Luận án tiến sĩ tác động cấu trúc vốn đến lợi nhuận và rủi ro ngân hàng thương mại Việt Nam - Phạm Thị Hồng Nhung (ĐH Ngân hàng TP.HCM)
Luận án tiến sĩ phân tích tác động cấu trúc vốn đến lợi nhuận, rủi ro ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2010-2023.
Năm xuất bản
Số trang
154
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cấu trúc vốn ngân hàng thương mại và vai trò cốt lõi
- Số trang:
- 154 trang
- Trường:
- Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Phạm Thị Hồng Nhung
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cấu trúc vốn ngân hàng thương mại và vai trò cốt lõi
Cấu trúc vốn ngân hàng thương mại phản ánh tỷ trọng giữa vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Nguồn vốn này tài trợ cho toàn bộ hoạt động tài sản. Ngân hàng thương mại vận hành với tỷ lệ đòn bẩy tài chính rất cao. Nợ phải trả chiếm phần lớn tổng nguồn vốn. Nguồn nợ bao gồm tiền gửi khách hàng và nợ phi tiền gửi. Vốn chủ sở hữu đóng vai trò là tấm đệm phòng ngừa rủi ro tài chính. Việc quản trị cấu trúc vốn quyết định năng lực sinh lời và sức chịu đựng của tổ chức tín dụng. Cấu trúc vốn hợp lý giúp giảm thiểu chi phí sử dụng vốn bình quân. Đồng thời, cấu trúc tối ưu bảo vệ hệ thống trước các cú sốc kinh tế vĩ mô. Sự biến động của cấu trúc vốn tác động trực tiếp đến tính thanh khoản và khả năng duy trì hoạt động liên tục.
1.1. Bản chất và thành phần cấu trúc vốn ngân hàng
Cấu trúc vốn của ngân hàng thương mại gồm hai khối chính: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và lợi nhuận giữ lại. Nợ phải trả gồm tiền gửi từ dân cư, tổ chức kinh tế và nợ phi tiền gửi. Nợ phi tiền gửi bao gồm vay liên ngân hàng và phát hành giấy tờ có giá. Tiền gửi khách hàng thường có chi phí vốn thấp nhưng đòi hỏi thanh khoản cao. Ngược lại, nợ phi tiền gửi linh hoạt hơn nhưng có lãi suất biến động mạnh. Quản trị cơ cấu giữa tiền gửi và nợ phi tiền gửi quyết định độ nhạy cảm của dòng tiền. Tỷ lệ vốn tự có phản ánh mức độ độc lập tài chính của tổ chức tín dụng.
1.2. Chuẩn mực Basel II và Basel III về an toàn vốn
Các chuẩn mực Basel II và Basel III đặt ra khung pháp lý quốc tế nghiêm ngặt cho hệ thống ngân hàng. Các tiêu chuẩn này yêu cầu ngân hàng duy trì bộ đệm vốn tự có chất lượng cao. Khung Basel II tập trung vào ba trụ cột: tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, giám sát của cơ quan quản lý và kỷ luật thị trường. Chuẩn mực Basel III nâng cao tiêu chuẩn về vốn cấp 1 và vốn tự có cốt lõi. Basel III bổ sung các yêu cầu khắt khe về tỷ lệ đòn bẩy và thanh khoản dài hạn. Việc áp dụng các chuẩn mực này giúp các ngân hàng thương mại Việt Nam gia tăng khả năng chống chịu khủng hoảng. Thực thi Basel bảo vệ hệ thống tài chính khỏi rủi ro phá sản lan truyền.
II. Tác động của cấu trúc vốn đến lợi nhuận ngân hàng
Cấu trúc vốn tác động sâu sắc đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Sự thay đổi trong từng thành phần nguồn vốn tạo ra sự phân hóa rõ rệt về lợi nhuận. Vốn tự có gia tăng giúp mở rộng quy mô tài sản sinh lời và hạ thấp chi phí phá sản kỳ vọng. Tuy nhiên, việc duy trì vốn chủ sở hữu quá cao có thể làm giảm hiệu quả đòn bẩy. Các khoản nợ tài trợ tạo ra lá chắn thuế nhưng đi kèm gánh nặng chi phí lãi vay. Nghiên cứu thực nghiệm giai đoạn 2012-2020 tại 30 ngân hàng thương mại Việt Nam qua phương pháp Bayes chỉ ra mối quan hệ phức tạp này. Quản lý tối ưu nguồn vốn là chìa khóa duy trì khả năng sinh lời bền vững.
2.1. Ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu đến ROA và ROE
Quy mô vốn chủ sở hữu có tác động trái chiều đến hai chỉ số hiệu quả kinh doanh chính. Tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA tăng khi tỷ lệ vốn ngân hàng tăng lên. Vốn tự có dồi dào tạo niềm tin vững chắc cho thị trường và giảm thiểu chi phí huy động. Ngược lại, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE có xu hướng giảm khi vốn ngân hàng mở rộng. Vốn chủ sở hữu lớn làm loãng tỷ suất lợi nhuận tính trên mỗi đồng vốn góp. Sự đánh đổi giữa ROA và ROE đòi hỏi ngân hàng phải xác định mức vốn tự có cân bằng. Nhà quản trị không nên mở rộng vốn ồ ạt mà cần tối ưu hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính.
2.2. Tác động của tiền gửi và nợ phi tiền gửi đến NIM
Tiền gửi khách hàng và nợ phi tiền gửi tạo ra tác động khác biệt lên biên thu nhập lãi thuần NIM. Tiền gửi khách hàng gia tăng có xu hướng làm giảm lợi nhuận tổng thể do chi phí vận hành và quản lý mạng lưới cao. Ngược lại, nợ phi tiền gửi hỗ trợ cải thiện biên lợi nhuận của các ngân hàng thương mại. Nguồn vốn phi tiền gửi cho phép ngân hàng giải ngân nhanh vào các dự án có lãi suất cao. Tuy nhiên, nợ phi tiền gửi thường chịu tác động mạnh từ biến động lãi suất thị trường liên ngân hàng. Sự kết hợp khéo léo giữa tiền gửi giá rẻ và các công cụ nợ linh hoạt giúp cải thiện biên thu nhập lãi thuần NIM ổn định.
III. Tác động cấu trúc vốn ngân hàng thương mại tới rủi ro
Rủi ro ngân hàng gắn liền với cách thức phân bổ nguồn vốn và chiến lược tài trợ tài sản. Cơ cấu vốn quyết định mức độ dễ tổn thương của tổ chức tín dụng trước biến động thị trường. Tỷ trọng tiền gửi cao mang lại nguồn vốn nền tảng ổn định và giảm rủi ro thanh khoản. Ngược lại, sự phụ thuộc vào nợ phi tiền gửi làm tăng tính bất định của dòng tiền. Đáng chú ý, việc gia tăng vốn chủ sở hữu có thể thúc đẩy ngân hàng thực hiện các chiến lược cho vay rủi ro hơn để tìm kiếm lợi nhuận. Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và các thước đo rủi ro cần được theo dõi liên tục. Kiểm soát cấu trúc nợ giúp bảo đảm an toàn hệ thống.
3.1. Đòn bẩy tài chính ngân hàng và chỉ số Z score
Đòn bẩy tài chính ngân hàng là con dao hai lưỡi trong quản trị rủi ro phá sản. Mức đòn bẩy quá cao làm tăng nguy cơ mất khả năng thanh toán khi tài sản suy giảm giá trị. Chỉ số Z-score đo lường rủi ro phá sản phản ánh khoảng cách đến bờ vực mất an toàn của ngân hàng. Giá trị Z-score càng cao thì xác suất phá sản của tổ chức tín dụng càng thấp. Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy nguồn vốn tiền gửi dồi dào giúp cải thiện chỉ số Z-score. Trong khi đó, việc gia tăng nợ phi tiền gửi và đòn bẩy quá mức làm suy giảm chỉ số an toàn này. Ngân hàng cần duy trì tỷ lệ đòn bẩy hợp lý để giữ vững Z-score ở mức an toàn.
3.2. Kiểm soát tỷ lệ nợ xấu NPL và rủi ro tín dụng
Tỷ lệ nợ xấu NPL là chỉ báo hàng đầu phản ánh chất lượng danh mục tài sản và rủi ro tín dụng. Cấu trúc vốn có liên hệ mật thiết với chất lượng nợ vay. Khi chi phí huy động vốn tăng, ngân hàng có xu hướng nới lỏng chuẩn tín dụng để cho vay lãi suất cao. Hành vi này dẫn đến gia tăng tỷ lệ nợ xấu NPL trong trung và dài hạn. Nợ xấu bào mòn vốn chủ sở hữu qua việc trích lập dự phòng rủi ro. Duy trì cấu trúc vốn lành mạnh giúp ngân hàng có đủ nguồn lực hấp thụ các khoản lỗ tín dụng bất ngờ. Quản trị tốt nợ xấu là điều kiện tiên quyết để bảo vệ tính bền vững của nguồn vốn.
IV. Giải pháp tối ưu hóa cấu trúc vốn ngân hàng thương mại
Tối ưu hóa cấu trúc vốn là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Một cấu trúc vốn tối ưu phải dung hòa giữa mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và hạn chế rủi ro phá sản. Ban lãnh đạo ngân hàng cần chủ động tái cơ cấu các nguồn huy động theo hướng đa dạng hóa. Giảm bớt sự phụ thuộc vào các nguồn vốn ngắn hạn có chi phí cao. Đồng thời, cơ quan thanh tra giám sát cần hoàn thiện khung chính sách tiền tệ và an toàn vĩ mô. Các biện pháp quản lý phải linh hoạt theo từng chu kỳ kinh tế. Việc xây dựng nền tảng vốn vững mạnh tạo tiền đề cho sự phát triển dài hạn của toàn ngành ngân hàng.
4.1. Nâng cao hệ số an toàn vốn CAR chuẩn Basel
Hệ số an toàn vốn CAR là thước đo chuẩn mực phản ánh năng lực tự bảo vệ của ngân hàng thương mại. Các ngân hàng cần duy trì hệ số an toàn vốn CAR cao hơn mức tối thiểu 8% theo quy định. Việc nâng cao CAR đòi hỏi chiến lược tăng vốn cấp 1 thông qua giữ lại lợi nhuận và phát hành cổ phiếu mới. Ngoài ra, ngân hàng cần phát hành trái phiếu thứ cấp đủ điều kiện để bổ sung vốn cấp 2. Tái cơ cấu danh mục tài sản theo hướng giảm tỷ trọng tài sản có hệ số rủi ro cao cũng giúp cải thiện CAR. Đáp ứng tốt chuẩn mực Basel II và Basel III nâng cao uy tín quốc tế của ngân hàng.
4.2. Cân bằng tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu D E
Quản trị tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu D/E giúp kiểm soát rủi ro kiệt quệ tài chính. Ngân hàng thương mại cần xác định ngưỡng D/E phù hợp với khẩu vị rủi ro và điều kiện thị trường. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu D/E quá cao đẩy chi phí huy động vốn biên tăng vọt. Ngược lại, tỷ lệ D/E quá thấp làm giảm hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính và kéo lùi ROE. Ngân hàng nên thiết lập cơ chế giám sát tỷ lệ D/E linh hoạt theo từng thời kỳ. Cân đối hài hòa giữa nợ tiền gửi, nợ thị trường và vốn tự có đảm bảo sự ổn định tài chính vững chắc.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (154 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ HỒNG NHUNG TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2023 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ HỒNG NHUNG TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 9.01 Người hướng dẫn khoa học: 1.
ĐOÀN THANH HÀ 2. BÙI ĐAN THANH TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2023 luan an i LỜI CAM ĐOAN Luận án này chưa từng được trình nộp để lấy học vị Tiến sĩ tại bất cứ một cơ sở đào tạo nào. Luận án là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tác giả.
Các số liệu, nội dung nghiên cứu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây, ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận án. Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của mình.HCM, ngày … tháng … năm 2023 Tác giả Phạm Thị Hồng Nhung luan an ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường. Tôi xin trân trọng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn luận án - PGS.
Đoàn Thanh Hà đã tận tình chỉ bảo và đặt nền móng, định hướng nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện luận án này, TS. Bùi Đan Thanh đã dành nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn, có những góp ý chi tiết với những chỉ dẫn khoa học đáng quý và hỗ trợ tôi trong việc công bố các kết quả nghiên cứu của luận án. Lời cảm ơn tiếp theo tôi xin được gửi đến Khoa Sau Đại học - Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, đặc biệt là cô Vũ Thị Thu Hà – Quản lý lớp nghiên cứu sinh đã rất nhiệt tình hỗ trợ tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và nghiên cứu của tôi.
Tôi xin gửi lời cảm ơn bạn bè và đồng nghiệp đã luôn bên cạnh, động viên, hỗ trợ tôi để tôi có nhiều thời gian cũng như sức khỏe trong suốt quá trình học tập và hoàn thành nghiên cứu khoa học này. Cám ơn những người thân trong gia đình đã luôn bên tôi, sự giúp đỡ của các thành viên trong gia đình chính là động lực giúp tôi có thể nỗ lực để hoàn thành luận án này. luan an iii TÓM TẮT Luận án được thực hiện nhằm nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến lợi nhuận và rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp định tính và định lượng theo phương pháp Bayes thông qua thuật toán lấy mẫu Gibbs nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu.
Sử dụng số liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của 30 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (i) Tiền gửi của khách hàng (DEP) có xu hướng làm giảm lợi nhuận của các NHTM tại Việt Nam. (ii) Nợ phi tiền gửi (NONDEP) có xu hướng làm tăng lợi nhuận của các NHTM tại Việt Nam. (iii) Vốn ngân hàng (CAP) có tác động cùng chiều đến lợi nhuận ròng trên tài sản ROA nhưng có tác động ngược chiều đến lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ROE.
(iv) Tiền gửi của khách hàng (DEP) có xu hướng làm giảm rủi ro của các NHTM Việt Nam. (v) Nợ phi tiền gửi (NONDEP) có có xu hướng làm tăng rủi ro của các NHTM Việt Nam. (vi) Vốn ngân hàng (CAP) có xu hướng làm gia tăng rủi ro của các NHTM Việt Nam Từ các kết quả nghiên cứu của luận án, tác giả đưa ra các kết luận và khuyến nghị đối với ban lãnh đạo NHTM và các nhà hoạch định chính sách có thể điều chỉnh cấu trúc vốn ngân hàng theo hướng hợp lý hơn từ đó giúp các NHTM hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả và nâng cao sự ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Từ khóa: ngân hàng thương mại, lợi nhuận, rủi ro.
luan an iv ABSTRACT The thesis is conducted to study the impact of capital structure on the profitability and risk of Vietnamese commercial banks. The research was carried out by qualitative and quantitative methods by Bayesian method via Gibbs sampling algorithm to achieve the research objective. Using data collected from financial statements of 30 Vietnamese commercial banks in the period 2012-2020, the research results show that: (i) Customer deposits (DEP) tend to reduce profitability of commercial banks in Vietnam. (ii) Non-Deposit liabilities (NONDEP) tends to increase profitability of commercial banks in Vietnam.
(iii) Bank equity (CAP) has a positive effect on net return on assets ROA but has a negative effect on net return on equity ROE. (iv) Customer deposits (DEP) tend to reduce the risk of Vietnamese commercial banks. (v) Non-Deposit liabilities (NONDEP) tends to increase the risk of Vietnamese commercial banks. (vi) Bank capital (CAP) tends to increase the risk of Vietnamese commercial banks From the research results of the thesis, the author makes conclusions and recommendations for the management of commercial banks and policy makers who can adjust the bank's capital structure in a more reasonable direction, thereby helping commercial banks operate more efficiently and improve the financial stability of commercial banks in Vietnam.
Keywords: commercial bank, profitability, risk-taking. luan an v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iv MỤC LỤC. v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
viii DANH MỤC BẢNG. ix DANH MỤC HÌNH. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. Bối cảnh nghiên cứu.
Tổng quan các nghiên cứu liên quan và khoảng trống khoa học .2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .1 Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể .3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .6 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .7 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN .8 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN. 16 luan an vi 2.1 Khái niệm cấu trúc vốn .2 Thành phần của cấu trúc vốn .3 Cấu trúc vốn của ngân hàng thương mại .4 Chỉ tiêu đo lường cấu trúc vốn của ngân hàng thương mại .5 Các lý thuyết về cấu trúc vốn .2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 26 2.2 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của ngân hàng thương mại .3 Các lý thuyết về lợi nhuận của NHTM .3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .2 Đánh giá rủi ro của ngân hàng thương mại .4 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
Các nghiên cứu thực nghiệm đánh giá tác động của cấu trúc vốn đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại. Các nghiên cứu thực nghiệm đánh giá tác động của cấu trúc vốn đến rủi ro của ngân hàng thương mại .5 THẢO LUẬN NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC. PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Các biến nghiên cứu .2 Mô hình nghiên cứu .3 PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG .4 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .1 Mô tả dữ liệu nghiên cứu .2 Kiểm định mô hình. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 THỐNG KÊ MÔ TẢ VÀ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN .2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
82 luan an vii 4. Tác động của cấu trúc vốn đến lợi nhuận của các ngân hàng. Tác động của cấu trúc vốn đến rủi ro của ngân hàng. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ĐỂ CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG CẤU TRÚC VỐN HỢP LÝ .2 CÁC GỢI Ý CHÍNH SÁCH ĐỂ CÁC NGÂN HÀNG XÂY DỰNG CẤU TRÚC VỐN HỢP LÝ .1 Đối với các ngân hàng thương mại .2 Đối với cơ quan quản lý nhà nước .3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.
109 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 122 DANH MỤC CÁC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN141 luan an viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT KÝ HIỆU DIỄN GIẢI ĐẦY ĐỦ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT TIẾNG ANH CTV Cấu trúc vốn DN Doanh nghiệp ESS Số lượng mẫu hiệu quả Effective Sample Size FEM Mô hình tác động cố định Fixed Effects Model Phương pháp bình phương bé Feasible Generalized Least FGLS nhất tổng quát Squares GMM Mô hình hồi quy moment tổng quát Generalized Method of Moments GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product MCMC Markov Chain Monte Carlo MTV Một thành viên NDH Nợ dài hạn NHNN Ngân hàng Nhà nước NIM Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên Net Interest Margin NHTM Ngân hàng thương mại OLS Bình phương nhỏ nhất thông Ordinary Least Squares thường REM Mô hình tác động ngẫu nhiên Random Effects Model ROA Lợi nhuận trên tổng tài sản Return on Assets ROE Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Return on Equity TNHH Trách nhiệm hữu hạn VCSH Vốn chủ sở hữu luan an ix DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Tổng kết các nghiên cứu về các động của cấu trúc vốn đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam .2 Tổng kết các nghiên cứu về các động của cấu trúc vốn đến rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam .1 Tổng hợp các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu .2 Đo lường các biến sử dụng trong mô hình .3 Các mô hình trong đề tài .1 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu trong giai đoạn 2012 – 2020 .2 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình hồi quy theo lợi nhuận 80 Bảng 4.3 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình hồi quy theo rủi ro .4 Tóm tắt kết quả hồi quy biến phụ thuộc ROA và biến độc lập DEP .5 Tóm tắt kết quả hồi quy biến phụ thuộc ROA và biến độc lập NONDEP .6 Tóm tắt kết quả hồi quy biến phụ thuộc ROA và biến độc lập CAP .7 Tóm tắt kết quả hồi quy biến phụ thuộc ROE và biến độc lập DEP .8 Tóm tắt kết quả hồi quy biến phụ thuộc ROE và biến độc lập NONDEP .9 Tóm tắt kết quả hồi quy biến phụ thuộc ROE và biến độc lập CAP .10 Số lượng mẫu hiệu quả .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thị Hồng Nhung (2023). Tác động cấu trúc vốn đến lợi nhuận và rủi ro ngân hàng thương mại [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/tac-dong-cau-truc-von-toi-loi-nhuan-va-rui-ro-ngan-hang-thuong-mai-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác động cấu trúc vốn đến lợi nhuận và rủi ro ngân hàng thương mại" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích tác động cấu trúc vốn đến lợi nhuận, rủi ro ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2010-2023.
Luận án "Tác động cấu trúc vốn đến lợi nhuận và rủi ro ngân hàng thương mại" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Tác động cấu trúc vốn đến lợi nhuận và rủi ro ngân hàng thương mại" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tác động cấu trúc vốn đến lợi nhuận và rủi ro ngân hàng thương mại" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Tác động cấu trúc vốn đến lợi nhuận và rủi ro ngân hàng thương mại" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác động cấu trúc vốn đến lợi nhuận và rủi ro ngân hàng thương mại" có 154 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác động cấu trúc vốn đến lợi nhuận và rủi ro ngân hàng thương mại" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.