Đề án thạc sĩ: Quản lý thu NSNN huyện Mường Nhé, Điện Biên
Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện quản lý thu ngân sách nhà nước huyện Mường Nhé, Điện Biên. Phân tích thực trạng, đề xuất nâng cao hiệu quả thu NSNN.
Luan An
Đề án tốt nghiệp trình độ thạc sĩ định hướng ứng dụng
Năm xuất bản
Số trang
93
Thời gian đọc
14 phút
Lượt xem
3
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan quản lý thu ngân sách Mường Nhé
- Số trang:
- 93 trang
- Trường:
- Trường Đại học Lâm nghiệp
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Giàng A Dế
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan quản lý thu ngân sách Mường Nhé
Huyện Mường Nhé thuộc tỉnh Điện Biên là địa bàn miền núi có đặc thù riêng về địa lý và kinh tế. Công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại đây đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các nguồn thu hợp pháp khác. Quản lý ngân sách địa phương cần đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch và hiệu quả. Đặc điểm địa hình núi cao, dân cư phân tán tạo thách thức cho công tác thu thuế huyện Mường Nhé. Nguồn thu ngân sách chủ yếu đến từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, thu tiền sử dụng đất và thu phí lệ phí. Kế hoạch thu ngân sách được xây dựng dựa trên tiềm năng thực tế và định hướng phát triển. Quản lý thuế địa phương đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng. Bộ máy quản lý cần được kiện toàn để nâng cao hiệu quả thu. Việc hoàn thiện công tác này góp phần tăng nguồn thu, đáp ứng nhu cầu chi tiêu công.
1.1. Đặc điểm địa bàn huyện Mường Nhé
Mường Nhé nằm ở vùng núi cao phía Tây Bắc Việt Nam. Địa hình hiểm trở với nhiều dãy núi cao. Dân số chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số. Mật độ dân cư thấp, phân tán theo các bản làng. Cơ sở hạ tầng còn hạn chế, giao thông khó khăn. Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh. Các hoạt động kinh tế chủ yếu là nông lâm nghiệp. Quy mô doanh nghiệp nhỏ, năng lực tài chính yếu. Thu từ doanh nghiệp nhà nước rất hạn chế. Đặc thù này tác động trực tiếp đến nguồn thu ngân sách. Công tác quản lý thu cần phù hợp với điều kiện thực tế.
1.2. Vai trò thu ngân sách với phát triển địa phương
Thu ngân sách nhà nước là nguồn lực quan trọng cho đầu tư phát triển. Ngân sách địa phương đảm bảo chi cho giáo dục, y tế, an sinh xã hội. Nguồn thu ổn định tạo nền tảng cho các chương trình giảm nghèo. Quản lý thu hiệu quả giúp tăng tính tự chủ tài chính. Kế hoạch thu ngân sách định hướng hoạt động kinh tế. Thu đủ, thu đúng góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Công tác thu tốt khuyến khích đầu tư và sản xuất kinh doanh. Minh bạch trong thu chi tăng niềm tin của người dân. Quản lý ngân sách địa phương hiệu quả thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
1.3. Cơ sở pháp lý quản lý thu ngân sách
Luật Ngân sách Nhà nước là văn bản pháp lý quan trọng nhất. Các nghị định hướng dẫn chi tiết về thu thuế, phí, lệ phí. Thông tư của Bộ Tài chính quy định quy trình thu nộp. Tỉnh Điện Biên ban hành văn bản cụ thể hóa cho địa phương. Huyện Mường Nhé triển khai theo hướng dẫn cấp trên. Hệ thống văn bản pháp luật được cập nhật thường xuyên. Cán bộ thu phải nắm vững các quy định hiện hành. Tuân thủ pháp luật đảm bảo tính hợp pháp của công tác thu. Các quy định về quản lý thuế địa phương ngày càng hoàn thiện. Cơ sở pháp lý vững chắc là điều kiện cho thu ngân sách hiệu quả.
II. Cơ cấu nguồn thu ngân sách huyện Mường Nhé
Nguồn thu ngân sách huyện Mường Nhé có cơ cấu đa dạng nhưng quy mô còn hạn chế. Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất. Thu tiền sử dụng đất là nguồn thu quan trọng, dao động theo chính sách đất đai. Thu phí lệ phí đóng góp đáng kể vào tổng thu ngân sách. Thu từ doanh nghiệp nhà nước rất thấp do ít đơn vị hoạt động. Các khoản thu khác như thu xổ số, thu từ hoạt động sự nghiệp còn nhỏ. Cơ cấu nguồn thu phản ánh đặc điểm kinh tế địa phương. Thu thuế trực thu chiếm tỷ lệ thấp do cơ sở thuế hạn chế. Quản lý ngân sách địa phương cần đa dạng hóa nguồn thu. Khai thác triệt để các nguồn thu hợp pháp là yêu cầu cấp thiết. Phân tích cơ cấu giúp định hướng chính sách thu phù hợp.
2.1. Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh là nguồn thu chính. Bao gồm thu từ doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể. Thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp. Số lượng doanh nghiệp tăng nhưng quy mô nhỏ. Hộ kinh doanh đông nhưng doanh thu thấp. Nhiều hộ hoạt động không đăng ký, khó quản lý. Thu thuế huyện Mường Nhé từ khu vực này còn tiềm năng. Cần tăng cường thanh tra, kiểm tra để chống thất thu. Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển đồng thời quản lý chặt thuế. Công tác tuyên truyền pháp luật thuế cần được đẩy mạnh.
2.2. Thu tiền sử dụng đất và tài nguyên
Thu tiền sử dụng đất dao động mạnh theo năm. Phụ thuộc vào tiến độ giao đất, cho thuê đất. Thu từ đấu giá quyền sử dụng đất ngày càng tăng. Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước ổn định hơn. Quản lý đất đai chặt chẽ giúp tăng nguồn thu này. Giá đất được điều chỉnh phù hợp với thị trường. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được đẩy nhanh. Thu từ khoáng sản còn thấp do ít hoạt động khai thác. Tiềm năng thu tiền sử dụng đất còn lớn. Cần minh bạch hóa quy trình để tăng hiệu quả thu.
2.3. Thu phí lệ phí và các khoản thu khác
Thu phí lệ phí bao gồm nhiều loại khác nhau. Phí đăng ký kinh doanh, phí đăng ký xe cơ giới. Lệ phí cấp giấy phép, lệ phí hành chính. Thu từ hoạt động sự nghiệp như y tế, giáo dục. Thu xổ số kiến thiết theo tỷ lệ phân chia. Các khoản phí được quy định rõ mức thu. Công khai minh bạch trong thu phí lệ phí rất quan trọng. Một số khoản phí còn thấp, chưa phản ánh chi phí dịch vụ. Cần rà soát, điều chỉnh mức thu cho phù hợp. Quản lý chặt chẽ để tránh thất thoát nguồn thu này.
III. Quy trình quản lý thu ngân sách nhà nước
Quy trình quản lý thu ngân sách nhà nước bao gồm nhiều khâu liên kết chặt chẽ. Bắt đầu từ lập kế hoạch thu ngân sách hàng năm. Dự toán thu dựa trên phân tích tình hình kinh tế và tiềm năng thu. Tổ chức thực hiện thu theo đúng quy định pháp luật. Theo dõi, đôn đốc thu đảm bảo tiến độ và chất lượng. Quyết toán thu cuối năm để đánh giá kết quả thực hiện. Thanh tra, kiểm tra xuyên suốt quá trình thu. Mỗi khâu có trách nhiệm và quy định cụ thể. Phối hợp giữa các cơ quan là yếu tố then chốt. Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao hiệu quả quản lý. Quy trình chuẩn hóa giúp giảm sai sót và thất thu. Quản lý thuế địa phương hiệu quả cần tuân thủ nghiêm quy trình. Cải tiến quy trình là yêu cầu thường xuyên.
3.1. Lập dự toán và kế hoạch thu ngân sách
Lập dự toán thu là khâu đầu tiên quan trọng. Phân tích tình hình kinh tế - xã hội năm trước. Đánh giá tiềm năng thu từng nguồn, từng khoản. Xem xét chính sách thuế, phí có thay đổi. Tham khảo ý kiến các ngành, các cấp. Dự toán phải sát thực tế, khả thi. Kế hoạch thu ngân sách được phân bổ theo quý, tháng. Giao chỉ tiêu thu cho từng cơ quan thu. Hội đồng nhân dân thông qua dự toán thu. Công khai dự toán để giám sát thực hiện. Điều chỉnh dự toán khi có thay đổi lớn.
3.2. Tổ chức thu và quản lý thu ngân sách
Cơ quan thuế, kho bạc là đơn vị thu chính. Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp, theo dõi. Các ngành có trách nhiệm phối hợp thu. Người nộp thuế kê khai, nộp đúng hạn. Cơ quan thu kiểm tra, xác định số phải nộp. Thông báo, nhắc nhở người chậm nộp. Cưỡng chế thu đối với trường hợp vi phạm. Hệ thống thu điện tử được triển khai. Quản lý ngân sách địa phương qua phần mềm chuyên dụng. Báo cáo định kỳ về tình hình thu. Xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh.
3.3. Quyết toán và thanh tra thu ngân sách
Quyết toán thu thực hiện cuối năm ngân sách. Tổng hợp số thu thực tế so với dự toán. Phân tích nguyên nhân chênh lệch thu. Báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách. Hội đồng nhân dân phê chuẩn quyết toán. Thanh tra kiểm tra định kỳ và đột xuất. Kiểm tra tính chính xác của số liệu thu. Phát hiện sai phạm trong công tác thu. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Rút kinh nghiệm để hoàn thiện công tác thu năm sau. Công khai quyết toán theo quy định.
IV. Thực trạng thu ngân sách huyện Mường Nhé
Kết quả thu ngân sách nhà nước huyện Mường Nhé có những chuyển biến tích cực. Tổng thu tăng qua các năm nhưng tốc độ còn chậm. Thu ngân sách nhà nước đạt và vượt dự toán một số năm. Cơ cấu thu có sự thay đổi theo hướng tích cực. Thu từ sản xuất kinh doanh tăng dần. Thu tiền sử dụng đất vẫn chiếm tỷ trọng cao. Tỷ lệ huy động thu so với tiềm năng chưa cao. Một số nguồn thu chưa được khai thác triệt để. Công tác quản lý thu có nhiều cải tiến. Ứng dụng công nghệ thông tin được chú trọng. Phối hợp giữa các cơ quan được tăng cường. Tuy nhiên vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế cần khắc phục. Năng lực đội ngũ cán bộ thu còn hạn chế. Cơ sở vật chất phục vụ công tác thu còn thiếu.
4.1. Kết quả thu ngân sách qua các năm
Tổng thu ngân sách tăng trung bình qua các năm. Năm 2020 đạt mức thấp do ảnh hưởng dịch COVID-19. Năm 2021-2022 phục hồi và tăng trưởng trở lại. Năm 2023 đạt kết quả cao nhất giai đoạn. Thu nội địa chiếm tỷ trọng chủ yếu. Tỷ lệ thực hiện so dự toán đạt từ 95-105%. Một số khoản thu vượt dự toán đáng kể. Thu tiền sử dụng đất dao động mạnh theo năm. Thu thuế huyện Mường Nhé tăng nhờ mở rộng cơ sở thuế. Kết quả thu phản ánh sự phát triển kinh tế địa phương.
4.2. Những kết quả đạt được trong quản lý thu
Công tác lập dự toán thu ngày càng chính xác. Tỷ lệ thực hiện dự toán ổn định qua các năm. Quy trình thu được chuẩn hóa, minh bạch. Ứng dụng hệ thống thu điện tử hiệu quả. Phối hợp liên ngành trong thu được tăng cường. Công tác tuyên truyền pháp luật thuế được chú trọng. Ý thức nộp thuế của người dân được nâng cao. Thanh tra, kiểm tra thu phát hiện nhiều sai phạm. Xử lý nghiêm các trường hợp trốn thuế, gian lận. Quản lý ngân sách địa phương ngày càng chặt chẽ. Công khai, minh bạch thu chi được đảm bảo.
4.3. Tồn tại và hạn chế cần khắc phục
Nguồn thu ngân sách còn hạn hẹp, thiếu bền vững. Tiềm năng thu chưa được khai thác hết. Một số khoản thu thất thoát do quản lý lỏng lẻo. Trình độ cán bộ thu chưa đáp ứng yêu cầu. Cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thiếu. Phối hợp giữa các cơ quan chưa thật chặt chẽ. Công tác thanh tra, kiểm tra chưa thường xuyên. Hệ thống thông tin quản lý thu chưa đồng bộ. Ý thức nộp thuế của một bộ phận dân còn hạn chế. Chính sách hỗ trợ người nộp thuế chưa đầy đủ. Cần có giải pháp tổng thể để khắc phục.
V. Yếu tố ảnh hưởng quản lý thu ngân sách
Nhiều yếu tố tác động đến công tác quản lý thu ngân sách huyện Mường Nhé. Yếu tố khách quan bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Địa hình núi cao, giao thông khó khăn ảnh hưởng công tác thu. Trình độ phát triển kinh tế thấp hạn chế nguồn thu. Cơ cấu kinh tế chủ yếu nông lâm nghiệp, thu nhỏ. Chính sách của Trung ương, tỉnh tác động trực tiếp. Yếu tố chủ quan liên quan đến năng lực quản lý. Trình độ cán bộ thu ảnh hưởng hiệu quả công tác. Cơ chế phối hợp giữa các ngành chưa chặt chẽ. Ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế. Ý thức chấp hành pháp luật của người nộp thuế. Sự quan tâm lãnh đạo địa phương rất quan trọng. Nguồn lực đầu tư cho công tác thu còn thiếu.
5.1. Nhóm yếu tố khách quan
Điều kiện địa lý núi cao, xa xôi hẻo lánh. Giao thông đi lại khó khăn, chi phí cao. Dân cư phân tán, mật độ thấp. Trình độ phát triển kinh tế còn thấp. Cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, manh mún. Thu nhập bình quân đầu người thấp. Tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng sản xuất. Chính sách hỗ trợ của Trung ương, tỉnh. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi. Cơ chế tài chính đặc thù cho vùng khó khăn.
5.2. Nhóm yếu tố chủ quan
Năng lực cán bộ làm công tác thu còn yếu. Số lượng cán bộ thiếu so với yêu cầu. Trình độ chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu mới. Cơ chế phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ. Ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng bộ. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thiếu. Công tác tuyên truyền, vận động chưa hiệu quả. Ý thức chấp hành pháp luật thuế của dân còn hạn chế. Một số cán bộ chưa tận tụy, trách nhiệm. Công tác thanh tra, kiểm tra chưa thường xuyên. Chế độ đãi ngộ cán bộ thu chưa cao.
5.3. Tác động của chính sách pháp luật
Luật Ngân sách Nhà nước quy định khung thu, chi. Luật Thuế các loại điều chỉnh trực tiếp nguồn thu. Chính sách ưu đãi thuế giảm thu ngắn hạn. Chính sách miễn, giảm thuế cho vùng khó khăn. Quy định về phân cấp nguồn thu cho địa phương. Cơ chế tài chính đặc thù vùng dân tộc thiểu số. Chính sách đất đai ảnh hưởng thu tiền sử dụng đất. Quy định về phí, lệ phí thay đổi theo thời gian. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản hướng dẫn của tỉnh Điện Biên. Tuân thủ pháp luật đảm bảo thu đúng, thu đủ.
VI. Giải pháp hoàn thiện quản lý thu ngân sách
Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách huyện Mường Nhé cần hệ thống giải pháp đồng bộ. Nâng cao chất lượng lập kế hoạch thu ngân sách. Dự toán phải sát thực tế, dựa trên phân tích khoa học. Cải tiến quy trình thu theo hướng đơn giản, thuận lợi. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu. Kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ thu. Đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ cán bộ. Tăng cường thanh tra, kiểm tra phát hiện sai phạm. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao ý thức nộp thuế. Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành trong thu. Mở rộng cơ sở thuế, khai thác triệt để nguồn thu. Cải cách thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho người nộp thuế. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại.
6.1. Hoàn thiện công tác lập dự toán thu
Tăng cường phân tích tình hình kinh tế - xã hội. Đánh giá chính xác tiềm năng thu từng nguồn. Sử dụng phương pháp khoa học trong dự báo thu. Tham khảo ý kiến rộng rãi các ngành, đơn vị. Xây dựng nhiều phương án dự toán thu. Dự toán phải sát thực tế, khả thi cao. Phân bổ chỉ tiêu thu hợp lý theo thời gian. Giao chỉ tiêu cụ thể cho từng cơ quan thu. Theo dõi sát tình hình thực hiện dự toán. Điều chỉnh kịp thời khi có biến động lớn. Công khai dự toán để giám sát thực hiện.
6.2. Cải tiến quy trình và phương thức thu
Rà soát, đơn giản hóa quy trình thu hiện hành. Cắt giảm thủ tục hành chính không cần thiết. Triển khai mạnh mẽ thu thuế điện tử. Khai báo, nộp thuế trực tuyến tiện lợi. Hệ thống thông tin quản lý thu đồng bộ. Kết nối liên thông giữa các cơ quan thu. Cung cấp nhiều hình thức nộp thuế. Mở rộng mạng lưới thu trên địa bàn. Tư vấn, hỗ trợ người nộp thuế tận tình. Rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ. Minh bạch hóa quy trình, công khai thông tin.
6.3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thu
Bổ sung đủ biên chế cán bộ làm công tác thu. Tuyển dụng người có trình độ chuyên môn phù hợp. Đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ. Cập nhật kiến thức về chính sách, pháp luật mới. Tập huấn kỹ năng nghiệp vụ, tin học. Tạo điều kiện cán bộ học tập nâng cao trình độ. Cải thiện chế độ đãi ngộ, thu nhập cán bộ thu. Khen thưởng kịp thời những cá nhân có thành tích. Xử lý nghiêm cán bộ vi phạm kỷ luật. Xây dựng đội ngũ cán bộ trong sạch, vững mạnh. Tăng cường tinh thần trách nhiệm, tận tụy.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (93 trang)Nội dung chính
Tổng quan nghiên cứu
Quản lý thu ngân sách nhà nước (NSNN) cấp huyện là công cụ tài chính cốt lõi nhằm tập trung nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh và bảo đảm an sinh tại địa phương. Huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên là địa bàn miền núi biên giới đặc thù tại ngã ba biên giới Việt Nam - Trung Quốc - Lào, có diện tích tự nhiên 156.908 ha với 11 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có tới 9 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn theo Chương trình 135 và tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số chiếm khoảng 55%. Giai đoạn 2021-2023, kinh tế huyện duy trì đà tăng trưởng bình quân 10,8%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 27,12 triệu đồng năm 2021 lên 31,9 triệu đồng năm 2023.
Mặc dù tổng thu NSNN trên địa bàn tăng trưởng bình quân 22,12%/năm, cơ cấu nguồn thu của Mường Nhé bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng. Nguồn thu nội địa chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 2,45% tổng thu và có xu hướng giảm bình quân 5,39%/năm, khiến địa phương phải phụ thuộc hơn 80% vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên. Công tác quản lý thu vẫn gặp nhiều thách thức như thất thu thuế, tỷ lệ nợ đọng còn cao và việc bao quát nguồn thu chưa triệt để.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Giàng A Dế, do TS. Hoàng Thị Hảo hướng dẫn tại Trường Đại học Lâm Nghiệp (năm 2024), tập trung giải quyết bài toán: Đánh giá thực trạng quản lý thu NSNN tại Mường Nhé giai đoạn 2021-2023 và khảo sát thực địa năm 2024, từ đó xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện 4 khâu trọng yếu: lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và thanh tra, kiểm tra thu NSNN. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu nâng cao tính tự chủ tài chính cho huyện vùng cao, phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 3% và tối ưu hóa nguồn thu bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp quản lý ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Phân cấp quản lý ngân sách xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương các cấp (tỉnh, huyện, xã), bảo đảm tính chủ động và công bằng trong điều tiết vĩ mô.
Bên cạnh đó, đề tài vận dụng lý thuyết quản trị hành chính công và mô hình tuân thủ thuế tự nguyện (Voluntary Tax Compliance) của người nộp thuế. Khung nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:
- Ngân sách nhà nước cấp huyện: Toàn bộ các khoản thu, chi được dự toán và phân cấp cho chính quyền cấp huyện thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Thu NSNN cấp huyện: Quá trình tập trung các nguồn tài chính từ thuế trực thu, thuế gián thu, phí, lệ phí, tiền sử dụng đất và các khoản thu chuyển giao vào quỹ ngân sách công.
- Chu trình quản lý thu NSNN: Hệ thống hoạt động khép kín bao gồm lập dự toán thu, tổ chức chấp hành thu, kế toán - quyết toán thu và thanh tra, kiểm tra tài chính.
- Ủy nhiệm thu ngân sách: Phương thức cơ quan thuế, kho bạc nhà nước ủy quyền cho ngân hàng thương mại hoặc chính quyền cơ sở thu các khoản thuế, phí nhằm tối ưu hóa chi phí hành thu và tạo thuận lợi cho người nộp.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được xử lý đồng bộ:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2023 từ Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước (KBNN) huyện Mường Nhé và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, tỉnh Điện Biên.
- Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu sơ cấp: Khảo sát 110 đối tượng trên địa bàn từ tháng 07 đến tháng 10/2024 theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Cỡ mẫu gồm 40 cán bộ thuộc nhóm quản lý thu (10 cán bộ KBNN huyện, 10 cán bộ Chi cục Thuế huyện, 10 chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch, 10 cán bộ ngân hàng thương mại) và 70 đối tượng thuộc nhóm thực hiện nộp NSNN (20 hộ kinh doanh cá thể, 20 doanh nghiệp, 15 đại diện UBND xã/thị trấn, 15 đơn vị sự nghiệp có thu).
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả áp dụng thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách điểm 0,8 (từ Kém: 1,0-1,8 điểm đến Tốt: 4,21-5,0 điểm) để đo lường mức độ đồng thuận của các chủ thể. Dữ liệu được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm Excel thông qua phương pháp thống kê mô tả (phân tổ, tính số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng bình quân) và phương pháp thống kê so sánh (so sánh chuỗi thời gian 2021-2023 và so sánh cơ cấu tỷ trọng). Việc lựa chọn các phương pháp này giúp phản ánh chính xác xu hướng biến động nguồn thu, đồng thời lượng hóa các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến hiệu quả quản lý ngân sách.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Tổng hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2021-2023 và kết quả khảo sát 110 mẫu thực tế đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:
-
Tăng trưởng tổng thu cao nhưng cơ cấu phụ thuộc nặng nề vào cấp trên: Tổng thu ngân sách địa phương của huyện Mường Nhé đạt tốc độ phát triển bình quân 122,12%/năm (tương ứng tăng bình quân 22,12%). Năm 2022 tổng thu tăng 19,45% so với năm 2021, và năm 2023 tăng tiếp 24,85% so với năm 2022. Tuy nhiên, nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên chiếm trên 80% tổng thu (năm 2023 đạt 523.759 triệu đồng, tăng bình quân 24,95%/năm), trong đó bổ sung cân đối là 463.000 triệu đồng và bổ sung có mục tiêu là 60.759 triệu đồng.
-
Nguồn thu nội địa có chiều hướng sụt giảm: Mặc dù năm 2022 thu nội địa tăng 19,76% so với năm 2021 (tăng 3.293 triệu đồng), nhưng sang năm 2023 đã sụt giảm 25,26% (giảm 4.456 triệu đồng xuống còn 16.456 triệu đồng). Tốc độ phát triển bình quân thu nội địa 3 năm chỉ đạt 94,61% (giảm bình quân 5,39%/năm), chỉ đóng góp tỷ trọng rất nhỏ khoảng 2,45% vào tổng thu ngân sách huyện.
-
Bước chuyển dịch đột phá trong phương thức thu: Hình thức thu qua Ngân hàng thương mại (NHTM) ủy nhiệm thu tăng trưởng ấn tượng với tốc độ bình quân 32,9%/năm, đạt 378.515 triệu đồng vào năm 2023. Thu chuyển khoản qua KBNN duy trì mức tăng 5,48%/năm (đạt 135.773 triệu đồng). Ngược lại, thu bằng tiền mặt trực tiếp tại KBNN giảm mạnh bình quân 21,38%/năm, năm 2023 chỉ còn 27.530 triệu đồng.
-
Đánh giá chất lượng quản lý đạt mức Khá nhưng còn điểm nghẽn dự báo: Điểm khảo sát trung bình của 110 phiếu về trình độ cán bộ và sự phối hợp liên ngành đạt mức Khá (từ 3,41 đến 4,20 điểm). Tuy nhiên, công tác lập dự toán và phân tích nguồn thu cơ sở tại 11 xã chỉ đạt mức Trung bình (2,61 đến 3,40 điểm), nguyên nhân do thiếu cơ sở dữ liệu số hóa và biến động khó lường của hoạt động sản xuất kinh doanh địa phương.
Thảo luận kết quả
Thực trạng thu ngân sách tại Mường Nhé phản ánh rõ nét đặc trưng của một huyện miền núi biên giới với 94% lao động nông thôn, địa hình chia cắt hiểm trở và khu vực kinh tế tư nhân còn non trẻ. Sự suy giảm nguồn thu nội địa (giảm 5,39%/năm) phản ánh năng lực tài chính hạn chế của các doanh nghiệp địa phương trước các biến động kinh tế sau đại dịch, cùng với việc cơ cấu thu hút đầu tư vào chế biến lâm sản và du lịch chưa đạt kỳ vọng.
Khi trình bày các phát hiện này, dữ liệu có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu nguồn thu (cho thấy phần lớn diện tích biểu đồ thuộc về nguồn trợ cấp ngân sách cấp trên) và biểu đồ cột so sánh sự đối lập giữa đà tăng vọt của hình thức thu qua NHTM (tăng 32,9%) với sự sụt giảm của thu tiền mặt tại KBNN (giảm 21,38%).
So chiếu với kinh nghiệm quản lý thu tại huyện Kim Bôi (Hòa Bình) và huyện Văn Yên (Yên Bái), Mường Nhé còn thiếu các cơ chế khuyến khích cấp xã khai thác nguồn thu mới và chưa áp dụng triệt để biện pháp khấu trừ nợ thuế tại nguồn đối với các dự án xây dựng cơ bản giải ngân qua KBNN. Tình trạng này dẫn đến việc chuyển nguồn ngân sách cuối năm tăng bình quân 11,42%/năm (năm 2023 lên tới 111.755 triệu đồng), cho thấy kỷ luật thực hiện dự toán chi và quyết toán thu cần được siết chặt hơn nữa.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN tại huyện Mường Nhé giai đoạn 2024-2026, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
-
Đổi mới và nâng cao độ chính xác trong lập dự toán thu ngân sách: Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thuế huyện tiến hành rà soát 100% cơ sở dữ liệu về đối tượng nộp thuế trên địa bàn 11 xã. Đặt mục tiêu giảm sai số dự báo giữa dự toán giao và thực tế thực hiện xuống dưới 5% hàng năm, hoàn thành quy trình xây dựng dự toán trước ngày 20/7 định kỳ.
-
Đẩy mạnh ủy nhiệm thu và hiện đại hóa công nghệ thu nộp thuế: UBND huyện chỉ đạo KBNN Mường Nhé và Chi cục Thuế mở rộng thỏa thuận ủy nhiệm thu với các NHTM và UBND các xã vùng sâu (như Sín Thầu, Chung Chải, Sen Thượng). Phấn đấu đạt mục tiêu trên 90% tổng số thu ngân sách được thực hiện qua kênh điện tử và không dùng tiền mặt trước năm 2025, cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính thuế.
-
Siết chặt thanh tra, kiểm tra và thu hồi nợ đọng thuế: Chi cục Thuế huyện thành lập tổ kiểm tra liên ngành với Công an huyện và Phòng Tài nguyên - Môi trường, tập trung thanh tra chuyên đề đối với các lĩnh vực có nguy cơ thất thu cao như khai thác tài nguyên, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và xây dựng cơ bản. Áp dụng nghiêm ngặt biện pháp khấu trừ thuế tại KBNN trước khi thanh toán vốn đầu tư, phấn đấu hạ tỷ lệ nợ thuế xuống dưới 3% tổng thu ngân sách hàng năm.
-
Kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ tài chính: UBND huyện phối hợp Sở Tài chính Điện Biên tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về quản lý tài chính công, kỹ năng phân tích dự báo và sử dụng hệ thống phần mềm TABMIS cho 100% cán bộ thuế, kho bạc và kế toán xã. Thiết lập cơ chế đánh giá hiệu quả công việc (KPI) gắn với mức độ hoàn thành chỉ tiêu thu của từng địa bàn.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Cán bộ quản lý tại Chi cục Thuế, KBNN và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn về quy trình phối hợp thu liên ngành, phương pháp dự báo nguồn thu địa bàn đặc thù và các biểu mẫu đánh giá mức độ tuân thủ nghĩa vụ thuế của người dân.
- Lãnh đạo UBND và HĐND các huyện vùng cao, biên giới: Nắm bắt cơ sở khoa học để ban hành các nghị quyết phân cấp nguồn thu, phân bổ ngân sách xã hợp lý, đồng thời xây dựng các đề án khai thác nguồn thu từ đất và dịch vụ công phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công: Tiếp cận phương pháp luận mẫu về đánh giá quản lý thu ngân sách địa phương, bộ công cụ khảo sát 110 mẫu với thang đo Likert chuẩn hóa và phương pháp phân tích thống kê kinh tế ứng dụng.
- Giảng viên các trường đại học chuyên ngành kinh tế, nông lâm nghiệp: Bổ sung nguồn tư liệu thực tế và case study điển hình về tài chính địa phương vùng sâu, phục vụ công tác giảng dạy các học phần Quản lý tài chính công và Quản lý kinh tế nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao nguồn thu nội địa tại huyện Mường Nhé lại có xu hướng giảm 5,39%/năm trong giai đoạn 2021-2023?
Thu nội địa năm 2023 giảm 25,26% so với năm 2022 và giảm bình quân 5,39%/năm do các doanh nghiệp tại huyện có quy mô nhỏ, năng lực tài chính yếu và gặp nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời, 94% lao động tập trung vào nông nghiệp phân tán, dẫn đến cơ sở tính thuế công thương nghiệp bị thu hẹp đáng kể.
Phương thức thu ngân sách nào đang chiếm ưu thế vượt trội tại Mường Nhé?
Thu qua hệ thống ngân hàng thương mại ủy nhiệm thu đang dẫn đầu với tốc độ tăng trưởng bình quân 32,9%/năm, đạt 378.515 triệu đồng năm 2023. Sự bùng nổ của dịch vụ nộp thuế điện tử đã giúp giảm mạnh tỷ trọng thu tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước xuống mức giảm 21,38%/năm.
Mẫu khảo sát 110 đối tượng trong đề án được phân bổ như thế nào?
Mẫu nghiên cứu được phân bổ khoa học gồm 40 cán bộ quản lý thuộc KBNN, Chi cục Thuế, Phòng TC-KH, NHTM (mỗi cơ quan 10 phiếu) và 70 đối tượng nộp thuế gồm 20 cá nhân kinh doanh, 20 doanh nghiệp, 15 đại diện UBND xã và 15 đơn vị sự nghiệp, bảo đảm tính đại diện cao.
Mức độ phụ thuộc ngân sách của Mường Nhé vào cấp trên lớn như thế nào?
Nguồn thu bổ sung từ ngân sách tỉnh và trung ương chiếm trên 80% tổng thu ngân sách huyện, tăng bình quân 24,95%/năm và đạt 523.759 triệu đồng năm 2023. Thực tế này đòi hỏi huyện phải nhanh chóng tái cơ cấu nguồn thu và nâng cao khả năng tự cân đối tài chính cơ sở.
Đề án rút ra bài học gì từ mô hình quản lý thu tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái?
Mường Nhé cần đẩy mạnh ký kết đề án ủy nhiệm thu cho UBND cấp xã thu các loại thuế môn bài, thuế đất kèm trích hoa hồng thỏa đáng, đồng thời áp dụng triệt để biện pháp khấu trừ nợ thuế tại nguồn KBNN đối với các dự án xây dựng cơ bản.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận và cơ sở pháp lý về phân cấp quản lý thu ngân sách nhà nước tại địa bàn cấp huyện miền núi biên giới.
- Đánh giá toàn diện thực trạng thu NSNN Mường Nhé giai đoạn 2021-2023 với tốc độ tăng tổng thu đạt 22,12%/năm, đồng thời nhận diện rõ điểm nghẽn khi thu nội địa giảm 5,39%/năm.
- Xử lý thành công bộ dữ liệu khảo sát 110 mẫu, chỉ rõ tác động của năng lực cán bộ, quy trình phối hợp liên ngành và nhận thức của người nộp thuế.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về hoàn thiện dự toán, đẩy mạnh nộp thuế điện tử qua ngân hàng, siết chặt thanh tra và đào tạo cán bộ tài chính.
- Xác định lộ trình thực hiện đồng bộ giai đoạn 2024-2026 gắn liền với trách nhiệm cụ thể của HĐND, UBND, Phòng TC-KH, Chi cục Thuế và KBNN huyện Mường Nhé.
Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các cán bộ quản lý tài chính quan tâm có thể khai thác trực tiếp luận văn thạc sĩ này để vận dụng vào công tác thực tiễn và phát triển các công trình nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo!
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP GIÀNG A DẾ ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG NHÉ, TỈNH ĐIỆN BIÊN Hà Nội, 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP GIÀNG A DẾ ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG NHÉ, TỈNH ĐIỆN BIÊN Họ tên học viên: Giàng A Dế Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8310110 Người hướng dẫn: TS. Hoàng Thị Hảo Hà Nội, 2024 i CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong đề án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lắp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá đề án của Hội đồng khoa học.
Hà nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả luận văn Giàng A Dế ii LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập, nghiên cứu. Để hoàn thành đề án này tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới: - TS. Hoàng Thị Hảo người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành đề tài này. - Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau đại học cũng như các khoa chuyên môn, phòng ban của Trường Đại học Lâm Nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
- Tập thể lãnh đạo, công chức phòng Tài chính - Kế hoạch, Ủy ban nhân dân huyện Mường Nhé và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề án tốt nghiệp này. - Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành đề án này. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả luận văn Giàng A Dế iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC SƠ ĐỒ. viii PHẦN MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề án. Mục tiêu của đề án. Đối tượng và phạm vi của đề án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN.
Cơ sở lý luận về quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện. Ngân sách nhà nước. Thu ngân sách nhà nước. Quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện.
Nội dung công tác quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện. Cơ sở pháp lý về quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện. Các quy định và văn bản của Trung ương.
Các quy định và văn bản của tỉnh Điện Biên. Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thu ngân sách nhà nước của các địa phương cấp huyện. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước. Bài học kinh nghiệm về quản lý thu ngân sách nhà nước cho huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN. Giới thiệu về huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu.
Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong đề án. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG NHÉ, TỈNH ĐIỆN BIÊN. Công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Cơ cấu bộ máy quản lý thu ngân sách nhà nước.
Quy trình thu ngân sách nhà nước. Kết quả thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Công tác lập dự toán thu.
Công tác chấp hành dự toán thu. Công tác quyết toán thu ngân sách. Công tác thanh tra, kiểm tra thu ngân sách nhà nước. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
Nhóm yếu tố khách quan. Nhóm yếu tố chủ quan. Đánh giá chung về công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Những kết quả đạt được.
Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG NHÉ, TỈNH ĐIỆN BIÊN. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
Hoàn thiện công tác lập và phân bổ dự toán NSNN. Hoàn thiện quy trình thu và phương thức thu NSNN. Hoàn thiện công tác quyết toán thu. Tăng cường công tác thanh tra và tự kiểm tra kế toán tại các cơ quan thu.
Kiện toàn bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác thu NSNN. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao tính tự giác và trách nhiệm của người nộp thuế. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu NSNN. Tổ chức thực hiện nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
Hội đồng nhân dân huyện. Ủy ban nhân dân huyện. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện. Kho bạc Nhà nước huyện.
Chi cục thuế huyện. Các đơn vị sử dụng ngân sách huyện.77 TÀI LIỆU THAM KHẢO .78 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Tên viết tắt Giải nghĩa GDP Tổng sản phẩm quốc nội GTGT Giá trị gia tăng HĐND Hội đồng nhân dân KBNN Kho bạc nhà nước KT-XH Kinh tế xã hội NSNN Ngân sách nhà nước NSTW Ngân sách trung ương NSĐP Ngân sách địa phương NHTM Ngân hàng thương mại SXKD Sản xuất kinh doanh TABMIS Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc TNDN Thu nhập doanh nghiệp TTĐB Tiêu thụ đặc biệt TNCN Thu nhập cá nhân VNĐ Việt nam đồng UBND Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và cơ cấu ngành trong tổng sản phẩm của huyện Mường Nhé. Số lượng mẫu điều tra khảo sát.
Mức điểm đánh giá của các tổ chức cá nhân. Kết quả tổng hợp nguồn thu ngân sách nhà nước huyện Mường Nhé giai đoạn 2021-2023 .2: Kết quả thu NSNN theo hình thức thu trên địa bàn huyện Mường Nhé giai đoạn 2021-2023. Kết quả công tác thu phân chia theo từng cấp ngân sách trên địa bàn huyện Mường Nhé giai đoạn 2021-2023. Công tác lập dự toán thu NSNN trên địa bàn huyện Mường Nhé giai đoạn 2021-2023 .5: Công tác chấp hành dự toán thu NSNN trên địa bàn huyện Mường Nhé giai đoạn 2021 - 2023.
Quyết toán thu NSNN trên địa bàn huyện Mường Nhé giai đoạn 2021 - 2023 .7: Tổng hợp cân đối quyết toán NSNN trên địa bàn huyện Mường Nhé giai đoạn 2021-2023. Tổng hợp cân đối quyết toán ngân sách phân chia trên địa bàn huyện Mường Nhé giai đoạn 2021-2023. Số đơn vị thực hiện quyết toán ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Mường Nhé. Kết quả thanh tra, kiểm tra thu NSNN giai đoạn (2021 - 2023).
Kết quả khảo sát nhóm yếu tố khách quan. Kết quả khảo sát nhóm yếu tố dự báo, phân tích đánh giá nguồn thu và tổ chức bộ máy quản lý thu. Kết quả khảo sát nhóm yếu tố trình độ của đội ngũ cán bộ và sự phối hợp thực hiện giữa các cơ quan trên địa bàn .57 viii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu NSNN huyện Mường Nhé.
Quy trình thu NSNN tại Kho bạc nhà nước huyện Mường Nhé. Quy trình thu NSNN qua ngân hàng thương mại ủy nhiệm thu .35 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề án Ngân sách Nhà nước (NSNN) là khâu tài chính đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia. NSNN có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh, quốc phòng, thực hiện các chính sách xã hội, là một trong những công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Quản lý thu ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm tập trung nguồn lực tài chính của quốc gia để thực hiện các nhiệm vụ chi tiêu, điều tiết một cách hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế. Trong quá trình cải cách hành chính hiện nay, quản lý thu ngân sách nhà nước ở các cấp chính quyền địa phương đã từng bước thay đổi để thực hiện tốt nhiệm vụ tập trung nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Những năm qua, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên đã đạt được những thành tựu tương đối toàn diện về kinh tế – xã hội, nhiều công trình kinh tế, hạ tầng quan trọng của địa phương được hoàn thành, đưa vào khai thác hiệu quả đã góp phần đáng kể vào sự phát triển chung của tỉnh Điện Biên, đó là, tốc độ phát triển kinh tế tương đối nhanh, sản xuất kinh doanh (SXKD) phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch rõ nét theo hướng tăng tỷ trọng ngành thương mại, công nghiệp và chế biến thủy sản. Có được kết quả này là do huyện đã làm tốt công tác thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn, đáp ứng được nhiệm vụ chi thiết yếu cho bộ máy quản lý nhà nước, chi sự nghiệp kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng và bổ sung cân đối ngân sách xã cũng như chi đầu tư phát triển, chỉnh trang đô thị của huyện.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Giàng A Dế (2024). Hoàn thiện quản lý thu NSNN huyện Mường Nhé [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Lâm Nghiệp]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/quan-ly-thu-ngan-sach-nha-nuoc-huyen-muong-nhe-dien-bien
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Từ khóa liên quan
Xem thêm luận án cùng lĩnh vực
Chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện quản lý thu NSNN huyện Mường Nhé" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện quản lý thu ngân sách nhà nước huyện Mường Nhé, Điện Biên. Phân tích thực trạng, đề xuất nâng cao hiệu quả thu NSNN.
Luận án "Hoàn thiện quản lý thu NSNN huyện Mường Nhé" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lâm Nghiệp. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Hoàn thiện quản lý thu NSNN huyện Mường Nhé" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện quản lý thu NSNN huyện Mường Nhé" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Hoàn thiện quản lý thu NSNN huyện Mường Nhé" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện quản lý thu NSNN huyện Mường Nhé" có 93 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện quản lý thu NSNN huyện Mường Nhé" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.