Quản lý danh mục cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích thực trạng quản lý danh mục cho vay tại Agribank, đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình, tổ chức và đo lường rủi ro tín dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng. **Đếm ký tự: 155 ký tự** ✓

Chuyên ngành

Kinh tế Tài chính, Ngân hàng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

205

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

2

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Quản Lý Danh Mục Cho Vay Agribank Tổng Quan

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý danh mục cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank). Công trình tập trung phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Agribank là ngân hàng nông nghiệp lớn nhất Việt Nam. Quản lý danh mục cho vay ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng và khả năng kiểm soát rủi ro tín dụng. Nghiên cứu sử dụng mô hình Probit và LS để ước lượng rủi ro. Phương pháp phân tích dữ liệu bảng (Panel Data) được áp dụng. Kết quả cho thấy nhiều tồn tại trong quản trị rủi ro và đa dạng hóa danh mục. Nợ xấu ngân hàng tăng cao ở một số lĩnh vực. Luận án đề xuất giải pháp từ tổ chức, quy trình đến công nghệ. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao hiệu quả thẩm định khoản vay và giảm thiểu rủi ro.

1.1. Đối Tượng Và Phạm Vi Nghiên Cứu

Luận án tập trung vào Agribank Việt Nam giai đoạn 2008-2012. Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ danh mục cho vay. Dữ liệu thu thập từ hệ thống chi nhánh toàn quốc. Nghiên cứu phân tích theo ngành kinh tế, vùng địa lý và đối tượng khách hàng. Đặc thù ngân hàng nông nghiệp được xem xét kỹ lưỡng. Phân tích tín dụng tập trung vào khu vực nông nghiệp, nông thôn.

1.2. Phương Pháp Nghiên Cứu Chính

Nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng. Mô hình Probit ước lượng xác suất vỡ nợ từng khoản vay. Mô hình LS đo lường rủi ro danh mục tổng thể. Phương pháp Panel Data xử lý dữ liệu theo thời gian và không gian. So sánh kinh nghiệm quốc tế từ CitiBank, ANZ và các ngân hàng Nhật Bản. Phỏng vấn chuyên gia và cán bộ quản lý cấp cao.

1.3. Ý Nghĩa Khoa Học Và Thực Tiễn

Luận án cung cấp cơ sở lý thuyết về quản lý danh mục cho vay ngân hàng nông nghiệp. Đóng góp mô hình định lượng phù hợp bối cảnh Việt Nam. Giải pháp đề xuất có tính khả thi cao. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ Agribank cải thiện chất lượng tín dụng. Giảm tỷ lệ nợ xấu và tăng hiệu quả sử dụng vốn. Tài liệu tham khảo cho các ngân hàng thương mại khác.

II. Cơ Sở Lý Thuyết Quản Lý Danh Mục Cho Vay

Chương 1 xây dựng nền tảng khoa học về quản lý danh mục cho vay tại ngân hàng thương mại. Danh mục cho vay là tập hợp các khoản vay được phân loại theo tiêu chí khác nhau. Quản lý danh mục nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và kiểm soát rủi ro tín dụng. Nguyên tắc cơ bản bao gồm đa dạng hóa, cân đối và linh hoạt. Mô hình tổ chức quản lý có nhiều dạng: tập trung, phân tán và kết hợp. Phương thức quản lý bao gồm giám sát, đo lường và điều chỉnh. Nội dung chính gồm phân tích cơ cấu, đánh giá rủi ro và xếp hạng tín dụng. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý danh mục rất đa dạng. Kinh nghiệm quốc tế từ CitiBank, ANZ và ngân hàng Nhật Bản được tổng hợp. Bài học cho ngân hàng Việt Nam được rút ra cụ thể.

2.1. Khái Niệm Và Sự Cần Thiết

Quản lý danh mục cho vay là quá trình hoạch định, tổ chức và kiểm soát tổng thể các khoản vay. Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận điều chỉnh theo rủi ro. Sự cần thiết xuất phát từ yêu cầu kiểm soát rủi ro hệ thống. Tập trung tín dụng gây nguy cơ mất khả năng thanh toán. Đa dạng hóa danh mục giảm thiểu tác động từng khoản vay. Quản lý hiệu quả nâng cao năng lực cạnh tranh.

2.2. Nguyên Tắc Và Mô Hình Tổ Chức

Nguyên tắc đa dạng hóa là nền tảng quản lý danh mục. Cân đối giữa tăng trưởng và an toàn vốn. Linh hoạt điều chỉnh theo biến động thị trường. Mô hình tập trung phù hợp ngân hàng nhỏ. Mô hình phân tán cho hệ thống chi nhánh rộng. Mô hình kết hợp tận dụng ưu điểm cả hai. Agribank áp dụng mô hình kết hợp với điều chỉnh.

2.3. Nội Dung Quản Lý Chính

Phân tích cơ cấu danh mục theo ngành, vùng, thời hạn và loại tiền. Đo lường rủi ro tín dụng bằng các chỉ số định lượng. Xếp hạng tín dụng khách hàng theo hệ thống chuẩn. Thẩm định khoản vay dựa trên phân tích tài chính và phi tài chính. Giám sát chất lượng tín dụng liên tục. Điều chỉnh danh mục khi phát hiện bất thường. Báo cáo định kỳ cho ban lãnh đạo.

III. Thực Trạng Danh Mục Cho Vay Tại Agribank

Chương 2 phân tích chi tiết thực trạng danh mục cho vay Agribank giai đoạn 2008-2012. Dư nợ cho vay tăng trưởng mạnh qua các năm. Cơ cấu danh mục phân theo thời hạn, ngành nghề, vùng miền và loại tiền. Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao. Khu vực nông nghiệp, nông thôn là trọng tâm. Tỷ lệ nợ xấu ngân hàng có xu hướng tăng. Một số ngành và vùng có nợ xấu cao bất thường. Quản lý danh mục còn nhiều hạn chế. Quy trình thẩm định khoản vay chưa chặt chẽ. Hệ thống thông tin quản trị (MIS) chưa đồng bộ. Phân tích tín dụng thiếu công cụ định lượng hiện đại. Đa dạng hóa danh mục chưa hiệu quả. Tập trung rủi ro ở một số lĩnh vực. Năng lực quản trị rủi ro cán bộ còn hạn chế.

3.1. Đặc Trưng Hoạt Động Tín Dụng

Agribank là ngân hàng nông nghiệp hàng đầu Việt Nam. Mạng lưới chi nhánh phủ khắp nông thôn. Khách hàng chủ yếu là hộ nông dân, doanh nghiệp nông nghiệp. Sản phẩm tín dụng đa dạng phục vụ sản xuất nông nghiệp. Thời hạn vay linh hoạt theo chu kỳ sản xuất. Lãi suất cạnh tranh và có ưu đãi. Thị phần cho vay nông nghiệp trên 60%.

3.2. Cơ Cấu Danh Mục Cho Vay

Danh mục theo thời hạn: ngắn hạn 65%, trung dài hạn 35%. Theo ngành: nông nghiệp 45%, công nghiệp 30%, dịch vụ 25%. Theo vùng: đồng bằng sông Cửu Long 35%, đồng bằng sông Hồng 25%. Theo loại tiền: VND 90%, ngoại tệ 10%. Theo đối tượng: doanh nghiệp 60%, hộ gia đình 40%. Cơ cấu chưa cân đối giữa các nhóm.

3.3. Tình Hình Nợ Xấu

Tỷ lệ nợ xấu tăng từ 2.1% (2008) lên 3.5% (2011). Cao hơn mức trung bình ngành 2.8%. Nợ xấu tập trung ở ngành thủy sản, cao su. Một số chi nhánh có tỷ lệ nợ xấu trên 5%. Nguyên nhân từ thiên tai, dịch bệnh và biến động giá. Thẩm định khoản vay chưa chặt chẽ. Giám sát sau cho vay lỏng lẻo. Xử lý nợ xấu chậm và thiếu quyết liệt.

IV. Phân Tích Mô Hình Định Lượng Rủi Ro Tín Dụng

Luận án áp dụng hai mô hình định lượng đo lường rủi ro. Mô hình 1 (Probit) ước lượng xác suất vỡ nợ từng khoản vay. Mô hình 2 (LS) tính toán rủi ro danh mục tổng thể. Dữ liệu Panel Data từ hệ thống chi nhánh Agribank. Biến phụ thuộc là xác suất vỡ nợ (PD) và tỷ lệ nợ xấu (NPL). Biến độc lập bao gồm đặc điểm khách hàng, khoản vay và yếu tố vĩ mô. Kết quả mô hình Probit cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến PD. Quy mô doanh nghiệp, tỷ số thanh toán và thời hạn vay có tác động mạnh. Mô hình LS xác định tương quan giữa các nhóm nợ. Đa dạng hóa danh mục giảm rủi ro danh mục hiệu quả. Kết quả có ý nghĩa thống kê cao. Mô hình phù hợp dự báo rủi ro tín dụng Agribank.

4.1. Mô Hình Probit Ước Lượng PD

Mô hình Probit phân tích xác suất vỡ nợ cá nhân. Biến phụ thuộc nhị phân: vỡ nợ (1) hoặc không (0). Biến độc lập: quy mô DN, tỷ số nợ, tài sản đảm bảo, thời hạn vay. Dữ liệu 5000 khoản vay giai đoạn 2008-2011. Kết quả: quy mô DN tỷ lệ nghịch với PD. Tỷ số nợ cao tăng xác suất vỡ nợ. Tài sản đảm bảo giảm PD đáng kể. Thời hạn vay dài tăng rủi ro. Mô hình có độ chính xác 85%.

4.2. Mô Hình LS Đo Lường Rủi Ro Danh Mục

Mô hình LS (Least Square) ước lượng NPL tổng thể. Biến phụ thuộc: tỷ lệ nợ xấu danh mục. Biến độc lập: tập trung tín dụng, đa dạng hóa, tăng trưởng GDP, lạm phát. Dữ liệu 60 chi nhánh, 4 năm. Kết quả: tập trung tín dụng tăng NPL mạnh. Đa dạng hóa danh mục giảm NPL hiệu quả. Tăng trưởng GDP giảm nợ xấu. Lạm phát cao làm tăng NPL. R-squared đạt 0.78.

4.3. Ứng Dụng Mô Hình Vào Thực Tiễn

Mô hình hỗ trợ quyết định cho vay chính xác hơn. Dự báo nợ xấu theo kịch bản kinh tế. Xác định hạn mức tín dụng tối ưu từng ngành. Điều chỉnh danh mục khi rủi ro tăng cao. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm. Đào tạo cán bộ sử dụng mô hình. Tích hợp vào hệ thống MIS của Agribank.

V. Đánh Giá Quản Lý Danh Mục Cho Vay Agribank

Đánh giá tổng thể cho thấy kết quả và hạn chế song song. Kết quả đạt được: dư nợ tăng trưởng ổn định, thị phần dẫn đầu khu vực nông nghiệp, mạng lưới chi nhánh mở rộng. Chất lượng tín dụng cải thiện một số chỉ tiêu. Hệ thống quản lý rủi ro tín dụng được xây dựng. Quy trình thẩm định khoản vay chuẩn hóa dần. Tuy nhiên, tồn tại nhiều hạn chế nghiêm trọng. Nợ xấu ngân hàng tăng cao và tập trung. Đa dạng hóa danh mục chưa hiệu quả. Công cụ đo lường rủi ro thiếu và lạc hậu. Hệ thống thông tin quản trị chưa đồng bộ. Năng lực phân tích tín dụng cán bộ yếu. Phối hợp giữa các bộ phận chưa chặt chẽ. Nguyên nhân từ cơ chế quản lý, nguồn nhân lực và công nghệ.

5.1. Những Kết Quả Đạt Được

Dư nợ tăng bình quân 25%/năm giai đoạn 2008-2011. Thị phần cho vay nông nghiệp giữ vững 60%. Mở rộng 200 chi nhánh và phòng giao dịch mới. Triển khai hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Đào tạo 5000 cán bộ về quản trị rủi ro. Áp dụng Basel II từng bước. Hợp tác quốc tế chuyển giao công nghệ.

5.2. Những Tồn Tại Chủ Yếu

Tỷ lệ nợ xấu tăng từ 2.1% lên 3.5%. Tập trung tín dụng ở một số ngành, vùng. Hệ thống MIS chưa cung cấp thông tin kịp thời. Thiếu công cụ định lượng rủi ro hiện đại. Quy trình thẩm định khoản vay còn thủ công. Giám sát sau cho vay chưa chặt chẽ. Xử lý nợ xấu chậm, hiệu quả thấp.

5.3. Nguyên Nhân Của Tồn Tại

Cơ chế quản lý tập trung quá mức, thiếu linh hoạt. Nguồn nhân lực yếu về phân tích định lượng. Công nghệ thông tin lạc hậu, chưa đồng bộ. Áp lực tăng trưởng dư nợ cao. Cạnh tranh gay gắt hạ thấp tiêu chuẩn cho vay. Thiếu dữ liệu lịch sử để xây dựng mô hình. Môi trường pháp lý xử lý nợ xấu chưa thuận lợi.

VI. Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Lý Danh Mục Cho Vay

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện. Định hướng phát triển đến 2020: tăng trưởng bền vững, kiểm soát rủi ro chặt chẽ, nâng cao chất lượng tín dụng. Nhóm giải pháp về tổ chức và quy trình: hoàn thiện mô hình quản lý, chuẩn hóa quy trình thẩm định khoản vay. Nhóm giải pháp đo lường và điều chỉnh: xây dựng hệ thống MIS hiện đại, áp dụng mô hình định lượng rủi ro. Nhóm giải pháp khác: đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư công nghệ, đa dạng hóa danh mục hiệu quả. Kiến nghị Chính phủ: hoàn thiện khung pháp lý xử lý nợ xấu, hỗ trợ tái cơ cấu ngành. Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước: điều chỉnh chính sách tiền tệ phù hợp, hỗ trợ ngân hàng nông nghiệp. Lộ trình triển khai chi tiết từng giai đoạn.

6.1. Hoàn Thiện Tổ Chức Và Quy Trình

Thành lập Ủy ban quản lý danh mục cấp Hội đồng quản trị. Tách bạch chức năng thẩm định và giải ngân. Xây dựng quy trình chuẩn cho từng loại hình cho vay. Áp dụng phê duyệt tín dụng theo thẩm quyền phân cấp. Tăng cường kiểm soát nội bộ độc lập. Định kỳ rà soát và cập nhật quy trình. Gắn trách nhiệm cá nhân với chất lượng khoản vay.

6.2. Xây Dựng Hệ Thống Đo Lường Rủi Ro

Đầu tư hệ thống MIS tích hợp dữ liệu toàn hàng. Triển khai mô hình Probit và LS trong thực tế. Xây dựng cơ sở dữ liệu lịch sử vỡ nợ. Phát triển hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ chuẩn. Áp dụng stress test định kỳ danh mục. Thiết lập hạn mức tín dụng theo ngành, vùng. Báo cáo rủi ro tự động hàng ngày.

6.3. Đa Dạng Hóa Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Giảm tập trung tín dụng ở các ngành rủi ro cao. Mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phát triển sản phẩm tín dụng mới. Đào tạo chuyên sâu phân tích định lượng cho cán bộ. Tuyển dụng chuyên gia quản trị rủi ro từ bên ngoài. Xây dựng chương trình đào tạo liên tục. Chế độ đãi ngộ cạnh tranh thu hút nhân tài.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ Tài chính ngân hàng: Quản lý danh mục cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (205 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG NGUYỄN THÙY DƢƠNG QUẢN LÝ DANH MỤC CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, 2012 2 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG NGUYỄN THÙY DƢƠNG QUẢN LÝ DANH MỤC CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính, Ngân hàng Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN KIM ANH 2. NGUYỄN DANH LƢƠNG Hà Nội, 2012 3 MỤC LỤC Tên tiêu đề Trang MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1 LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ DANH MỤC CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái quát về danh mục cho vay của ngân hàng thƣơng mại 6 1.

Hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại 6 1. Danh mục cho vay của ngân hàng thƣơng mại 6 1. Quản lý danh mục cho vay của ngân hàng thƣơng mại 12 1. Khái niệm quản lý danh mục cho vay 12 1.

Sự cần thiết thực hiện quản lý danh mục cho vay 14 1. Nguyên tắc quản lý danh mục cho vay 18 1. Mô hình tổ chức quản lý danh mục cho vay 19 1. Các phƣơng thức quản lý danh mục cho vay 22 1.

Nội dung quản lý danh mục cho vay của ngân hàng thƣơng mại 25 1. Các nhân tố ảnh hƣởng tới quản lý danh mục cho vay 55 1. Kinh nghiệm quản lý danh mục cho vay tại các Ngân hàng thƣơng mại 59 trên thế giới 1. Kinh nghiệm của các Ngân hàng Nhật bản 59 1.

Kinh nghiệm của CitiBank 60 1. Kinh nghiệm của ANZ 64 1. Bài học kinh nghiệm về quản lý danh mục cho vay đối với các ngân 65 hàng thƣơng mại Việt nam Tóm tắt chương 1 68 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DANH MỤC CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 2. Thực trạng danh mục cho vay của Ngân hàng nông nghiệp và phát 69 triển nông thôn Việt Nam 4 Tên tiêu đề Trang 2.

Đặc trƣng hoạt động tín dụng của Agribank 69 2. Khái quát hoạt động cho vay của Agribank 71 2. Thực trạng danh mục cho vay của Agribank 72 2. Quản lý danh mục cho vay tại Agribank 85 2.

Các quy định liên quan đến quản lý danh mục cho vay 85 2. Thực trạng quản lý danh mục cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp 88 và phát triển nông thôn Việt nam 2. Đánh giá thực trạng quản lý danh mục cho vay tại Agribank 118 2. Kết quả đạt đƣợc 118 2.

Nguyên nhân của những tồn tại trên 123 Tóm tắt chương 2 130 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DANH MỤC CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 3. Mục tiêu định hƣớng phát triển hoạt động cho vay và quản lý danh mục 128 cho vay của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.Giải pháp hoàn thiện quản lý danh mục cho vay tại Nông nghiệp và 134 phát triển nông thôn Việt Nam 3. Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức và quy trình quản lý danh mục 134 cho vay 3. Nhóm giải pháp hoàn thiện điều kiện để đo lƣờng và điều chỉnh 144 danh mục cho vay.

Nhóm giải pháp khác 162 3. Kiến nghị với Nhà nƣớc và Chính Phủ. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam 178 Tóm tắt chương 3 186 KẾT LUẬN 187 5 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Ý nghĩa Agribank Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam RRDM Rủi ro danh mục CIC Trung tâm thông tín dụng Ngân hàng Nhà nƣớc S&P Standard and Poor’s DN Doanh nghiệp NHNN Ngân hàng nhà nƣớc RRTD Rủi ro tín dụng TNHH Trách nhiệm hữu hạn TMCP Thƣơng mại cổ phần HĐQT Hội đồng quản trị WTO Tổ chức thƣơng mại Quốc Tế NHTM Ngân hàng thƣơng mại Mô hình 1 Mô hình Probit ƣớc lƣợng rủi ro của 1 khoản vay riêng lẻ Mô hình 2 Mô hình LS ƣớc lƣợng rủi ro của 1 danh mục cho vay MIS Hệ thống thông tin quản trị 6 DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ Số bảng, biểu Tên bảng, biểu đồ, đồ thị Trang đồ, đồ thị Các khoản cho vay theo mức độ tín nhiệm của S&P và Bảng 1.2 Mô tả biến ảnh hƣởng tới PD 35 So sánh phân bổ nguồn lực quản lý danh mục cho vay Bảng 1.3 54 giữa NHTM Việt nam và thế giới Bảng 1.4 Hệ thống xếp hạng tín dụng của CityBank 62 Bảng 1.5 ROE và RAROC đối với khoản vay của ANZ 65 Bảng 2.1 Dƣ nợ cho vay của Agribank 71 Bảng 2.2 Danh mục cho vay theo thời hạn vay của Agribank 73 Danh mục cho vay theo thành phần kinh tế của khách Bảng 2.4 Thành phần danh mục cho vay theo lĩnh vực ngành nghề 77 Bảng 2.5 Danh mục cho vay theo loại tiền của Agribank 78 Bảng 2.6 Danh mục cho vay theo vùng kinh tế của Agribank 79 Bảng 2.7 Tỷ lệ nợ xấu của Agribank 80 Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ xấu cuối năm 2011 của một số ngân hàng 81 Bảng 2.9 Nợ xấu danh mục cho vay theo ngành kinh tế 82 Bảng 2.10 Nợ xấu danh mục cho vay theo đối tƣợng khách hàng 83 Bảng 2.11 Nợ xấu danh mục cho vay theo Vùng kinh tế 84 Bảng 2.12 Số lƣợng chi nhánh có tỷ lệ nợ xấu >5% tại Agribank 85 Bảng 2.13 Định nghĩa các biến trong mô hình probit 106 Bảng 2.14 Kết quả mô hình Panel Data Probit 108 Bảng 2.15 Định nghĩa các biến trong mô hình ƣớc lƣợng NPL 113 Bảng 2.16 Kết quả ƣớc lƣợng NPL (mô hình LS) 114 Bảng 3.1 Quy trình quản lý danh mục cho vay 141 7 Số bảng, biểu Tên bảng, biểu đồ, đồ thị Trang đồ, đồ thị Thị phần cho vay của các một số ngân hàng 6 tháng đầu Biểu đồ 2.1 72 năm 2011 Danh mục cho vay một số ngành, lĩnh vực kinh tế chủ Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng PD trong danh mục cho vay nhận giá trị 0 và 1 107 Biểu đồ 2.4 Xu hƣớng của một số biến trong mô hình 2 114 Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro 17 Sơ đồ 1.2 Chức năng các bộ phận 20 Sơ đồ 1.3 Mô hình quản lý danh mục cho vay 21 Sơ đồ 1.4 Các bƣớc tiến hành XHTD doanh nghiệp 32 Sơ đồ 1.5 Các biện pháp dịch chuyển rủi ro tín dụng 50 Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức quản lý danh mục cho vay của Agribank 88 Vị trí bộ phận chuyên trách quản lý danh mục cho vay tại Sơ đồ 3.2 Quy trình xây dựng cơ cấu danh mục cho vay 144 Sơ đồ 3.3 Mối liên hệ giữa các thông tin quản lý danh mục cho vay 156 Sơ đồ 3.4 Hệ thống thông tin cần thu thập 164 Sơ đồ 3.5 Hệ thống cảnh bảo sớm trong quản lý danh mục cho vay 167 8 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Số liệu trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Kết quả nghiên cứu do chính tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS. Nguyễn Kim Anh và TS. Nguyễn Danh Lƣơng. Hà Nội, ngày 20 tháng 2 năm 2012 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thùy Dương 9 MỞ ĐẦU 1.

Tính tất yếu của đề tài Cho vay là một hoạt động truyền thống và chủ yếu của các Ngân hàng thƣơng mại. Danh mục cho vay là tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất và là hoạt động mang lại thu nhập lớn nhất cho các Ngân hàng thƣơng mại. Tuy nhiên, cùng với lợi ích trên, danh mục cho vay luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro và có ảnh hƣởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển bền vững của một Ngân hàng. Cho dù với nguyên nhân nào, điều kiện cho vay nới lỏng, hệ thống quản lý rủi ro cho vay còn nghèo nàn, hay bất kỳ lý do nào khác, kinh nghiệm lịch sử cho thấy danh mục cho vay luôn là lý do chính dẫn tới sự thua lỗ và phá sản trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thƣơng mại.

Vì vậy, thực hiện quản lý danh mục cho vay sẽ là nền tảng cho sự phát triển an toàn và bền vững của một Ngân hàng thƣơng mại. Quản lý danh mục cho vay là tập hợp các bƣớc theo đó rủi ro đƣợc quan tâm và cụ thể hoá trong quy trình và chính sách tín dụng của Ngân hàng. Quản lý danh mục cho vay đảm bảo cân bằng tối ƣu giữa rủi ro và lợi nhuận, giữa tăng trƣởng hiện tại và phát triển bền vững, giữa mục tiêu ngắn hạn và dài hạn. Quản lý danh mục cho vay bao gồm quá trình đánh giá hệ thống quản lý ngân hàng về nhận định và kiểm soát rủi ro trong quy trình cho vay.

Quá trình đánh giá này chủ yếu tập trung hệ thống cảnh báo sớm về chất lƣợng khoản vay, từ đó phân loại rủi ro và thực hiện các biện pháp giải quyết kịp thời. Nội dung chủ yếu và quan trọng của quản lý danh mục cho vay là xác định và quản lý rủi ro của từng nhóm cho vay theo tiêu thức khách hàng, ngành nghề, thời hạn, phạm vi địa lý… Một hệ thống quản lý danh mục cho vay hoàn thiện trƣớc hết phải xem xét quản lý cho từng khoản vay riêng lẻ cụ thể là xem xét trên khía cạnh rủi ro của từng khoản vay, và nó có vai trò sống còn cho sự duy trì một khoản vay có chất lƣợng tốt. Vì vậy, rủi ro đƣợc nhấn mạnh khi ra quyết định một khoản cho vay và giám sát khách hàng sử dụng vốn vay là rất cần thiết. Với hệ thống thông tin và công nghệ ngày càng hiện đại sẽ mở cho các nhà quản trị ngân hàng một phƣơng pháp quản lý hiện đại hơn và hiệu quả hơn.

10 Bên cạnh việc đánh giá rủi ro cho các khoản cho vay riêng lẻ, hệ thống quản lý danh mục cho vay còn quan tâm đánh giá rủi ro cho nhóm cho vay và rủi ro cho cả danh mục cho vay của ngân hàng. Việc đánh giá các nhóm cho vay và rủi ro cho cả danh mục cho vay cho thấy, rủi ro mà ngân hàng sẽ phải gánh chịu có thể tăng gấp mấy lần nếu chỉ đánh giá một mình rủi ro của các khoản vay riêng lẻ, vì các khoản vay riêng lẻ, các nhóm vay đều có mối quan hệ với nhau trong danh mục cho vay. Quản lý danh mục cho vay toàn diện sẽ là một công cụ hữu hiệu nâng cao hiệu quả danh mục cho vay trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý danh mục cho vay Agribank - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích thực trạng quản lý danh mục cho vay tại Agribank, đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình, tổ chức và đo lường rủi ro tín dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng. **Đếm ký tự: 155 ký tự** ✓

Luận án "Quản lý danh mục cho vay Agribank - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2012.

Luận án "Quản lý danh mục cho vay Agribank - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý danh mục cho vay Agribank - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Kinh tế Tài chính, Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Quản lý danh mục cho vay Agribank - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý danh mục cho vay Agribank - Luận án tiến sĩ" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý danh mục cho vay Agribank - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter