp cận tín dụng nông nghiệp như: Tài sản thế chấp cho khoản vay nông nghiệp; mục đích của khoản vay; tổ chức tín dụng chính thức; lãi suất và phản ứng của nông dân; thời gian giải ngân khoản vay; khoảng cách của ngân hàng; nhu cầu vay và lãi suất. Kết quả ước lượng mô hình Logit cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng nông nghiệp của hộ gia đình phụ thuộc vào: (1) Giá trị đất, (2) giá trị tài sản của trang trại triển khai, (3) kinh nghiệm của chủ trang trại, (4) tỷ lệ phụ thuộc, (5) hoạt động của tổ chức, (6) trình độ của tổ chức và (7) tiết kiệm của hộ gia đình. Nghiên cứu thực nghiệm của Rabah (2015) về các yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng ngân hàng tại các Ngân hàng thương mại Jordan.
Dựa trên các nghiên cứu trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng đặc biệt là Imran và Nishatm (2013) Sharma và Gounder (2012), Olokoyo (2011) và Guo và Stepanyan (2011), Rabah đã sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, thống kê Durbin-Watson, thống kê F để kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của các ngân hàng thương mại ở Jordan. Biến phụ thuộc trong nghiên cứu là tỷ lệ cấp tín dụng trên tổng tài sản, các biến độc lập gồm: (1) Tỷ lệ tiền gửi; (2) tỷ lệ nợ xấu;(3) tỷ lệ vốn; (4) tỷ lệ thanh khoản; (5) quy mô tài sản;(6) lãi suất cho vay; (7) lãi suất tiền gửi; (8) lãi suất cửa sổ; (9) dự trữ pháp lý; (10) tỷ lệ 4 lạm phát và (11) tốc độ tăng trưởng kinh tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ thanh khoản và lãi suất cửa sổ có tỷ lệ âm và tác động đáng kể đến tỷ lệ cho vay của các ngân hàng, trong khi đó, quy mô ngân hàng và tăng trưởng kinh tế có một tác động tích cực và đáng kể đến tỷ lệ cho vay của các ngân hàng. Firas Mohammed Al-rawashdeh, Al Balqa; Burhan M.
Al-omari et al (2013) đã sử dụng phương pháp kiểm định Kolmogorov-Smornov Z về đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc cấp tín dụng trong các ngân hàng thương mại Cơ quan Khu kinh tế đặc biệt Aqaba- Jordan. Nghiên cứu này chỉ ra các nhóm yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của các chi nhánh của ngân hàng thương mại ở Aqaba-Jordan gồm: (1) Nhóm yếu tố thuộc về khách hàng vay, (2) nhóm yếu tố thuộc chính sách tín dụng, (3) nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tạo điều kiện tín dụng liên quan đến trung tâm quản lý khoản vay, (4) nhóm yếu tố thuộc chính sách vĩ mô và (5) nhóm yếu tố thuộc môi trường kinh tế của địa phương. Khi nghiên cứu tín dụng của nông hộ ở 5 huyện của Malawi, bằng phân tích hồi qui OLS, Diagne and Manfred Zeller (1999) đã kết luận có nhiều yếu tố tác động tới mức độ tiếp cận tín dụng (giới hạn tiền vay) của nông hộ, đó là: (1) Tỷ lệ giá trị đất đai trên tổng giá trị tài sản tác động nghịch tới mức tiếp cận cả tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức, (2) qui mô lao động và (3) tỷ lệ khẩu có tác động nghịch, (4) khoảng cách từ nhà ở tới nơi vay vốn cũng có tác động nghịch. Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu tín dụng chính thức của nông hộ là: (1) Giá phân bón có tác động thuận, (2) qui mô lao động và (3) tỷ lệ khẩu phụ thuộc của hộ có tác động nghịch.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tín dụng ngân hàng thương mại nông nghiệp công nghệ cao (2018) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/tin-dung-ngan-hang-thuong-mai-nong-nghiep-cong-nghe-cao-tai-lam-dong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tín dụng ngân hàng thương mại nông nghiệp công nghệ cao" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích tín dụng ngân hàng thương mại đối với nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Lâm Đồng. Đề xuất cơ chế tín dụng cải tiến hiệu quả.
Luận án "Tín dụng ngân hàng thương mại nông nghiệp công nghệ cao" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tín dụng ngân hàng thương mại nông nghiệp công nghệ cao" thuộc chuyên ngành Nông nghiệp. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Tín dụng ngân hàng thương mại nông nghiệp công nghệ cao" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tín dụng ngân hàng thương mại nông nghiệp công nghệ cao" có 280 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tín dụng ngân hàng thương mại nông nghiệp công nghệ cao" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.