Luận án tiến sĩ: Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM
Phân tích thực trạng tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hỗ trợ tài chính.
Năm xuất bản
Số trang
212
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Số trang:
- 212 trang
- Trường:
- Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kinh tế tài chính, Ngân hàng
- Tác giả:
- Võ Đức Toàn
- Năm:
- 2012
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò huyết mạch trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam. Nhóm doanh nghiệp này tạo ra nhiều việc làm và đóng góp đáng kể vào ngân sách quốc gia. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất của khối DNNVV là sự thiếu hụt nguồn lực tài chính tự có. Vốn tự có thường không đủ đáp ứng nhu cầu duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại giúp doanh nghiệp bù đắp khoảng trống thanh khoản kịp thời. Dòng vốn này hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt cơ hội kinh doanh trên thị trường. Hoạt động cấp tín dụng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa. Quan hệ tín dụng bền vững giữa ngân hàng và doanh nghiệp tạo động lực phát triển kinh tế xã hội vững chắc.
1.1. Bổ sung nguồn vốn lưu động và vốn đầu tư trung dài hạn
Nguồn vốn vay ngân hàng cung cấp nguồn lực thanh khoản quan trọng cho hoạt động kinh doanh thường nhật. Doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngắn hạn để thu mua nguyên vật liệu, dự trữ hàng tồn kho và thanh toán chi phí vận hành. Các gói vay trung và dài hạn hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng nhà xưởng, mua sắm máy móc và phát triển cơ sở hạ tầng. Vốn tín dụng giúp doanh nghiệp ổn định dòng tiền trong các giai đoạn biến động thị trường. Sự hỗ trợ kịp thời từ ngân hàng giúp giảm thiểu rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng. Nguồn vốn vay ngân hàng thương mại tạo điều kiện gia tăng quy mô hoạt động và cải thiện năng lực cạnh tranh tổng thể.
1.2. Thúc đẩy đổi mới công nghệ và năng lực cạnh tranh
Tiếp cận tín dụng ngân hàng cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa trang thiết bị. Doanh nghiệp có nguồn vốn để ứng dụng công nghệ tiên tiến vào dây chuyền sản xuất. Việc đổi mới công nghệ giúp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng hàng hóa. Năng suất lao động tăng cao mang lại lợi thế cạnh tranh vượt trội so với các đối thủ cùng ngành. Doanh nghiệp có khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe từ thị trường nội địa và quốc tế. Dòng vốn đầu tư công nghệ tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững trong kỷ nguyên số.
1.3. Nâng cao hiệu quả quản trị và minh bạch tài chính
Quá trình tiếp cận tín dụng ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp phải chuẩn hóa hệ thống kế toán và báo cáo tài chính. Doanh nghiệp bắt buộc phải duy trì sổ sách rõ ràng, minh bạch dòng tiền và quản lý chi phí chặt chẽ. Yêu cầu thẩm định từ phía các ngân hàng thương mại thúc đẩy ban lãnh đạo nâng cao kỹ năng điều hành. Doanh nghiệp xây dựng các phương án kinh doanh khả thi và kiểm soát rủi ro hiệu quả hơn. Tính minh bạch thông tin không chỉ giúp dễ dàng vay vốn ngân hàng mà còn thu hút các đối tác thương mại uy tín. Doanh nghiệp từng bước xây dựng hồ sơ tín dụng tốt trên thị trường tài chính.
II. Thực trạng tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thực trạng tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực trong những năm gần đây. Các ngân hàng thương mại cổ phần liên tục mở rộng hạn mức cho vay và đa dạng hóa các gói sản phẩm tài chính. Dư nợ tín dụng dành cho khu vực DNNVV duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định qua từng năm. Ngân hàng Nhà nước ban hành nhiều văn bản chỉ đạo nhằm định hướng dòng vốn vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh ưu tiên. Tuy vậy, tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn vay chính thức vẫn chưa tương xứng với tiềm năng phát triển. Phần lớn doanh nghiệp nhỏ vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các gói tín dụng trung và dài hạn.
2.1. Quy mô tăng trưởng dư nợ và cơ cấu gói vay thương mại
Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa có xu hướng gia tăng tại hầu hết các ngân hàng thương mại. Ngân hàng phân bổ nguồn vốn vào các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ và xuất nhập khẩu. Cơ cấu kỳ hạn vay chủ yếu tập trung vào các khoản vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động. Tỷ trọng các khoản vay trung và dài hạn phục vụ đầu tư mở rộng quy mô sản xuất còn ở mức khiêm tốn. Các ngân hàng thương mại chủ động thiết kế nhiều gói tín dụng ưu đãi theo từng ngành nghề đặc thù. Doanh nghiệp có thêm lựa chọn nguồn vốn phù hợp với chu kỳ kinh doanh thực tế.
2.2. Phương thức cấp tín dụng và mức độ tiếp cận vốn vay
Phương thức cấp tín dụng ngân hàng ngày càng đa dạng với nhiều hình thức như cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, thấu chi và chiết khấu chứng từ. Bên cạnh đó, các dịch vụ tài trợ thương mại, phát hành bảo lãnh và thanh toán quốc tế được triển khai mạnh mẽ. Tuy nhiên, mức độ tiếp cận vốn của khối doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp mới thành lập còn nhiều hạn chế. Thủ tục đăng ký vay vốn tại một số chi nhánh ngân hàng vẫn còn phức tạp. Thời gian phê duyệt hồ sơ kéo dài có thể làm giảm cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp.
III. Rào cản tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng thương mại và doanh nghiệp nhỏ và vừa đang đối mặt với nhiều rào cản cố hữu. Sự bất cân xứng thông tin giữa hai bên là nguyên nhân cốt lõi gây cản trở dòng vốn lưu thông. Ngân hàng thương mại luôn đặt mục tiêu bảo toàn vốn và quản trị rủi ro tín dụng lên hàng đầu. Trong khi đó, nhiều doanh nghiệp nhỏ chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn thẩm định khắt khe của hệ thống ngân hàng. Khoảng cách giữa điều kiện cấp tín dụng của ngân hàng và năng lực thực tế của doanh nghiệp vẫn còn lớn. Việc tháo gỡ các điểm nghẽn này đòi hỏi nỗ lực phối hợp từ cả ngân hàng, doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước.
3.1. Hạn chế về tài sản bảo đảm và giá trị thế chấp vay
Phần lớn các khoản vay thương mại đều yêu cầu tài sản bảo đảm có giá trị pháp lý rõ ràng như bất động sản hoặc nhà xưởng. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường có quy mô vốn mỏng và sở hữu ít tài sản có giá trị cao. Nhiều tài sản sản xuất, máy móc thiết bị chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp. Ngân hàng khó định giá chính xác tài sản hoặc e ngại tính thanh khoản thấp khi xảy ra sự cố nợ xấu. Việc thiếu tài sản thế chấp đủ tiêu chuẩn khiến doanh nghiệp không thể tiếp cận các hạn mức tín dụng mong muốn.
3.2. Thiếu minh bạch thông tin tài chính và kế hoạch kinh doanh
Hệ thống kế toán và báo cáo tài chính của nhiều doanh nghiệp nhỏ còn thiếu tính chuẩn hóa và minh bạch. Báo cáo tài chính nội bộ thường có sự sai lệch so với báo cáo nộp cho cơ quan thuế. Tình trạng thiếu thông tin kiểm toán độc lập làm giảm mức độ tin cậy đối với cán bộ thẩm định ngân hàng. Ngoài ra, nhiều chủ doanh nghiệp chưa xây dựng được phương án kinh doanh chi tiết và kế hoạch trả nợ khả thi. Thiếu dự báo dòng tiền chính xác khiến ngân hàng gặp khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả dự án vay vốn.
3.3. Quy trình thẩm định rủi ro và điều kiện giải ngân khắt khe
Quy trình thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại đòi hỏi nhiều lớp hồ sơ và chứng từ chứng minh năng lực tài chính. Yêu cầu xếp hạng tín dụng nội bộ khắt khe khiến nhiều doanh nghiệp nhỏ bị hạ mức tín nhiệm ngay từ vòng thẩm định sơ loại. Tiêu chí giải ngân yêu cầu cung cấp hóa đơn, chứng từ đầu ra và đầu vào hợp lệ gây áp lực hành chính lớn cho doanh nghiệp. Khẩu vị rủi ro thận trọng của ngân hàng dẫn đến xu hướng ưu tiên cấp vốn cho các tập đoàn lớn có lịch sử giao dịch uy tín. Doanh nghiệp nhỏ chịu thiệt thòi về thời gian xử lý hồ sơ và chi phí tiếp cận vốn vay.
IV. Giải pháp tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Giải pháp tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cần được triển khai toàn diện và đồng bộ từ nhiều phía. Các ngân hàng thương mại cần chủ động cải tiến quy trình nghiệp vụ và nâng cao năng lực thẩm định tín dụng. Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải tự nâng cao năng lực quản trị, chuẩn hóa báo cáo tài chính và minh bạch hoạt động kinh doanh. Cơ quan quản lý nhà nước đóng vai trò kiến tạo môi trường pháp lý thông thoáng và các cơ chế hỗ trợ tài chính thiết thực. Việc giải quyết bài toán vốn vay sẽ tạo động lực tăng trưởng mạnh mẽ cho cộng đồng doanh nghiệp trong nền kinh tế.
4.1. Đa dạng hóa sản phẩm vay và linh hoạt điều kiện thế chấp
Ngân hàng thương mại cần phát triển các gói tín dụng chuyên biệt phù hợp với đặc thù từng nhóm ngành kinh doanh. Đơn vị cho vay nên đẩy mạnh hình thức cấp tín dụng tín chấp dựa trên đánh giá dòng tiền và lịch sử giao dịch. Các ngân hàng cần linh hoạt chấp nhận các loại tài sản bảo đảm thay thế như hợp đồng kinh tế, khoản phải thu, hàng tồn kho luân chuyển hoặc quyền đòi nợ. Chính sách lãi suất cho vay linh hoạt và các gói ưu đãi theo chu kỳ kinh doanh sẽ giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp vay vốn.
4.2. Ứng dụng công nghệ thẩm định và số hóa quy trình phê duyệt
Ứng dụng chuyển đổi số và công nghệ tài chính trong hoạt động ngân hàng giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn. Ngân hàng sử dụng dữ liệu lớn và thuật toán thông minh để đánh giá điểm tín dụng doanh nghiệp nhanh chóng và chính xác. Quy trình phê duyệt khoản vay tự động giảm thiểu chi phí vận hành và hạn chế tối đa sai sót từ yếu tố con người. Nền tảng ngân hàng số tạo điều kiện cho doanh nghiệp nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ và nhận giải ngân trực tuyến thuận tiện mà không cần trực tiếp đến quầy giao dịch.
4.3. Phát triển quỹ bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ lãi suất
Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa cần được nâng cao năng lực vốn và tinh gọn quy trình xét duyệt bảo lãnh. Quỹ hoạt động hiệu quả sẽ chia sẻ rủi ro tín dụng với các ngân hàng thương mại khi cho vay không có tài sản thế chấp. Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục triển khai các chương trình hỗ trợ lãi suất mục tiêu cho các lĩnh vực sản xuất chủ lực. Sự phối hợp chặt chẽ giữa quỹ bảo lãnh, ngân hàng và hiệp hội doanh nghiệp sẽ khơi thông dòng vốn tín dụng an toàn và hiệu quả.
V. Triển vọng tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Triển vọng tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa mở ra nhiều cơ hội bứt phá trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Xu hướng phát triển kinh tế số và kinh tế xanh đặt ra yêu cầu tái cấu trúc toàn diện hoạt động cung ứng vốn. Hệ thống ngân hàng thương mại đang tích cực chuyển dịch sang mô hình ngân hàng mở và tài trợ chuỗi giá trị liên kết. Môi trường kinh doanh ngày càng minh bạch tạo điều kiện thuận lợi cho các dòng vốn tín dụng lưu thông hiệu quả. Sự hoàn thiện của hệ thống thông tin tín dụng quốc gia giúp giảm thiểu rủi ro cho toàn bộ thị trường tài chính.
5.1. Xu hướng tín dụng xanh và tài trợ chuỗi cung ứng số
Tín dụng xanh đang trở thành xu hướng ưu tiên hàng đầu trong chính sách cấp vốn của nhiều ngân hàng thương mại. Các doanh nghiệp nhỏ áp dụng mô hình sản xuất sạch, bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng có cơ hội tiếp cận nguồn vốn lãi suất ưu đãi. Bên cạnh đó, mô hình tài trợ chuỗi cung ứng số giúp doanh nghiệp tiếp cận vốn dựa trên uy tín của doanh nghiệp đầu chuỗi. Doanh nghiệp nhỏ không cần phụ thuộc hoàn toàn vào tài sản bảo đảm truyền thống mà vẫn có đủ nguồn lực tài chính để mở rộng quy mô kinh doanh.
5.2. Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ phát triển
Khung khổ pháp lý về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cần tiếp tục được hoàn thiện theo hướng minh bạch và thông thoáng. Các quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm và xử lý tài sản thế chấp cần được đơn giản hóa thủ tục hành chính. Cơ quan quản lý nhà nước cần xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin tín dụng đồng bộ giữa các tổ chức tài chính. Môi trường pháp lý ổn định và chính sách tài khóa linh hoạt sẽ củng cố niềm tin cho cả ngân hàng thương mại lẫn cộng đồng doanh nghiệp trong các hoạt động vay vốn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (212 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH VÕ ĐỨC TOÀN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH - 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH VÕ ĐỨC TOÀN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh Tế Tài chính, Ngân hàng Mã số: 60.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ LINH HIỆP TP.HỒ CHÍ MINH - 2012 I LỜI CAM ĐOAN ***** Tôi tên là: Võ Đức Toàn Sinh ngày 28 tháng 03 năm 1980 Quê quán: Phường Xuân Đài, Thị xã Sông Cầu, Tỉnh Phú Yên Hiện công tác tại: Phòng kế toán Công Ty TNHH Dược Phẩm Huy Toàn - Số 6 Lô J Đường DD12, Phường Tân Hưng Thuận, Quận 12, Tp.Hồ Chí Minh Là nghiên cứu sinh khóa: 13 của Trường Đại Học Ngân Hàng Tp.Hồ Chí Minh. Mã nghiên cứu sinh: 010113080007 Cam đoan luận án: “Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” Người hướng dẫn khoa học: PGS. Đỗ Linh Hiệp Luận án được thực hiện tại Trường Đại Học Ngân Hàng Tp.Hồ Chí Minh Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận án được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan danh dự của tôi.Hồ Chí Minh, ngày …… tháng ….
năm 2012 TÁC GIẢ LUẬN ÁN VÕ ĐỨC TOÀN II MỤC LỤC **** Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. Lý do nghiên cứu.
Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan. Mục tiêu, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý luận và giả thuyết nghiên cứu.
Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp của luận án. Kết cấu của luận án. 7 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA .1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA .1 Khái niệm về doanh nghiệp .2 Tiêu chuẩn doanh nghiệp nhỏ và vừa .1 Tiểu chuẩn của một số quốc gia trên thế giới .2 Tiêu chuẩn ở Việt Nam .3 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa.4 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa .2 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA .1 Cơ sở lý luận chung về tín dụng ngân hàng .1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng ngân hàng .2 Bản chất của tín dụng ngân hàng .3 Một số hình thức tín dụng ngân hàng chủ yếu trong nền kinh tế .2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.1 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.3 Đặc điểm và rủi ro của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.1 Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ các DNNVV phát triển, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.2 Tín dụng ngân hàng góp phần tăng nguồn vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNNVV.3 Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận các nguồn vốn từ nước ngoài.4 Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực hình thành đồng bộ hệ thống thị trường các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” cho các DNNVV.5 Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNNVV.6 Góp phần nâng cao trình độ công nghệ khoa học, chất lượng và mẫu mã sản phẩm .7 Góp phần nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp và trình độ tay nghề người lao động .5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.1 Môi trường chính trị, pháp lý, kinh tế xã hội.2 Chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa .3 Năng lực của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.4 Năng lực và chính sách của các ngân hàng thương mại cổ phần.6 Mở rộng tín dụng của các NHTM đối với DNNVV.7 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại .3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ VÙNG LÃNH THỔ VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA .1 Kinh nghiệm một số quốc gia, vùng lãnh thổ trong khu vực và trên thế giới .2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam.
54 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.1 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA TP.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.1 Tình hình phát triển số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh .2 Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.3 Thực trạng các nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua.1 Vốn đăng ký kinh doanh .2 Nguồn vốn vay từ ngân hàng thương mại .3 Vốn huy động thông qua thị trường chứng khoán .4 Các nguồn vốn khác.4 Nhu cầu vốn phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.5 Những đóng góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với thành phố Hồ Chí Minh.3 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.1 Huy động vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh .1 Vốn điều lệ của một số ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh .2 Tình hình huy động tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.2 Cho vay của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.1 Một số sản phẩm cho vay phổ biến được các ngân hàng thương mại cổ phần vận dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.2 Tình hình dư nợ tín dụng của các ngân hàng TMCP đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.3 Đánh giá chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.4 NHỮNG KẾT LUẬN RÚT RA TỪ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP ĐỐI VỚI DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.1 Những ưu điểm trong hoạt động tín dụng của các Ngân hàng TMCP đối với DNNVV .2 Những hạn chế và nguyên nhân của nó trong quan hệ tín dụng của các Ngân hàng TMCP đối với DNNVV.1 Những hạn chế xuất phát từ phía các ngân hàng TMCP.2 Những hạn chế xuất phát từ phía các DNNVV.3 Những hạn chế xuất phát từ phía cơ quan quản lý nhà nước. 125 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTMCP ĐỐI VỚI DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.1 Giải pháp đối với các ngân hàng TMCP trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh.1 Các giải pháp gia tăng nguồn vốn .2 Tăng cường liên kết, hợp tác với các hiệp hội, các tổ chức tài chính tín dụng trong và ngoài nước trong việc cho vay hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.3 Xây dựng mục tiêu tín dụng và chính sách lãi suất đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa .4 Hoàn thiện điều kiện cho vay một số sản phẩm tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.5 Tăng cường công tác tiếp thị, giới thiệu sản phẩm cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.2 Giải pháp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh .1 Tham gia vào các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề để tận dụng sự hỗ trợ.2 Tăng cường liên kết, hợp tác theo chiều dọc lẫn chiều ngang giữa các doanh nghiệp để tận dụng nguồn lực của nhau.3 Chú trọng đổi mới và hiện đại hóa công nghệ để tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.4 Xây dựng mạng thông tin để quảng bá hình ảnh, đồng thời cũng là kênh cung cấp thông tin cho khách hàng và ngân hàng khi muốn tìm hiểu doanh nghiệp.5 Tận dụng tối đa sự hỗ trợ của các tổ chức trung gian tài chính trong quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTMCP ĐỐI VỚI DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.1 Đối với các ngân hàng TMCP trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh.1 Quan tâm nghiên cứu rút ngắn hơn nữa thời gian từ lúc doanh nghiệp xin vay cho đến lúc giải ngân .2 Quản lý và thẩm định chặt chẽ các yếu tố ảnh hưởng đến tính lành mạnh trong quan hệ tín dụng với DNNVV.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng trong quan hệ với các DNNVV thông qua công tác đào tạo, tái đào tạo và tuyển dụng.4 Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng chặt chẽ và đảm bảo thực hiện đúng qui trình trước khi giải ngân.5 Nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa sau khi giải ngân.6 Tăng cường quản lý rủi ro và thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu để nâng cao chất lượng tín dụng.2 Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh.1 Chuyên nghiệp hóa trong tổ chức hoạt bộ máy kế toán – tài chính để tạo tính minh bạch và trung thực trong các báo cáo.2 Tăng cường giao dịch thanh toán qua ngân hàng nhằm tăng tính minh bạch trong hoạt động tài chính của DNNVV .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Võ Đức Toàn (2012). Tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực trạng và giải pháp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/tin-dung-ngan-hang-cho-doanh-nghiep-nho-va-vua-thuc-trang-giai-phap
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực trạng và giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích thực trạng tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hỗ trợ tài chính.
Luận án "Tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực trạng và giải pháp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2012.
Luận án "Tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực trạng và giải pháp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực trạng và giải pháp" thuộc chuyên ngành Kinh Tế Tài chính, Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực trạng và giải pháp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực trạng và giải pháp" có 212 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực trạng và giải pháp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.