Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thu ngân sách nhà nước (NSNN) cấp huyện là công cụ tài chính cốt lõi nhằm tập trung nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh và bảo đảm an sinh tại địa phương. Huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên là địa bàn miền núi biên giới đặc thù tại ngã ba biên giới Việt Nam - Trung Quốc - Lào, có diện tích tự nhiên 156.908 ha với 11 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có tới 9 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn theo Chương trình 135 và tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số chiếm khoảng 55%. Giai đoạn 2021-2023, kinh tế huyện duy trì đà tăng trưởng bình quân 10,8%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 27,12 triệu đồng năm 2021 lên 31,9 triệu đồng năm 2023.

Mặc dù tổng thu NSNN trên địa bàn tăng trưởng bình quân 22,12%/năm, cơ cấu nguồn thu của Mường Nhé bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng. Nguồn thu nội địa chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 2,45% tổng thu và có xu hướng giảm bình quân 5,39%/năm, khiến địa phương phải phụ thuộc hơn 80% vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên. Công tác quản lý thu vẫn gặp nhiều thách thức như thất thu thuế, tỷ lệ nợ đọng còn cao và việc bao quát nguồn thu chưa triệt để.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Giàng A Dế, do TS. Hoàng Thị Hảo hướng dẫn tại Trường Đại học Lâm Nghiệp (năm 2024), tập trung giải quyết bài toán: Đánh giá thực trạng quản lý thu NSNN tại Mường Nhé giai đoạn 2021-2023 và khảo sát thực địa năm 2024, từ đó xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện 4 khâu trọng yếu: lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và thanh tra, kiểm tra thu NSNN. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu nâng cao tính tự chủ tài chính cho huyện vùng cao, phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 3% và tối ưu hóa nguồn thu bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp quản lý ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Phân cấp quản lý ngân sách xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương các cấp (tỉnh, huyện, xã), bảo đảm tính chủ động và công bằng trong điều tiết vĩ mô.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng lý thuyết quản trị hành chính công và mô hình tuân thủ thuế tự nguyện (Voluntary Tax Compliance) của người nộp thuế. Khung nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Ngân sách nhà nước cấp huyện: Toàn bộ các khoản thu, chi được dự toán và phân cấp cho chính quyền cấp huyện thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
  • Thu NSNN cấp huyện: Quá trình tập trung các nguồn tài chính từ thuế trực thu, thuế gián thu, phí, lệ phí, tiền sử dụng đất và các khoản thu chuyển giao vào quỹ ngân sách công.
  • Chu trình quản lý thu NSNN: Hệ thống hoạt động khép kín bao gồm lập dự toán thu, tổ chức chấp hành thu, kế toán - quyết toán thu và thanh tra, kiểm tra tài chính.
  • Ủy nhiệm thu ngân sách: Phương thức cơ quan thuế, kho bạc nhà nước ủy quyền cho ngân hàng thương mại hoặc chính quyền cơ sở thu các khoản thuế, phí nhằm tối ưu hóa chi phí hành thu và tạo thuận lợi cho người nộp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được xử lý đồng bộ:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2023 từ Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước (KBNN) huyện Mường Nhé và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, tỉnh Điện Biên.
  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu sơ cấp: Khảo sát 110 đối tượng trên địa bàn từ tháng 07 đến tháng 10/2024 theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Cỡ mẫu gồm 40 cán bộ thuộc nhóm quản lý thu (10 cán bộ KBNN huyện, 10 cán bộ Chi cục Thuế huyện, 10 chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch, 10 cán bộ ngân hàng thương mại) và 70 đối tượng thuộc nhóm thực hiện nộp NSNN (20 hộ kinh doanh cá thể, 20 doanh nghiệp, 15 đại diện UBND xã/thị trấn, 15 đơn vị sự nghiệp có thu).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả áp dụng thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách điểm 0,8 (từ Kém: 1,0-1,8 điểm đến Tốt: 4,21-5,0 điểm) để đo lường mức độ đồng thuận của các chủ thể. Dữ liệu được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm Excel thông qua phương pháp thống kê mô tả (phân tổ, tính số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng bình quân) và phương pháp thống kê so sánh (so sánh chuỗi thời gian 2021-2023 và so sánh cơ cấu tỷ trọng). Việc lựa chọn các phương pháp này giúp phản ánh chính xác xu hướng biến động nguồn thu, đồng thời lượng hóa các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến hiệu quả quản lý ngân sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2021-2023 và kết quả khảo sát 110 mẫu thực tế đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

