Luận án tiến sĩ: Phát triển bền vững thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển bền vững thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam, phân tích thực trạng, kinh nghiệm quốc tế và đề xuất giải pháp hoàn thiện trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Kinh tế tài chính Ngân hàng
Luan An
Luận án tiến sỹ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
195
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Thị Trường Tiền Tệ Liên Ngân Hàng Việt Nam
Thị trường tiền tệ liên ngân hàng đóng vai trò nền tảng trong hệ thống tài chính quốc gia. Đây là nơi các tổ chức tín dụng giao dịch vốn ngắn hạn, điều tiết thanh khoản ngân hàng. Thị trường liên ngân hàng ra đời từ năm 1992 tại Việt Nam, đánh dấu bước chuyển quan trọng trong cải cách hệ thống ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giữ vai trò quản lý, điều hành thông qua các công cụ điều hành tiền tệ. Lãi suất liên ngân hàng phản ánh cung cầu vốn, tác động trực tiếp đến chính sách tiền tệ. Giai đoạn 1999-2010 chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ về quy mô và sản phẩm. Các nghiệp vụ chính bao gồm cho vay qua đêm, giao dịch ngoại tệ, mua bán giấy tờ có giá. Hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu cao hơn về tính minh bạch và hiệu quả.
1.1. Khái Niệm Và Đặc Điểm Cơ Bản
Thị trường tiền tệ liên ngân hàng là nơi các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng giao dịch vốn ngắn hạn. Kỳ hạn giao dịch thường từ qua đêm đến 12 tháng. Đặc điểm nổi bật là tính thanh khoản cao, rủi ro thấp. Các giao dịch diễn ra nhanh chóng, khối lượng lớn. Lãi suất liên ngân hàng dao động theo cung cầu thị trường. Ngân hàng Nhà nước can thiệp khi cần thiết để ổn định thị trường. Tính chuyên nghiệp và công nghệ hiện đại là yêu cầu bắt buộc. Thị trường hoạt động dựa trên niềm tin giữa các thành viên.
1.2. Các Hình Thức Giao Dịch Chính
Giao dịch qua đêm chiếm tỷ trọng lớn nhất, đáp ứng nhu cầu thanh khoản ngắn hạn. Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng phục vụ mua bán ngoại tệ giữa các ngân hàng. Nghiệp vụ thị trường mở cho phép Ngân hàng Nhà nước mua bán giấy tờ có giá. Tái cấp vốn và tái chiết khấu là công cụ cung cấp thanh khoản khẩn cấp. Dự trữ bắt buộc giúp kiểm soát lượng tiền cung ứng. Giao dịch có kỳ hạn từ 1 tuần đến 12 tháng đáp ứng nhu cầu dài hạn hơn. Mỗi hình thức có đặc thù riêng về lãi suất và quy trình.
1.3. Vai Trò Trong Hệ Thống Tài Chính
Thị trường liên ngân hàng là kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ hiệu quả. Điều tiết thanh khoản ngân hàng, đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống. Tạo cơ chế định giá vốn minh bạch qua lãi suất thị trường. Hỗ trợ quản lý rủi ro thanh khoản cho các ngân hàng thương mại. Kết nối các phân khúc thị trường tài chính, tăng tính liên thông. Phản ánh tình hình kinh tế vĩ mô qua biến động lãi suất. Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh giữa các tổ chức tín dụng.
II. Phát Triển Bền Vững Thị Trường Liên Ngân Hàng
Phát triển bền vững thị trường tiền tệ liên ngân hàng đòi hỏi cân bằng giữa tăng trưởng và ổn định. Các chỉ tiêu phản ánh bao gồm quy mô giao dịch, tính thanh khoản, độ biến động lãi suất. Giai đoạn 1992-1998 là thời kỳ hình thành và thử nghiệm ban đầu. Từ năm 1999, thị trường phát triển mạnh mẽ với nhiều sản phẩm mới. Doanh số giao dịch tăng trưởng đều qua các năm, đạt mức cao năm 2010. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế về cơ sở hạ tầng và khung pháp lý. Sự phụ thuộc vào giao dịch qua đêm còn cao, thiếu đa dạng kỳ hạn. Năng lực của các tổ chức tham gia chưa đồng đều. Cần có lộ trình phát triển rõ ràng đến năm 2020.
2.1. Chỉ Tiêu Đánh Giá Phát Triển Bền Vững
Quy mô giao dịch phản ánh mức độ phát triển của thị trường. Tính thanh khoản đo lường khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt. Độ biến động lãi suất cho biết mức độ ổn định thị trường. Số lượng thành viên tham gia thể hiện tính cạnh tranh. Đa dạng sản phẩm đáp ứng nhu cầu khác nhau của ngân hàng. Hiệu quả truyền dẫn chính sách tiền tệ là chỉ tiêu quan trọng. Mức độ hội nhập quốc tế phản ánh khả năng cạnh tranh toàn cầu. Tính minh bạch thông tin đảm bảo công bằng cho các bên.
2.2. Các Giai Đoạn Phát Triển Chính
Giai đoạn 1992-1998 đánh dấu sự ra đời và thử nghiệm. Thị trường hoạt động đơn giản, chủ yếu giao dịch qua đêm. Giai đoạn 1999-2005 chứng kiến mở rộng quy mô và sản phẩm. Nghiệp vụ thị trường mở được triển khai chính thức. Giai đoạn 2006-2010 là bước phát triển mạnh mẽ nhất. Công nghệ thanh toán điện tử được ứng dụng rộng rãi. Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng phát triển song song. Hội nhập quốc tế đặt ra thách thức và cơ hội mới.
2.3. Kết Quả Và Hạn Chế Hiện Tại
Thị trường đã đạt quy mô đáng kể với doanh số tăng trưởng ổn định. Lãi suất liên ngân hàng trở thành lãi suất tham chiếu quan trọng. Hệ thống thanh toán điện tử hoạt động hiệu quả, an toàn. Tuy nhiên, cơ cấu giao dịch chưa hợp lý, thiên về ngắn hạn. Khung pháp lý còn chồng chéo, chưa đồng bộ. Năng lực của ngân hàng nhỏ còn hạn chế, gây mất cân bằng. Cơ chế giám sát rủi ro chưa chặt chẽ. Tính minh bạch thông tin cần cải thiện đáng kể.
III. Công Cụ Điều Hành Tiền Tệ Của NHNN Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng nhiều công cụ điều hành tiền tệ để quản lý thị trường liên ngân hàng. Nghiệp vụ thị trường mở là công cụ chủ đạo, linh hoạt nhất. Tái cấp vốn và tái chiết khấu cung cấp thanh khoản khẩn cấp cho ngân hàng. Dự trữ bắt buộc kiểm soát khả năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng. Lãi suất điều hành định hướng lãi suất thị trường theo mục tiêu chính sách. Can thiệp ngoại hối ổn định tỷ giá và cung tiền. Hiệu quả điều hành phụ thuộc vào sự phối hợp giữa các công cụ. Giai đoạn 2008-2010 chứng kiến nhiều điều chỉnh linh hoạt ứng phó khủng hoảng. Cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế để nâng cao hiệu quả truyền dẫn.
3.1. Nghiệp Vụ Thị Trường Mở
Nghiệp vụ thị trường mở là mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn. Ngân hàng Nhà nước mua vào để bơm tiền, bán ra để thu hồi tiền. Công cụ này linh hoạt, tác động nhanh đến thanh khoản thị trường. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước là công cụ chính được sử dụng. Kỳ hạn đa dạng từ 7 ngày đến 364 ngày. Lãi suất tín phiếu định hướng lãi suất liên ngân hàng. Hoạt động diễn ra thường xuyên, đáp ứng nhu cầu điều tiết. Hiệu quả cao trong kiểm soát thanh khoản ngắn hạn.
3.2. Tái Cấp Vốn Và Tái Chiết Khấu
Tái cấp vốn là cho vay có bảo đảm bằng giấy tờ có giá. Tái chiết khấu là mua lại thương phiếu, hối phiếu từ ngân hàng thương mại. Hai công cụ này cung cấp thanh khoản khẩn cấp khi cần thiết. Lãi suất tái cấp vốn thường cao hơn lãi suất thị trường. Nhằm khuyến khích ngân hàng tự điều tiết thanh khoản trước. Chỉ sử dụng khi ngân hàng gặp khó khăn thanh khoản nghiêm trọng. Điều kiện cho vay chặt chẽ, đảm bảo an toàn hệ thống. Vai trò quan trọng trong duy trì ổn định tài chính.
3.3. Dự Trữ Bắt Buộc Và Lãi Suất Điều Hành
Dự trữ bắt buộc là tỷ lệ tiền gửi ngân hàng phải giữ tại Ngân hàng Nhà nước. Tăng tỷ lệ dự trữ làm giảm khả năng cho vay của ngân hàng. Giảm tỷ lệ dự trữ tăng thanh khoản cho hệ thống. Công cụ này tác động mạnh nhưng ít linh hoạt. Lãi suất điều hành bao gồm lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu. Lãi suất cơ bản định hướng chi phí vốn trong nền kinh tế. Điều chỉnh lãi suất điều hành ảnh hưởng đến lãi suất liên ngân hàng. Phối hợp các công cụ tạo hiệu quả điều hành tối ưu.
IV. Thực Trạng Giao Dịch Thị Trường 1999 2010
Giai đoạn 1999-2010 chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam. Tổng doanh số giao dịch tăng đều qua các năm, phản ánh nhu cầu cao. Giao dịch ngoại tệ chiếm tỷ trọng đáng kể, đôi khi vượt giao dịch VNĐ. Năm 2010-2011 ghi nhận biến động mạnh về lãi suất và khối lượng. Lãi suất VNĐ dao động từ 7% đến trên 20% tùy thời điểm. Lãi suất USD ổn định hơn, dao động trong khoảng 3-8%. Số lượng ngân hàng thương mại tăng nhanh, tạo cạnh tranh. Tuy nhiên, tập trung chủ yếu tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Công nghệ thanh toán điện tử được triển khai toàn diện.
4.1. Cơ Cấu Giao Dịch Theo Loại Hình
Giao dịch qua đêm chiếm tỷ trọng áp đảo, thường trên 70% tổng doanh số. Phản ánh nhu cầu điều tiết thanh khoản ngắn hạn của ngân hàng. Giao dịch có kỳ hạn từ 1 tuần đến 3 tháng chiếm khoảng 20-25%. Giao dịch dài hạn trên 3 tháng còn rất hạn chế. Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng phát triển mạnh từ năm 2005. Giao dịch ngoại tệ đôi khi chiếm đến 60% tổng doanh số. Cơ cấu này cho thấy thiếu cân đối về kỳ hạn. Cần khuyến khích phát triển giao dịch trung và dài hạn.
4.2. Diễn Biến Lãi Suất Liên Ngân Hàng
Giai đoạn 2007-2008 lãi suất VNĐ tăng mạnh do lạm phát cao. Đỉnh điểm đạt trên 25% năm tháng 5/2008. Sau đó giảm dần khi chính sách tiền tệ thắt chặt phát huy hiệu quả. Năm 2009-2010 lãi suất dao động quanh 8-12%. Cuối 2010 lại tăng lên do áp lực lạm phát và tỷ giá. Lãi suất USD ổn định hơn, phản ánh tính thanh khoản tốt. Biến động lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vốn ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh linh hoạt qua các công cụ.
4.3. Phân Bố Địa Lý Và Quy Mô Ngân Hàng
Hà Nội và TP Hồ Chí Minh chiếm trên 90% doanh số giao dịch. Tập trung cao phản ánh sự phát triển không đồng đều. Số lượng ngân hàng thương mại tăng từ 40 năm 2006 lên 70 năm 2010. Vốn điều lệ ngân hàng cũng tăng đáng kể theo yêu cầu. Năm 2010 có 15 ngân hàng có vốn trên 5000 tỷ đồng. Hệ số CAR của các ngân hàng lớn đạt chuẩn Basel II. Ngân hàng nhỏ còn gặp khó khăn về vốn và công nghệ. Cần có chính sách hỗ trợ phát triển đồng đều.
V. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Quản Lý NHNN
Nâng cao năng lực quản lý của Ngân hàng Nhà nước là yêu cầu cấp thiết trong hội nhập quốc tế. Cần tăng cường quyền tự chủ và tính độc lập cho Ngân hàng Nhà nước. Đổi mới cơ chế quản lý và điều tiết thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Xây dựng Vụ chuyên trách quản lý và phát triển thị trường. Hoàn thiện hệ thống giám sát rủi ro thanh khoản theo chuẩn quốc tế. Nâng cao năng lực dự báo và phân tích thị trường. Đầu tư công nghệ thông tin hiện đại phục vụ điều hành. Tăng cường phối hợp với các cơ quan quản lý khác. Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, am hiểu thị trường quốc tế.
5.1. Tăng Cường Tính Độc Lập NHNN
Luật hóa quyền độc lập của Ngân hàng Nhà nước trong điều hành tiền tệ. Giảm sự can thiệp hành chính vào quyết định chuyên môn. Tăng quyền tự chủ về nhân sự và tài chính. Xây dựng cơ chế trách nhiệm giải trình rõ ràng. Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm trước Quốc hội về mục tiêu lạm phát. Tách bạch vai trò điều hành chính sách với giám sát ngân hàng. Tăng tính minh bạch trong công bố thông tin và quyết định. Độc lập là điều kiện để chính sách tiền tệ hiệu quả.
5.2. Đổi Mới Cơ Chế Điều Tiết Thị Trường
Chuyển từ điều hành trực tiếp sang điều hành gián tiếp qua thị trường. Sử dụng lãi suất thay vì chỉ tiêu tín dụng làm mục tiêu trung gian. Tăng tần suất và tính linh hoạt của nghiệp vụ thị trường mở. Xây dựng hành lang lãi suất rõ ràng để định hướng thị trường. Phát triển thị trường trái phiếu chính phủ làm cơ sở cho nghiệp vụ thị trường mở. Cải thiện cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ. Tăng cường dự báo và công bố định hướng chính sách. Phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệ và tài khóa.
5.3. Xây Dựng Bộ Máy Chuyên Trách
Thành lập Vụ quản lý và phát triển thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Bộ máy gồm các phòng chuyên trách: điều hành, giám sát, phát triển. Trang bị công nghệ hiện đại phục vụ giao dịch và giám sát. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý tập trung. Đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao. Học tập kinh nghiệm từ các ngân hàng trung ương tiên tiến. Thiết lập mối quan hệ hợp tác quốc tế. Định kỳ đánh giá và cải tiến quy trình làm việc.
VI. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Thị Trường Liên Ngân Hàng
Khung pháp lý là nền tảng cho sự phát triển bền vững của thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Xây dựng và luật hóa quy chế hoạt động của thị trường. Quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia. Thiết lập tiêu chuẩn về công bố thông tin kinh tế, tài chính. Hoàn thiện quy định về quản lý rủi ro thanh khoản. Xây dựng cơ chế xử lý vi phạm và tranh chấp hiệu quả. Điều chỉnh các quy định phù hợp với thông lệ quốc tế. Đảm bảo tính đồng bộ giữa các văn bản pháp lý. Tạo môi trường pháp lý minh bạch, công bằng cho mọi thành viên.
6.1. Luật Hóa Quy Chế Hoạt Động
Ban hành Luật về thị trường tiền tệ liên ngân hàng thay vì chỉ thông tư, quyết định. Quy định rõ mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của thị trường. Xác định vai trò, trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước. Quy định điều kiện, thủ tục tham gia thị trường cho tổ chức tín dụng. Thiết lập cơ chế giám sát, thanh tra hoạt động. Quy định về xử lý vi phạm và chế tài cụ thể. Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho phát triển lâu dài. Đảm bảo tính ổn định và dự báo được của chính sách.
6.2. Tiêu Chuẩn Công Bố Thông Tin
Xây dựng quy định bắt buộc về công bố thông tin tài chính của ngân hàng. Thông tin phải đầy đủ, chính xác, kịp thời theo chuẩn quốc tế. Công bố định kỳ báo cáo tài chính đã kiểm toán. Công khai các chỉ số an toàn hoạt động như CAR, nợ xấu. Ngân hàng Nhà nước công bố thông tin thị trường hàng ngày. Bao gồm lãi suất, khối lượng giao dịch, thanh khoản. Xử lý nghiêm các hành vi cung cấp thông tin sai lệch. Minh bạch thông tin giảm bất cân xứng, tăng hiệu quả thị trường.
6.3. Quy Định Quản Lý Rủi Ro
Áp dụng chuẩn Basel II, III về quản lý rủi ro thanh khoản. Quy định tỷ lệ thanh khoản tối thiểu ngân hàng phải duy trì. Yêu cầu xây dựng kế hoạch dự phòng rủi ro thanh khoản. Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro hệ thống. Quy định về giới hạn giao dịch với một đối tác. Yêu cầu thực hiện kiểm tra, đánh giá rủi ro định kỳ. Xây dựng cơ chế hỗ trợ thanh khoản khẩn cấp. Phối hợp với bảo hiểm tiền gửi bảo vệ hệ thống.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (195 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ Nước VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ĐỎ VĂN Độ PHÁT TRIẺN BÈN VŨNG • NAM THỊ• TRUỜNG TIÊN TỆ• LIÊN NGÂN HÀNG VIỆT TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUÔC TẾ Chuyên ngành: Kinh tế tài chính Ngân hàng Mã số : 62.01 HOC VIÊN NGẰN HÀNG TRUNG TẦM THÒNG TIN - THƯ VIÊN Số „LA 00240 _ LUẬN ÁN TIỀNSỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Đỗ Thị Hồng Hạnh HÀ NỘI - 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố theo qui định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, khách quan và phù hợp với thực tế.
Tác giả Đỗ Văn Độ MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC BẢNG DANH MỤC Sơ ĐỒ VÀ BIẺƯ ĐỒ DANH MỤC ĐÒ THỊ DANH MỤC CÁC CHŨ VIÉT TẮT MỎ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: NHƯNG vấn đè lý luận cơ bản vè phát triền BÈN VỮNG THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ LIÊN NGÂN HÀNG. Tổng quan về thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Khái niệm và đặc điểm của thị trường tiền tệ liên ngân hàng.
Các hình thức thể hiện của thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Hoạt động của thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Vai trò của thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Phát triển bền vững thị trường tiền tệ liên ngân hàng.
Các chỉ tiêu phản ánh. Các điều kiện và nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Kinh nghiệm phát triển bền vững thị trường tiền tệ liên ngân hàng và bài học đối với Việt Nam. Thị trường tiền tệ liên ngân hàng của một số nước trên thế giới.
Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. 80 KÉT LUẬN CHƯƠNG 1.82 CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG VÈ sự PHÁT TRIẺN BÈN VỮNG CỦA THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ LIÊN NGÂN HÀNG VIỆT NAM. Sự ra đòi của thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam. Cơ sở pháp lý cho sự ra đời của thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam.
Các loại thị trường liên ngân hàng Việt Nam. Các tổ chức tham gia vào hoạt động của thị trường liên ngân hàng Việt Nam 87 2. Thực trạng phát triển thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam. Khái quát thị trường tiền tệ liên ngân hàng giai đoạn 1992-1998.
Thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam từ năm 1999 đến nay. Đánh giá thực trạng phát triển bền vững thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam. Những kết quả đạt được. Những hạn chế cần khắc phục.
Nguyên nhân của những hạn chế. 129 KÉT LUẬN CHƯƠNG 2. 133 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIẺN BỀN VŨNG THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ LIÊN NGÂN HÀNG VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUÓC TẾ. Định hướng phát triển thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế đến năm 2020.
Hội nhập quốc tế và yêu cầu phát triển bền vững thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam. Định hướng phát triển thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam đến 2020 140 3. Giải pháp phát triển bền vững thị trường tiền tệ Hên ngân hàng Việt Nam. Nâng cao năng lực quản lý và điều tiết của Ngân hàng nhà nước.
Cải thiện hoạt động và nâng cao năng lực của các thành viên - các tổ chức tín dụng tham gia thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Hoàn thiện thể chế cho hoạt động của thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam. Đổi mới cơ chế quản lý và điều tiết thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Một số giải pháp khác.
Tăng cường quyền tự chủ và tính độc lập cho Ngân hàng nhà nước. Xúc tiến việc tái cơ cấu Hệ thống ngân hàng Việt Nam. Tái cơ cấu nền kinh tế, đẩy mạnh tiến trình cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước. Xây dựng và luật hóa quy chế và các tiêu chuẩn về thông tin kinh tế.
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp lý cho hoạt động của thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Hỗ trợ các tổ chức tham gia thị trường tiền tệ ngân hàng quốc tế. 174 KÉT LUẬN CHƯƠNG 3. 176 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
182 DANH MỤC BẢNG Mục TT bảng Tiêu đề bảng Trang 2.1 Giao dịch liên ngân hàng theo loại hình giai đoạn 1999-2010 91 2.2 Giao dịch qua đêm trên Ti l l LNH Việt Nam năm 2010-2011 97 2.3 Diễn biến lãi suất giai đoạn 5/2008 - 12/2010 100 2.4 Các căn cứ pháp lý cho hoạt động thanh toán điện tử LNH 106 2.6 Một số quy định áp dụng trong ngành ngân hàng 2010-2011 110 2.7 Doanh số giao dịch liên ngân hàng của một số ngân hàng 113 2.8 Số dư giao dịch liên ngân hàng tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh 116 2.9 Hệ số CAR của một số ngân hàng Việt Nam 2005-2010 117 2.10 Các nghiệp vụ trên TTTTLNH giai đoạn 1999-2010 120 DANH MỤC SO ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ Mục TT SO’, biểu đồ Tiêu đề SO’ đồ, biếu đồ Trang 1.1 Quy trình hoạt của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 21 3.1 Mô hình tổ chức của Vụ quản lý và phát triển thị 158 trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam 1.1 Sự thay đổi cấu trúc thanh khoản trên thị trường liên 71 ngân hàng khu vực Euro 1.2 Thang lãi suất của NHTƯ Châu Âu 72 2.1 Giao dịch ngoại tệ so với tổng doanh số giao dịch 94 liên ngân hàng 2.2 Cơ cấu giao dịch của thị trường theo kỳ hạn (Tt) giai 96 đoạn 2009-2010 2.3 Số lượng NHTM trên thị trường giai đoạn 2006-2010 98 2.4 Lãi suất VNĐ bình quân tháng giai đoạn 2007-2010 103 2.5 Lãi suất USD bình quân tháng giai đoạn 2007-2010 105 2.6 Các ngân hàng có vốn điều lệ năm 2010 trên 5000 109 tỷ ở Việt Nam 2.7 Tỷ trọng giao dịch bằng VNĐ theo hình thức TCTD 112 năm 2009 2.8 Doanh số giao dịch liên ngân hàng tại HN và TP 115 HCM năm 2010 2.9 Tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng huy động vốn 117 giai đoạn 2000-2010 2.10 Tỷ lệ nợ xấu hệ thống ngân hàng Việt Nam giai 118 đoạn 2002-T6/2011 DANH MỤC ĐỒ THỊ Mục TT đồ thị Tiêu đề đồ thị Trang 1.1 Sự thay đổi của các lãi suất cơ bản ở Anh từ 1973 đến nay 62 1.2 Tỷ trọng (%) của ngân hàng nội địa so với tổng giao dịch 63 toàn thị trường liên ngân hàng 2.1 Giao dịch liên ngân hàng so với quy mô cấp tín dụng giai 93 đoạn 1999-2010 2.2 Biến động lãi suất trên thị trường liên ngân hàng 102 2008-2010 2.3 Tăng trưởng tín dụng, huy động vốn và GDP giai đoạn 118 2000-2010 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa - CNNHNN Chi nhánh ngân hàng nước ngoài - FED Cục dự trữ liên bang Mỹ - LSCB Lãi suất cơ bản - LSLNH Lãi suât liên ngân hàng - ECB Ngân hàng chung châu Âu - BIDV Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - NHNN Ngân hàng Nhà nước - VBARD Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - ADB Ngân hàng phát triển Châu Á - MB Ngân hàng Quân đội - VIB Ngân hàng quốc tế - WB Ngân hàng thế giới - NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần - ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - CTG (trước là Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (trước VTETINBANK) là Ngân hàng Công thương Việt Nam) - VCB (trước là Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Vietcombank) (trước là ngân hàng Ngoại thương Việt Nam) - Habubank Ngân hàng thương mại cô phân Nhà Hà nội - STB Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - EIB Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam - SEAB Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Ả - SMB Ngân Hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải - SHB Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội - NHTƯ Ngân hàng trung ương - IMF Quỹ tiền tệ quốc tế - USD Đô la Mỹ - TCTC Tổ chức tài chính - NVTTM Nghiệp vụ thị trường mở - TCTD Tổ chức tín dụng - 1T1TLNH Thị trường tiền tệ liên ngân hàng MỞ ĐẦƯ 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Thị trường tiền tệ liên ngân hàng được hiểu là nơi mua bán vốn giữa các tổ chức tín dụng (TCTD) như các ngân hàng thương mại (NHTM), các tổ chức tài chính (TCTC) phi ngân hàng với nhau và với ngân hàng trung ương (NHTƯ) nhăm đảm bảo khả năng thanh khoản, dự trữ bắt buộc và tranh thủ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của chính các TCTD để kinh doanh. Xét về bản chất, thị trường tiền tệ liên ngân hàng là thị trường bán buôn giữa các trung gian tài chính; nó có ảnh hưởng quyết định đến hoạt động của hệ thống tài chính của mỗi quốc gia và thậm chí trên phạm vi toàn cầu. Lãi suất và lượng giao dịch trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng là cơ sở và quyết định đến lãi suất và khối lượng vốn tín dụng mà các NHTM cung ứng cho nền kinh tế, do vậy, sẽ quyết định đến tổng khối lượng vốn đầu tư, tác động đến thu nhập, sự ổn định và tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế.
Chính vì vậy, sự phát triển ổn định của thị trường tiền tệ liên ngân hàng là điều có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Ở các nước kinh tế thị trường phát triển như các nước Tây Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản và gần đây là ở các nước thị trường mới nổi, thị trường tiền tệ liên ngân hàng luôn được chú trọng và giám sát chặt chẽ để được phát triển một cách bền vững. Trên thực tế, sự ổn định và phát triển của thị trường tiền tệ liên ngân hàng được các quốc gia này xác định như một chiến lược phát triển tài chính, thúc đấy sự on định và phát triển của nền kinh tế. Trái lại, những yếu kém trong quản lý, giám sát và điều tiết thị trường ở nhiều nước trên thế giới mà điển hình là Mê-hi-cô, Ac-hen-ti- na, v.
vào đầu những năm 1980 và 1990, Thái-lan và các nước Đông Nam Á vào năm 1997, và gần đây nhất là ở Hoa Kỳ năm 2007-2009, đã dẫn đến hậu quả là khủng hoảng tài chính, suy thoái và khủng hoảng kinh tế. Nhận thức vai trò quan trọng và ý nghĩa của thị trường tiền tệ liên ngân hàng, ngày 10/7/1993, Thống đốc NHNN Việt Nam đã ký Quyết định số 132/QĐ-NH14 thành lập thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Trong suốt thời gian qua, thị trường tiền tệ liên ngân hàng là kênh huy động vốn khá hiệu quả, đảm bảo tính thanh khoản, 2 nhu cầu dự trữ bắt buộc và cũng là nơi đem lại thu nhập cho các NHTM Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển bền vững thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển bền vững thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam, phân tích thực trạng, kinh nghiệm quốc tế và đề xuất giải pháp hoàn thiện trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Luận án "Phát triển bền vững thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2012.
Luận án "Phát triển bền vững thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển bền vững thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế tài chính Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Phát triển bền vững thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển bền vững thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển bền vững thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.