Luận án tiến sĩ: Điều hành chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất tại Việt Nam
Phân tích cơ chế điều hành chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất tại Việt Nam. Đánh giá hiệu quả truyền dẫn và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Tài chính Ngân hàng
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
238
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Chính Sách Tiền Tệ Theo Mục Tiêu Lãi Suất Là Gì
Điều hành chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất là phương thức Ngân hàng Nhà nước sử dụng lãi suất làm công cụ trung gian chính. Mục tiêu cuối cùng vẫn là ổn định giá cả và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Khác với điều hành theo khối lượng tiền, phương pháp này tập trung kiểm soát lãi suất điều hành.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi dần sang mô hình này. Lãi suất trở thành tín hiệu chính để truyền tải chính sách. Các công cụ chính sách tiền tệ được điều chỉnh để tác động lên lãi suất thị trường. Từ đó ảnh hưởng đến quyết định vay mượn, tiêu dùng và đầu tư của nền kinh tế.
Mô hình lạm phát mục tiêu linh hoạt thường đi kèm với điều hành theo lãi suất. NHTW công bố mục tiêu lạm phát rõ ràng. Sau đó sử dụng lãi suất chính sách để đạt mục tiêu đó. Tính minh bạch và khả năng dự báo được cải thiện đáng kể.
1.1. Khái Niệm Lãi Suất Điều Hành
Lãi suất điều hành là công cụ chủ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Bao gồm lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu và lãi suất cho vay qua đêm. NHNN điều chỉnh các mức lãi suất này để tác động lên lãi suất liên ngân hàng. Từ đó ảnh hưởng đến lãi suất cho vay và huy động của các ngân hàng thương mại. Cơ chế truyền tải này là nền tảng của chính sách tiền tệ hiện đại.
1.2. Sự Khác Biệt Với Điều Hành Theo Khối Lượng
Điều hành theo khối lượng tập trung kiểm soát cung tiền M2 hoặc tín dụng. Ngân hàng Nhà nước đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng cụ thể hàng năm. Phương pháp này phù hợp khi thị trường tài chính chưa phát triển. Điều hành theo lãi suất yêu cầu thị trường tiền tệ sâu rộng hơn. Lãi suất phản ứng linh hoạt với cung cầu vốn. Hiệu quả truyền tải chính sách được cải thiện đáng kể.
1.3. Vai Trò Của Lãi Suất Liên Ngân Hàng
Lãi suất liên ngân hàng là cầu nối quan trọng trong cơ chế truyền dẫn. Phản ánh điều kiện thanh khoản trên thị trường tiền tệ. NHNN tác động lên lãi suất này thông qua nghiệp vụ thị trường mở. Mua bán giấy tờ có giá để bơm hoặc rút thanh khoản. Lãi suất liên ngân hàng sau đó ảnh hưởng đến lãi suất cho vay của toàn hệ thống. Đây là kênh truyền tải chính của chính sách tiền tệ Việt Nam.
II. Công Cụ Chính Sách Tiền Tệ Của NHNN Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng nhiều công cụ để điều hành chính sách tiền tệ. Nghiệp vụ thị trường mở là công cụ chủ đạo trong điều hành hiện đại. NHNN mua bán tín phiếu, trái phiếu Chính phủ để điều tiết thanh khoản. Tần suất giao dịch tăng lên đáng kể trong những năm gần đây.
Lãi suất tái cấp vốn và chiết khấu là công cụ lãi suất truyền thống. NHNN cho vay ngắn hạn để các ngân hàng thương mại đáp ứng nhu cầu thanh khoản. Mức lãi suất này tạo hành lang cho lãi suất thị trường. Tuy nhiên, khối lượng sử dụng còn hạn chế so với tiềm năng.
Dự trữ bắt buộc vẫn được duy trì nhưng vai trò giảm dần. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tại Việt Nam dao động từ 1-8% tùy loại tiền gửi. Công cụ này ảnh hưởng đến khả năng tạo tín dụng của hệ thống ngân hàng. Tác động mạnh nhưng thiếu linh hoạt trong điều hành ngắn hạn.
Công cụ can thiệp tỷ giá cũng được NHNN sử dụng thường xuyên. Mua bán ngoại tệ để ổn định tỷ giá và điều tiết thanh khoản đồng thời. Tuy nhiên, điều này đôi khi mâu thuẫn với mục tiêu lãi suất.
2.1. Nghiệp Vụ Thị Trường Mở Và Hiệu Quả
Nghiệp vụ thị trường mở ngày càng trở thành công cụ ưu tiên của NHNN. Giao dịch mua bán có kỳ hạn giúp điều tiết thanh khoản linh hoạt. Tần suất giao dịch tăng từ vài lần mỗi tháng lên hàng tuần. Khối lượng giao dịch cũng mở rộng đáng kể. Tuy nhiên, thị trường thứ cấp cho tín phiếu NHNN còn hạn chế. Điều này làm giảm hiệu quả truyền tải tín hiệu lãi suất.
2.2. Hành Lang Lãi Suất Điều Hành
NHNN thiết lập hành lang lãi suất thông qua lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tiền gửi. Lãi suất tái cấp vốn là trần trên của hành lang. Lãi suất tiền gửi tại NHNN là sàn dưới. Lãi suất liên ngân hàng dao động trong khoảng này. Hành lang rộng khoảng 2-3% tại Việt Nam. Rộng hơn so với các nước phát triển nhưng phù hợp với điều kiện thị trường.
2.3. Dự Trữ Bắt Buộc Trong Bối Cảnh Mới
Dự trữ bắt buộc đang chuyển từ công cụ điều hành sang công cụ an toàn. Tỷ lệ dự trữ được điều chỉnh ít tần suất hơn trước. NHNN ưu tiên sử dụng nghiệp vụ thị trường mở cho điều hành ngắn hạn. Dự trữ bắt buộc giúp đảm bảo thanh khoản tối thiểu cho hệ thống. Cũng tạo nhu cầu ổn định cho thanh khoản từ NHNN. Hỗ trợ hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ thị trường mở.
III. Cơ Chế Truyền Dẫn Chính Sách Tiền Tệ Việt Nam
Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ mô tả cách tác động của NHNN lan tới nền kinh tế. Bắt đầu từ lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà nước. Sau đó ảnh hưởng đến lãi suất liên ngân hàng thông qua nghiệp vụ thị trường mở. Lãi suất liên ngân hàng tác động lên lãi suất cho vay và huy động.
Kênh lãi suất là kênh truyền dẫn chủ yếu trong mô hình mục tiêu lãi suất. Lãi suất cho vay thay đổi ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Lãi suất tiền gửi tác động đến quyết định tiết kiệm của người dân. Từ đó ảnh hưởng đến tổng cầu và lạm phát.
Kênh tín dụng vẫn quan trọng tại Việt Nam do đặc thù nền kinh tế. Doanh nghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc nhiều vào vay ngân hàng. Thay đổi điều kiện tín dụng tác động mạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Kênh tỷ giá cũng có vai trò nhất định. Lãi suất ảnh hưởng đến dòng vốn và tỷ giá. Tỷ giá tác động đến xuất nhập khẩu và lạm phát.
Hiệu quả truyền dẫn còn hạn chế bởi nhiều yếu tố. Thị trường tài chính chưa phát triển đầy đủ. Tín dụng đen và cho vay ngoài hệ thống còn đáng kể.
3.1. Kênh Lãi Suất Và Tác Động Kinh Tế
Kênh lãi suất hoạt động thông qua chi phí vốn của doanh nghiệp và hộ gia đình. Khi NHNN giảm lãi suất điều hành, chi phí vay giảm. Doanh nghiệp tăng đầu tư vào máy móc, thiết bị, mở rộng sản xuất. Người dân vay nhiều hơn để mua nhà, ô tô, tiêu dùng. Tổng cầu tăng lên, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, tăng lãi suất sẽ hạn chế vay mượn và làm mát nền kinh tế.
3.2. Kênh Tín Dụng Ngân Hàng
Kênh tín dụng phản ánh khả năng và ý muốn cho vay của các ngân hàng thương mại. Chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến nguồn vốn và thanh khoản của ngân hàng. Khi thanh khoản dồi dào, ngân hàng sẵn sàng cho vay nhiều hơn. Nới lỏng điều kiện tín dụng, giảm yêu cầu thế chấp. Doanh nghiệp nhỏ và hộ gia đình tiếp cận vốn dễ dàng hơn. Kênh này đặc biệt quan trọng tại Việt Nam do vai trò chi phối của tín dụng ngân hàng.
3.3. Hạn Chế Của Cơ Chế Truyền Dẫn
Cơ chế truyền dẫn tại Việt Nam còn nhiều điểm nghẽn. Lãi suất thị trường chưa phản ứng nhạy với lãi suất điều hành. Một số ngân hàng điều chỉnh lãi suất chậm hoặc không đồng bộ. Thị trường trái phiếu doanh nghiệp còn nhỏ, hạn chế kênh tài trợ thay thế. Tín dụng đen và cho vay ngoài hệ thống làm giảm hiệu quả điều hành. Thông tin bất cân xứng giữa người đi vay và cho vay vẫn cao.
IV. Kinh Nghiệm Quốc Tế Điều Hành Lãi Suất
Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) là ngân hàng trung ương tiên phong trong điều hành theo lãi suất. FED sử dụng lãi suất quỹ liên bang làm công cụ chính sách chủ đạo. Mục tiêu kép bao gồm ổn định giá cả và tối đa hóa việc làm. Nghiệp vụ thị trường mở được sử dụng hàng ngày để duy trì lãi suất mục tiêu.
Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) áp dụng khung chính sách tiền tệ tập trung vào ổn định giá. Mục tiêu lạm phát được đặt ở mức dưới nhưng gần 2% trong trung hạn. ECB sử dụng ba lãi suất chính sách: lãi suất tái cấp vốn chính, lãi suất cho vay biên và lãi suất tiền gửi. Hành lang lãi suất hẹp giúp kiểm soát lãi suất thị trường hiệu quả.
Ngân hàng Trung ương Thái Lan (BOT) chuyển sang lạm phát mục tiêu từ năm 2000. Quá trình chuyển đổi diễn ra sau khủng hoảng tài chính châu Á 1997-1998. BOT công bố mục tiêu lạm phát rõ ràng và sử dụng lãi suất chính sách để đạt mục tiêu. Tính minh bạch được nâng cao thông qua công bố báo cáo chính sách tiền tệ định kỳ.
Bài học chung là cần thị trường tài chính phát triển và khung thể chế vững chắc.
4.1. Mô Hình FED Và Lãi Suất Quỹ Liên Bang
FED điều chỉnh lãi suất quỹ liên bang thông qua Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC). Họp 8 lần mỗi năm để đánh giá tình hình kinh tế và quyết định lãi suất. Nghiệp vụ thị trường mở được thực hiện hàng ngày để duy trì lãi suất trong biên độ mục tiêu. Hệ thống dự trữ bắt buộc và lãi suất tiền gửi tại FED tạo hành lang lãi suất. Tính minh bạch cao với công bố biên bản họp và dự báo kinh tế.
4.2. Khung Lạm Phát Mục Tiêu Của ECB
ECB đặt ổn định giá cả là mục tiêu ưu tiên theo điều ước thành lập. Lạm phát mục tiêu được định nghĩa rõ ràng và công bố công khai. Chiến lược chính sách tiền tệ dựa trên hai trụ cột: phân tích kinh tế và phân tích tiền tệ. ECB tổ chức họp báo sau mỗi cuộc họp chính sách để giải thích quyết định. Tính độc lập của ECB được bảo vệ mạnh mẽ bởi luật pháp châu Âu.
4.3. Chuyển Đổi Thành Công Của Thái Lan
BOT chuyển sang lạm phát mục tiêu sau khủng hoảng tài chính nghiêm trọng. Từ bỏ neo tỷ giá cố định để áp dụng tỷ giá thả nổi có quản lý. Xây dựng khung thể chế vững chắc với luật NHTW mới. Tăng cường tính độc lập và trách nhiệm giải trình. Phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ để hỗ trợ nghiệp vụ thị trường mở. Kết quả là lạm phát được kiểm soát tốt và tăng trưởng ổn định.
V. Thực Trạng Điều Hành CSTT Tại Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có nhiều nỗ lực cải thiện điều hành chính sách tiền tệ. Từ năm 2007 đến nay, NHNN trải qua nhiều giai đoạn với bối cảnh kinh tế khác nhau. Giai đoạn 2007-2011 chứng kiến lạm phát cao và bất ổn kinh tế vĩ mô. NHNN phải thắt chặt mạnh chính sách tiền tệ để kiểm soát lạm phát.
Giai đoạn 2012-2019 tình hình ổn định hơn với lạm phát được kiểm soát. NHNN chuyển sang điều hành linh hoạt hơn, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng tín dụng được quản lý chặt chẽ nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu vốn. Lãi suất giảm dần, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận vốn.
Hiện nay NHNN vẫn sử dụng mục tiêu trung gian là tổng phương tiện thanh toán M2. Tuy nhiên, vai trò của lãi suất ngày càng được chú trọng. NHNN công bố lãi suất điều hành và điều chỉnh khi cần thiết. Nghiệp vụ thị trường mở được mở rộng cả về quy mô và tần suất.
Các công cụ chính sách tiền tệ được sử dụng phối hợp linh hoạt. Tuy nhiên, hiệu quả truyền dẫn còn hạn chế do nhiều rào cản cơ cấu.
5.1. Giai Đoạn Kiểm Soát Lạm Phát 2007 2011
Lạm phát tăng cao lên 23% năm 2008 do nhiều nguyên nhân. Giá hàng hóa thế giới tăng mạnh, đặc biệt lương thực và năng lượng. Tín dụng tăng trưởng nóng trong những năm trước đó. NHNN phải thắt chặt mạnh với tăng lãi suất điều hành và dự trữ bắt buộc. Kiểm soát tăng trưởng tín dụng chặt chẽ qua hạn mức cho từng ngân hàng. Lạm phát giảm xuống dưới 10% vào năm 2011.
5.2. Giai Đoạn Ổn Định Và Hỗ Trợ Tăng Trưởng
Từ 2012, kinh tế vĩ mô dần ổn định với lạm phát một chữ số. NHNN nới lỏng dần chính sách tiền tệ để hỗ trợ tăng trưởng. Lãi suất điều hành giảm nhiều lần, tạo điều kiện cho doanh nghiệp. Tăng trưởng tín dụng được quản lý linh hoạt hơn, phù hợp với tình hình. Chất lượng tín dụng được chú trọng hơn với cơ cấu lại hệ thống. Nợ xấu được xử lý thông qua Công ty Quản lý tài sản.
5.3. Định Hướng Điều Hành Đến 2025 2030
NHNN đặt mục tiêu chuyển dần sang điều hành theo lãi suất. Hoàn thiện khung chính sách tiền tệ theo hướng hiện đại và minh bạch. Phát triển thị trường tiền tệ và trái phiếu Chính phủ. Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ thị trường mở làm công cụ điều hành chính. Tăng cường tính độc lập của NHNN trong điều hành chính sách tiền tệ. Cải thiện cơ chế phối hợp giữa chính sách tiền tệ và tài khóa.
VI. Giải Pháp Chuyển Sang Mục Tiêu Lãi Suất VN
Việt Nam cần lộ trình rõ ràng để chuyển sang điều hành chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất. Xây dựng và áp dụng khung lạm phát mục tiêu linh hoạt là bước quan trọng. NHNN cần công bố mục tiêu lạm phát trung hạn cụ thể và cam kết đạt được. Tăng cường tính minh bạch thông qua báo cáo chính sách tiền tệ định kỳ.
Hoàn thiện hệ thống mục tiêu chính sách tiền tệ với vai trò rõ ràng của từng mục tiêu. Mục tiêu cuối cùng tập trung vào ổn định giá cả và hỗ trợ tăng trưởng. Mục tiêu trung gian chuyển dần từ M2 sang lãi suất liên ngân hàng. Mục tiêu tác nghiệp là lãi suất cho vay qua đêm hoặc lãi suất repo.
Đổi mới và nâng cao hiệu quả các công cụ chính sách tiền tệ. Nghiệp vụ thị trường mở cần trở thành công cụ điều hành chính hàng ngày. Mở rộng loại tài sản đủ điều kiện làm tài sản đảm bảo. Phát triển thị trường repo giữa NHNN và các ngân hàng thương mại.
Tăng cường tính độc lập của NHNN trong điều hành chính sách tiền tệ. Sửa đổi Luật NHNN để mở rộng quyền tự chủ. Đồng thời tăng trách nhiệm giải trình với Quốc hội và công chúng.
6.1. Xây Dựng Khung Lạm Phát Mục Tiêu
Khung lạm phát mục tiêu linh hoạt phù hợp với điều kiện Việt Nam. Công bố mục tiêu lạm phát trung hạn 3-5 năm với biên độ chấp nhận. Ví dụ mục tiêu 3-4% với độ lệch cho phép +/-1%. Giải thích rõ lý do khi lạm phát vượt biên độ và biện pháp điều chỉnh. Công bố báo cáo lạm phát định kỳ phân tích nguyên nhân và dự báo. Tăng cường năng lực dự báo lạm phát của NHNN.
6.2. Phát Triển Thị Trường Tiền Tệ
Thị trường tiền tệ là kênh truyền tải chính sách tiền tệ quan trọng nhất. Phát triển thị trường liên ngân hàng với nhiều kỳ hạn và sản phẩm. Mở rộng thị trường repo, swap lãi suất và các công cụ phái sinh. Tăng tính thanh khoản của thị trường trái phiếu Chính phủ. Khuyến khích giao dịch thứ cấp tín phiếu NHNN. Xây dựng đường cong lãi suất chuẩn làm tham chiếu cho thị trường.
6.3. Cải Thiện Năng Lực NHNN
NHNN cần nâng cao năng lực nghiên cứu, phân tích và dự báo kinh tế. Đầu tư vào hệ thống thống kê và cơ sở dữ liệu hiện đại. Xây dựng mô hình kinh tế vĩ mô để dự báo lạm phát và tăng trưởng. Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn cao về chính sách tiền tệ. Tăng cường hợp tác quốc tế học tập kinh nghiệm từ các NHTW tiên tiến. Ứng dụng công nghệ thông tin vào giám sát và điều hành chính sách.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (238 trang)Nội dung chính
Context length exceeded. Your messages contain 159224 characters (approximately 39806 tokens), but the maximum allowed is 128000 characters (32000 tokens). Please reduce your message length or upgrade to a plan with the Full Context addon. discord.gg/airforce
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộNGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG VŨ MAI CHI ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO MỤC TIÊU LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ SỐ : 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2019 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG VŨ MAI CHI ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO MỤC TIÊU LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ SỐ : 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : 1. VÕ TRÍ THÀNH HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu trong nghiên cứu là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của luận án có tính độc lập, số liệu và dữ liệu sử dụng đƣợc trích dẫn theo quy định.
Tác giả Vũ Mai Chi i MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu nƣớc ngoài.
Tổng quan nghiên cứu trong nƣớc. Hạn chế và khoảng trống nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án.
16 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO MỤC TIÊU LÃI SUẤT. Nội dung cơ bản về chính sách tiền tệ. Khái niệm chính sách tiền tệ. Hệ thống mục tiêu chính sách tiền tệ.
Các công cụ chính sách tiền tệ. Cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ. Các khung khổ chính sách tiền tệ. Cơ sở lý luận về điều hành chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất.
Khái niệm lãi suất và điều hành CSTT theo mục tiêu lãi suất. Cơ chế điều hành chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất của NHTW. Quá trình chuyển từ điều hành theo mục tiêu khối lƣợng sang lãi suất. Cơ sở và nguyên tắc áp dụng trong quá trình chuyển đổi sang mục tiêu lãi suất57 1.
Điều kiện thực hiện quá trình chuyển sang điều hành theo mục tiêu lãi suất. 60 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ CHUYỂN SANG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO MỤC TIÊU LÃI SUẤT VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM. Kinh nghiệm quốc tế chuyển sang điều hành CSTT theo mục tiêu lãi suất.
Cục dự trữ Liên bang Mỹ (The Federal Reserve-FED). NHTW Châu Âu (ECB). NHTW Thái Lan (BOT):. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Khung khổ LPMT là lựa chọn phù hợp thực tiễn, đáp ứng yêu cầu phát triển. Thiết lập cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ rõ ràng và hiệu quả. Bài học cho quá trình chuyển từ điều hành theo khối lƣợng sang lãi suất. Bài học về sử dụng CSTT phi truyền thống trong bối cảnh khủng hoảng.
Một số lƣu ý trong quá trình chuyển sang mục tiêu lãi suất .86 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG MỤC TIÊU LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM. Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ của NHNN từ 2007 đến nay. Bối cảnh kinh tế vĩ mô.
Thực trạng công tác điều hành chính sách tiền tệ của NHNN. Đánh giá kết quả điều hành CSTT của NHNN Việt Nam thời gian qua. Đánh giá khả năng áp dụng mục tiêu lãi suất trong điều hành CSTT tại Việt Nam. Căn cứ pháp lý cho việc lựa chọn mục tiêu lãi suất.
Thực trạng cơ chế điều hành lãi suất tại Việt Nam. Xây dựng mô hình cơ chế truyền dẫn CSTT theo mục tiêu lãi suất tại Việt Nam .3 Các nhận định sau khi phân tích mô hình định tính và định lƣợng. Kết quả cơ chế truyền dẫn lãi suất tại Việt Nam. Hạn chế tác động của cơ chế truyền dẫn lãi suất và nguyên nhân.
ĐỀ XUẤT VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN SANG ĐIỀU HÀNH CSTT THEO MỤC TIÊU LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM. Định hƣớng điều hành CSTT của NHNN đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Triển vọng kinh tế vĩ mô trong và ngoài nƣớc tác động đến hệ thống tài chính ngân hàng. Điều hành chính sách tiền tệ của NHNN đến năm 2025, định hƣớng đến 2030.
Đề xuất chuyển sang điều hành CSTT theo mục tiêu lãi suất tại Việt Nam. Về xây dựng cơ chế điều hành CSTT theo mục tiêu lãi suất. Đề xuất cơ chế điều hành khi cần ứng phó với điều kiện kinh tế bất ổn định hoặc xảy ra khủng hoảng. Các giải pháp thực hiện chuyển sang điều hành CSTT theo mục tiêu lãi suất.
Xây dựng và áp dụng khung khổ CSTT lạm phát mục tiêu linh hoạt. Củng cố và hoàn thiện hệ thống mục tiêu chính sách tiền tệ. Đổi mới và nâng cao hiệu quả sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ. Tăng cƣờng tính độc lập và trách nhiệm giải trình của NHNN.
Phát triển thị trƣờng tiền tệ là kênh truyền tải tác động CSTT hiệu quả. Hạn chế tín dụng đen nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến cơ chế truyền dẫn lãi suất. Cải tiến hệ thống thống kê, báo cáo phân tích và dự báo của NHNN. Nhóm các giải pháp bổ trợ.
Kiến nghị với các bên liên quan. Kiến nghị với Chính phủ. Kiến nghị với Bộ, ngành có liên quan. Kiến nghị với các TCTD.
187 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 188 KẾT LUẬN CHUNG. 189 HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN VÀ KIẾN NGHỊ VỀ NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 190 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
191 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 197 PHỤ LỤC. 198 iv DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mô tả quy trình điều hành chính sách tiền tệ .2: Mô tả hệ thống mục tiêu của chính sách tiền tệ .3: Cơ chế tác động điều hành CSTT theo mục tiêu lãi suất .4: Cơ chế tác động của điều hành CSTT theo khối lƣợng .1: Cơ chế truyền dẫn CSTT của FED (sau năm 2008) .2: Cơ chế truyền dẫn CSTT của ECB thông qua lãi suất mục tiêu .4: Cơ chế truyền dẫn CSTT của BOT .1 : Cơ chế truyền dẫn mục tiêu lãi suất trong điều hành CSTT của NHNN .1: Diễn biến tăng trƣởng kinh tế và lạm phát .2: Lãi suất OMOs, liên ngân hàng giai đoạn 2011 – 2018 (%/năm). Diễn biến tăng trƣởng M2, tín dụng, các loại lãi suất.4: Diễn biến các lãi suất điều hành của NHNN .5: Lãi suất điều hành của NHNN, lãi suất liên ngân hàng .6: Lãi suất liên ngân hàng và lãi suất thị trƣờng 1 .7: Lãi suất TCV, lãi suất OMO, lãi suất huy động và cho vay VND .8: Lãi suất OMO, lãi suất liên ngân hàng, lãi suất ngắn hạn thị trƣờng 1 .9: Lạm phát, lãi suất huy động và cho vay bằng VND từ năm 2007-2017 (%/năm) .10: Diễn biến lãi suất, tăng trƣởng tín dụng giai đoạn 2011-2017 .11: Diễn biến lãi suất OMOs, lãi suất LNH kì hạn qua đêm và 3 tháng .12: Diễn biến lãi suất lãi suất LNH kì hạn qua đêm và 3 tháng và lãi suất huy động, cho vay bình quân .136 v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Tác động của điều hành CSTT theo mục tiêu khối lƣợng và lãi suất .2 Các nguyên tắc áp dụng khi chuyển từ điều hành theo mục tiêu khối lƣợng sang mục tiêu lãi suất .2: Độ rộng hành lang lãi suất của một số quốc gia .1: Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, tiền tệ giai đoạn 2007-2018 .2: Chỉ tiêu định hƣớng M2, tín dụng, tỷ giá và lãi suất 2010-2018 (%) .3: Doanh số giao dịch trên thị trƣờng mở giai đoạn 2006 - 2018 .4: Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các lãi suất OMO, ON và MMR: .5: Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các lãi suất ON, MMR, lãi suất huy động và cho vay .6: Mô tả các biến trong nghiên cứu .7: Kiểm tra tính dừng cho các chuỗi dữ liệu ở Việt Nam trong giai đoạn từ quý 1/2001 cho đến quý 4/2017 .8: Kết quả kiểm định Granger – Causality .9: Kết quả kiểm định đồng liên kết Johansen .10: Hệ số tƣơng quan các phần dƣ .11: Kết quả mô hình VECM. 150 vi DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Hệ thống hành lang có lãi suất chính sách là lãi suất sàn .2: Hệ thống hành lang có 2 mức lãi suất sàn .3: Trƣờng hợp lãi suất chính sách là mục tiêu lãi suất LNH .4: Trƣờng hợp lãi suất chính sách là lãi suất của công cụ CSTT .5 Lựa chọn giữa điều hành theo khối lƣợng và theo lãi suất.1: Hành lang lãi suất của FED .2: Hành lang lãi suất của NHTW Malaysia .3: Hành lang lãi suất của BOT .4: Hành lang lãi suất của BSP .1: Đƣờng cong lãi suất trái phiếu .2: Phần dƣ của cung tiền, lãi suất, lạm phát và tăng trƣởng .3: Hàm phản ứng của tăng trƣởng, lạm phát và lãi suất đối với cú sốc cung tiền 1 điểm %.4: Hàm phản ứng của tăng trƣởng và lạm phát với cú sốc lãi suất 1 điểm %: 147 Hình 3.5: Kết quả phân rã phƣơng sai của các biến .148 vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa tiếng việt Nguyên nghĩa tiếng Anh BOC NHTW Canada Bank of Canada BOE NHTW Anh Bank of England CPI Chỉ số giá tiêu dùng Consumer Price Index CSTK Chính sách tài khóa Fiscal policy CSTT Chính sách tiền tệ Monetary policy CMCN 4.0 Cách mạng công nghiệp 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Điều hành chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích cơ chế điều hành chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất tại Việt Nam. Đánh giá hiệu quả truyền dẫn và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Luận án "Điều hành chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Điều hành chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Điều hành chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Điều hành chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Điều hành chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất Việt Nam" có 238 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Điều hành chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.