  1. Tăng trưởng tổng thu cao nhưng cơ cấu phụ thuộc nặng nề vào cấp trên: Tổng thu ngân sách địa phương của huyện Mường Nhé đạt tốc độ phát triển bình quân 122,12%/năm (tương ứng tăng bình quân 22,12%). Năm 2022 tổng thu tăng 19,45% so với năm 2021, và năm 2023 tăng tiếp 24,85% so với năm 2022. Tuy nhiên, nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên chiếm trên 80% tổng thu (năm 2023 đạt 523.759 triệu đồng, tăng bình quân 24,95%/năm), trong đó bổ sung cân đối là 463.000 triệu đồng và bổ sung có mục tiêu là 60.759 triệu đồng.

  2. Nguồn thu nội địa có chiều hướng sụt giảm: Mặc dù năm 2022 thu nội địa tăng 19,76% so với năm 2021 (tăng 3.293 triệu đồng), nhưng sang năm 2023 đã sụt giảm 25,26% (giảm 4.456 triệu đồng xuống còn 16.456 triệu đồng). Tốc độ phát triển bình quân thu nội địa 3 năm chỉ đạt 94,61% (giảm bình quân 5,39%/năm), chỉ đóng góp tỷ trọng rất nhỏ khoảng 2,45% vào tổng thu ngân sách huyện.

  3. Bước chuyển dịch đột phá trong phương thức thu: Hình thức thu qua Ngân hàng thương mại (NHTM) ủy nhiệm thu tăng trưởng ấn tượng với tốc độ bình quân 32,9%/năm, đạt 378.515 triệu đồng vào năm 2023. Thu chuyển khoản qua KBNN duy trì mức tăng 5,48%/năm (đạt 135.773 triệu đồng). Ngược lại, thu bằng tiền mặt trực tiếp tại KBNN giảm mạnh bình quân 21,38%/năm, năm 2023 chỉ còn 27.530 triệu đồng.

  4. Đánh giá chất lượng quản lý đạt mức Khá nhưng còn điểm nghẽn dự báo: Điểm khảo sát trung bình của 110 phiếu về trình độ cán bộ và sự phối hợp liên ngành đạt mức Khá (từ 3,41 đến 4,20 điểm). Tuy nhiên, công tác lập dự toán và phân tích nguồn thu cơ sở tại 11 xã chỉ đạt mức Trung bình (2,61 đến 3,40 điểm), nguyên nhân do thiếu cơ sở dữ liệu số hóa và biến động khó lường của hoạt động sản xuất kinh doanh địa phương.

Thảo luận kết quả

Thực trạng thu ngân sách tại Mường Nhé phản ánh rõ nét đặc trưng của một huyện miền núi biên giới với 94% lao động nông thôn, địa hình chia cắt hiểm trở và khu vực kinh tế tư nhân còn non trẻ. Sự suy giảm nguồn thu nội địa (giảm 5,39%/năm) phản ánh năng lực tài chính hạn chế của các doanh nghiệp địa phương trước các biến động kinh tế sau đại dịch, cùng với việc cơ cấu thu hút đầu tư vào chế biến lâm sản và du lịch chưa đạt kỳ vọng.

Khi trình bày các phát hiện này, dữ liệu có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu nguồn thu (cho thấy phần lớn diện tích biểu đồ thuộc về nguồn trợ cấp ngân sách cấp trên) và biểu đồ cột so sánh sự đối lập giữa đà tăng vọt của hình thức thu qua NHTM (tăng 32,9%) với sự sụt giảm của thu tiền mặt tại KBNN (giảm 21,38%).

So chiếu với kinh nghiệm quản lý thu tại huyện Kim Bôi (Hòa Bình) và huyện Văn Yên (Yên Bái), Mường Nhé còn thiếu các cơ chế khuyến khích cấp xã khai thác nguồn thu mới và chưa áp dụng triệt để biện pháp khấu trừ nợ thuế tại nguồn đối với các dự án xây dựng cơ bản giải ngân qua KBNN. Tình trạng này dẫn đến việc chuyển nguồn ngân sách cuối năm tăng bình quân 11,42%/năm (năm 2023 lên tới 111.755 triệu đồng), cho thấy kỷ luật thực hiện dự toán chi và quyết toán thu cần được siết chặt hơn nữa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN tại huyện Mường Nhé giai đoạn 2024-2026, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới và nâng cao độ chính xác trong lập dự toán thu ngân sách: Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thuế huyện tiến hành rà soát 100% cơ sở dữ liệu về đối tượng nộp thuế trên địa bàn 11 xã. Đặt mục tiêu giảm sai số dự báo giữa dự toán giao và thực tế thực hiện xuống dưới 5% hàng năm, hoàn thành quy trình xây dựng dự toán trước ngày 20/7 định kỳ.

  2. Đẩy mạnh ủy nhiệm thu và hiện đại hóa công nghệ thu nộp thuế: UBND huyện chỉ đạo KBNN Mường Nhé và Chi cục Thuế mở rộng thỏa thuận ủy nhiệm thu với các NHTM và UBND các xã vùng sâu (như Sín Thầu, Chung Chải, Sen Thượng). Phấn đấu đạt mục tiêu trên 90% tổng số thu ngân sách được thực hiện qua kênh điện tử và không dùng tiền mặt trước năm 2025, cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính thuế.

  3. Siết chặt thanh tra, kiểm tra và thu hồi nợ đọng thuế: Chi cục Thuế huyện thành lập tổ kiểm tra liên ngành với Công an huyện và Phòng Tài nguyên - Môi trường, tập trung thanh tra chuyên đề đối với các lĩnh vực có nguy cơ thất thu cao như khai thác tài nguyên, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và xây dựng cơ bản. Áp dụng nghiêm ngặt biện pháp khấu trừ thuế tại KBNN trước khi thanh toán vốn đầu tư, phấn đấu hạ tỷ lệ nợ thuế xuống dưới 3% tổng thu ngân sách hàng năm.

  4. Kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ tài chính: UBND huyện phối hợp Sở Tài chính Điện Biên tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về quản lý tài chính công, kỹ năng phân tích dự báo và sử dụng hệ thống phần mềm TABMIS cho 100% cán bộ thuế, kho bạc và kế toán xã. Thiết lập cơ chế đánh giá hiệu quả công việc (KPI) gắn với mức độ hoàn thành chỉ tiêu thu của từng địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý tại Chi cục Thuế, KBNN và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn về quy trình phối hợp thu liên ngành, phương pháp dự báo nguồn thu địa bàn đặc thù và các biểu mẫu đánh giá mức độ tuân thủ nghĩa vụ thuế của người dân.
  • Lãnh đạo UBND và HĐND các huyện vùng cao, biên giới: Nắm bắt cơ sở khoa học để ban hành các nghị quyết phân cấp nguồn thu, phân bổ ngân sách xã hợp lý, đồng thời xây dựng các đề án khai thác nguồn thu từ đất và dịch vụ công phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công: Tiếp cận phương pháp luận mẫu về đánh giá quản lý thu ngân sách địa phương, bộ công cụ khảo sát 110 mẫu với thang đo Likert chuẩn hóa và phương pháp phân tích thống kê kinh tế ứng dụng.
  • Giảng viên các trường đại học chuyên ngành kinh tế, nông lâm nghiệp: Bổ sung nguồn tư liệu thực tế và case study điển hình về tài chính địa phương vùng sâu, phục vụ công tác giảng dạy các học phần Quản lý tài chính công và Quản lý kinh tế nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao nguồn thu nội địa tại huyện Mường Nhé lại có xu hướng giảm 5,39%/năm trong giai đoạn 2021-2023?

Thu nội địa năm 2023 giảm 25,26% so với năm 2022 và giảm bình quân 5,39%/năm do các doanh nghiệp tại huyện có quy mô nhỏ, năng lực tài chính yếu và gặp nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời, 94% lao động tập trung vào nông nghiệp phân tán, dẫn đến cơ sở tính thuế công thương nghiệp bị thu hẹp đáng kể.

Phương thức thu ngân sách nào đang chiếm ưu thế vượt trội tại Mường Nhé?

Thu qua hệ thống ngân hàng thương mại ủy nhiệm thu đang dẫn đầu với tốc độ tăng trưởng bình quân 32,9%/năm, đạt 378.515 triệu đồng năm 2023. Sự bùng nổ của dịch vụ nộp thuế điện tử đã giúp giảm mạnh tỷ trọng thu tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước xuống mức giảm 21,38%/năm.

Mẫu khảo sát 110 đối tượng trong đề án được phân bổ như thế nào?

Mẫu nghiên cứu được phân bổ khoa học gồm 40 cán bộ quản lý thuộc KBNN, Chi cục Thuế, Phòng TC-KH, NHTM (mỗi cơ quan 10 phiếu) và 70 đối tượng nộp thuế gồm 20 cá nhân kinh doanh, 20 doanh nghiệp, 15 đại diện UBND xã và 15 đơn vị sự nghiệp, bảo đảm tính đại diện cao.

Mức độ phụ thuộc ngân sách của Mường Nhé vào cấp trên lớn như thế nào?

Nguồn thu bổ sung từ ngân sách tỉnh và trung ương chiếm trên 80% tổng thu ngân sách huyện, tăng bình quân 24,95%/năm và đạt 523.759 triệu đồng năm 2023. Thực tế này đòi hỏi huyện phải nhanh chóng tái cơ cấu nguồn thu và nâng cao khả năng tự cân đối tài chính cơ sở.

Đề án rút ra bài học gì từ mô hình quản lý thu tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái?

Mường Nhé cần đẩy mạnh ký kết đề án ủy nhiệm thu cho UBND cấp xã thu các loại thuế môn bài, thuế đất kèm trích hoa hồng thỏa đáng, đồng thời áp dụng triệt để biện pháp khấu trừ nợ thuế tại nguồn KBNN đối với các dự án xây dựng cơ bản.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận và cơ sở pháp lý về phân cấp quản lý thu ngân sách nhà nước tại địa bàn cấp huyện miền núi biên giới.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng thu NSNN Mường Nhé giai đoạn 2021-2023 với tốc độ tăng tổng thu đạt 22,12%/năm, đồng thời nhận diện rõ điểm nghẽn khi thu nội địa giảm 5,39%/năm.
  • Xử lý thành công bộ dữ liệu khảo sát 110 mẫu, chỉ rõ tác động của năng lực cán bộ, quy trình phối hợp liên ngành và nhận thức của người nộp thuế.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về hoàn thiện dự toán, đẩy mạnh nộp thuế điện tử qua ngân hàng, siết chặt thanh tra và đào tạo cán bộ tài chính.
  • Xác định lộ trình thực hiện đồng bộ giai đoạn 2024-2026 gắn liền với trách nhiệm cụ thể của HĐND, UBND, Phòng TC-KH, Chi cục Thuế và KBNN huyện Mường Nhé.

Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các cán bộ quản lý tài chính quan tâm có thể khai thác trực tiếp luận văn thạc sĩ này để vận dụng vào công tác thực tiễn và phát triển các công trình nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo!