Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu của nhà đầu tư cá nhân tại Việt Nam

"Phân tích ảnh hưởng tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu tại Việt Nam. Nhận thức rủi ro và không chắc chắn là trung gian."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

210

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tính cách ảnh hưởng dự định đầu tư cổ phiếu
Số trang:
210 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tính cách ảnh hưởng dự định đầu tư cổ phiếu

Nghiên cứu khám phá sự liên kết giữa tính cách nhà đầu tư và dự định đầu tư cổ phiếu. Phát hiện này rất quan trọng. Nó giúp hiểu rõ hơn hành vi đầu tư cá nhân. Thị trường chứng khoán Việt Nam đặc biệt nhạy cảm với các yếu tố tâm lý. Việc phân tích sâu sắc các đặc điểm tính cách giúp dự đoán hành vi đầu tư. Điều này hỗ trợ các nhà môi giới và nhà hoạch định chính sách. Họ có thể phát triển các chiến lược phù hợp.

1.1. Tính cách nhà đầu tư và quyết định đầu tư chứng khoán

Tính cách cá nhân định hình cách nhà đầu tư tiếp cận rủi ro. Nó cũng ảnh hưởng đến cách họ xử lý thông tin. Điều này tác động trực tiếp đến quyết định đầu tư chứng khoán. Một số tính cách khuyến khích sự tự tin. Một số khác lại thúc đẩy sự thận trọng. Nghiên cứu này làm rõ vai trò của tính cách.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến dự định đầu tư cổ phiếu

Dự định đầu tư cổ phiếu không chỉ dựa vào phân tích tài chính. Các yếu tố tâm lý đóng vai trò lớn. Tính cách là một yếu tố quan trọng. Nó có thể chi phối thiên kiến hành vi trong đầu tư. Nhận thức rủi ro và không chắc chắn cũng là các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư. Các yếu tố này cùng nhau định hình dự định.

II. Mô hình Big Five và hành vi đầu tư cá nhân

Mô hình tính cách Big Five là công cụ hữu ích. Nó dùng để phân loại và hiểu tính cách. Năm đặc điểm chính này giải thích nhiều biến thể trong hành vi. Trong đầu tư, chúng cung cấp cái nhìn sâu sắc. Chúng giúp giải thích tại sao nhà đầu tư cá nhân có những lựa chọn khác nhau. Hiểu mô hình này giúp dự đoán hành vi.

2.1. Các đặc điểm của mô hình tính cách Big Five

Mô hình Big Five bao gồm: Tính cởi mở, Tận tâm, Hướng ngoại, Dễ chịu và Bất ổn định cảm xúc. Mỗi đặc điểm thể hiện một khía cạnh riêng. Ví dụ, tính tận tâm liên quan đến sự cẩn trọng. Tính cởi mở liên quan đến sự sẵn lòng thử cái mới. Đây là nền tảng để nghiên cứu hành vi đầu tư.

2.2. Big Five liên quan đến hành vi đầu tư cá nhân

Các đặc điểm Big Five ảnh hưởng sâu sắc đến hành vi đầu tư cá nhân. Ví dụ, nhà đầu tư có tính bất ổn định cảm xúc cao thường lo lắng hơn. Họ có thể đưa ra quyết định dựa trên cảm xúc. Nhà đầu tư hướng ngoại có thể sẵn sàng chấp nhận rủi ro hơn. Nghiên cứu này khám phá các mối liên hệ cụ thể.

III. Nhận thức rủi ro yếu tố ảnh hưởng quyết định đầu tư

Nhận thức rủi ro đóng vai trò trung gian quan trọng. Nó kết nối tính cách với dự định đầu tư cổ phiếu. Cách nhà đầu tư cảm nhận rủi ro thay đổi hành vi. Một cá nhân có thể nhìn thấy cơ hội. Một người khác lại thấy mối đe dọa. Sự khác biệt này bắt nguồn từ tính cách. Nó trực tiếp ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.

3.1. Nhận thức rủi ro của nhà đầu tư cá nhân

Nhà đầu tư cá nhân thường có nhận thức rủi ro chủ quan. Điều này khác biệt so với đánh giá khách quan. Tính cách mạnh mẽ chi phối nhận thức này. Ví dụ, người có tính bất ổn định cảm xúc cao có xu hướng nhận thức rủi ro lớn hơn. Điều này ảnh hưởng đến khả năng chấp nhận rủi ro.

3.2. Khả năng chấp nhận rủi ro và dự định đầu tư cổ phiếu

Khả năng chấp nhận rủi ro là một yếu tố then chốt. Nó quyết định dự định đầu tư cổ phiếu. Những người có khả năng chấp nhận rủi ro cao hơn thường sẵn lòng đầu tư vào các tài sản biến động. Ngược lại, những người ngại rủi ro có xu hướng tránh xa cổ phiếu. Tính cách trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng này.

IV. Tâm lý học tài chính nhà đầu tư nhỏ lẻ

Tâm lý học tài chính cung cấp khung nhìn mới. Nó giải thích các hành vi đầu tư không hợp lý. Tính cách nhà đầu tư là trung tâm của các nghiên cứu này. Đặc biệt, nó quan trọng với nhà đầu tư nhỏ lẻ. Nhóm này thường chịu tác động mạnh từ cảm xúc. Họ có thể không có đủ thông tin hoặc kinh nghiệm.

4.1. Vai trò tâm lý học tài chính trong quyết định đầu tư

Tâm lý học tài chính nghiên cứu các thiên kiến hành vi. Nó chỉ ra cách chúng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán. Ví dụ, thiên kiến xác nhận, hiệu ứng bầy đàn. Những yếu tố này thường làm sai lệch đánh giá khách quan. Hiểu biết này giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định tốt hơn.

4.2. Tác động tính cách đến nhà đầu tư nhỏ lẻ trên thị trường

Tính cách có tác động đáng kể đến nhà đầu tư nhỏ lẻ. Những người này thường có ít vốn và kinh nghiệm hơn. Tính cách có thể khiến họ dễ mắc phải các sai lầm. Ví dụ, tính bất ổn định cảm xúc cao có thể dẫn đến bán tháo khi thị trường biến động. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đầu tư.

V. Thiên kiến hành vi khả năng chấp nhận rủi ro

Thiên kiến hành vi trong đầu tư là phổ biến. Chúng làm sai lệch các phán đoán. Tính cách đóng vai trò lớn trong việc hình thành chúng. Khả năng chấp nhận rủi ro cũng bị ảnh hưởng. Nghiên cứu này làm sáng tỏ mối liên hệ này. Nó giúp nhà đầu tư hiểu rõ hơn về bản thân. Từ đó, họ có thể cải thiện quyết định đầu tư.

5.1. Các thiên kiến hành vi trong đầu tư cổ phiếu

Các thiên kiến như quá tự tin, hiệu ứng bầy đàn, và ác cảm thua lỗ rất phổ biến. Chúng khiến nhà đầu tư ra quyết định không tối ưu. Ví dụ, quá tự tin có thể dẫn đến giao dịch quá mức. Ác cảm thua lỗ có thể khiến nhà đầu tư giữ cổ phiếu thua lỗ quá lâu. Tính cách cá nhân góp phần vào sự xuất hiện của các thiên kiến này.

5.2. Tính cách và khả năng chấp nhận rủi ro của nhà đầu tư

Mỗi tính cách có mức độ chấp nhận rủi ro khác nhau. Nhà đầu tư hướng ngoại có thể sẵn sàng đối mặt rủi ro hơn. Nhà đầu tư tận tâm có thể thận trọng hơn. Mối quan hệ này rất quan trọng. Nó giúp nhà đầu tư lựa chọn danh mục phù hợp. Hiểu rõ khả năng chấp nhận rủi ro giúp tránh những quyết định sai lầm.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH SÁCH CÁC BẢNG
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
TÓM TẮT LUẬN ÁN
ABSTRACT
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam
1.1.1. Giá trị vốn hóa thị trường
1.1.2. Chỉ số chứng khoán
1.1.3. Số doanh nghiệp niêm yết
1.1.4. Số tài khoản
1.2. Sự cần thiết của nghiên cứu
1.2.1. Thực trạng nhà đầu tư cổ phiếu của nhà đầu tư cá nhân
1.2.2. Khoảng trống lý thuyết qua lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam và thế giới
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
1.3.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.6. Phương pháp nghiên cứu
1.7. Điểm mới của luận án
1.8. Cấu trúc của luận án
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Lý thuyết tính cách
2.1.1. Tính cởi mở (Openness)
2.1.2. Tính tận tâm (Conscientiousness)
2.1.3. Tính hướng ngoại (Extraversion)
2.1.4. Tính dễ chịu (Agreeableness)
2.1.5. Tính nhạy cảm (Neuroticism)
2.2. Lý thuyết tài chính
2.2.1. Lý thuyết tài chính truyền thống (cổ điển)
2.2.1.1. Lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại
2.2.1.2. Mô hình CAPM - định giá tài sản vốn
2.2.2. Lý thuyết tài chính hiện đại - hành vi (behavioral finance)
2.3. Lý thuyết dự định hành vi
2.4. Các khái niệm trong mô hình nghiên cứu
2.4.1. Nhận thức rủi ro
2.4.2. Nhận thức sự không chắc chắn
2.4.3. Kết quả đầu tư
2.4.4. Dự định đầu tư
2.5. Xây dựng, phát triển các giả thiết nghiên cứu
2.5.1. Đặc điểm tính cách và dự định đầu tư
2.5.1.1. Tính cởi mở và dự định đầu tư
2.5.1.2. Tính tận tâm và dự định đầu tư
2.5.1.3. Tính hướng ngoại và dự định đầu tư
2.5.1.4. Tính dễ chịu và dự định đầu tư
2.5.1.5. Tính nhạy cảm và dự định đầu tư
2.5.2. Tính cách và nhận thức rủi ro, không chắc chắn
2.5.3. Nhận thức rủi ro, nhận thức không chắc chắn với kết quả đầu tư
2.5.4. Kết quả đầu tư và dự định đầu tư
2.5.5. Ảnh hưởng gián tiếp giữa đặc điểm tính cách đến dự định đầu tư
2.6. Mô hình nghiên cứu và tổng hợp các giả thuyết
2.7. Tóm tắt chương 2
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thiết kế nghiên cứu
3.1.1. Quy trình nghiên cứu
3.1.2. Phương pháp nghiên cứu định tính và mẫu điều tra
3.1.2.1. Nghiên cứu định tính
3.1.2.2. Số lượng mẫu cho phỏng vấn định tính
3.1.2.3. Mẫu nghiên cứu định tính
3.1.2.4. Quá trình phỏng vấn
3.1.2.5. Thiết kế nghiên cứu định tính
3.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng và mẫu điều tra
3.2.1. Nghiên cứu định lượng
3.2.2. Số lượng mẫu khảo sát nghiên cứu định lượng
3.3. Phân tích dữ liệu và kiểm định Bootstrap
3.4. Xây dựng và phát triển thang đo nghiên cứu sơ bộ (nháp)
3.4.1. Thang đo đặc điểm tính cách
3.4.2. Thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn
3.4.3. Thang đo kết quả đầu tư
3.4.4. Thang đo dự định đầu tư
3.5. Phân tích nghiên cứu sơ bộ
3.5.1. Đặc điểm nhà đầu tư
3.5.2. Phân tích Cronbach’s alpha
3.5.2.1. Cronbach’s alpha thang đo đặc điểm tính cách
3.5.2.2. Cronbach’s alpha thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn.3 Cronbach’s alpha thang đo kết quả đầu tư.4 Cronbach’s alpha thang đo dự định đầu tư.
3.5.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
3.5.3.1. Phân tích EFA đặc điểm năm tính cách
3.5.3.2. Phân tích EFA thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn
3.5.3.3. Phân tích EFA thang đo kết quả đầu tư và dự định đầu tư
3.6. Đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức
3.6.1. Thang đo và các biến quan sát nghiên cứu chính thức
3.6.2. Tổng hợp các giả thiết nghiên cứu chính thức
3.6.3. Đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức
3.7. Tóm tắt chương 3
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Mẫu khảo sát và đặc điểm nhà đầu tư trong nghiên cứu chính thức
4.1.1. Mẫu khảo sát nghiên cứu chính thức
4.1.2. Thống kê đặc điểm NĐT cá nhân nghiên cứu chính thức
4.2. Kết quả nghiên cứu chính thức (N=465)
4.2.1. Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s alpha
4.2.1.1. Cronbach’s alpha thang đo đặc điểm tính cách
4.2.1.2. Cronbach’s alpha thang đo nhận thức rủi ro, không chắc chắn
4.2.1.3. Cronbach’s alpha thang đo kết quả đầu tư
4.2.1.4. Cronbach’s alpha thang đo dự định đầu tư
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
4.2.2.1. Phân tích EFA đặc điểm tính cách.2 Phân tích EFA thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn
4.2.2.2. Phân tích EFA kết quả đầu tư và dự định đầu tư.3 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
4.2.3. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
4.2.3.1. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) đặc điểm tính cách.2 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo RISK và UNCE. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo RETU và INTE
4.2.3.2. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) mô hình đo lường tới hạn
4.3. Phân tích mô hình bằng phương pháp cấu trúc tuyến tính (SEM)
4.3.1. Kết quả ảnh hưởng trực tiếp và kiểm định giả thuyết nghiên cứu
4.3.1.1. Mối quan hệ giữa đặc điểm tính cách với dự định đầu tư - giả thuyết H1.2 Mối quan hệ giữa đặc điểm tính cách với nhận thức rủi ro - giả thuyết H2.3 Mối quan hệ giữa đặc điểm tính cách với nhận thức không chắc chắn - giả thuyết H3.4 Mối quan hệ của nhận thức rủi ro và kết quả đầu tư
4.3.1.2. Mối quan hệ của nhận thức không chắc chắn và kết quả đầu tư
4.3.1.3. Mối quan hệ kết quả đầu tư và dự định đầu tư
4.3.2. Kết quả ảnh hưởng gián tiếp và kiểm định giả thuyết
4.4. Phân tích mô hình bằng phương pháp Bootstrap
4.5. Tóm tắt chương 4:
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH, QUẢN TRỊ
5.1. Kết quả đạt được mục tiêu nghiên cứu
5.2. Kết quả nghiên cứu
5.3. Đóng góp của nghiên cứu
5.3.1. Đóng góp về mặt lý thuyết
5.3.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
5.4. Hàm ý chính sách, quản trị
5.5. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo.1 Hạn chế nghiên cứu
5.5.1. Hạn chế nghiên cứu
5.5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo
Các công trình nghiên cứu
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1. Câu hỏi nhận thức rủi ro
Phụ lục 2. Câu hỏi nhận thức không chắc chắn
Phụ lục 3. Bảng câu hỏi của các tác giả (bản gốc)
Phụ lục 4. Bảng câu hỏi khảo sát nghiên cứu
Phụ lục 5. Danh sách chuyên gia phỏng vấn sâu
Phụ lục 6. Tổng hợp các thang đo và biến quan sát nghiên cứu chính thức
Phụ lục 7. Kết quả phân tích nghiên cứu sơ bộ
Phụ lục 8. Kết quả phân tích nghiên cứu chính thức
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Ảnh hưởng của một số tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu của các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán việt nam vai trò trung gian của nhận thức rủi ro nhận thức không chắc chắn và kết quả đầu tư

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (210 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Oilamchi99 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---ooo0ooo--- NGUYỄN HỮU THỌ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ TÍNH CÁCH ĐẾN DỰ ĐỊNH ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM: VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA NHẬN THỨC RỦI RO, NHẬN THỨC KHÔNG CHẮC CHẮN VÀ KẾT QUẢ ĐẦU TƯ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---ooo0ooo--- NGUYỄN HỮU THỌ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ TÍNH CÁCH ĐẾN DỰ ĐỊNH ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM: VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA NHẬN THỨC RỦI RO, NHẬN THỨC KHÔNG CHẮC CHẮN VÀ KẾT QUẢ ĐẦU TƯ Chuyên Ngành: Quản trị Kinh doanh Mã số: 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.

TRẦN HÀ MINH QUÂN TS. NGÔ QUANG HUÂN TP. Hồ Chí Minh i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là công trình do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Quý Thầy, Cô, tất cả những nội dung kế thừa, tham khảo từ những tài liệu khác được trích dẫn đầy đủ, chính xác và ghi nguồn cụ thể trong mục tài liệu tham khảo và các thông tin, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về pháp lý trong quá trình nghiên cứu khoa học của luận án.

Hồ Chí Minh, ngày tháng năm Nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Thọ ii LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành luận án, Tôi nhận được nhiều sự hướng dẫn, hỗ trợ tận tình, động viên từ Người hướng dẫn khoa học, các Thầy, Cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Đầu tiên, Tôi gởi lời cảm ơn đến những người hướng dẫn khoa học Thầy PGS.TS Trần Hà Minh Quân, Thầy TS. Ngô Quang Huân, đã tận tình hướng dẫn, động viên, hỗ trợ trong suốt thời gian thực hiện luận án, Tôi xin cám ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh đã hỗ trợ và tạo điều kiện về thời gian và kinh phí học tập tại trường.

Tôi cám ơn Cô Nguyễn Quang Thu bộ môn Tài chính Dự án - Khoa Quản Trị, trường Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh đã tận tình chia sẻ, trao đổi, để tôi hoàn thành luận án. Tôi cám ơn đến các thầy, cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và các anh chị khoa Quản trị, Viện Đào tạo sau đại học của trường Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh đã chia sẽ, động viên để Tôi vượt qua những khó khăn trong học tập, nghiên cứu và Tôi cám ơn những nhà đầu tư cá nhân đã dành thời gian trả lời bảng câu hỏi, là nguồn dữ liệu cho nghiên cứu. Cuối cùng, Tôi gửi lời cám ơn đến gia đình, vợ và hai con đã thấu hiểu, động viên và hỗ trợ để luận án này được hoàn thành. Xin trân trọng.

Hồ Chí Minh, ngày tháng năm iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ······································································· i LỜI CÁM ƠN ·········································································· ii MỤC LỤC ············································································· iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ····················································· ix DANH SÁCH CÁC BẢNG ·························································· x DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ ····················································xiii TÓM TẮT LUẬN ÁN ······························································ xiv ABSTRACT ···········································································xv CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN ························································ 1 1.1 Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam ····························· 1 1.1 Giá trị vốn hóa thị trường ······················································ 1 1.2 Chỉ số chứng khoán ····························································· 1 1.3 Số doanh nghiệp niêm yết ····················································· 2 1.4 Số tài khoản ····································································· 2 1.2 Sự cần thiết của nghiên cứu ······················································ 3 1.1 Thực trạng nhà đầu tư cổ phiếu của nhà đầu tư cá nhân ··················· 3 1.2 Khoảng trống lý thuyết qua lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam và thế giới ······················································ 4 1.3 Mục tiêu nghiên cứu ······························································ 8 1.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát ················································ 8 1.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể ···················································· 8 1.4 Câu hỏi nghiên cứu································································ 9 1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu··············································· 9 1.6 Phương pháp nghiên cứu ························································· 9 1.7 Điểm mới của luận án····························································10 1.8 Cấu trúc của luận án ·····························································11 iv CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.2 Lý thuyết tính cách ······························································13 2.1 Tính cởi mở (Openness)·······················································14 2.2 Tính tận tâm (Conscientiousness)············································15 2.3 Tính hướng ngoại (Extraversion) ············································15 2.4 Tính dễ chịu (Agreeableness) ················································15 2.5 Tính nhạy cảm (Neuroticism) ················································16 2.3 Lý thuyết tài chính ·······························································16 2.1 Lý thuyết tài chính truyền thống (cổ điển) ·································16 2.1 Lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại ·······································16 2.2 Mô hình CAPM - định giá tài sản vốn ····································17 2.2 Lý thuyết tài chính hiện đại - hành vi (behavioral finance) ··············19 2.4 Lý thuyết dự định hành vi ·······················································24 2.5 Các khái niệm trong mô hình nghiên cứu ·····································25 2.1 Nhận thức rủi ro ································································25 2.2 Nhận thức sự không chắc chắn ···············································27 2.3 Kết quả đầu tư ··································································27 2.4 Dự định đầu tư ··································································28 2.6 Xây dựng, phát triển các giả thiết nghiên cứu ································28 2.1 Đặc điểm tính cách và dự định đầu tư ·······································28 2.1 Tính cởi mở và dự định đầu tư ·············································30 2.2 Tính tận tâm và dự định đầu tư ············································31 2.3 Tính hướng ngoại và dự định đầu tư ······································32 2.4 Tính dễ chịu và dự định đầu tư·············································33 2.5 Tính nhạy cảm và dự định đầu tư ··········································34 2.2 Tính cách và nhận thức rủi ro, không chắc chắn ···························35 2.3 Nhận thức rủi ro, nhận thức không chắc chắn với kết quả đầu tư ·······37 v 2.4 Kết quả đầu tư và dự định đầu tư ············································39 2.5 Ảnh hưởng gián tiếp giữa đặc điểm tính cách đến dự định đầu tư ······40 2.7 Mô hình nghiên cứu và tổng hợp các giả thuyết ·····························41 2.8 Tóm tắt chương 2 ·································································42 CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.2 Thiết kế nghiên cứu ······························································45 3.1 Quy trình nghiên cứu ··························································45 3.2 Phương pháp nghiên cứu định tính và mẫu điều tra ·······················47 3.1 Nghiên cứu định tính ························································47 3.2 Số lượng mẫu cho phỏng vấn định tính ···································48 3.3 Mẫu nghiên cứu định tính ··················································48 3.4 Quá trình phỏng vấn ·························································49 3.5 Thiết kế nghiên cứu định tính ··············································49 3.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng và mẫu điều tra ····················59 3.1 Nghiên cứu định lượng ······················································59 3.2 Số lượng mẫu khảo sát nghiên cứu định lượng ··························64 3.4 Phân tích dữ liệu và kiểm định Bootstrap···································65 3.3 Xây dựng và phát triển thang đo nghiên cứu sơ bộ (nháp) ·················65 3.1 Thang đo đặc điểm tính cách ·················································65 3.2 Thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn ····························65 3.3 Thang đo kết quả đầu tư ·······················································68 3.4 Thang đo dự định đầu tư ······················································68 3.4 Phân tích nghiên cứu sơ bộ ·····················································69 3.1 Đặc điểm nhà đầu tư ···························································70 3.2 Phân tích Cronbach’s alpha ··················································72 3.1 Cronbach’s alpha thang đo đặc điểm tính cách ··························72 vi 3.2 Cronbach’s alpha thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn.3 Cronbach’s alpha thang đo kết quả đầu tư.4 Cronbach’s alpha thang đo dự định đầu tư.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ··········································78 3.1 Phân tích EFA đặc điểm năm tính cách ··································79 3.2 Phân tích EFA thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn ········82 3.3 Phân tích EFA thang đo kết quả đầu tư và dự định đầu tư ·············82 3.5 Đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức ······································84 3.1 Thang đo và các biến quan sát nghiên cứu chính thức ····················84 3.2 Tổng hợp các giả thiết nghiên cứu chính thức ·····························87 3.3 Đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức ····································88 3.6 Tóm tắt chương 3 ·································································88 CHƯƠNG 4 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.2 Mẫu khảo sát và đặc điểm nhà đầu tư trong nghiên cứu chính thức ······90 4.1 Mẫu khảo sát nghiên cứu chính thức ········································90 4.2 Thống kê đặc điểm NĐT cá nhân nghiên cứu chính thức ················91 4.3 Kết quả nghiên cứu chính thức (N=465) ······································93 4.1 Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s alpha ···································93 4.1 Cronbach’s alpha thang đo đặc điểm tính cách ··························93 4.2 Cronbach’s alpha thang đo nhận thức rủi ro, không chắc chắn········95 4.3 Cronbach’s alpha thang đo kết quả đầu tư ·······························96 4.4 Cronbach’s alpha thang đo dự định đầu tư ·······························96 4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ·········································97 4.1 Phân tích EFA đặc điểm tính cách.2 Phân tích EFA thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn ········99 4.3 Phân tích EFA kết quả đầu tư và dự định đầu tư.3 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) ······································ 101 4.1 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) đặc điểm tính cách.2 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo RISK và UNCE. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo RETU và INTE ···· 105 4.4 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) mô hình đo lường tới hạn ···· 107 4.4 Phân tích mô hình bằng phương pháp cấu trúc tuyến tính (SEM) ······· 111 4.1 Kết quả ảnh hưởng trực tiếp và kiểm định giả thuyết nghiên cứu ····· 112 4.1 Mối quan hệ giữa đặc điểm tính cách với dự định đầu tư - giả thuyết H1.2 Mối quan hệ giữa đặc điểm tính cách với nhận thức rủi ro - giả thuyết H2.3 Mối quan hệ giữa đặc điểm tính cách với nhận thức không chắc chắn - giả thuyết H3.4 Mối quan hệ của nhận thức rủi ro và kết quả đầu tư ·················· 118 4.5 Mối quan hệ của nhận thức không chắc chắn và kết quả đầu tư ···· 118 4.6 Mối quan hệ kết quả đầu tư và dự định đầu tư ························· 118 4.2 Kết quả ảnh hưởng gián tiếp và kiểm định giả thuyết ·················· 120 4.5 Phân tích mô hình bằng phương pháp Bootstrap··························· 122 4.6 Tóm tắt chương 4: ······························································ 123 CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH, QUẢN TRỊ 5.1 Kết quả đạt được mục tiêu nghiên cứu ···································· 125 5.2 Kết quả nghiên cứu ·························································· 125 5.3 Đóng góp của nghiên cứu ··················································· 128 5.1 Đóng góp về mặt lý thuyết ··············································· 128 5.2 Đóng góp về mặt thực tiễn················································ 129 viii 5.3 Hàm ý chính sách, quản trị ···················································· 130 5.4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo.1 Hạn chế nghiên cứu ·························································· 132 5.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo ················································ 133 Các công trình nghiên cứu ·························································· -1- Tài liệu tham khảo ··································································· -2- Phụ lục 1. Câu hỏi nhận thức rủi ro ··············································-15- Phụ lục 2.

Câu hỏi nhận thức không chắc chắn ·································-15- Phụ lục 3. Bảng câu hỏi của các tác giả (bản gốc) ·····························-16- Phụ lục 4. Bảng câu hỏi khảo sát nghiên cứu ···································-18- Phụ lục 5. Danh sách chuyên gia phỏng vấn sâu ·······························-23- Phụ lục 6.

Tổng hợp các thang đo và biến quan sát nghiên cứu chính thức -24- Phụ lục 7. Kết quả phân tích nghiên cứu sơ bộ ·································-26- Phụ lục 8.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Hữu Thọ (n.d.). Tác động tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu nhà đầu tư cá nhân [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/tac-dong-tinh-cach-den-du-dinh-dau-tu-co-phieu-nha-dau-tu-ca-nhan-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tác động tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu nhà đầu tư cá nhân" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Phân tích ảnh hưởng tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu tại Việt Nam. Nhận thức rủi ro và không chắc chắn là trung gian."

Luận án "Tác động tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu nhà đầu tư cá nhân" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

Luận án "Tác động tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu nhà đầu tư cá nhân" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tác động tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu nhà đầu tư cá nhân" thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Tác động tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu nhà đầu tư cá nhân" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tác động tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu nhà đầu tư cá nhân" có 210 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tác động tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu nhà đầu tư cá nhân" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter