Luận án phát triển các hình thức tín dụng ngân hàng thương mại Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển các hình thức tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam, bao gồm chiết khấu, thẻ tín dụng, cho thuê tài chính và bảo lãnh.

Chuyên ngành

Tài chính - Lưu thông tiền tệ và tín dụng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

205

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tín dụng ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế thị trường. Các ngân hàng thương mại Việt Nam cung cấp vốn cho doanh nghiệp và cá nhân. Hoạt động này thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Tín dụng tạo dòng chảy vốn lưu thông trong nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã phát triển đa dạng hình thức cho vay. Mỗi hình thức phục vụ nhu cầu riêng biệt của khách hàng. Tín dụng ngắn hạn đáp ứng vốn lưu động. Tín dụng trung dài hạn tài trợ dự án đầu tư. Các ngân hàng thương mại cạnh tranh bằng sản phẩm tín dụng đa dạng. Phát triển hình thức tín dụng mới là xu hướng tất yếu. Điều này giúp ngân hàng mở rộng thị phần. Đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1. Vai trò tín dụng trong kinh tế thị trường

Tín dụng ngân hàng kết nối người có vốn và người cần vốn. Doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn để mở rộng sản xuất. Cá nhân vay tiêu dùng cải thiện đời sống. Tín dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Vốn vay tạo việc làm cho người lao động. Hoạt động tín dụng điều tiết cung cầu tiền tệ. Ngân hàng thương mại phân bổ nguồn lực hiệu quả. Tín dụng hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

1.2. Đặc điểm ngân hàng thương mại Việt Nam

Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam gồm nhiều loại hình. Ngân hàng thương mại nhà nước chiếm tỷ trọng lớn. Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhanh. Ngân hàng nước ngoài tham gia thị trường. Mỗi loại hình có ưu thế riêng. Cạnh tranh ngày càng gay gắt. Công nghệ ngân hàng hiện đại hóa. Quản trị rủi ro được chú trọng.

1.3. Xu hướng phát triển hình thức cho vay

Các ngân hàng thương mại đa dạng hóa sản phẩm tín dụng. Tín dụng tiêu dùng tăng trưởng mạnh. Tín dụng bất động sản chiếm tỷ trọng cao. Tín dụng doanh nghiệp vẫn là trụ cột. Hình thức cho vay mới xuất hiện. Thẻ tín dụng phát triển nhanh. Cho thuê tài chính được ưa chuộng. Chiết khấu thương phiếu hỗ trợ doanh nghiệp.

II. Các hình thức tín dụng ngân hàng phổ biến

Ngân hàng thương mại Việt Nam triển khai nhiều hình thức tín dụng. Mỗi hình thức có đặc điểm và công dụng riêng. Cho vay trực tiếp là hình thức truyền thống. Chiết khấu thương phiếu hỗ trợ thanh toán. Thẻ tín dụng phục vụ tiêu dùng cá nhân. Cho thuê tài chính tài trợ trang thiết bị. Bảo lãnh ngân hàng đảm bảo nghĩa vụ. Tín dụng xuất nhập khẩu hỗ trợ thương mại quốc tế. Tín dụng thế chấp giảm rủi ro cho ngân hàng. Cho vay ngắn hạn đáp ứng vốn lưu động. Cho vay trung dài hạn tài trợ đầu tư. Sự đa dạng này đáp ứng nhu cầu khách hàng.

2.1. Chiết khấu thương phiếu tại ngân hàng

Chiết khấu thương phiếu là hình thức tín dụng ngắn hạn. Ngân hàng mua lại thương phiếu trước hạn. Doanh nghiệp nhận tiền ngay lập tức. Lãi suất chiết khấu thấp hơn cho vay thông thường. Hình thức này hỗ trợ thanh toán không dùng tiền mặt. Giảm chi phí lưu thông tiền tệ. Tăng tốc độ chu chuyển vốn. Thương phiếu phải đảm bảo tính thanh khoản.

2.2. Thẻ tín dụng và xu hướng phát triển

Thẻ tín dụng là công cụ thanh toán hiện đại. Chủ thẻ được ứng trước một khoản tiền. Thanh toán không cần tiền mặt. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tiên phong phát hành. Số lượng thẻ tăng nhanh từ 1996 đến 2002. Doanh số giao dịch tăng trưởng mạnh. Thẻ quốc tế được chấp nhận rộng rãi. Máy ATM và EDC phát triển. Thẻ tín dụng thúc đẩy tiêu dùng.

2.3. Cho thuê tài chính của ngân hàng thương mại

Cho thuê tài chính là hình thức tín dụng trung dài hạn. Ngân hàng mua tài sản cho khách hàng thuê. Doanh nghiệp sử dụng mà không cần mua ngay. Tiết kiệm vốn đầu tư ban đầu. Các công ty cho thuê tài chính trực thuộc ngân hàng nhà nước. Nguồn vốn huy động chủ yếu từ ngân hàng mẹ. Tài trợ thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải. Phân theo thành phần kinh tế và ngành nghề.

III. Tín dụng doanh nghiệp và tín dụng tiêu dùng

Tín dụng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất. Ngân hàng thương mại cho vay vốn lưu động. Tài trợ dự án đầu tư mở rộng. Tín dụng xuất nhập khẩu hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu. Bảo lãnh ngân hàng đảm bảo hợp đồng. Tín dụng tiêu dùng phát triển nhanh. Cá nhân vay mua nhà, xe, hàng tiêu dùng. Tín dụng thế chấp bất động sản phổ biến. Cho vay không thế chấp dựa vào thu nhập. Phân khúc khách hàng ngày càng rõ nét. Sản phẩm tín dụng được cá nhân hóa. Cạnh tranh thúc đẩy đổi mới sản phẩm.

3.1. Tín dụng vốn lưu động doanh nghiệp

Cho vay ngắn hạn đáp ứng nhu cầu vốn lưu động. Doanh nghiệp vay mua nguyên vật liệu. Thanh toán tiền lương công nhân. Thời hạn vay thường dưới 12 tháng. Lãi suất phụ thuộc vào rủi ro khách hàng. Tài sản thế chấp giảm lãi suất. Ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ. Doanh nghiệp nhà nước được ưu tiên.

3.2. Tín dụng đầu tư trung dài hạn

Cho vay trung dài hạn tài trợ dự án đầu tư. Thời hạn từ 1 năm trở lên. Xây dựng nhà xưởng, mua thiết bị. Mở rộng quy mô sản xuất. Ngân hàng thẩm định dự án kỹ lưỡng. Đánh giá hiệu quả kinh tế. Yêu cầu vốn tự có tối thiểu. Giám sát sử dụng vốn vay.

3.3. Tín dụng tiêu dùng cá nhân

Tín dụng tiêu dùng phục vụ nhu cầu cá nhân. Vay mua nhà, đất, ô tô. Vay tiêu dùng hàng hóa lâu bền. Tín dụng bất động sản chiếm tỷ trọng cao. Thế chấp bằng chính tài sản mua. Lãi suất cạnh tranh giữa các ngân hàng. Thủ tục đơn giản, nhanh chóng. Thu nhập ổn định là điều kiện quan trọng.

IV. Thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng Việt Nam

Hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại đạt nhiều thành tựu. Quy mô tín dụng tăng trưởng liên tục. Hình thức cho vay đa dạng hơn. Công nghệ ngân hàng hiện đại hóa. Tuy nhiên vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Chiết khấu thương phiếu chưa phát triển. Thẻ tín dụng còn ít so với tiềm năng. Cho thuê tài chính gặp khó khăn về vốn. Nợ quá hạn ở mức cao. Quản lý rủi ro chưa chặt chẽ. Cơ chế chính sách còn bất cập. Năng lực cạnh tranh cần nâng cao. Đổi mới sản phẩm tín dụng là yêu cầu cấp thiết.

4.1. Thành tựu trong phát triển tín dụng

Tổng dư nợ tín dụng tăng nhanh qua các năm. Ngân hàng thương mại mở rộng mạng lưới. Sản phẩm tín dụng phong phú hơn. Thẻ tín dụng quốc tế được phát hành. Doanh số thanh toán thẻ tăng trưởng. Cho thuê tài chính hỗ trợ doanh nghiệp. Tín dụng xuất nhập khẩu thúc đẩy xuất khẩu. Công nghệ ngân hàng điện tử phát triển.

4.2. Tồn tại trong hoạt động tín dụng

Chiết khấu thương phiếu chiếm tỷ trọng thấp. Thương phiếu chưa phổ biến trong thanh toán. Thẻ tín dụng phát triển chậm so với tiềm năng. Số lượng máy ATM, EDC còn hạn chế. Cho thuê tài chính thiếu vốn dài hạn. Nợ quá hạn cao ảnh hưởng hiệu quả. Quản lý rủi ro còn yếu. Cơ sở chấp nhận thẻ chưa nhiều.

4.3. Nguyên nhân của các tồn tại

Cơ chế chính sách chưa đồng bộ. Khung pháp lý chưa hoàn thiện. Nhận thức khách hàng còn hạn chế. Thói quen thanh toán tiền mặt còn phổ biến. Ngân hàng thiếu vốn dài hạn. Công nghệ đầu tư chưa đủ. Đào tạo nhân lực chưa theo kịp. Cạnh tranh chưa lành mạnh.

V. Giải pháp phát triển các hình thức tín dụng

Phát triển tín dụng ngân hàng cần giải pháp toàn diện. Hoàn thiện khung pháp lý về tín dụng. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Ngân hàng nhà nước điều hành chính sách phù hợp. Ngân hàng thương mại đổi mới sản phẩm. Đầu tư công nghệ hiện đại. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Mở rộng mạng lưới phục vụ. Tăng cường tiếp thị sản phẩm tín dụng. Hợp tác quốc tế chuyển giao công nghệ. Phát triển hạ tầng thanh toán không dùng tiền mặt.

5.1. Giải pháp chung cho hệ thống

Hoàn thiện hệ thống pháp luật về tín dụng. Ban hành quy định về chiết khấu, thẻ tín dụng, cho thuê tài chính. Ngân hàng nhà nước giám sát hiệu quả. Tạo sân chơi bình đẳng cho các ngân hàng. Phát triển thị trường vốn. Huy động vốn dài hạn cho tín dụng. Xây dựng hệ thống thông tin tín dụng. Minh bạch hóa thông tin khách hàng.

5.2. Giải pháp cho từng hình thức tín dụng

Phát triển chiết khấu cần thúc đẩy sử dụng thương phiếu. Giảm lãi suất chiết khấu hấp dẫn khách hàng. Thẻ tín dụng cần mở rộng mạng lưới máy ATM, EDC. Tăng cơ sở chấp nhận thẻ. Cho thuê tài chính cần huy động vốn dài hạn. Mở rộng đối tượng cho thuê. Bảo lãnh ngân hàng cần quy trình rõ ràng. Đánh giá rủi ro chính xác.

5.3. Kiến nghị với nhà nước và ngân hàng nhà nước

Nhà nước cần tạo môi trường pháp lý ổn định. Hỗ trợ phát triển thanh toán không dùng tiền mặt. Ưu đãi thuế cho hoạt động tín dụng mới. Ngân hàng nhà nước điều hành lãi suất linh hoạt. Hỗ trợ vốn cho ngân hàng thương mại. Giám sát rủi ro hệ thống. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ ngân hàng. Tạo điều kiện hợp tác quốc tế.

VI. Định hướng phát triển tín dụng ngân hàng tương lai

Tín dụng ngân hàng thương mại Việt Nam hướng tới hiện đại hóa. Số hóa toàn diện hoạt động ngân hàng. Phát triển ngân hàng số, fintech. Tín dụng xanh, tín dụng bền vững. Tập trung vào khách hàng trung tâm. Cá nhân hóa sản phẩm tín dụng. Quản trị rủi ro bằng công nghệ AI, big data. Hội nhập sâu với hệ thống tài chính quốc tế. Tuân thủ chuẩn mực Basel. Minh bạch hóa thông tin. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Phát triển bền vững, có trách nhiệm xã hội.

6.1. Chuyển đổi số trong hoạt động tín dụng

Ngân hàng số thay đổi cách thức cung cấp tín dụng. Khách hàng vay vốn hoàn toàn trực tuyến. Thẩm định tín dụng tự động bằng AI. Giảm thời gian xử lý hồ sơ. Tăng trải nghiệm khách hàng. Mobile banking phát triển mạnh. Blockchain ứng dụng trong bảo lãnh, L/C. Giảm chi phí giao dịch.

6.2. Tín dụng xanh và phát triển bền vững

Tín dụng xanh tài trợ dự án thân thiện môi trường. Năng lượng tái tạo, nông nghiệp hữu cơ. Ngân hàng thương mại cam kết giảm phát thải carbon. Đánh giá tác động môi trường trong thẩm định. Lãi suất ưu đãi cho dự án xanh. Báo cáo phát triển bền vững minh bạch. Tuân thủ chuẩn mực quốc tế. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.

6.3. Hội nhập quốc tế và cạnh tranh

Ngân hàng Việt Nam hội nhập sâu thị trường toàn cầu. Tuân thủ Basel II, Basel III. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro. Cạnh tranh với ngân hàng nước ngoài. Hợp tác chiến lược với đối tác quốc tế. Chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm. Mở rộng thị trường ra nước ngoài. Phát triển tín dụng xuất nhập khẩu mạnh mẽ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ Tài chính ngân hàng: Giải pháp phát triển các hình thức tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (205 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN =. KEK —————— NGUYỄN KIM ANH GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Lưu thông tiền tệ và tín dụng Mã số : 5.09 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.PGS - TS Phạm Ngọc Phong 2.PGS -TS Nguyễn Dué HỌC VIỆN NGÂN HÀNG TRUNG TÂM THÔNG TIN - THU VIEN THU VIEN eeee HA NOI - 2003 LỜI CAM ĐOAN “Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Kim Anh MỤC LỤC LOL NOL AAU.

ccccccccccosecsecccsecccssesecscsecessessescssesessesecvesesecscsscsessssessesessesssassesecsesscsssscsesecescasereeveeve | - Chương I: NHTM VA CÁC HÌNH THỨC TÍN DUNG CUA NHTM TRONG NỀN - _ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG .e, ee ey Se Tem 4 _11-NHTM và các nghiệp vụ cơ bản của NHTM trong nên kinh tế thị trường.1-NHTM và đặc trưng hoạt động của NHTM.a a KS, Ons Su: TM+ _ 1.2 - Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM.2- Tin dung và các hình thức tín dung của NHTM.1 — Tín dụng và vai trò của tin dụng ngân hàng.2 — Các hình thức tin dụng của NHTM.1 - Chiết khấu thuongphi@teesccccsssccssccscsssssssssssssssscessssssssssssssssssssssesssansnansnssessenssen 17 1.2 = Thẻ tin dụng.3 - Cho thuê tài chính.HàG TãNh Netty HÀNG seusndễ giải sslbsknausonsdaisanssdlinglisanEsie lẢsspilxed,sbrdfStBaslasiEbsaoksega 53: ~ 1.3 — Sự cần thiết của việc phát triển các hình thức tín dụng đối với các NHTM Việt nam.3 - Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển các hình thức tín dụng ngân hàng.1- Các nhân tố chủ QUAL sein sssssssinenscbeesecsanesnsnepc 17.2- Nhân tố khách quan.4 — Bài học kinh nghiệm trong việc phát triển các hình thức tín dụng của NHTM ở một SỐ HƯỚC. Kết luận"chương đưngngostnuiesvrleonesnsasessyasooonniliÖdkoeumeodsaassnlrpwosgrrsei08x8gLErsveoreassbsslidrsoil 70 NAM sosssnnnsunnnnnnunuinnninnnnnnnnne ~ sige gì4:G8i-nultp TH tp deed ea eed copa 71 2.1-Khái quát \về hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam.2:-Thuc trang các hình thức tín dụng của các NHTM Việt nam.1 Thực trang hoat động chiết khấu. ee SN N NORontgsyaslL3seslgipis.2 Thực trang hoạt động phát hành va thanhtoán thé tin dung của các NHTM Viét nam." Thực trang hoạt động CTTC'tai các NHTM Việt nam ipnisici.4 Thực trạng hoạt động Bảo lãnh tại các NHTM Việt nam.-- 2 115 23 Đánh giá về hoạt động của các hình thức tin dụng tai các NHTM Việt nam.1 g0 Se SNL RE1.2 — Một số tồn tại và nguyên nhân. | _ Kết luận chương ÏI.sro sauar‘rdctvenazn stotxe 15] Chương II: GIẢI PHAP NHAM PHÁT TRIỂN CÁC HINH THỨC TÍN DỤNG CUA © CÁC NHTM VIỆT NAM.1- Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của các NHTM ở nước tR.2- Giải pháp phát triển các hình thức tín dụng của các NHTM Việt nam.1 Những giải pháp chung .2 Những giải pháp cụ thể tương ứng với mỗi Hi CH (HH (ỰN,.3 - Một số kiến nghị nhằm phát triển các hình thức tín dụng của các NHTM Việt nam.3:1 Kiến nghị đối với nhà nước.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước.

00-5 187 Kết luận chương ÏÏI.-2- 222 S22 ©VE+822ES+zCEE+EeeEEEEEeverrresorrreerrrk LÀN LAN TT 191 Tiết INDite Xe 0v Detglgndytetiasrea xasliôsisiiln ee Le ne eee 193 Tài liệu tham khảo. deedermperade ven 195 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ATM Máy rút tiền tự động( Automatic Teller Machine) BIN © Mã số ngân hang( Bank Identify Number ) CSCNT _ Cơ sở chấp nhận thé CTTC Cho thué tai chinh DN Doanh nghiệp _. DNNN ˆ Doanh nghiệp Nhà nước _EDC/CAT : _ Máy thanh toán thẻ ( máy cà thẻ ) điện tử L/C Thu tín dung (Letter Credit) Ngân hang Nhà nước - NHNT Ngân hàng ngoại thương. _NHNTVN Ngân hàng ngoại thương Việt Nam.

Ngân hàng thươngmại - NHTMCP __ Ngân hàng thương mại cổ phần PIN Ma số cá nhân ( Personal came Number ). VNĐ Việt N am đồng DANH MỤC BANG BIEU > Trang - Bảng 01 : Danh số thanh toán thẻ tín dung quốc tế tại Việt Nam 82 Bảng 02 : Số lượng thẻ tín dụng phát hành của VCB từ 1996 - 2002 86 Bảng 03 : Doanh số giao dịch thẻ tín dụng do Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam phát hành 87 Bảng 04 : Doanh số thanh toán các loại thẻ tín dụng quốc tế tai Ngân hàng Ngoại thương 90 Bảng 05 : Kết quả phát hànhvà thanh toán thẻ do ACB phát hành Bảng 06 : Doanh số thanh toán thể tín dụng quốc tế 93 của ACB từ 1996 - 2001 ( tr 96) Bảng 07 : Tỷ trọng doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế 96 tại các khu vực của ACB Bing 08 : Tình hình về nguồn vốn huy động của các công ty cho thuê tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại Nhà nước Bang 09 : Tình hình cho thuê tài chính của các công ty cho thuê tài chính 102 trực thuộc ngân hàng thương mại Nhà nước / Bang 10 : Tỷ trọng dư nợ cho thuê tài chính của hệ thống ngân hàng 104 thương mại Nhà nước trong khối cho thuê tài chính của cả nước Bang 11 : Kết quả cho thuê tài chính phân theo thành phần kinh tế 105 Bang 12 : Cơ cấu đầu tư theo ngành kinh tế tại các công ty cho thuê 107 tài chính thuộc hệ thống ngân hàng thương mại Nhà nước Bang 13 : Dư nợ cho thuê tài chính phân theo phương thức tài trợ 108 Bang 14 : Tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động cho thuê tài chính của 112 _ các công ty thuộc ngân hàng thương mại Nhà nước Bảng 15: Kết quả kinh doanh của các công ty cho thuê tài chính 113 thuộc ngân hàng thương mại Nhà nước - Bảng l6:: Doanh số và dư nợ bảo lãnh của các ngân hàng 114 thương mại Nhà nước 117 Bang 17: Cơ cấu về các loại bảo lãnh của các ngân bing thuong 118 mat Nhà nước năm 2001 Bang 18: Kết cấu bảo lãnh xét theo thành phần kinh tế 122 Bang 19 : Số dư bảo lãnh và nợ lãi và phí bảo lãnh một số nhà máy đường 148 - Bang 20 : Chi phí giao dịch ở ngân hàng thương mai Mỹ © 165 - DANH MỤC SƠ DO, BIEU ĐỒ Trang đồ 1: Quy trình phát hành và thanh toán thẻ tín dụng Sơ Sơ đồ 2: Cho thuê tài chính ba bên —46 Sơ đồ 3 : Cho thuê tài chính có sự tham glad của 2 ben trực tiếp A1- _ SƠ đỏ 4: Tái cho thuê 47 Sơ đồ 5: Cho thuê tài chính liên kết 48 Sơ đồ 6 : Cho thuê tài chính hợp tac 49 Cho thuê tài chính bắc cầu a Sơ đồ 7 : Biểu đồ 1 : Số lượng thẻ tín dụng phát hành 86 Biểu đỏ 2: Doanh số giao dich thé tín dụngdo VCB phát hành 88 Biểu đồ 3 : Doanh số thanh toán thẻ giai đoạn 1296 - 2001 90 Biểu dé 4 : Tốc độ tăng trưởng chủ thẻ Biểu đồ 5 : Doanh sé giao dich 94 Biểu đồ 6 : Doanh số thanh toán thẻ của ACB 96 Biểu đồ 7 : Dư nợ cho thuê tài chính _ Biểu đỏ 8: Cơ cấu dư nợ cho thuê tài chính phân theo địa bàn hoạt động | 111 Biểu đồ 9 : Mức tang trưởng doanh số và dư nợ bảo lãnh của các ngân hàng thương mại Nhà nước 117 LỜI NÓI ĐẦU 1 - TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN: | Trải qua hon mười năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều chuyển. | biến quan trọng. Song song với quá trình đổi mới nền kinh tế đất nước, hoạt động | | của các Ngân hàng thương mại cũng ngày càng phát triển trên nhiều mặt, từ đổi mới bộ máy tổ chức, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng đến việc phát triển thêm các.

_ nghiệp vụ kinh doanh mới. Tuy nhiên chúng ta cũng phải nhìn nhận một thực tế là ‘ngoai trừ một số ngân hàng lớn có các nghiệp vụ và dịch vụ phát triển, thì phần lớn các ngân hàng thương mại khác vẫn chỉ cung cấp các dịch vụ truyền thống. Trong xu hướng hội nhập kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, sự cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ ngày càng quyết liệt hơn, đòi hỏi các NHTM phải không ngừng phát triển và đổi mới theo hướng hoàn thiện các nghiệp vụ sẵn có, tiếp cận và ứng dung các nghiệp vụ mới. Trong các nghiệp vụ của NHTM, tín dụng luôn được coi là một _ sản phẩm trung tâm của ngân hàng có tác động qua lại trực tiếp với hầu hết các sản phẩm khác của Ngân hàng.

Khi đa dạng hoá các hình thức tín dụng, sẽ tạo tiền đề _ cho sự phát triển của nghiệp vụ kinh doanh khác. Nhận thức được tam quan trong _ của nghiệp vụ nay, các NHTM Viét nam trong thoigian qua đã có sự quan tâm đáng kể để phát triển nó. Một số hình thức tín dụng mới bước đầu đã được ứng dụng Ở một số NHTM, tuy nhiên `với số đông các NHTM, các hình thức tín dung còn don ` điệu, VIỆC đa dạng hoá các hình thức tín dụng ccòn gặp nhiều khó khăn. một tiếng nói vào việc tìm ra các giải phấp đồng bộ, hữu hiệu.cho VIỆC phát.vụ này của hệ thống NHTM Việt nam, Tôi đã chọn _ vấndé “ Giải pháp phát triển các hình thức tín dụng của các Ngân hàng thương mai Việt nam” để làm đề tài cho Luận an á Tiến si của mình.

2- MỤC TIỂU VÀ NHIỆM VỤ CỦA LUẬN ÁN `. Mục tiêu của luận án là nghiên cứu và luận giải nhữné vấn đề lý luận và thực tiễn về việc thực hiện các hình thức tín dụng của các NHTM trong nền kinh tế thị trường, nhằm thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu ngàycàng đa dang của khách hàng, nâng cao SỨC cạnh tranh cho các NHTM Việt nam, nhất là Long giai đoạn hội 7 nhập kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay. Trên cơ SỞ đó đưa các giải pháp nhằm. : Lin triển các hình thức tín dụng của các NHTM viet nam.

_ Để đạt được mục tiêu đó, luận án á có nhiệm.vụ: -Lam rõ được ban chất các hình thức tín dụng của NHTM trong 1nềnn kinh tế thị trường, những lợi ích mà mỗi hình thúc tín dụng đó đem lại cho nền kinh tế nói | chung và cho NHTM nói riêng. Từ đó làm TỐ SỰ phát triển các hình HC. tín dụng là : một đội hỏi khách quan của hệ thống các NHTM .Việt nam hiện nay. _- Phân tích và đánh giá thực trạng các hình thức tín dụng đangthực hiện ở" _ các NHTM Việt nam trong thời gian qua, phát hiện những mặt tích cực cần tiếp tục | | phát huy, những vấn đề còn tồn tai và chỉ rõ nguyên 1nhân của những tồn tại đồ để có ‹ | ' giải pháp khắc phục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển các hình thức tín dụng ngân hàng thương mại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển các hình thức tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam, bao gồm chiết khấu, thẻ tín dụng, cho thuê tài chính và bảo lãnh.

Luận án "Phát triển các hình thức tín dụng ngân hàng thương mại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2003.

Luận án "Phát triển các hình thức tín dụng ngân hàng thương mại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển các hình thức tín dụng ngân hàng thương mại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - Lưu thông tiền tệ và tín dụng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Phát triển các hình thức tín dụng ngân hàng thương mại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển các hình thức tín dụng ngân hàng thương mại Việt Nam" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển các hình thức tín dụng ngân hàng thương mại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter