Luận án tiến sĩ kinh tế: Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp FDI tại Việt Nam - Trường Đại học Thương mại

Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

202

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội doanh nghiệp FDI
Số trang:
202 trang
Trường:
Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội doanh nghiệp FDI

Quản lý thu bảo hiểm xã hội giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm quyền lợi người lao động. Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) phát triển nhanh chóng tại Việt Nam. Quy mô lao động tại các đơn vị này không ngừng gia tăng. Cơ quan bảo hiểm xã hội cần thực thi các công cụ pháp lý chặt chẽ. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định rõ nghĩa vụ tham gia an sinh xã hội. Quản lý thu hiệu quả giúp nguồn quỹ bảo hiểm xã hội phát triển bền vững. Mục tiêu chính là bao phủ toàn diện lực lượng lao động trong khu vực kinh tế FDI. Cơ quan quản lý đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ đúng các chuẩn mực an sinh hiện hành.

1.1. Quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc với lao động

Pháp luật Việt Nam yêu cầu mọi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Người lao động ký hợp đồng từ đủ một tháng trở lên thuộc diện đóng bảo hiểm. Chính sách hiện hành mở rộng diện bao phủ đối với lực lượng lao động quốc tế. Cụ thể, lao động nước ngoài tham gia BHXH khi có giấy phép lao động và hợp đồng không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ một năm. Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật danh sách nhân sự tham gia. Việc đăng ký đúng diện giúp đảm bảo chế độ ốm đau, thai sản và hưu trí. Tuân thủ đúng danh sách người thuộc diện tham gia ngăn ngừa các rủi ro pháp lý phát sinh.

1.2. Xác định tiền lương đóng bảo hiểm xã hội theo luật

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là mức tiền lương ghi trong hợp đồng lao động. Khoản tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bao gồm lương chính, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Doanh nghiệp không được đóng bảo hiểm thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố. Mức trần đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng hai mươi lần mức lương cơ sở. Các đơn vị FDI cần lập thang bảng lương rõ ràng và minh bạch. Mọi khoản phụ cấp cố định phải được tính đủ vào cơ sở trích nộp. Việc kê khai chuẩn xác tiền lương bảo vệ quyền lợi hưu trí của người lao động. Quản lý chặt chẽ căn cứ tiền lương hạn chế tình trạng trốn đóng qua việc chia nhỏ thu nhập.

II. Quy trình kê khai thu bảo hiểm xã hội doanh nghiệp FDI

Quy trình thu bảo hiểm xã hội được hiện đại hóa nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp FDI. Các thủ tục hành chính ngày càng đơn giản và rõ ràng. Doanh nghiệp FDI tiếp cận quy trình thu qua nền tảng số hiện đại. Cơ quan chức năng cung cấp cổng dịch vụ công trực tuyến để tiếp nhận hồ sơ. Thời gian xử lý các nghiệp vụ bảo hiểm được rút ngắn đáng kể. Doanh nghiệp dễ dàng thực hiện nghĩa vụ thu nộp định kỳ hàng tháng. Hệ thống công nghệ thông tin giúp đối chiếu dữ liệu thu nộp chính xác. Quy trình chuẩn hóa giảm thiểu chi phí tuân thủ cho các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

2.1. Hướng dẫn thủ tục đăng ký BHXH lần đầu cho đơn vị

Doanh nghiệp FDI mới thành lập phải thực hiện thủ tục đăng ký BHXH lần đầu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng lao động đầu tiên. Hồ sơ đăng ký bao gồm tờ khai tham gia của đơn vị và danh sách người lao động. Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua cổng thông tin điện tử của cơ quan bảo hiểm xã hội. Cơ quan quản lý sẽ cấp mã số đơn vị và sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quá trình cấp mã đơn vị diễn ra nhanh chóng sau khi hồ sơ hợp lệ. Việc hoàn tất thủ tục đăng ký ban đầu là bước bắt buộc để vận hành doanh nghiệp hợp pháp. Đơn vị cần lưu trữ hồ sơ đăng ký cẩn thận phục vụ công tác đối soát sau này.

2.2. Phương thức kê khai bảo hiểm xã hội điện tử số

Phương thức kê khai bảo hiểm xã hội điện tử là hình thức giao dịch bắt buộc đối với khối doanh nghiệp FDI. Đơn vị sử dụng phần mềm I-VAN hoặc cổng dịch vụ công của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Doanh nghiệp cần trang bị chữ ký số hợp lệ để xác thực hồ sơ trực tuyến. Mọi nghiệp vụ tăng giảm lao động, điều chỉnh mức lương đều thực hiện trên môi trường số. Dữ liệu gửi đi được hệ thống tự động tiếp nhận và phản hồi kết quả trong thời gian ngắn. Kê khai điện tử giúp tiết kiệm thời gian đi lại và loại bỏ văn bản giấy. Lịch sử giao dịch điện tử được lưu trữ an toàn, minh bạch và dễ dàng tra cứu khi cần thiết.

2.3. Áp dụng tỷ lệ trích nộp BHXH BHYT BHTN định kỳ

Hàng tháng, doanh nghiệp và người lao động trích đóng theo tỷ lệ quy định trên quỹ tiền lương. Tổng tỷ lệ trích nộp BHXH BHYT BHTN là 32% đối với lao động Việt Nam. Trong đó, doanh nghiệp đóng 21,5% và người lao động đóng 10,5%. Đối với lao động nước ngoài tham gia BHXH, tỷ lệ trích nộp có sự điều chỉnh theo lộ trình luật định và không bao gồm bảo hiểm thất nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm trích phần đóng của người lao động từ tiền lương tháng để nộp cùng phần của người sử dụng lao động. Hạn chót nộp tiền vào tài khoản chuyên thu là ngày cuối cùng của tháng. Trích nộp đúng kỳ hạn giúp duy trì hiệu lực thẻ bảo hiểm y tế và quyền lợi an sinh.

III. Thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội doanh nghiệp FDI

Khối doanh nghiệp FDI đóng góp tỷ trọng lớn vào tổng thu ngân sách an sinh xã hội tại Việt Nam. Số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gia tăng liên tục tại các vùng kinh tế trọng điểm. Cơ quan quản lý đã nỗ lực triển khai đồng bộ nhiều giải pháp quản lý thu. Hiệu quả quản lý thu từng bước được cải thiện qua các năm. Tỷ lệ tham gia của người lao động trong khu vực này đạt mức cao. Tuy nhiên, thị trường lao động FDI biến động nhanh tạo ra không ít áp lực cho công tác quản lý. Sự khác biệt về hệ thống kế toán và ngôn ngữ cũng là rào cản nhất định. Cơ quan quản lý cần nắm bắt chính xác dữ liệu thực tế tại từng địa phương.

3.1. Kết quả thu và phát triển đối tượng tham gia

Số thu bảo hiểm xã hội từ khu vực doanh nghiệp FDI duy trì mức tăng trưởng ổn định hàng năm. Nhiều tập đoàn đa quốc gia chấp hành nghiêm túc quy định pháp luật lao động Việt Nam. Lượng lao động tham gia bảo hiểm bắt buộc tăng đều tại các khu công nghiệp và khu chế xuất. Ý thức tuân thủ pháp luật của khối FDI nhìn chung cao hơn các khối doanh nghiệp khác. Việc đóng bảo hiểm đầy đủ giúp doanh nghiệp FDI giữ chân lao động chất lượng cao. Thu nhập bình quân của công nhân FDI tương đối ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác trích nộp. Cơ quan bảo hiểm xã hội ghi nhận nguồn thu từ FDI là trụ cột vững chắc của quỹ an sinh.

3.2. Những vướng mắc trong quản lý nợ đọng BHXH

Bên cạnh kết quả tích cực, công tác quản lý nợ đọng BHXH tại khối FDI vẫn gặp một số khó khăn phức tạp. Một số doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn tài chính dẫn đến chậm đóng tiền bảo hiểm. Hiện tượng chủ doanh nghiệp FDI bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động đột ngột vẫn xảy ra tại một vài địa phương. Tình trạng nợ đọng kéo dài ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi thai sản, ốm đau của công nhân. Việc thu hồi nợ từ các chủ sở hữu nước ngoài gặp nhiều trở ngại pháp lý quốc tế. Cơ quan quản lý cần cơ chế theo dõi chặt chẽ dòng tiền và tình trạng hoạt động của doanh nghiệp. Cảnh báo nợ sớm giúp hạn chế tối đa rủi ro thất thoát quỹ.

IV. Thanh tra kiểm tra thu bảo hiểm xã hội doanh nghiệp FDI

Công tác thanh tra và kiểm tra là công cụ cốt lõi để giữ vững kỷ cương pháp luật. Ngành bảo hiểm xã hội phối hợp chặt chẽ với cơ quan lao động và cơ quan thuế. Các cuộc thanh tra liên ngành giúp phát hiện sớm các dấu hiệu sai phạm về thu nộp. Hoạt động kiểm tra hướng tới việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động. Doanh nghiệp FDI được hướng dẫn khắc phục sai sót trong quá trình kiểm tra. Việc thanh tra định kỳ giúp nâng cao ý thức chấp hành nghĩa vụ an sinh của khối đầu tư nước ngoài. Kiểm tra thực chất góp phần làm lành mạnh hóa môi trường kinh doanh và đầu tư tại Việt Nam.

4.1. Quy trình thanh tra kiểm tra đóng BHXH định kỳ

Cơ quan chức năng thực hiện thanh tra kiểm tra đóng BHXH theo kế hoạch hàng năm hoặc đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm. Đoàn thanh tra tiến hành rà soát bảng lương, hợp đồng lao động và chứng từ chuyển tiền của doanh nghiệp FDI. Cơ quan bảo hiểm đối chiếu số lượng lao động thực tế với dữ liệu đăng ký đóng bảo hiểm. Những trường hợp ký hợp đồng thử việc kéo dài để né đóng bảo hiểm sẽ bị phát hiện và xử lý. Biên bản thanh tra ghi nhận đầy đủ các nội dung kiểm tra và kiến nghị khắc phục. Doanh nghiệp có trách nhiệm giải trình và cung cấp hồ sơ trung thực theo yêu cầu của đoàn kiểm tra.

4.2. Chế tài và mức xử phạt trốn đóng BHXH hiện nay

Pháp luật Việt Nam quy định mức xử phạt trốn đóng BHXH rất nghiêm khắc nhằm răn đe các hành vi vi phạm cố ý. Doanh nghiệp vi phạm phải nộp đủ số tiền nợ kèm theo tiền lãi chậm đóng theo quy định. Xử phạt vi phạm hành chính có thể lên tới 150 triệu đồng đối với tổ chức vi phạm nghĩa vụ đóng bảo hiểm. Đặc biệt, hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 216 Bộ luật Hình sự. Pháp nhân thương mại vi phạm nghiêm trọng có thể bị phạt tiền hàng tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động. Việc áp dụng chế tài nghiêm minh bảo đảm tính thượng tôn pháp luật và bảo vệ an sinh cho người lao động.

V. Giải pháp quản lý thu bảo hiểm xã hội doanh nghiệp FDI

Nâng cao hiệu lực quản lý thu bảo hiểm xã hội đòi hỏi chiến lược toàn diện và đồng bộ. Hệ thống quản lý cần thích ứng nhanh với dòng vốn đầu tư quốc tế ngày càng mở rộng. Chính sách bảo hiểm xã hội phải tiếp tục hoàn thiện theo hướng hiện đại, hội nhập. Ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp đột phá để kiểm soát dữ liệu thu nộp. Cơ quan quản lý cần đổi mới phương thức phục vụ, tạo môi trường thuận lợi nhất cho nhà đầu tư. Tăng cường hợp tác quốc tế giúp giải quyết các xung đột pháp lý về an sinh xã hội xuyên biên giới. Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm an sinh bền vững cho toàn bộ lực lượng lao động FDI.

5.1. Tích hợp dữ liệu liên ngành quản lý thu nộp

Giải pháp trọng tâm là liên thông cơ sở dữ liệu giữa cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh. Dữ liệu quyết toán thuế thu nhập cá nhân giúp phát hiện sự chênh lệch về tiền lương đóng bảo hiểm. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh chia sẻ dữ liệu cấp phép để theo dõi lao động nước ngoài tham gia BHXH. Hệ thống phần mềm tự động cảnh báo khi doanh nghiệp FDI có dấu hiệu biến động lao động bất thường. Cơ sở dữ liệu tập trung giúp phân tích rủi ro và ngăn chặn kịp thời tình trạng nợ đọng. Quản lý trên nền tảng dữ liệu lớn nâng cao tính minh bạch và hiệu quả điều hành của ngành an sinh.

5.2. Nâng cao chất lượng cán bộ và hỗ trợ song ngữ

Đội ngũ cán bộ làm công tác thu cần được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng ngoại ngữ và luật pháp quốc tế. Cơ quan bảo hiểm xã hội đẩy mạnh cung cấp tài liệu hướng dẫn và biểu mẫu song ngữ cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Các buổi hội nghị đối thoại định kỳ với hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài giúp tháo gỡ kịp thời vướng mắc. Việt Nam chủ động đàm phán và ký kết các hiệp định song phương về bảo hiểm xã hội nhằm tránh đóng trùng bảo hiểm. Dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp giúp các nhà đầu tư nước ngoài nắm bắt chính sách nhanh chóng. Sự đồng hành này thúc đẩy tính tự giác tuân thủ nghĩa vụ an sinh của doanh nghiệp FDI.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT - TIẾNG VIỆT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài luận án
Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Những đóng góp mới của luận án
Kết cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án
1.1.1. Các công trình nghiên cứu đã được công bố
1.1.2. Khoảng trống nghiên cứu và giá trị khoa học và thực tiễn được kế thừa từ các công trình nghiên cứu đã công bố
1.2. Câu hỏi nghiên cứu
1.3. Khung phân tích của luận án
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Phương pháp luận nghiên cứu
1.4.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
1.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
2.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội
2.1.1. Khái niệm và vai trò của bảo hiểm xã hội trong nền kinh tế
2.1.2. Khái niệm quản lý thu bảo hiểm xã hội
2.1.3. Công cụ quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
2.1.4. Tính tất yếu khách quan của quản lý thu bảo hiểm xã hội
2.2. Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
2.2.1. Khái quát về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
2.2.2. Khái niệm, mục tiêu, đặc điểm quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
2.2.3. Nội dung quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
2.2.4. Tiêu chí đánh giá quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
2.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
2.3. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
2.3.1. Quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Đức
2.3.2. Quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Mỹ
2.3.3. Quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Trung Quốc
2.3.4. Bài học cho Việt Nam về quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
3.1. Thực trạng thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
3.1.1. Thực trạng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
3.1.2. Kết quả thu bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
3.2. Thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
3.2.1. Thực trạng chính sách, pháp luật về quản lý thu bảo hiểm xã hội tại Việt Nam
3.2.2. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
3.2.3. Thực trạng thanh tra, kiểm tra hoạt động thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
3.3. Đánh giá quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo các tiêu chí
3.4. Nhận xét thành công, hạn chế trong quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nguyên nhân
3.4.1. Hạn chế còn tồn tại
3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
4.1. Quan điểm, định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025
4.1.1. Quan điểm quản lý nhà nước về thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
4.1.2. Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
4.2. Đề xuất hoàn thiện quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
4.2.1. Nhóm giải pháp về hệ thống chính sách, pháp luật về thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
4.2.2. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy
4.2.2.1. Tích hợp hệ thống thu bảo hiểm xã hội và thu thuế
4.2.2.2. Xây dựng bộ máy quản lý thu bảo hiểm xã hội với mô hình trung tâm xử lý dữ liệu tập trung
4.2.3. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
4.2.4. Nhóm giải pháp về thanh tra, kiểm tra việc thực hiện bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
4.2.5. Một số giải pháp khác
4.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 4
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (202 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI MAI THỊ DUNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, Năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI MAI THỊ DUNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế Mã số: 62.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Phạm Thị Tuệ 2. TS Trần Văn Quang Hà Nội, Năm 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án “Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận án là do tôi tự tìm hiểu, đúc kết một cách trung thực theo thực tế khảo sát, đánh giá. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu có các vấn đề khiếu nại hoặc bị quy kết là photo nguyên bản một công trình nghiên cứu khoa học của người khác.

Hà Nội ngày 21 tháng 6 năm 2019 Nghiên cứu sinh Mai Thị Dung ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn khoa học, PGS. Phạm Thị Tuệ- Trường Đại học Thương mại và TS Trần Văn Quang- Bộ Tài chính đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ, đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian làm luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Kinh tế vĩ mô đã tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ tôi nhanh chóng hoàn thiện về mặt thủ tục và quy trình trong suốt thời gian thực hiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu trường Đại học Lao động Xã hội, lãnh đạo khoa Bảo hiểm trường đại học Lao động - Xã hội đã tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ tôi hoàn thành khóa học.

Cuối cùng, cho tôi được gửi lời tri ân sâu sắc đến những người thân trong gia đình, bạn bè đã luôn kề cận, giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện về vật chất, thời gian trong suốt quá trình tôi thực hiện luận án này. Xin trân trọng cảm ơn! NCS: Mai Thị Dung iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT- TIẾNG VIỆT. vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH .vii DANH MỤC BẢNG BIỂU .viii DANH MỤC SƠ ĐỒ. ix DANH MỤC HÌNH.

x PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài luận án. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

Những đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án. xv Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án.

Các công trình nghiên cứu đã được công bố. Khoảng trống nghiên cứu và giá trị khoa học và thực tiễn được kế thừa từ các công trình nghiên cứu đã công bố. Câu hỏi nghiên cứu. Khung phân tích của luận án.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận nghiên cứu. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể. 19 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.

22 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI. Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội. Khái niệm và vai trò của bảo hiểm xã hội trong nền kinh tế. Khái niệm quản lý thu bảo hiểm xã hội.

Công cụ quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tính tất yếu khách quan của quản lý thu bảo hiểm xã hội. Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Khái quát về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Khái niệm, mục tiêu, đặc điểm quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Nội dung quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tiêu chí đánh giá quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Kinh nghiệm quốc tế về quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Đức. Quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Mỹ. Quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Trung Quốc.

Bài học cho Việt Nam về quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 67 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 70 Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM. Thực trạng thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Thực trạng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Kết quả thu bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Thực trạng chính sách, pháp luật về quản lý thu bảo hiểm xã hội tại Việt Nam.

Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Thực trạng thanh tra, kiểm tra hoạt động thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Đánh giá quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo các tiêu chí. Nhận xét thành công, hạn chế trong quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nguyên nhân.

Hạn chế còn tồn tại. 116 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 121 v Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM. Quan điểm, định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.

Quan điểm quản lý nhà nước về thu bảo hiểm xã hội dối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Đề xuất hoàn thiện quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Nhóm giải pháp về hệ thống chính sách, pháp luật về thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy. Tích hợp hệ thống thu bảo hiểm xã hội và thu thuế. Xây dựng bộ máy quản lý thu bảo hiểm xã hội với mô hình trung tâm xử lý dữ liệu tập trung 131 4. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý thu thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Nhóm giải pháp về thanh tra, kiểm tra việc thực hiện bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Một số giải pháp khác. 144 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 146 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.

7 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 12 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT- TIẾNG VIỆT Viết tắt Viết đầy đủ tiếng Việt ASXH An sinh xã hội BHHT Bảo hiểm hưu trí BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CNTT Công nghệ thông tin CQNN Cơ quan Nhà nước DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp Nhà nước ĐTNN Đầu tư nước ngoài HĐND Hội đồng nhân dân HĐLĐ Hợp đồng lao động NLĐ Người lao động NSNN Ngân sách Nhà nước LĐ Lao động LĐTBXH Lao động thương binh và xã hội QLNN Quản lý nhà nước SDLĐ Sử dụng lao động UBND Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Viết tắt Viết đầy đủ tiếng Anh Viết đầy đủ tiếng Việt ADB The Asian Development Bank Ngân hàng phát triển Châu Á ASEAN Association of South-East Asian Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Nations CIEM Central Institute for Economic Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Management Trung Ương ILO Internaional labor organization Tổ chức lao động thế giới ISSA Internaional social security Hiệp hội an sinh xã hội thế giới association FDI Foreign Direct Investment Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế OECD Organisation for Economic Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế Cooperation and Development SSA The US Social Cơ quan an sinh xã hội Mỹ Security Administration UNCTAD United Nation Conference on Trade Hội nghị của Liên hiệp quốc về and Development thương mại và phát triển UNDESA United Nations Department of Ủy ban các vấn đề kinh tế – xã hội Economic and Social Affairs Liên Hợp quốc VCCI Vietnam Chamber of Commerce and Phòng thương mại và công nghiệp Industry Việt Nam WB World bank Ngân hàng thế giới viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Quy định tỷ lệ đóng BHXH của người tham gia BHXH .2: Tình hình thu BHXH giai đoạn 2013-2017 .3: Tình hình nợ đọng BHXH giai đoạn 2013-2017 .4: Thanh tra việc thực hiện BHXH của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội giai đoạn 2015- 2018 .5: Thanh tra việc thực hiện BHXH của cơ quan BHXH năm 2016-2017 .Đánh giá văn bản quy phạm pháp luật của DN có vốn ĐTNN theo quy mô lao động .7:So sánh chi phí sử dụng phần mềm EFY với chi phí khi bị phạt truy thu .8: Cơ cấu chi phí quản lý BHXH Việt Nam .9: NLĐ tham gia giải trình với thanh tra. 111 ix DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1:Khung phân tích của luận án .1:Mô hình QLNN về thu BHXH trên thế giới .2:Các chương trình bảo hiểm cho người lao động ở Mỹ .1: Mô hình quản lý Nhà nước về BHXH tại Việt Nam .2: Mô hình quản lý Nhà nước về BHXH tại Việt Nam .3: Quy trình quản lý tổ chức thu BHXH .4: Quy trình thu bảo hiểm .5: Quy trình thu nợ BHXH.6: Quy trình thanh tra chuyên ngành của cơ quan BHXH .1: Quy trình thu BHXH đề xuất. 136 x DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Tình hình huy động vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam .2: Những địa phương thu hút đầu tư nước ngoài nhiều nhất năm 2018 .3: Số đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH .4: Số lao động tham gia BHXH .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Mai Thị Dung (2019). Quản lý thu bảo hiểm xã hội doanh nghiệp FDI tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/quan-ly-thu-bao-hiem-xa-hoi-doanh-nghiep-fdi-tai-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý thu bảo hiểm xã hội doanh nghiệp FDI tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Luận án "Quản lý thu bảo hiểm xã hội doanh nghiệp FDI tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Quản lý thu bảo hiểm xã hội doanh nghiệp FDI tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý thu bảo hiểm xã hội doanh nghiệp FDI tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý Kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Quản lý thu bảo hiểm xã hội doanh nghiệp FDI tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý thu bảo hiểm xã hội doanh nghiệp FDI tại Việt Nam" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý thu bảo hiểm xã hội doanh nghiệp FDI tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter