Luận án tiến sĩ: Tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp vùng ĐBSCL - TS. Lê Phan Thanh Hòa

Tín dụng ngân hàng thúc đẩy kinh tế nông nghiệp ĐBSCL qua đầu tư hạ tầng, hỗ trợ nông dân, nâng cao năng suất nông nghiệp bền vững.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

265

Thời gian đọc

40 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vai trò tín dụng ngân hàng nông nghiệp vùng ĐBSCL
Số trang:
265 trang
Trường:
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vai trò tín dụng ngân hàng nông nghiệp vùng ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long giữ vai trò trọng điểm trong sản xuất nông nghiệp quốc gia. Vùng sản xuất phần lớn sản lượng lương thực, thủy sản phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu. Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy tài chính then chốt. Nguồn vốn này thúc đẩy hiện đại hóa hạ tầng nông thôn. Đồng thời, nguồn tiền ngân hàng giúp mở rộng năng lực chế biến nông sản. Hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn cung cấp nguồn tài chính kịp thời cho hộ sản xuất và doanh nghiệp. Sự tham gia của các tổ chức tín dụng giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực. Nguồn vốn tạo nền tảng áp dụng cơ giới hóa đồng bộ trên diện rộng. Nông dân giảm phụ thuộc vào các nguồn vốn phi chính thức với lãi suất cao. Ngân hàng thương mại đóng vai trò cầu nối luân chuyển dòng tiền hiệu quả. Dòng vốn liên tục kích thích tăng trưởng kinh tế địa phương. Sự phát triển nông nghiệp toàn vùng gắn liền với sự đồng hành của hệ thống ngân hàng.

1.1. Cung cấp vốn vay ngân hàng cho nông dân và hợp tác xã

Hộ nông dân và hợp tác xã luôn đối mặt với tình trạng thiếu vốn lưu động. Nguồn vốn vay ngân hàng cho nông dân đáp ứng nhu cầu mua sắm vật tư nông nghiệp. Người dân có kinh phí mua phân bón, giống cây trồng và thức ăn thủy sản chất lượng cao. Các tổ chức tín dụng thiết kế nhiều sản phẩm vay ngắn hạn và trung hạn phù hợp chu kỳ mùa vụ. Hợp tác xã sử dụng vốn vay để đầu tư nhà kho, kho lạnh và máy móc thu hoạch. Nhờ vốn ngân hàng, năng suất cây trồng và vật nuôi tăng trưởng ổn định. Nông dân chủ động mở rộng quy mô sản xuất hàng hóa lớn. Hợp tác xã nâng cao năng lực đàm phán thương mại khi liên kết thị trường. Dòng vốn tín dụng kịp thời ngăn ngừa tình trạng bán lúa non hoặc phụ thuộc thương lái ép giá. Nông dân từng bước ổn định sinh kế, tích lũy tài sản và tái đầu tư sản xuất bền vững.

1.2. Thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị lúa gạo thủy sản

Sản xuất nông nghiệp tại Tây Nam Bộ đang chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình liên kết. Dòng vốn ngân hàng đóng vai trò hạt nhân gắn kết chuỗi giá trị lúa gạo thủy sản. Ngân hàng tài trợ vốn cho doanh nghiệp đầu mối thu mua, chế biến và phân phối. Doanh nghiệp ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm trực tiếp với nông dân và hợp tác xã. Chuỗi liên kết giúp giảm chi phí trung gian và kiểm soát chất lượng từ vùng nguyên liệu. Rủi ro thị trường được chia sẻ đồng đều giữa các bên tham gia chuỗi. Ngân hàng kiểm soát dòng tiền giải ngân qua tài khoản của từng tác nhân trong chuỗi. Tỷ lệ thất thoát vốn vay giảm thiểu rõ rệt. Nông sản đạt tiêu chuẩn chất lượng cao phục vụ xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Mỹ, EU và Nhật Bản. Giá trị gia tăng của hạt gạo và con tôm miền Tây tăng trưởng vượt bậc nhờ dòng vốn chuỗi.

II. Thực trạng tín dụng ngân hàng phát triển ĐBSCL hiện nay

Hoạt động cấp tín dụng cho nông nghiệp ĐBSCL ghi nhận nhiều bước tiến lớn. Dư nợ tín dụng nông nghiệp toàn vùng duy trì tốc độ tăng trưởng hàng năm. Các ngân hàng thương mại mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch đến tận vùng sâu, vùng xa. Tuy nhiên, quy mô vốn cung ứng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế của toàn vùng. Dòng vốn đầu tư nông nghiệp còn manh mún và dàn trải. Thời hạn cho vay chủ yếu là ngắn hạn, thiếu các gói vốn dài hạn để đầu tư hạ tầng kiên cố. Mức độ gắn kết giữa ngân hàng và doanh nghiệp nông nghiệp chưa thực sự bền vững. Quá trình giải ngân gặp nhiều vướng mắc về thủ tục pháp lý. Tác động của biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn gia tăng áp lực lên chất lượng tín dụng. Ngân hàng đòi hỏi các giải pháp đột phá để tối ưu hóa nguồn lực vốn.

2.1. Mạng lưới cấp vốn của Agribank Đồng bằng sông Cửu Long

Hệ thống Agribank Đồng bằng sông Cửu Long giữ vị trí chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn. Mạng lưới phòng giao dịch phủ rộng khắp các ấp, xã và huyện đảo. Ngân hàng triển khai hiệu quả các điểm giao dịch lưu động bằng xe chuyên dùng tại các vùng hẻo lánh. Hàng triệu lượt khách hàng nông dân tiếp cận vốn vay thuận tiện ngay tại địa phương. Tỷ trọng dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn của đơn vị luôn chiếm tỷ lệ áp đảo. Ngân hàng chủ động phối hợp với Hội Nông dân và Hội Phụ nữ thành lập các tổ vay vốn. Mô hình này giúp đơn giản hóa quy trình thẩm định và giảm thiểu chi phí quản lý nợ. Đơn vị liên tục đổi mới phương thức phục vụ, đưa dịch vụ ngân hàng điện tử về nông thôn. Nguồn vốn dồi dào từ ngân hàng đã trực tiếp làm thay đổi diện mạo kinh tế nhiều vùng nông thôn Tây Nam Bộ.

2.2. Đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao ĐBSCL hiện nay

Chuyển đổi số và hiện đại hóa nông nghiệp đang là xu thế tất yếu tại khu vực. Tuy nhiên, quy mô vốn dành cho nông nghiệp công nghệ cao ĐBSCL còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn. Các dự án canh tác thông minh, nhà màng, tưới tự động đòi hỏi nguồn vốn đầu tư ban đầu rất lớn. Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ nông nghiệp gặp khó khăn trong việc chứng minh tính khả thi tài chính. Ngân hàng thương mại vẫn e ngại rủi ro công nghệ và thời gian thu hồi vốn kéo dài. Các tiêu chuẩn định giá tài sản trên đất nông nghiệp công nghệ cao chưa đồng bộ. Dù vậy, một số mô hình nuôi tôm siêu thâm canh trong nhà kính và trồng trọt hữu cơ khép kín đã chứng minh hiệu quả kinh tế vượt trội. Dòng vốn tín dụng đang bắt đầu dịch chuyển mạnh mẽ hơn vào các dự án ứng dụng công nghệ 4.0 nhằm nâng cao năng suất toàn diện.

III. Chính sách tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế ĐBSCL

Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước luôn ban hành các cơ chế đặc thù cho ĐBSCL. Khung pháp lý tín dụng nông nghiệp liên tục được hoàn thiện nhằm khơi thông dòng vốn. Các nghị định và thông tư định hướng ngân hàng thương mại ưu tiên nguồn vốn cho nông thôn. Chính sách khuyến khích mở rộng hạn mức cho vay không cần tài sản bảo đảm. Cơ chế cơ cấu lại thời hạn trả nợ giúp nông dân vượt qua khó khăn do thiên tai, dịch bệnh. Các chương trình hỗ trợ lãi suất kích thích doanh nghiệp đổi mới công nghệ chế biến. Nguồn vốn chính sách đóng vai trò định hướng thị trường tài chính nông nghiệp phát triển lành mạnh. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ ngành giúp chính sách tín dụng đi sâu vào đời sống sản xuất. Nhờ đó, rào cản pháp lý từng bước được dỡ bỏ, tạo hành lang thông thoáng cho kinh tế nông nghiệp bứt phá.

3.1. Khung pháp lý từ Nghị định 55 2015 NĐ CP và Nghị định 116 2018 NĐ CP

Hành lang pháp lý về tín dụng nông thôn ghi nhận bước ngoặt quan trọng từ Nghị định 55/2015/NĐ-CP. Chính sách này quy định chi tiết đối tượng, điều kiện và hạn mức vay vốn không cần tài sản thế chấp. Tiếp theo đó, Nghị định 116/2018/NĐ-CP sửa đổi và bổ sung nhiều điểm tiến bộ vượt bậc. Hạn mức vay tín chấp cho cá nhân, hộ nông dân và hợp tác xã được nâng lên gấp hai đến ba lần. Nghị định mới mở rộng cơ chế quản lý dòng tiền đối với các mô hình nông nghiệp công nghệ cao và liên kết chuỗi. Thủ tục xác nhận tài sản hình thành từ vốn vay trên đất nông nghiệp được quy định rõ ràng hơn. Quy trình cấp bù lãi suất và xử lý rủi ro do thiên tai được cụ thể hóa. Hai văn bản pháp lý này tạo cơ sở vững chắc cho các tổ chức tín dụng tự tin mở rộng quy mô cho vay nông thôn.

3.2. Cơ chế áp dụng lãi suất vay ưu đãi nông nghiệp

Ngân hàng Nhà nước duy trì mức trần lãi suất ngắn hạn đối với lĩnh vực nông nghiệp ở mức thấp nhất thị trường. Doanh nghiệp và hộ sản xuất được hưởng lãi suất vay ưu đãi nông nghiệp để tiết giảm chi phí sản xuất. Các ngân hàng thương mại chủ động cân đối nguồn vốn giá rẻ để triển khai các gói tín dụng ưu đãi chuyên biệt. Doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng xuất khẩu lúa gạo và thủy sản được hỗ trợ lãi suất trực tiếp. Cơ chế ưu đãi này nâng cao sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế. Khi xảy ra dịch bệnh hoặc hạn mặn nghiêm trọng, ngân hàng thực hiện giảm lãi suất và khoanh nợ kịp thời. Biện pháp này giúp người dân duy trì năng lực tài chính và chuẩn bị tái sản xuất cho vụ mùa kế tiếp. Nguồn vốn ưu đãi trở thành bệ đỡ an sinh vững chắc cho toàn vùng.

IV. Rào cản tiếp cận tín dụng ngân hàng nông nghiệp ĐBSCL

Dù chính sách mở rộng, việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng tại ĐBSCL vẫn đối mặt nhiều trở ngại. Tình trạng thiếu vốn đầu tư dài hạn vẫn diễn ra phổ biến tại nhiều địa phương. Nông dân và hợp tác xã thường thiếu kỹ năng quản lý tài chính chuyên nghiệp. Hệ thống sổ sách kế toán chưa minh bạch khiến ngân hàng khó thẩm định phương án kinh doanh. Quy mô sản xuất phần lớn còn nhỏ lẻ, phân tán, thiếu tính liên kết bền vững. Thị trường tiêu thụ nông sản bấp bênh, phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu tiểu ngạch. Rủi ro thị trường và biến động giá cả làm tăng nguy cơ nợ xấu cho ngân hàng. Công tác bảo hiểm nông nghiệp chưa phát triển làm giảm khả năng bù đắp thiệt hại khi xảy ra rủi ro thiên tai. Những yếu tố trên cản trở dòng vốn ngân hàng chảy mạnh vào nông nghiệp.

4.1. Khó khăn từ tài sản thế chấp đất nông nghiệp

Tài sản bảo đảm luôn là nút thắt lớn nhất trong quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và nông dân. Đa số nông dân sử dụng tài sản thế chấp đất nông nghiệp để vay vốn ngân hàng. Tuy nhiên, giá trị định giá đất nông nghiệp theo quy định nhà nước thường thấp hơn nhiều so với giá trị giao dịch thực tế. Nhiều mảnh đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đang trong tình trạng tranh chấp. Đất nông nghiệp khó chuyển nhượng, thanh khoản thấp khi ngân hàng cần xử lý tài sản bảo đảm. Các công trình xây dựng trên đất như nhà kính, hệ thống ao nuôi công nghệ cao chưa được cấp quyền sở hữu tài sản. Ngân hàng thương mại không thể nhận thế chấp các công trình này theo quy định hiện hành. Do đó, hạn mức vay bị giới hạn, không đáp ứng đủ nhu cầu vốn đầu tư quy mô lớn.

4.2. Rủi ro biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn

Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi biến đổi khí hậu toàn cầu. Hiện tượng hạn hán, sạt lở bờ sông và xâm nhập mặn diễn ra ngày càng gay gắt và khó dự đoán. Các đợt hạn mặn lịch sử gây thiệt hại nặng nề cho các vùng chuyên canh lúa và cây ăn trái. Dịch bệnh trên thủy sản nuôi trồng diễn biến phức tạp làm giảm mạnh sản lượng thu hoạch. Rủi ro thiên tai trực tiếp làm gián đoạn chu kỳ hoàn vốn của nông dân. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tại các ngân hàng thương mại có xu hướng tăng cao sau các đợt thiên tai. Việc thiếu công cụ bảo hiểm nông nghiệp hiệu quả khiến ngân hàng chịu rủi ro tín dụng rất lớn. Do đó, các tổ chức tín dụng buộc phải thắt chặt điều kiện cho vay đối với các vùng chịu rủi ro khí hậu cao.

V. Giải pháp tín dụng ngân hàng nông nghiệp xanh tại ĐBSCL

Tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển nông nghiệp ĐBSCL đòi hỏi chiến lược tổng thể và đồng bộ. Ngân hàng cần chuyển từ phương thức cho vay truyền thống sang cấp tín dụng dựa trên luồng tiền và hợp đồng kinh tế. Các tổ chức tín dụng phải chấm dứt tình trạng cho vay dàn trải, tập trung vào các lĩnh vực mũi nhọn. Ưu tiên nguồn vốn cho các dự án nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn và thích ứng biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tài chính (fintech) trong việc đánh giá điểm tín dụng nông dân. Xây dựng các khu công nghiệp nông nghiệp công nghệ cao để thu hút dòng vốn đầu tư lớn. Tăng cường hợp tác công tư giữa Nhà nước, ngân hàng và doanh nghiệp nông nghiệp đại chúng. Những giải pháp này tạo đột phá về nguồn lực, thúc đẩy kinh tế nông nghiệp ĐBSCL phát triển thịnh vượng và bền vững.

5.1. Mở rộng gói tín dụng xanh nông nghiệp thích ứng khí hậu

Phát triển kinh tế xanh là định hướng chiến lược cho toàn vùng Tây Nam Bộ trong giai đoạn mới. Các ngân hàng thương mại cần thiết kế các gói tín dụng xanh nông nghiệp với điều kiện ưu đãi đặc thù. Dòng vốn xanh ưu tiên tài trợ cho các mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng chịu mặn, thích ứng hạn hán. Ngân hàng tài trợ các dự án năng lượng tái tạo kết hợp sản xuất nông nghiệp như điện mặt trời mái chuồng trại. Các dự án xử lý chất thải hữu cơ và tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp được hỗ trợ giảm lãi suất vay. Ngân hàng Nhà nước cần ban hành tiêu chí phân loại dự án xanh rõ ràng để ngân hàng thương mại dễ dàng giải ngân. Việc tiếp cận nguồn vốn ưu đãi quốc tế từ các quỹ khí hậu toàn cầu giúp bổ sung nguồn lực vốn xanh dài hạn cho ĐBSCL.

5.2. Chuyển đổi phương thức cấp vốn theo chuỗi liên kết

Mô hình cấp tín dụng theo chuỗi liên kết khép kín là giải pháp căn cơ giải quyết bài toán tài sản thế chấp. Ngân hàng thương mại ký thỏa thuận tài trợ vốn ba bên giữa ngân hàng, doanh nghiệp đầu chuỗi và nông dân. Dòng vốn giải ngân trực tiếp cho doanh nghiệp cung ứng vật tư nông nghiệp đầu vào theo hợp đồng kinh tế. Doanh nghiệp đầu chuỗi chịu trách nhiệm thu mua toàn bộ nông sản khi đến mùa thu hoạch. Tiền bán nông sản được chuyển thẳng vào tài khoản ngân hàng để trừ nợ vay của nông dân. Phương thức này giúp kiểm soát toàn bộ dòng tiền, hạn chế tối đa nguy cơ sử dụng vốn sai mục đích. Rủi ro tín dụng của ngân hàng được phân tán và kiểm soát hiệu quả nhờ năng lực tài chính của doanh nghiệp dẫn dắt chuỗi.

Mục lục chi tiết luận án

TÓM TẮT
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA NƢỚC NGOÀI
NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƢỚC
KHOẢNG TRỐNG CÒN LẠI VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
NHỮNG THỐNG NHẤT CƠ BẢN CỦA CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƢỚC
NHỮNG KHOẢNG TRỐNG CÒN LẠI VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
MỤC TIÊU CỤ THỂ
CÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
PHẠM VI VỀ KHÔNG GIAN
PHẠM VI VỀ THỜI GIAN
PHẠM VI VỀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
TỔNG QUAN NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
VỀ THỰC TẾ
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
PHƢƠNG PHÁP LUẬN, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƢƠNG PHÁP LUẬN
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ MÔ TẢ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHUYÊN GIA
CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHÁC
DỮ LIỆU, QUY TRÌNH, KHUNG NGHIÊN CỨU
DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
KHUNG PHÂN TÍCH TRONG NGHIÊN CỨU
1. CHƯƠNG 1: Lý luận cơ bản về tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm
1.1. Lý luận cơ bản về phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm
1.1.1. Lý thuyết chủ yếu liên quan
1.1.1.1. Quan niệm phát triển bền vững
1.1.1.2. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của A. Smith và lợi thế so sánh của D.
1.1.1.3. Lý luận của chủ nghĩa Marx về tái sản xuất nền sản xuất xã hội
1.1.1.4. Lý thuyết về phát triển cân đối hay các “cực tăng trƣởng” của A. Pestane de Bernis
1.1.2. Lý luận cơ bản phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm
1.1.2.1. Khái niệm nông nghiệp, nông thôn
1.1.2.2. Khái niệm kinh tế nông nghiệp
1.1.2.3. Khái niệm phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm
1.2. Đặc điểm kinh tế nông nghiệp và những tác động đến tín dụng ngân hàng
1.2.1. Mang tính thời vụ cao
1.2.2. Năng suất giới hạn bởi thuộc tính sinh học, giới hạn về số lƣợng sản phẩm, khó bảo quản, dự trữ chịu tác động mạnh của thị trƣờng
1.2.3. Phụ thuộc nguồn nƣớc, môi trƣờng tự nhiên và mang tính khu vực rõ rệt
1.2.3.1. Đất đai là tƣ liệu sản xuất chủ yếu
1.2.4. Từ sản xuất nông nghiệp lên kinh tế nông nghiệp thƣờng thiếu vốn
1.3. Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm trong nền kinh tế
1.3.1. Cung cấp sản phẩm chủ lực có sức cạnh tranh cao cho nền kinh tế và xuất khẩu
1.3.1.1. Giải quyết việc làm cho ngƣời lao động
1.3.2. Tăng cƣờng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế
1.3.3. Đầu tàu trong ứng dụng, phổ biến khoa học kỹ thuật cho các vùng khác
1.3.4. Tăng thu cho ngân sách Nhà nƣớc
1.4. Tổng quan lý luận về tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm
1.4.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng thƣơng mại
1.4.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng thƣơng mại
1.4.1.2. Bản chất, đặc trƣng của tín dụng ngân hàng thƣơng mại
1.4.1.3. Vai trò tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế
1.4.1.4. Phân loại tín dụng ngân hàng
1.4.2. Lý luận cơ bản về tăng cƣờng tín dụng phát triển kinh tế nông nghiệp
1.4.2.1. Khái niệm tín dụng kinh tế nông nghiệp
1.4.2.2. Khái niệm tăng cƣờng tín dụng phát triển kinh tế nông nghiệp
1.4.2.3. Đặc điểm tín dụng kinh tế nông nghiệp
1.4.2.3.1. Cho vay mang tính thời vụ cao
1.4.2.3.2. Cho vay phụ thuộc nhiều vào tính thị trƣờng
1.4.2.3.3. Cho vay tổ chức sản xuất nhiều phức tạp, mang tính khu vực và phụ thuộc tự nhiên cao
1.4.2.3.4. Cho vay phụ thuộc vào tài sản đảm bảo chủ yếu là đất đai
1.4.2.3.5. Cho vay loại hình sản xuất mà sản phẩm chủ yếu bị giới hạn bởi thuộc tính sinh học
1.4.2.3.6. Chi phí cho món vay cao
1.4.2.3.7. Đòi hỏi nhân lực ngân hàng có am hiểu về lĩnh vực kinh tế nông nghiệp
1.4.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm
1.4.3.1. Góp phần thúc đẩy chuyển dịch hợp lý cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm
1.4.3.2. Góp phần trang bị kỹ thuật công nghệ mới cho kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm
1.4.3.3. Góp phần thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm
1.4.3.4. Góp phần thúc đẩy đào tạo phát triển nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng điểm nông nghiệp
1.4.3.5. Góp phần phát triển thị trƣờng
1.4.4. Chỉ tiêu phản ánh tăng cƣờng tín dụng kinh tế nông nghiệp
1.4.4.1. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng
1.4.4.2. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tín dụng
1.4.4.3. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh chất lƣợng tín dụng
1.4.5. Thông tin bất cân xứng và những yếu tố ảnh hƣởng đến tăng cƣờng tín dụng phát triển kinh tế nông nghiệp
1.4.5.1. Vận dụng Lý thuyết thông tin bất cân xứng trên thị trƣờng tín dụng
1.4.5.2. Những yếu tố hạn chế khả năng tiếp cận tín dụng và ảnh hƣởng tăng cƣờng tín dụng ngân hàng
1.4.6. Hạn chế rủi ro đối với tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp
1.4.6.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng
1.4.6.2. Nhận dạng những tiềm ẩn rủi ro trong tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp
1.4.6.2.1. Những tiềm ẩn rủi ro từ phía ngân hàng
1.4.6.2.2. Những tiềm ẩn rủi ro từ phía khách hàng
1.4.6.2.3. Những tiềm ẩn rủi ro do những nguyên nhân khác
1.4.7. Bài học kinh nghiệm tham khảo từ một số nƣớc về việc tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp
1.4.7.1. Bài học kinh nghiệm cụ thể từ một số quốc gia
1.4.7.1.1. Bài học kinh nghiệm từ Thái Lan
1.4.7.1.2. Bài học kinh nghiệm từ Malaysia
1.4.7.1.3. Bài học kinh nghiệm từ Indonesia
1.4.7.2. Bài học kinh nghiệm tham khảo cho tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam và vùng kinh tế trọng điểm
1.5. Kết luận CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: Thực trạng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long (2011 - 2017)
2.1. Thực trạng kinh tế - xã hội Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long – những tác động ảnh hƣởng đến tăng cƣờng tín dụng ngân hàng
2.1.1. Khái quát chung về kinh tế - xã hội Đồng bằng sông Cửu Long
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long – những tác động đến tín dụng ngân hàng
2.1.2.1. Sự hình thành Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long
2.1.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội chủ yếu của Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long
2.1.3. Thực trạng mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố kinh tế - xã hội đến tín dụng ngân hàng phát triển nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm
2.1.4. Kết quả khảo sát các nhóm yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm
2.1.5. Kết quả khảo sát mức độ ảnh hƣởng của các nguyên nhân hạn chế và giải pháp tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm
2.2. Thành tựu đạt đƣợc và những vấn đề đang đặt ra trong phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
2.2.1. Thành tựu đạt đƣợc
2.2.2. Tồn tại hạn chế và những vấn đề đang đặt ra trong phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm
2.3. Thực trạng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long
2.3.1. Về mạng lƣới các chi nhánh ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn Vùng kinh tế trọng điểm
2.3.2. Về huy động vốn của các chi nhánh ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long (2011 - 2017)
2.3.2.1. Kết quả chung hoạt động huy động vốn
2.3.2.2. Kết quả huy động vốn phân theo loại hình huy động
2.3.3. Về dƣ nợ tín dụng dƣới hình thức cho vay của các chi nhánh ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn Vùng kinh tế trọng điểm (2011 - 2017)
2.3.3.1. Dƣ nợ cho vay phân theo thời gian
2.3.3.2. Dƣ nợ cho vay phân theo ngành và thành phần kinh tế
2.3.4. Về quy mô - cơ cấu - chất lƣợng dƣ nợ tín dụng kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Vùng đồng bằng sông Cửu Long dƣới hình thức cho vay
2.3.4.1. Về quy mô cho vay và quy mô khách hàng kinh tế nông nghiệp
2.3.4.2. Về cơ cấu cho vay kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm
2.3.5. Thực trạng chất lƣợng tín dụng phát triển kinh tế nông nghiệp
2.3.5.1. Nợ xấu tín dụng kinh tế nông nghiệp
2.3.5.2. Hệ số thu nợ tín dụng nông nghiệp
2.3.5.3. Vòng quay vốn tín dụng kinh tế nông nghiệp
2.4. Đánh giá thực trạng tín dụng ngân hàng thƣơng mại phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm (2011 - 2017)
2.4.1. Những thành tựu chủ yếu đạt đƣợc của tín dụng ngân hàng thƣơng mại phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm
2.4.1.1. Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm
2.4.1.2. Góp phần trang bị kỹ thuật công nghệ mới cho kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm
2.4.1.3. Góp phần thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm
2.4.1.4. Góp phần thúc đẩy phát triển đào tạo phát triển nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng điểm nông nghiệp
2.4.1.5. Góp phần làm tăng năng suất, giá trị, sản lƣợng hàng hóa nông sản và phát triển thị trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu
2.4.2. Những tồn tại hạn chế và những vấn đề đang đặt ra đối với tín dụng kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm
2.4.2.1. Những hạn chế từ phía ngân hàng
2.4.2.2. Hạn chế từ phía khách hàng
2.4.2.3. Hạn chế từ quản lý vĩ mô
2.5. Nguyên nhân hạn chế tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long
2.5.1. Nguyên nhân hạn chế từ bản thân các ngân hàng thƣơng mại
2.5.2. Nguyên nhân hạn chế từ phía khách hàng
2.5.3. Nguyên nhân hạn chế từ quản lý vĩ mô
2.6. Kết luận CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: Giải pháp và khuyến nghị tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030
3.1. Quan điểm, định hƣớng, mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030
3.1.1. Những vần đề cơ bản về chiến lƣợc phát triển Đồng bằng sông Cửu Long
3.1.2. Quan điểm tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển nông nghiệp và kinh tế nông nghiệp Đồng bằng Sông Cửu Long
3.1.2.1. Quan điểm lãnh đạo định hƣớng của Đảng
3.1.2.2. Quan điểm của ngành ngân hàng
3.1.2.3. Xây dựng quan điểm tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển nông nghiệp và kinh tế nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long
3.1.3. Định hƣớng, mục tiêu chủ yếu phát triển Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, và tầm nhìn đến 2030
3.1.3.1. Định hƣớng phát triển Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, và tầm nhìn đến năm 2030
3.1.3.2. Mục tiêu chủ yếu phát triển Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
3.1.4. Định hƣớng tăng cƣờng vốn tín dụng phát triển nông nghiệp nông thôn của ngành ngân hàng
3.1.5. Nhu cầu vốn phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long
3.1.6. Định hƣớng, chỉ tiêu chủ yếu của ngành ngân hàng về tăng cƣờng cung ứng vốn phát triển kinh tế nông nghiệp
3.2. Giải pháp tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030
3.2.1. Nhóm giải pháp đối với các ngân hàng thƣơng mại
3.2.1.1. Giải pháp tăng cƣờng hoàn thiện huy động vốn và liên kết huy động vốn
3.2.1.2. Giải pháp hoàn thiện kế hoạch thực hiện chiến lƣợc nâng cao năng lực nguồn nhân lực thích ứng với hoạt động ngân hàng thời kỳ mới
3.2.1.3. Tăng cƣờng cho vay theo chƣơng trình, dự án, chuỗi cơ sở hạ tầng trọng điểm phát triển kinh tế nông nghiệp công nghệ cao gắn với linh hoạt lãi suất
3.2.1.4. Giải pháp hạn chế rủi ro đối với tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm
3.2.1.5. Giải pháp hoàn thiện kế hoạch thực hiện chiến lƣợc khách hàng phù hợp với diễn biến thực tế
3.2.1.6. Giải pháp đơn giản hóa quy trình, hồ sơ, thủ tục tín dụng gắn liền với tăng cƣờng hoạt động kiểm tra, kiểm soát hoạt động ngân hàng
3.2.1.7. Giải pháp nâng cao năng lực xử lý nợ quá hạn, xử lý tài sản đảm bảo
3.2.2. Nhóm giải pháp đối với khách hàng nhằm tạo cơ sở vững chắc để tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng trọng điểm
3.2.2.1. Giải pháp nâng cao trình độ nguồn nhân lực, năng lực tài chính và mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh phát triển kinh tế nông nghiệp công nghệ cao
3.2.2.2. Giải pháp tăng cƣờng đầu tƣ đồng bộ công nghệ, kỹ thuật mới để nâng cao năng suất, chất lƣợng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa
3.2.2.3. Giải pháp gắn chặt sản xuất kinh tế nông nghiệp công nghệ cao với công nghiệp chế biến nông sản và thị trƣờng
3.3. Những khuyến nghị đối với quản lý vĩ mô để đảm bảo cho tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm
3.3.1. Đối với lãnh đạo các tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm
3.3.1.1. Nâng cao nhận thức sâu sắc về biến đổi khí hậu
3.3.1.2. Tăng cƣờng liên kết thật sự nội Vùng và liên vùng
3.3.1.3. Thống nhất một kế hoạch chung thực hiện mang tính nguyên tắc đảm bảo liên kết phát triển bền vững
3.3.2. Đối với quản lý vĩ mô nói chung
3.3.2.1. Tăng cƣờng phát triển nguồn nhân lực cho kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm là cơ sở để tăng cƣờng tín dụng ngân hàng
3.3.2.2. Chú trọng tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm luôn gắn với Đồng bằng sông Cửu Long làm cơ sở tăng cƣờng tín dụng ngân hàng
3.3.2.3. Chú trọng đầu tƣ cơ sở hạ tầng kinh tế theo chuỗi công trình trọng điểm tạo sự đột phá vững chắc tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng KTTĐ
3.3.2.4. Tăng cƣờng nghiên cứu và ứng dụng khoa học – công nghệ mới phát triển kinh tế nông nghiệp công nghệ cao thúc đẩy tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm
3.3.2.5. Huy động tổng lực các nguồn tài chính phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long góp phần tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm
3.3.2.6. Thiết lập cơ chế để Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam làm chủ lực cho vay kinh tế nông nghiệp góp phần tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng KTTĐ
3.3.2.7. Thành lập các khu công nghiệp nông nghiệp góp phần tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm
3.3.2.8. Thành lập Ban phát triển Đồng bằng sông Cửu Long
3.3.2.9. Chú trọng để chính sách, cơ chế quản lý vĩ mô đối với kinh tế nông nghiệp thật sự đi vào cuộc sống
3.3.3. Một số khuyến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
3.3.3.1. Chú trọng nâng cao tính hệ thống trong hoạt động ngân hàng
3.3.3.2. Chú trọng đồng bộ hóa và nâng cao khả năng khai thác tối ƣu hệ thống công nghệ thông tin
3.3.4. Những khuyến nghị khác
3.3.4.1. Tích cực chủ động sống chung với biến đổi khí hậu nhằm nâng cao khả năng gia tăng lợi ích kinh tế xã hội
3.3.4.2. Tăng cƣờng ứng dụng các biện pháp đảm bảo môi trƣờng sinh thái
3.3.4.3. Tăng cƣờng tính chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp
3.4. Kết luận CHƯƠNG 3
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
phụ_lục_0.2. Danh sách chuyên gia
phụ_lục_0.3. Phiếu thực hiện phƣơng pháp chuyên gia
phụ_lục_0.4. Thông tin sơ bộ về mẫu khảo sát cá nhân
phụ_lục_0.1. Kết quả khảo sát các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận vốn TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL
phụ_lục_0.2. Kết quả khảo sát thực hiện phƣơng pháp chuyên gia
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
0081 tín dụng nh góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông cửu long luận án tiến sĩ kinh tế lê phan thanh hòa t

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (265 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

oo0oo LÊ PHAN THANH HÒA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ – NĂM 2018 P. oo0oo LÊ PHAN THANH HÒA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 9 34 02 01 Ng ỄN THANH TUYỀN – NĂM 2018 TÓM TẮT Đề tài luận án này nghiên cứu về sự luôn thiếu hụt vốn phát triển kinh tế nông nghiệp (KTNo) Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn đang đặt ra. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tổng hợp, bổ sung lý thuyết tăng cƣờng tín dụng ngân hàng (TDNH) phát triển KTNo; đề xuất những giải pháp hữu hiệu tăng cƣờng TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính là chủ yếu kết hợp phƣơng pháp thống kê mô tả trên cơ sở khảo sát thực tế,… Kết quả nghiên cứu phát hiện thực trạng TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL chƣa đủ mạnh, chƣa đủ nhiều, chƣa đủ chặt chẽ mà còn rời rạc, thiếu tập trung nên chƣa tạo nên sự đột phá về vốn phát triển KTNo Vùng KTTĐ.

Hiện có không ít những giải pháp, cách thức cung ứng TDNH phát triển KTNo nhƣng không còn phù hợp hoàn toàn trong điều kiện mới nhƣ, tác động của cách mạng công nghiệp 4.0, nhu cầu mới trong tiêu dùng nông sản, biến đổi khí hậu ngày càng sâu rộng. Do đó TDNH cần có cách tiếp cận mới trong phát triển nông nghiệp tự nhiên, hữu cơ, sinh thái, và công nghệ cao. Đóng góp mới của đề tài luận án về lý luận là: cách tiếp cận mới về phát triển KTNo, về tăng cƣờng TDNH trong điều kiện mới. Đƣa ra những khái niệm mới nhƣ KTNo, KTNo Vùng KTTĐ; TDNH phát triển KTNo, tăng cƣờng TDNH phát triển KTNo, các chỉ tiêu phản ánh tăng cƣờng TDNH,.

Đóng góp về thực tiễn là đƣa ra giải pháp mới nhƣ giải pháp hợp thức hóa tín dụng phi chính thức; chấm dứt cho vay dàn trải, tập trung cho vay KTNo công nghệ mới nhất là công nghệ cao; tập trung cho vay KTNo nằm trong chuỗi đầu tƣ công trình trọng điểm; Nhà nƣớc tập trung vốn đầu tƣ chuỗi công trình trọng điểm; thành lập khu công nghiệp nông nghiệp công nghệ cao; hình thành doanh nghiệp KTNo đại chúng. Kết quả nghiên cứu của luận án có thể làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu, làm căn cứ tham khảo đối với các nhà hoạch định chính sách và các nhà quản trị ngân hàng trong thực tế. Từ khóa: KTNo, TDNH, Vùng KTTĐ, ĐBSCL, tăng cƣờng, mạnh hơn, nhiều hơn, chặt chẽ hơn, giải pháp tín dụng, phát triển KTNo. LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Lê Phan Thanh Hòa Sinh ngày 16 tháng 01 năm 1985 tại Thành phố Hồ Chí Minh Hiện đang là nghiên cứu sinh khóa XVI của Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.

Tôi cam đoan luận án: “Tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long” đƣợc thực hiện tại Trƣờng Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh. Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 9 34 02 01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: Giáo sƣ, Tiến sỹ Nguyễn Thanh Tuyền Luận án này chƣa từng đƣợc trình nộp để lấy học vị tiến sĩ tại bất cứ một cơ sở đào tạo nào. Luận án này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ, minh bạch trong luận án. Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của mình.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018. Ngƣời cam đoan Lê Phan Thanh Hòa LỜI CẢM Đề tài luận án đƣợc thực hiện trong chƣơng trình đào tạo tiến sỹ của Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Công trình nghiên cứu này với mục tiêu cụ thể là đề xuất những giải pháp, những khuyến nghị nhằm đảm bảo tăng cƣờng tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long – nơi đƣợc coi là “thủ phủ” nông nghiệp của Việt Nam. Để hoàn thành luận án này, ngoài sự nỗ lực nghiên cứu của bản thân, tôi còn nhận đƣợc sự giúp đỡ hết sức to lớn của Nhà trƣờng, của Thầy Cô, của các chuyên gia, các nhà khoa học, anh chị bạn bè, lãnh đạo ngân hàng cùng những cá nhân giúp đỡ thực hiện khảo sát tại các tỉnh, thành Vùng Kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Với tình cảm chân thành tôi trân trọng cám ơn Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Đào tạo sau Đại học của Nhà trƣờng, và Quý Thầy/Cô. Tôi ghi ơn và bày tỏ sự kính trọng, lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Thanh Tuyền, Nhà giáo nhân dân, Giáo sƣ, Tiến sỹ – Ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã giúp tôi tiếp cận hƣớng nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận án. Tôi trân trọng cám ơn các chuyên gia, các nhà khoa học, lãnh đạo các Ngân hàng Nhà nƣớc, Ngân hàng thƣơng mại, các anh/chị giúp đỡ khảo sát tại các tỉnh, thành Vùng Kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Ngân hàng Nhà nƣớc tỉnh Tiền Giang, các anh chị bạn bè thân hữu. Đặc biệt con biết ơn tất cả gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất trong suốt thời gian qua để con có thể tập trung nghiên cứu hoàn thành luận án này.

Trân trọng! Tác giả luận án Lê Phan Thanh Hòa MỤC TÓM TẮT. LỜI CAM ĐOAN. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH.

Cơ sở khoa học và lý do chọn đề tài nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu. Những công trình nghiên cứu của nƣớc ngoài.

Những công trình nghiên cứu trong nƣớc. Khoảng trống còn lại và vấn đề nghiên cứu. Những thống nhất cơ bản của các công trình nghiên cứu trƣớc. Những khoảng trống còn lại và vấn đề nghiên cứu.

Mục đích, mục tiêu nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát.

Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.

Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của luận án. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi về không gian.

Phạm vi về thời gian. Phạm vi về nội dung nghiên cứu. Tổng quan những đóng góp mới của luận án. Về thực tế.

Hạn chế của đề tài. Phƣơng pháp luận, phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp luận. Phƣơng pháp nghiên cứu.

Phƣơng pháp nghiên cứu định tính. Phƣơng pháp nghiên cứu thống kê mô tả. Phƣơng pháp nghiên cứu chuyên gia. Các phƣơng pháp nghiên cứu khác.

Dữ liệu, quy trình, khung nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Khung phân tích trong nghiên cứu.xxvii Chƣơng 1: Lý luận cơ bản về tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm.

Lý luận cơ bản về phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm. Lý thuyết chủ yếu liên quan. Quan niệm phát triển bền vững. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của A.

Smith và lợi thế so sánh của D. Lý luận của chủ nghĩa Marx về tái sản xuất nền sản xuất xã hội. Lý thuyết về phát triển cân đối hay các “cực tăng trƣởng” của A. Pestane de Bernis.

Lý luận cơ bản phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm. Khái niệm nông nghiệp, nông thôn. Khái niệm kinh tế nông nghiệp. Khái niệm phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm.

Đặc điểm kinh tế nông nghiệp và những tác động đến tín dụng ngân hàng. Mang tính thời vụ cao. Năng suất giới hạn bởi thuộc tính sinh học, giới hạn về số lƣợng sản phẩm, khó bảo quản, dự trữ chịu tác động mạnh của thị trƣờng. Phụ thuộc nguồn nƣớc, môi trƣờng tự nhiên và mang tính khu vực rõ rệt 10 1.

Đất đai là tƣ liệu sản xuất chủ yếu. Từ sản xuất nông nghiệp lên kinh tế nông nghiệp thƣờng thiếu vốn. Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm trong nền kinh tế. Cung cấp sản phẩm chủ lực có sức cạnh tranh cao cho nền kinh tế và xuất khẩu 11 1.

Giải quyết việc làm cho ngƣời lao động. Tăng cƣờng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế. Đầu tàu trong ứng dụng, phổ biến khoa học kỹ thuật cho các vùng khác. Tăng thu cho ngân sách Nhà nƣớc.

Tổng quan lý luận về tăng cƣờng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm. Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng thƣơng mại. Khái niệm tín dụng ngân hàng thƣơng mại. Bản chất, đặc trƣng của tín dụng ngân hàng thƣơng mại.

Vai trò tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế. Phân loại tín dụng ngân hàng. Lý luận cơ bản về tăng cƣờng tín dụng phát triển kinh tế nông nghiệp. Khái niệm tín dụng kinh tế nông nghiệp.

Khái niệm tăng cƣờng tín dụng phát triển kinh tế nông nghiệp. Đặc điểm tín dụng kinh tế nông nghiệp. Cho vay mang tính thời vụ cao. Cho vay phụ thuộc nhiều vào tính thị trƣờng.

Cho vay tổ chức sản xuất nhiều phức tạp, mang tính khu vực và phụ thuộc tự nhiên cao. Cho vay phụ thuộc vào tài sản đảm bảo chủ yếu là đất đai. Cho vay loại hình sản xuất mà sản phẩm chủ yếu bị giới hạn bởi thuộc tính sinh học. Chi phí cho món vay cao.

Đòi hỏi nhân lực ngân hàng có am hiểu về lĩnh vực kinh tế nông nghiệp. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm. Góp phần thúc đẩy chuyển dịch hợp lý cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm. Góp phần trang bị kỹ thuật công nghệ mới cho kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm.

Góp phần thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm. Góp phần thúc đẩy đào tạo phát triển nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng điểm nông nghiệp. Góp phần phát triển thị trƣờng. Chỉ tiêu phản ánh tăng cƣờng tín dụng kinh tế nông nghiệp.

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tín dụng. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh chất lƣợng tín dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Phan Thanh Hòa (2018). Tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng ĐBSCL [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/tin-dung-ngan-hang-phat-trien-kinh-te-nong-nghiep-dbscl

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng ĐBSCL" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tín dụng ngân hàng thúc đẩy kinh tế nông nghiệp ĐBSCL qua đầu tư hạ tầng, hỗ trợ nông dân, nâng cao năng suất nông nghiệp bền vững.

Luận án "Tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng ĐBSCL" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng ĐBSCL" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng ĐBSCL" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng ĐBSCL" có 265 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng ĐBSCL" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter