Luận án quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam

Luận án nghiên cứu quản lý thuế hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý thuế

Tác giả

Luan An

Số trang

225

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Sự cần thiết quản lý thuế TMĐT tại Việt Nam
Số trang:
225 trang
Chuyên ngành:
Quản lý thuế
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Sự cần thiết quản lý thuế TMĐT tại Việt Nam

Công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ. Thương mại điện tử (TMĐT) bùng nổ. Giao dịch không còn giới hạn truyền thống. Mua bán diễn ra trong môi trường ảo, qua internet. TMĐT mang lại nhiều lợi ích. Khắc phục hạn chế thời gian, không gian. Phương tiện thanh toán đa dạng hơn. Nền kinh tế số đang hình thành. Sự phát triển này đòi hỏi hoàn thiện quản lý nhà nước. Đặc biệt là quản lý thuế online. Mục tiêu đảm bảo thu đủ số thu cho ngân sách nhà nước. Tạo sự bình đẳng nghĩa vụ thuế giữa các chủ thể. Áp dụng cho kinh doanh trong nước và quốc tế. So sánh với kinh doanh truyền thống. Việc quản lý thuế online hiệu quả góp phần thúc đẩy môi trường kinh doanh lành mạnh. Ngăn chặn thất thu thuế. Tạo tiền đề phát triển TMĐT tại Việt Nam. Đây là yếu tố then chốt cho nền kinh tế số.

1.1. Tác động của TMĐT đến kinh tế Việt Nam

Công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ. Thương mại điện tử (TMĐT) bùng nổ. Giao dịch không còn giới hạn truyền thống. Mua bán diễn ra trong môi trường ảo, qua internet. TMĐT mang lại nhiều lợi ích. Khắc phục hạn chế thời gian, không gian. Phương tiện thanh toán đa dạng hơn. Nền kinh tế số đang hình thành.

1.2. Nhu cầu hoàn thiện quản lý thuế online

Sự phát triển TMĐT đòi hỏi quản lý nhà nước. Đặc biệt là quản lý thuế. Cần hoàn thiện cơ chế để quản lý hoạt động TMĐT. Mục tiêu đảm bảo thu đủ số thu cho ngân sách nhà nước. Tạo sự bình đẳng nghĩa vụ thuế. Áp dụng cho các chủ thể kinh doanh trong nước và quốc tế. So sánh với kinh doanh truyền thống.

1.3. Đảm bảo nguồn thu ngân sách môi trường kinh doanh

Quản lý thuế online hiệu quả. Góp phần thúc đẩy môi trường kinh doanh lành mạnh. Ngăn chặn thất thu thuế. Tạo tiền đề phát triển TMĐT. Hướng tới mục tiêu đảm bảo thu đủ số thu. Đồng thời, xây dựng sự cạnh tranh công bằng. Đây là yếu tố then chốt cho nền kinh tế số Việt Nam. Thuế thương mại điện tử Việt Nam cần được quản lý chặt chẽ.

II. Thách thức quản lý thuế online lý luận thực tiễn

Lý luận về quản lý thuế online còn hạn chế. Các nội dung trọng tâm chưa làm rõ. Sự khác biệt giữa quản lý thuế TMĐT và truyền thống chưa được tập trung. Thiếu giải pháp hoàn thiện phù hợp, ảnh hưởng công tác thực tiễn. Ngành Thuế Việt Nam đã nhận thức tầm quan trọng, có bước đầu triển khai. Thành lập tổ quản lý thuế TMĐT. Tuy nhiên, hoạt động chưa đáp ứng yêu cầu. Quy mô bộ phận còn nhỏ. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn còn hạn chế. Công cụ quản lý dùng chung truyền thống gây nhiều bất cập. Công tác quản lý thuế TMĐT tập trung thành phố lớn. Ví dụ Hà Nội, TP Hồ Chí Minh. Các địa phương khác ít chú trọng. Gây ra sự không thống nhất hoạt động quản lý. Giao dịch TMĐT phát triển nhanh. Nhiều dịch vụ cung ứng môi trường ảo. Nhận diện bản chất giao dịch gặp khó khăn, đặc biệt khi chống thất thu thuế TMĐT.

2.1. Khoảng trống lý luận về quản lý thuế TMĐT

Lý luận về quản lý thuế online còn hạn chế. Nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm. Tuy nhiên, các nội dung trọng tâm chưa làm rõ. Sự khác biệt giữa quản lý thuế TMĐT và truyền thống chưa được tập trung. Thiếu giải pháp hoàn thiện phù hợp. Điều này ảnh hưởng công tác thực tiễn.

2.2. Hạn chế công tác triển khai của ngành Thuế

Ngành Thuế Việt Nam nhận thức tầm quan trọng. Đã có bước đầu triển khai. Thành lập tổ quản lý thuế TMĐT. Tuy nhiên, hoạt động chưa đáp ứng yêu cầu. Quy mô bộ phận còn nhỏ. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn còn hạn chế. Công cụ quản lý dùng chung truyền thống. Nhiều bất cập phát sinh.

2.3. Sự không đồng nhất và khó khăn nhận diện giao dịch

Công tác quản lý thuế TMĐT tập trung thành phố lớn. Hà Nội, TP Hồ Chí Minh là ví dụ điển hình. Các địa phương khác ít chú trọng. Gây ra sự không thống nhất hoạt động quản lý. Giao dịch TMĐT phát triển nhanh. Nhiều dịch vụ cung ứng môi trường ảo. Nhận diện bản chất giao dịch gặp khó khăn. Đặc biệt khi chống thất thu thuế TMĐT.

III. Hạn chế chính sách thuế TMĐT hiện hành Việt Nam

Hệ thống quy phạm pháp luật chưa đầy đủ. Các quy định điều chỉnh TMĐT còn hạn chế. Nhiều luật thuế kinh doanh online áp dụng chung cho cả TMĐT và truyền thống. Ví dụ: thuế TNDN, GTGT, TNCN, thuế nhà thầu. Các quy định này chủ yếu cho thương mại truyền thống. Môi trường giao dịch khác biệt tạo khó khăn trong áp dụng. Thực tế áp dụng quy định thuế chung còn nhiều bất cập. Sự khác biệt môi trường giao dịch tạo thách thức. Khó khăn khi áp dụng đồng thời cho cả hai loại hình. Cần sớm khắc phục để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả. Giao dịch TMĐT xuyên biên giới ngày càng nhiều. Đây là một thách thức lớn. Các quy định hiện hành chưa đủ rõ ràng. Đặc biệt về nghĩa vụ thuế sàn TMĐT nước ngoài. Cần có khuôn khổ pháp lý riêng để quản lý hiệu quả hoạt động này, tránh tình trạng thất thu thuế. Chính sách thuế TMĐT cần được hoàn thiện.

3.1. Hệ thống luật thuế chưa phù hợp với TMĐT

Hệ thống quy phạm pháp luật chưa đầy đủ. Quy định điều chỉnh TMĐT còn hạn chế. Nhiều luật thuế kinh doanh online áp dụng chung. Ví dụ, thuế TNDN, GTGT, TNCN, thuế nhà thầu. Các quy định này chủ yếu cho thương mại truyền thống. Môi trường giao dịch khác biệt tạo khó khăn.

3.2. Bất cập áp dụng quy định thuế chung cho kinh doanh online

Thực tế áp dụng quy định thuế chung còn nhiều bất cập. Sự khác biệt môi trường giao dịch tạo thách thức. Khó khăn khi áp dụng đồng thời. Cho cả giao dịch TMĐT và truyền thống. Điều này cần sớm được khắc phục. Đảm bảo tính công bằng và hiệu quả.

3.3. Thiếu quy định cụ thể cho giao dịch xuyên biên giới

Giao dịch TMĐT xuyên biên giới ngày càng nhiều. Đây là một thách thức lớn. Các quy định hiện hành chưa đủ rõ ràng. Đặc biệt về nghĩa vụ thuế sàn TMĐT nước ngoài. Cần có khuôn khổ pháp lý riêng. Để quản lý hiệu quả hoạt động này. Tránh tình trạng thất thu thuế.

IV. Đối tượng hình thức kinh doanh online đa dạng

Số lượng đối tượng tham gia TMĐT tăng nhanh chóng. Bao gồm các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình. Các chủ thể này đa dạng về quy mô, tạo ra lượng lớn giao dịch. Yêu cầu quản lý thuế phức tạp hơn. Cần nắm rõ thuế cá nhân kinh doanh onlinethuế doanh nghiệp TMĐT. Các chủ thể thực hiện giao dịch đa dạng hình thức như B2B, B2C, C2C. Hoạt động trong nhiều ngành nghề khác nhau. Nền kinh tế số và cách mạng công nghiệp 4.0 thúc đẩy. Doanh nghiệp trở thành trung tâm phát triển, tạo ra các mô hình kinh doanh mới. Giao dịch TMĐT xuyên biên giới ngày càng nhiều. Giao dịch trên mạng xã hội phát triển mạnh. Nhiều dịch vụ cung ứng trong môi trường ảo. Việc nhận diện đúng bản chất giao dịch khó khăn. Sự tồn tại giao dịch cũng khó xác định. Đặc biệt đối với việc quản lý nghĩa vụ thuế sàn TMĐT.

4.1. Sự gia tăng nhanh chóng chủ thể tham gia TMĐT

Số lượng đối tượng TMĐT tăng nhanh chóng. Bao gồm các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình. Các chủ thể này đa dạng về quy mô. Tạo ra lượng lớn giao dịch. Yêu cầu quản lý thuế phức tạp hơn. Cần nắm rõ thuế cá nhân kinh doanh onlinethuế doanh nghiệp TMĐT.

4.2. Đa dạng hóa mô hình kinh doanh trên môi trường ảo

Các chủ thể thực hiện giao dịch đa dạng hình thức. Ví dụ: B2B, B2C, C2C. Hoạt động trong nhiều ngành nghề khác nhau. Nền kinh tế số và cách mạng công nghiệp 4.0 thúc đẩy. Doanh nghiệp trở thành trung tâm phát triển. Tạo ra các mô hình kinh doanh mới.

4.3. Phát triển giao dịch xuyên biên giới qua mạng xã hội

Giao dịch TMĐT xuyên biên giới ngày càng nhiều. Giao dịch trên mạng xã hội phát triển mạnh. Nhiều dịch vụ cung ứng trong môi trường ảo. Việc nhận diện đúng bản chất giao dịch khó khăn. Sự tồn tại giao dịch cũng khó xác định. Đặc biệt đối với việc quản lý nghĩa vụ thuế sàn TMĐT.

V. Thực trạng chống thất thu thuế TMĐT ở Việt Nam

Tình trạng giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ ảo phổ biến. Nhiều chủ thể không khai báo cơ quan quản lý. Đặc biệt là kinh doanh online trên mạng xã hội. Điều này dẫn đến vấn đề trốn thuế. Người nộp thuế không thực hiện nghĩa vụ. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngân sách. Thực trạng trốn thuế, không kê khai thuế TMĐT ngày càng phổ biến. Gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước. Tạo ra sự không công bằng giữa các chủ thể kinh doanh trung thực và gian lận. Cần có biện pháp mạnh mẽ hơn. Nhu cầu chống thất thu thuế TMĐT là cấp thiết. Cần tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT. Đảm bảo mọi chủ thể nộp thuế bán hàng online đúng quy định. Nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát. Hướng tới xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch.

5.1. Tình trạng không kê khai trốn thuế phổ biến

Tình trạng giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ ảo phổ biến. Nhiều chủ thể không khai báo cơ quan quản lý. Đặc biệt là kinh doanh online trên mạng xã hội. Điều này dẫn đến vấn đề trốn thuế. Người nộp thuế không thực hiện nghĩa vụ. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngân sách.

5.2. Hậu quả thất thu ngân sách từ TMĐT

Thực trạng trốn thuế, không kê khai thuế TMĐT ngày càng phổ biến. Gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước. Tạo ra sự không công bằng. Giữa các chủ thể kinh doanh trung thực và gian lận. Cần có biện pháp mạnh mẽ hơn.

5.3. Yêu cầu tăng cường quản lý để chống thất thu thuế

Nhu cầu chống thất thu thuế TMĐT là cấp thiết. Cần tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT. Đảm bảo mọi chủ thể nộp thuế bán hàng online đúng quy định. Nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát. Hướng tới xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu tổng quan về TMĐT
1.1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
2. CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TMĐT
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TMĐT Ở VIỆT NAM
4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TMĐT Ở VIỆT NAM
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (225 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Sự bùng nổ mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã có những tác động nhất định đến nền kinh tế nói chung cùng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế. Các giao dịch thương mại không chỉ thực hiện theo phương thức truyền thống đòi hỏi người mua và người bán phải trực tiếp gặp gỡ nhau mà giờ đây giao dịch thương mại có thể thực hiện trong môi trường ảo thông qua internet hay được gọi là TMĐT. Sự xuất hiện của TMĐT đã mang lại nhiều lợi ích cho người mua và người bán, khắc phục được nhiều hạn chế của thương mại truyền thống. Các giao dịch thương mại giờ đây có thể thực hiện mọi lúc, mọi nơi mà không gặp hạn chế về mặt thời gian, không gian và phương tiện thanh toán.

Sự phát triển mạnh mẽ của TMĐT thời gian qua đòi hỏi quản lý nhà nước nói chung và quản lý thuế nói riêng cần thiết phải hoàn thiện để có thể quản lý được các hoạt động TMĐT phát sinh trong nền kinh tế. Trên góc độ lý luận, quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT thời gian qua nhận được nhiều sự quan tâm của các tác giả trong và ngoài nước, tuy nhiên các nội dung trọng tâm đặt ra trong quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT, sự khác biệt trong quản lý thuế đối với TMĐT so với thương mại truyền thống chưa được tập trung làm rõ. Từ đó chưa có những giải pháp hoàn thiện phù hợp cho công tác quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT trong thực tiễn, hướng đến mục tiêu đảm bảo thu đủ số thu cho NSNN, đồng thời tạo sự bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ thuế giữa các chủ thể kinh doanh TMĐT trong nước và ngoài nước, giữa các chủ thể kinh doanh TMĐT với kinh doanh theo phương thức truyền thống, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh thúc đẩy sự phát triển của TMĐT nhằm theo kịp xu hướng phát triển nền kinh tế số. Trên góc độ thực tiễn quản lý, ngành Thuế Việt Nam đã nhận thức được tầm quan trọng trong quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT và có những động thái bước đầu triển khai thực hiện.

Một tổ quản lý đã được thành lập để phụ trách mảng quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT, nhằm tạo được đầu mối tập trung được các thông tin quản lý. Tuy nhiên, thời gian qua, hoạt động bộ phận này chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý khi các giao dịch TMĐT phát triển với tốc độ ngày càng mạnh mẽ. Quy mô bộ phận quản lý thuế TMĐT còn nhỏ và các chức năng nhiệm vụ, quyền hạn còn gặp nhiều hạn chế, vì vậy, gây ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT. Ngoài ra, việc sử dụng chung các công cụ quản lý giữa TMĐT và thương mại truyền thống đã tồn tại những bất cập trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế của cơ quan thuế.

Mặt khác, công tác quản lý thuế đối với TMĐT thời 1 gian qua chủ yếu được tập trung chú trọng ở những thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bình Dương thông qua việc thực hiện các chuyên đề thanh tra, kiểm tra thuế đối với TMĐT. Ở các địa phương khác chưa chú trọng triển khai nội dung quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT tạo nên sự không thống nhất hoạt động quản lý thuế đối với TMĐT theo hệ thống dọc từ trung ương đến địa phương. Ngoài ra, để quản lý thuế của cơ quan thuế có cơ sở pháp lý thực hiện, đòi hỏi hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động TMĐT cũng cần phải được đầy đủ và hoàn thiện. Thực tế hiện nay ở Việt Nam, các quy định điều chỉnh hoạt động TMĐT trong lĩnh vực thuế được áp dụng thống nhất các quy định giữa TMĐT cùng với thương mại truyền thống.

Trong hệ thống văn bản thuế đã được ban hành thì chỉ có số ít nội dung liên quan trực tiếp đến hoạt động TMĐT được quy định trong một số Luật thuế tiêu biểu như thuế TNDN, thuế GTGT, thuế TNCN và thuế nhà thầu. Sự khác nhau về môi trường thực hiện giao dịch thương mại đã hình thành nên một số khó khăn khi áp dụng đồng thời quy định về pháp luật thuế cho cả hai loại hình giao dịch TMĐT và thương mại truyền thống. Thực tiễn thời gian qua cho thấy, số lượng các đối tượng tham gia hoạt động TMĐT ngày càng gia tăng nhanh chóng, bao gồm các doanh nghiệp, cá nhân và hộ gia đình. Các chủ thể thực hiện giao dịch TMĐT với đa dạng hình thức như B2B, B2C, C2C… trong nhiều ngành nghề khác nhau.

Đặc biệt, với xu thế nền kinh tế số phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho sự phát triển của hoạt động TMĐT, trong đó các doanh nghiệp là trung tâm của phát triển nền kinh tế số. Các giao dịch TMĐT xuyên biên giới và các giao dịch TMĐT được thực hiện trên mạng xã hội phát triển ngày càng nhiều. Nhiều dịch vụ được các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh TMĐT cung ứng trong môi trường ảo nên việc nhận diện đúng bản chất giao dịch và sự tồn tại các giao dịch là vấn đề khó khăn trên thực tế hiện nay. Tình trạng các chủ thể có thực hiện giao dịch mua, bán hàng hóa, dịch vụ trong môi trường ảo nhưng không khai báo cho cơ quan quản lý nhà nước tồn tại khá phổ biến, đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh online trên mạng xã hội.

Thực trạng này dẫn đến các vấn đề trốn thuế, không thực hiện nghĩa vụ của người nộp thuế trong các giao dịch TMĐT tồn tại ngày càng phổ biến gây thất thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời tạo sự cạnh tranh không bình đẳng giữa các chủ thể trong nền kinh tế. 2 Xuất phát từ thực tiễn như đã đề cập ở trên, trong thời gian qua có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước nghiên cứu về vấn đề thuế và quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT. Với các công trình ở ngoài nước được đặt trong bối cảnh và điều kiện khác với Việt Nam nên các nghiên cứu đó mang tính chất tham khảo cho việc học tập các kinh nghiệm quản lý ở nước ngoài. Với các công trình ở trong nước thì theo nghiên cứu của NCS, chưa có một luận án nào nghiên cứu chuyên sâu về quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT, các công trình đã được công bố có nghiên cứu về quản lý thuế với hoạt động TMĐT được thực hiện dưới các hình thức luận văn thạc sỹ, đề tài nghiên cứu khoa học các cấp và các bài báo.

Chính vì vậy, đề tài “Quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam” có ý nghĩa khoa học và thực tiễn thiết thực và đảm bảo không trùng lắp với một luận án nào khác. Mục tiêu nghiên cứu Luận án nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu sau: Mục tiêu chung: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế của cơ quan thuế đối với hoạt động TMĐT phù hợp với thực tiễn phát triển TMĐT ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Các mục tiêu cụ thể: Một là, xác định các khoảng hở nghiên cứu từ các công trình đã công bố, từ đó tìm ra hướng nghiên cứu của luận án đối với vấn đề quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT ở Việt Nam. Hai là, xây dựng khung lý thuyết làm căn cứ cho việc đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT thời gian qua và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Ba là, làm rõ những kết quả đã đạt được, những điểm còn hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về thực trạng quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT ở Việt Nam đến thời điểm năm 2018. 3 Bốn là, xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ tự nguyện của các doanh nghiệp hoạt động TMĐT. Từ đó, có căn cứ đề xuất được giải pháp hoàn thiện quản lý thuế phù hợp nhằm nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của các doanh nghiệp hoạt động TMĐT. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý thuế được thực hiện bởi cơ quan thuế đối với hoạt động TMĐT ở Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi nội dung nghiên cứu: Với mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý thuế của cơ quan thuế, luận án sử dụng khái niệm về TMĐT theo nghĩa hẹp. Giao dịch TMĐT theo cách tiếp cận này bao gồm các đơn hàng được nhận hoặc đặt qua bất kỳ ứng dụng nào trên nền tảng internet trong các giao dịch tự động, loại trừ các đơn hàng qua điện thoại, fax hay email. Khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng phù hợp với phạm vi nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với TMĐT. Luận án thực hiện nghiên cứu quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử được thực hiện bởi cơ quan thuế, hoạt động này được thực hiện đồng thời cùng với quản lý thuế đối với thương mại truyền thống.

Luận án thực hiện nghiên cứu theo các nội dung quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử nhằm nhận diện được các vấn đề tồn tại có tính đặc thù trong quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT, luận án không thực hiện nghiên cứu theo chức năng quản lý thuế. - Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu quản lý thuế đối với các doanh nghiệp hoạt động TMĐT – nhân tố trung tâm của phát triển nền kinh tế số. Mục tiêu của sự tăng trưởng và phát triển trong cách mạng công nghiệp 4.0 và thực hiện chuyển đổi số là doanh nghiệp – lực lượng ngày càng gia tăng về số lượng và ngày càng năng động trong nền kinh tế. Các doanh nghiệp thực hiện giao dịch TMĐT trong các mô hình B2B, B2C – đây là các giao dịch TMĐT chiếm tỷ trọng lớn trong TMĐT ở Việt Nam.

Luận án không thực hiện nghiên cứu quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT của các cá nhân, hộ kinh doanh bởi trong giai đoạn đến năm 2025 tầm nhìn 2030 quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT ở nhóm đối tượng này ngành thuế chưa cần tập trung thực hiện quản lý. 4 Luận án không thực hiện nghiên cứu đối với công tác quản lý thuế đối với TMĐT được thực hiện bởi cơ quan hải quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Quản lý thuế đối với thương mại điện tử ở Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/quan-ly-thue-doi-voi-thuong-mai-dien-tu-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý thuế đối với thương mại điện tử ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu quản lý thuế hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Luận án "Quản lý thuế đối với thương mại điện tử ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý thuế đối với thương mại điện tử ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý thuế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Quản lý thuế đối với thương mại điện tử ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý thuế đối với thương mại điện tử ở Việt Nam" có 225 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý thuế đối với thương mại điện tử ở Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter