Luận án tiến sĩ: Tác động nhân tố bất định đến tích hợp thước đo tài chính - phi tài chính tại doanh nghiệp phía Nam Việt Nam
Phân tích tác động của các yếu tố bất định đến tích hợp thước đo tài chính phi tài chính trong doanh nghiệp. Nghiên cứu ứng dụng và đề xuất giải pháp tối ưu.
Năm xuất bản
Số trang
294
Thời gian đọc
45 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Bất định và tích hợp thước đo tài chính phi tài chính
- Số trang:
- 294 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kế toán
- Tác giả:
- Lê Hoàng Oanh
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Bất định và tích hợp thước đo tài chính phi tài chính
Môi trường kinh doanh hiện đại biến động liên tục. Các doanh nghiệp sản xuất đối mặt nhiều thách thức lớn. Nhân tố bất định môi trường tác động trực tiếp đến việc lựa chọn hệ thống đánh giá. Doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào thước đo hiệu quả tài chính truyền thống. Báo cáo tài chính thường có độ trễ thời gian. Các chỉ số quá khứ không phản ánh toàn diện năng lực cạnh tranh. Nhu cầu kết hợp thước đo phi tài chính trở nên cấp thiết. Sự kết hợp này tạo nên hệ thống thông tin quản trị đa chiều. Doanh nghiệp nắm bắt nhanh cơ hội kinh doanh. Rủi ro hoạt động được kiểm soát chặt chẽ. Sự gắn kết giữa hai nhóm chỉ số giúp tối ưu hóa nguồn lực. Doanh nghiệp duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường.
1.1. Vai trò của các thước đo hiệu quả tài chính và phi tài chính
Thước đo hiệu quả tài chính phản ánh kết quả hoạt động trong quá khứ. Các chỉ tiêu gồm doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền và tỷ suất sinh lời. Những chỉ số này giúp đo lường thành quả tài chính ngắn hạn. Tuy nhiên, dữ liệu tài chính không dự báo chính xác tương lai. Ngược lại, thước đo phi tài chính tập trung vào chất lượng, sự hài lòng của khách hàng và hiệu suất quy trình nội bộ. Yếu tố đổi mới và phát triển nhân sự cũng được chú trọng. Việc tích hợp hai nhóm thước đo cung cấp bức tranh toàn diện. Nhà quản lý nhận diện sớm các điểm nghẽn trong vận hành. Doanh nghiệp phản ứng linh hoạt trước các biến động bên ngoài.
1.2. Khái niệm bất định môi trường cảm nhận PEU trong quản trị
Bất định môi trường cảm nhận (PEU) thể hiện sự thiếu hụt thông tin chính xác về các yếu tố bên ngoài. Nhà quản lý khó dự báo xu hướng thị trường và hành vi đối thủ. Khách hàng thay đổi thị hiếu nhanh chóng. Nhà cung cấp biến động giá nguyên vật liệu thất thường. Khi mức độ PEU tăng cao, nhu cầu thông tin quản trị trở nên đa dạng hơn. Doanh nghiệp sản xuất cần dữ liệu thời gian thực để ra quyết định. Nhân tố bất định môi trường buộc các nhà lãnh đạo phải đổi mới phương pháp kiểm soát. Việc bổ sung chỉ tiêu phi tài chính giúp bù đắp khoảng trống thông tin. Nhờ đó, rủi ro quản trị giảm đi đáng kể.
II. Cơ sở lý thuyết tình huống và hệ thống kiểm soát quản trị
Lý thuyết tình huống (Contingency Theory) là nền tảng cốt lõi trong nghiên cứu kế toán quản trị. Lý thuyết khẳng định không có một mô hình kiểm soát duy nhất phù hợp cho mọi tổ chức. Hiệu quả của hệ thống phụ thuộc vào sự tương thích với bối cảnh môi trường. Hệ thống kiểm soát quản trị (MCS) cần được thiết kế linh hoạt. Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường bất định cao cần cơ chế thích ứng nhanh. Việc tích hợp các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính giúp củng cố cấu trúc kiểm soát. Doanh nghiệp đạt hiệu quả cao khi đạt được sự phù hợp tổng thể giữa môi trường và hệ thống quản trị.
2.1. Ứng dụng lý thuyết tình huống Contingency Theory
Lý thuyết tình huống (Contingency Theory) giải thích mối quan hệ giữa biến số môi trường và thiết kế tổ chức. Mỗi doanh nghiệp đối mặt với mức độ phức tạp riêng biệt. Không có hệ thống đo lường nào tối ưu trong mọi điều kiện. Khi môi trường ổn định, chỉ tiêu tài chính truyền thống phát huy hiệu quả tốt. Khi môi trường biến động mạnh, doanh nghiệp cần hệ thống thông tin phong phú hơn. Sự phù hợp giữa nhân tố bất định và thiết kế hệ thống quyết định hiệu quả kinh doanh. Tiếp cận theo quan điểm tổng thể giúp đánh giá toàn diện mức độ tương thích. Mô hình quản trị nhờ đó vận hành nhịp nhàng và hiệu quả.
2.2. Vai trò của hệ thống kiểm soát quản trị MCS
Hệ thống kiểm soát quản trị (MCS) thu thập và xử lý thông tin nhằm định hướng hành vi của tổ chức. MCS đảm bảo các bộ phận thực hiện đúng mục tiêu chiến lược. Hệ thống cung cấp cơ chế giám sát và phản hồi liên tục. Nhà quản lý sử dụng MCS để điều phối nguồn lực hiệu quả. Trong bối cảnh cạnh tranh, MCS tích hợp cả công cụ tài chính lẫn phi tài chính. Sự kết hợp này nâng cao năng lực kiểm soát nội bộ. Các phòng ban phối hợp chặt chẽ hơn trong vận hành. Doanh nghiệp nâng cao khả năng thích ứng và giảm thiểu sai sót trong quy trình thực thi.
III. Bất định công nghệ thị trường và hệ thống đo lường PMS
Sự chuyển dịch nhanh của công nghệ và biến động thị trường tạo áp lực lớn lên doanh nghiệp sản xuất. Bất định công nghệ và thị trường làm vòng đời sản phẩm ngắn lại. Xu hướng tiêu dùng thay đổi liên tục. Hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động (PMS) đóng vai trò then chốt giúp tổ chức duy trì năng lực cạnh tranh. PMS cung cấp các chỉ số đo lường chuẩn xác và kịp thời. Nhờ đó, nhà quản lý đánh giá đúng tình hình thực tế. Việc kết hợp chỉ số vận hành và chỉ số tài chính giúp doanh nghiệp chuyển đổi linh hoạt. Tổ chức chủ động ứng phó trước mọi rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng.
3.1. Thách thức từ bất định công nghệ và thị trường
Bất định công nghệ và thị trường xuất phát từ sự đổi mới dây chuyền sản xuất và áp lực đối thủ cạnh tranh. Công nghệ tự động hóa thay đổi phương thức vận hành truyền thống. Nhu cầu khách hàng ngày càng phân hóa sâu sắc. Nếu chỉ dựa vào báo cáo chi phí quá khứ, doanh nghiệp dễ đưa ra quyết định sai lầm. Doanh nghiệp sản xuất cần theo dõi sát sao tiến độ giao hàng, tỷ lệ lỗi sản phẩm và mức độ đổi mới công nghệ. Những thước đo phi tài chính này là tín hiệu cảnh báo sớm. Nhờ vậy, tổ chức nhanh chóng điều chỉnh kế hoạch sản xuất phù hợp với thị trường.
3.2. Chức năng hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động PMS
Hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động (PMS) là công cụ kết nối chiến lược với hoạt động thường nhật. PMS thiết lập các chỉ số định lượng cụ thể cho từng phòng ban. Hệ thống theo dõi tiến độ hoàn thành mục tiêu theo thời gian thực. Thông qua PMS, nhà quản trị phát hiện kịp thời các sai lệch so với kế hoạch. Hệ thống thúc đẩy tinh thần trách nhiệm của đội ngũ nhân sự. Khi đối mặt bất định môi trường, PMS đa chiều giúp cân bằng giữa mục tiêu tài chính ngắn hạn và tăng trưởng dài hạn. Tổ chức xây dựng nền tảng vững chắc để phát triển bền vững.
IV. Thẻ điểm cân bằng và kế toán quản trị chiến lược hiện đại
Kế toán quản trị chiến lược cung cấp khung phân tích mở rộng hướng ra bên ngoài tổ chức. Phương pháp này liên kết thông tin nội bộ với bối cảnh cạnh tranh thị trường. Công cụ thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) là điển hình tiêu biểu cho mô hình tích hợp. Thẻ điểm phân chia mục tiêu thành bốn khía cạnh then chốt: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển. Sự cân bằng này khắc phục nhược điểm của các chỉ số tài chính thuần túy. Doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam ứng dụng mô hình để cụ thể hóa tầm nhìn dài hạn thành hành động cụ thể.
4.1. Cấu trúc và lợi ích của thẻ điểm cân bằng Balanced Scorecard
Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) liên kết các mục tiêu thông qua quan hệ nhân quả. Khía cạnh học hỏi và phát triển thúc đẩy hoàn thiện quy trình nội bộ. Quy trình nội bộ tối ưu tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng. Khách hàng hài lòng mang lại kết quả tài chính vững chắc. Mô hình giúp các nhà quản lý không thiên lệch về lợi nhuận trước mắt. Mọi nguồn lực được tập trung vào các hoạt động tạo giá trị cốt lõi. Doanh nghiệp theo dõi toàn diện các chỉ số vận hành và tài chính. Nhờ đó, hiệu quả kinh doanh tổng thể được nâng cao rõ rệt.
4.2. Định hướng kế toán quản trị chiến lược trong doanh nghiệp
Kế toán quản trị chiến lược chuyển đổi vai trò kế toán từ ghi chép lịch sử sang tư vấn chiến lược. Hệ thống này thu thập thông tin về đối thủ, khách hàng và cấu trúc chi phí ngành. Doanh nghiệp sản xuất phía Nam áp dụng phương pháp để định giá linh hoạt và tối ưu hóa chuỗi giá trị. Việc tích hợp các thước đo phi tài chính nâng cao chất lượng thông tin chiến lược. Nhà quản trị đưa ra quyết định đầu tư chính xác và kịp thời. Sự phối hợp đồng bộ giữa chiến lược và thực thi giúp nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
V. Tích hợp hệ thống thước đo nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tích hợp thước đo tài chính và phi tài chính mang lại lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp sản xuất. Bằng chứng thực nghiệm tại các doanh nghiệp phía Nam Việt Nam khẳng định mối quan hệ chặt chẽ này. Khi mức độ bất định môi trường gia tăng, việc áp dụng hệ thống đo lường tích hợp giúp gia tăng hiệu quả vận hành và hiệu quả tài chính. Sự phù hợp giữa bối cảnh và công cụ kiểm soát tạo ra sức mạnh cộng hưởng. Doanh nghiệp cải thiện năng suất lao động, giảm thiểu lãng phí và nâng cao mức độ thỏa mãn của khách hàng, đảm bảo sự phát triển vững chắc.
5.1. Bằng chứng thực nghiệm tại doanh nghiệp sản xuất phía Nam
Khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất phía Nam cho thấy mức độ bất định môi trường cảm nhận (PEU) có tác động tích cực đến nhu cầu sử dụng hệ thống kiểm soát quản trị (MCS) tích hợp. Các doanh nghiệp áp dụng hài hòa hai nhóm thước đo đạt tỷ suất lợi nhuận cao hơn. Tốc độ tăng trưởng doanh thu và thị phần cũng ghi nhận kết quả vượt trội. Dữ liệu thực nghiệm chứng minh rằng hệ thống đo lường đa chiều giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt rủi ro vận hành. Tổ chức duy trì sự ổn định ngay cả trong giai đoạn thị trường nhiều biến động.
5.2. Hàm ý quản trị từ cách tiếp cận tổng thể
Cách tiếp cận tổng thể theo lý thuyết tình huống (Contingency Theory) mang lại nhiều hàm ý sâu sắc cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp. Doanh nghiệp không nên sao chép máy móc các mô hình quản trị sẵn có. Thiết kế hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động (PMS) cần xuất phát từ đặc thù môi trường và năng lực nội tại. Ban giám đốc cần đào tạo đội ngũ nhân sự hiểu rõ các chỉ số phi tài chính. Đầu tư công nghệ thu thập dữ liệu tự động là điều kiện then chốt. Sự đồng bộ giữa chiến lược, con người và công nghệ giúp tối đa hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (294 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI KINH TẾ TP.HCM LÊ HOÀNG OANH TÁC ĐỘNG CỦA NHÂN TỐ BẤT ĐỊNH ĐẾN MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH-PHI TÀI CHÍNH VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DƯỚI CÁCH TIẾP CẬN TỔNG THỂ – BẰNG CHỨNG TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT PHÍA NAM VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp.HCM - Năm 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI KINH TẾ TP.HCM LÊ HOÀNG OANH TÁC ĐỘNG CỦA NHÂN TỐ BẤT ĐỊNH ĐẾN MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH-PHI TÀI CHÍNH VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DƯỚI CÁCH TIẾP CẬN TỔNG THỂ – BẰNG CHỨNG TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT PHÍA NAM VIỆT NAM Chuyên ngành : Kế toán Mã số : 9340301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Lê Đình Trực 2. Trần Anh Hoa Tp.HCM - Năm 2021 luan an (i) LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ kinh tế “Tác động của nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính – phi tài chính và sự ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh dưới cách tiếp cận tổng thể – Bằng chứng tại doanh nghiệp sản xuất Phía Nam Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học do chính tôi thực hiện, chưa có công trình nghiên cứu nào tương tự được thực hiện trên Thế giới và tại Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án này trung thực, chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác.
Nghiên cứu sinh LÊ HOÀNG OANH luan an (ii) LỜI CẢM ƠN Luận án này sẽ khó có thể được hoàn thành nếu thiếu sự giúp đỡ và động viên từ nhiều tổ chức và cá nhân. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Kinh tế Tp.HCM đã tạo môi trường học tập chuyên nghiệp cho bậc đào tạo sau đại học để tôi có thể được học tập và hoàn thiện luận án theo chuẩn tiên tiến của Thế giới. Tôi xin tri ân đến các Thầy, Cô trường Đại học Kinh Tế Tp.HCM đã giảng dạy, hướng dẫn tôi tận tình để tôi có thể nắm bắt phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như xu hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực kế toán nói chung và Kế toán quản trị nói riêng thông qua các học phần trong chương trình đào tạo bậc tiến sĩ. Những kiến thức này thật sự giúp ích tôi trong việc nâng cao trình độ, chọn chủ đề nghiên cứu cho luận án và hoàn thành luận án nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Lê Đình Trực, Cô Trần Anh Hoa và Thầy Đoàn Ngọc Quế đã bỏ thời gian, công sức trực tiếp hướng dẫn, động viên và dìu dắt tôi trong nhiều năm qua để tôi có thể hoàn thành luận án này. Những nhận xét, đánh giá và góp ý của các Thầy Cô trong suốt một chặng đường dài đã giúp cho luận án của tôi ngày một hoàn thiện hơn. Luận án của tôi không thể được thực hiện nếu thiếu sự hỗ trợ của người thân, người quen và bạn bè trong việc giúp tôi thu thập dữ liệu khảo sát. Lời sau cuối, tôi trân trọng gửi tấm lòng chân tình đến Đại gia đình hai bên và mái ấm nhỏ của tôi.
Những năm qua, công việc giảng dạy, nghiên cứu, cộng thêm học hành đã gần như chiếm hết thời gian khiến tôi chăm lo cho gia đình không được toàn vẹn như thâm tâm tôi mong muốn. Dù vậy, mọi người vẫn luôn yêu thương và động viên tôi. Xin cảm ơn gia đình thương yêu đã luôn ở bên tôi.HCM, ngày 09 tháng 09 năm 2021 Lê Hoàng Oanh luan an (iii) MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. II MỤC LỤC.
III DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHO THUẬT NGỮ TIẾNG ANH. VIIII DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. VIII DANH MỤC THUẬT NGỮ. IX DANH MỤC BẢNG.
XI DANH MỤC PHỤ LỤC. XVI GIỚI THIỆU CHUNG. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU. CẤU TRÚC CỦA NGHIÊN CỨU.
7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC.1 TÓM LƯỢC CÁC GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH – PHÁT TRIỂN VÀ CÁC DÒNG NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .1 Tóm lược các giai đoạn hình thành - phát triển của hệ thống đo lường HQHĐKD 8 1.2 Tổng quan các dòng (giai đoạn) nghiên cứu về hệ thống đo lường HQHĐKD16 1.2 KHÁI QUÁT CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NHÂN TỐ BẤT ĐỊNH ĐẾN MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH - PHI TÀI CHÍNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHÙ HỢP GIỮA NHÂN TỐ BẤT ĐỊNH VÀ MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH – PHI TÀI CHÍNH TRÊN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .1 Dưới cách tiếp cận sự chọn lọc .2 Dưới cách tiếp cận sự tương tác .3 Dưới cách tiếp cận tổng thể .3 KHÁI QUÁT CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HQHĐKD NÓI CHUNG VÀ MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH – PHI TÀI CHÍNH NÓI RIÊNG .4 XÁC ĐỊNH KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU. 38 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 40 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HQHĐKD .1 Định nghĩa HQHĐKD và đo lường HQHĐKD .2 Định nghĩa hệ thống đo lường HQHĐKD.3 Định nghĩa mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính - phi tài chính.
LÝ THUYẾT BẤT ĐỊNH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG KIỂM SOÁT QUẢN LÝ, HỆ THỐNG KTQT & HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HQHĐKD .1 Nội dung lý thuyết .2 Phân loại biến bất định. SỰ PHÙ HỢP. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU BAN ĐẦU .1 Mô hình lý thuyết tổng quát cho việc nghiên cứu lý thuyết bất định đối với hệ thống đo lường HQHĐKD .2 Lựa chọn cách tiếp cận khái niệm sự phù hợp cho mô hình nghiên cứu.3 Mô hình nghiên cứu ban đầu. CÁC BIẾN BẤT ĐỊNH TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Nhận thức không chắc chắn về môi trường .2 Cơ cấu tổ chức .3 Chiến lược kinh doanh và phân loại chiến lược kinh doanh .4 Mức độ cạnh tranh .5 Văn hoá doanh nghiệp - mô hình văn hóa doanh nghiệp .6 Định hướng thị trường .7 Công nghệ sản xuất hiện đại và công nghệ quản trị hiện đại.
54 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 54 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN .3 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH.2 Phương pháp thực hiện .4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC .5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.1 Nhận thức không chắc chắn về môi trường và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC .2 Cơ cấu tổ chức và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC .3 CLKD và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC .4 Quy mô DN và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC .5 Mức độ cạnh tranh và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC .6 Văn hoá DN và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC .7 Định hướng thị trường và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC .8 Sự tham gia của kế toán trong quy trình ra quyết định chiến lược và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC .9 “Sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC” và “HQHĐKD”.6 XÂY DỰNG THANG ĐO .1 Thang đo nhận thức không chắc chắn về môi trường .2 Thang đo cơ cấu tổ chức phân quyền .3 Thang đo chiến lược kinh doanh .4 Thang đo mức độ cạnh tranh .5 Thang đo quy mô DN .6 Thang đo văn hoá DN.7 Thang đo định hướng thị trường.8 Thang đo sự tham gia của kế toán trong quy trình ra quyết định chiến lược .9 Thang đo mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC .10 Thang đo HQHĐKD.7 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG, QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT .1 Định nghĩa DN sản xuất và đặc điểm hoạt động, quản lý của DN sản xuất.2 Đặc điểm hoạt động, quản lý ở DN sản xuất vừa và lớn .3 Sự chuyển đổi phương thức sản xuất ở DN sản xuất hiện nay .8 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG .9 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ VÀ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC: .1 Công cụ thu thập dữ liệu.2 Tổng thể nghiên cứu .3 Mẫu nghiên cứu và kỹ thuật chọn mẫu.10 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU SƠ BỘ .1 Kích thước mẫu .2 Công cụ, kỹ thuật và quy trình phân tích dữ liệu .11 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC .1 Công cụ phân tích dữ liệu .2 Kích thước mẫu .3 Quy trình phân tích dữ liệu. 97 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 101 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH .1 Kết quả thảo luận về xác lập các nhân tố tác động đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC – phi TC tại các DN sản xuất Phía Nam Việt Nam .2 Kết quả thảo luận về ảnh hưởng của sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC – phi TC đến HQHĐKD tại các DN sản xuất Phía Nam Việt Nam .2 BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH .3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ .1 Thực hiện nghiên cứu sơ bộ và kết quả thống kê mô tả .2 Kết quả kiểm định thang đo .3 Bàn luận kết quả nghiên cứu sơ bộ .4 THANG ĐO KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC.5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC .1 Thực hiện nghiên cứu chính thức .2 Thực trạng về công tác đo lường HQHĐKD và mức độ vận dụng các loại thước đo HQHĐKD cho từng mục tiêu quản trị (thông qua thống kê mô tả từng loại thước đo TC - phi TC) .3 Kết quả thống kê mô tả các khái niệm nghiên cứu.4 Kết quả kiểm định mô hình đo lường .5 Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc .6 TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG.7 BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG .1 Bàn luận kết quả thống kê mô tả thực trạng thiết kế hệ thống đo lường HQHĐKD tại các DN sản xuất Phía Nam Việt Nam .2 Bàn luận về kết quả kiểm định thang đo thông qua nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức .3 Bàn luận về kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu.
139 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 148 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Hoàng Oanh (2021). Tác động nhân tố bất định đến tích hợp thước đo tài chính phi tài chính [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/tac-dong-nhan-to-bat-dinh-den-tich-hop-thuoc-do-tai-chinh-phi-tai-chinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác động nhân tố bất định đến tích hợp thước đo tài chính phi tài chính" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích tác động của các yếu tố bất định đến tích hợp thước đo tài chính phi tài chính trong doanh nghiệp. Nghiên cứu ứng dụng và đề xuất giải pháp tối ưu.
Luận án "Tác động nhân tố bất định đến tích hợp thước đo tài chính phi tài chính" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Tác động nhân tố bất định đến tích hợp thước đo tài chính phi tài chính" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tác động nhân tố bất định đến tích hợp thước đo tài chính phi tài chính" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Tác động nhân tố bất định đến tích hợp thước đo tài chính phi tài chính" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác động nhân tố bất định đến tích hợp thước đo tài chính phi tài chính" có 294 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác động nhân tố bất định đến tích hợp thước đo tài chính phi tài chính" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.