Luận án: Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam và vai trò trong ổn định kinh tế

Luận án TS: Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam. Phân tích sâu, đề xuất giải pháp đột phá cho tăng trưởng bền vững.

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án tiến sĩ

Số trang

275

Thời gian đọc

42 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

Đề tài được thực hiện trên cơ sở ý nghĩa thực tiễn và lý luận như sau. Thứ nhất, về mặt ý nghĩa thực tiễn. Theo đánh giá của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), một trong những lý do chính đằng sau cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997 là sự phụ thuộc quá mức của các nền kinh tế Châu Á vào các ngân hàng thương mại để tài trợ tài chính trong nước. Các nước trong khu vực Châu Á hầu như thất bại trong việc đa dạng hóa các nguồn tài chính để tài trợ cho doanh nghiệp vì chủ yếu các nền kinh tế này đều dựa vào ngân hàng thay vì các công cụ tài chính khác, cụ thể là thị trường trái phiếu, vẫn chưa phát triển và qui mô của thị trường khá nhỏ (Asian Development Bank, 2002). Mặt khác, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 và khủng hoảng nợ Châu Âu diễn ra đã dẫn đến những hạn chế trong việc mua lại đồng nội tệ và thanh khoản ngoại tệ trong khu vực doanh nghiệp ở châu Á khi các ngân hàng nước ngoài rút khỏi các khoản đầu tư ở châu Á. Hơn nữa, các nước châu Á cần nguồn vốn dài hạn lớn (750 tỷ USD mỗi năm trong giai đoạn 2010–2020) để phát triển kết nối cơ sở hạ tầng trong nước và giữa các nền kinh tế trong khu vực (Bhattacharyay, 2010). Thông qua thị trường trái phiếu nói chung và thị trường Trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) nói riêng, nguồn vốn trong nước và khu vực có thể được chuyển vào các dự án cơ sở hạ tầng và đầu tư sản xuất khác trong dài hạn. Có một

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam
Số trang:
275 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam

Thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam đóng vai trò then chốt trong cấu trúc hệ thống tài chính quốc gia. Nền kinh tế đang trên đà tăng trưởng nhanh. Nhu cầu vốn trung và dài hạn cho các dự án sản xuất, kinh doanh và cơ sở hạ tầng ngày càng tăng cao. Trước đây, doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào hệ thống ngân hàng thương mại. Sự phụ thuộc quá mức này tiềm ẩn nhiều rủi ro hệ thống. Ngân hàng thường huy động tiền gửi ngắn hạn nhưng cho vay dài hạn, dẫn đến rủi ro lệch kỳ hạn. Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp mở ra kênh phân bổ nguồn lực hiệu quả. Kênh tài chính này giúp giảm bớt áp lực cung ứng vốn tín dụng cho các ngân hàng. Thị trường tạo điều kiện chia sẻ rủi ro giữa các thành phần kinh tế. Đồng thời, công cụ trái phiếu thúc đẩy đầu tư chiều sâu và tăng cường năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

1.1. Bối cảnh kinh tế và áp lực lên hệ thống ngân hàng

Cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 cho thấy rõ bài học về sự phụ thuộc vào tín dụng ngân hàng. Các nền kinh tế mới nổi thiếu hụt công cụ vốn dài hạn khi xảy ra biến động tài chính toàn cầu. Tại Việt Nam, tăng trưởng kinh tế duy trì mức cao qua nhiều năm. Tuy nhiên, ngân hàng đối mặt với áp lực nợ xấu và quy định kiểm soát an toàn vốn nghiêm ngặt. Việc mở rộng cho vay dài hạn bị giới hạn bởi các tỷ lệ an toàn. Doanh nghiệp cần tìm kiếm các giải pháp tài chính thay thế để duy trì hoạt động đầu tư liên tục. Trái phiếu trở thành lựa chọn tất yếu để tái cấu trúc nguồn vốn bền vững.

1.2. Nhu cầu huy động vốn dài hạn cho hạ tầng và sản xuất

Việt Nam cần nguồn vốn khổng lồ để hoàn thiện mạng lưới giao thông, năng lượng và công nghiệp chế biến. Nguồn vốn ngân sách nhà nước chỉ đáp ứng một phần nhu cầu phát triển. Huy động vốn doanh nghiệp thông qua phát hành trái phiếu giúp xã hội hóa các dự án trọng điểm. Thị trường trái phiếu tạo cầu nối trực tiếp giữa nguồn tiền tiết kiệm nhàn rỗi và các cơ hội đầu tư sinh lời. Doanh nghiệp có thể chủ động lập kế hoạch kinh doanh với nguồn vốn ổn định trong 5 đến 10 năm. Việc chuyển đổi dòng vốn nhàn rỗi vào sản xuất thực tế giúp kích thích nền kinh tế tăng trưởng dài hạn và hạn chế lạm phát.

II. Thực trạng phát hành trái phiếu doanh nghiệp hiện nay

Phát hành trái phiếu doanh nghiệp đã ghi nhận bước tăng trưởng vượt bậc về quy mô và số lượng thương vụ. Nhiều tập đoàn lớn trong các lĩnh vực bất động sản, năng lượng và ngân hàng tích cực tham gia huy động vốn. Thị trường cung cấp danh mục sản phẩm đa dạng cho giới đầu tư. Tuy nhiên, cơ cấu phát hành còn bộc lộ một số điểm mất cân đối. Tỷ trọng trái phiếu riêng lẻ chiếm đa số, trong khi phát hành ra công chúng còn khiêm tốn. Nhiều doanh nghiệp phát hành chưa có tài sản bảo đảm vững chắc hoặc tỷ lệ đòn bẩy tài chính còn cao. Quá trình phát triển nhanh đặt ra yêu cầu phải kiểm soát chặt chẽ chất lượng hồ sơ và mục đích sử dụng vốn.

2.1. Động lực thúc đẩy hoạt động huy động vốn doanh nghiệp

Doanh nghiệp lựa chọn phát hành trái phiếu nhằm chủ động về thời hạn vay và lãi suất thương lượng. Kênh trái phiếu không đòi hỏi doanh nghiệp phải thế chấp toàn bộ tài sản theo quy chuẩn khắt khe của ngân hàng thương mại. Chi phí vốn dài hạn từ trái phiếu thường tối ưu hơn so với việc liên tục đảo nợ ngắn hạn. Doanh nghiệp nâng cao uy tín thương hiệu khi phát hành thành công các lô trái phiếu giá trị lớn. Thị trường mở rộng giúp các doanh nghiệp quy mô vừa và lớn tiếp cận nguồn vốn lớn từ các quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm và nhà đầu tư cá nhân.

2.2. Cơ cấu các tổ chức phát hành và rủi ro thanh toán nợ

Nhóm tổ chức tín dụng và bất động sản chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng khối lượng phát hành. Một số doanh nghiệp phi tài chính phát hành trái phiếu với lãi suất cao để thu hút dòng tiền mà thiếu phương án kinh doanh khả thi. Áp lực đáo hạn trái phiếu dồn dập vào những giai đoạn thị trường đóng băng gây rủi ro thanh toán cục bộ. Doanh nghiệp thiếu dòng tiền dự phòng rất dễ rơi vào tình trạng chậm trả gốc và lãi. Thực tế này đòi hỏi cơ quan quản lý và các tổ chức phát hành phải thiết lập quy trình kiểm toán dòng tiền và giám sát mục đích giải ngân chặt chẽ.

III. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý trái phiếu tại Việt Nam

Khuôn khổ pháp lý trái phiếu là nền tảng cốt lõi bảo đảm thị trường vận hành an toàn, minh bạch và hiệu quả. Hệ thống pháp luật Việt Nam liên tục được rà soát và điều chỉnh theo hướng chuẩn hóa các tiêu chuẩn phát hành. Các văn bản quy phạm pháp luật quy định rõ trách nhiệm của tổ chức phát hành, tổ chức tư vấn và đại diện người sở hữu trái phiếu. Mục tiêu pháp lý hướng đến việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, đồng thời tạo hành lang thông thoáng cho doanh nghiệp lành mạnh tiếp cận vốn. Việc đồng bộ hóa các quy định giữa Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các Nghị định chuyên ngành tạo sự nhất quán cho toàn thị trường.

3.1. Chuẩn hóa quy định phát hành riêng lẻ và công chúng

Quy định pháp lý hiện hành phân định rõ điều kiện phát hành trái phiếu riêng lẻ và phát hành ra công chúng. Doanh nghiệp phát hành ra công chúng phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về kết quả kinh doanh có lãi, không có lỗ lũy kế và hồ sơ đăng ký thẩm định nghiêm ngặt. Đối với phát hành riêng lẻ, đối tượng tham gia được giới hạn chặt chẽ ở nhóm nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Các chế tài xử phạt hành vi lừa dối, sai lệch thông tin và sử dụng vốn sai mục đích ngày càng nghiêm khắc. Sự siết chặt kỷ cương pháp lý giúp sàng lọc các đơn vị phát hành kém năng lực.

3.2. Nâng cao vai trò của các tổ chức trung gian tài chính

Các tổ chức trung gian như công ty chứng khoán, ngân hàng lưu ký và tổ chức kiểm toán đóng vai trò gác cổng cho thị trường. Khuôn khổ pháp lý quy định rõ nghĩa vụ thẩm định hồ sơ của tổ chức tư vấn phát hành. Tổ chức đại diện người sở hữu trái phiếu có trách nhiệm giám sát tài sản bảo đảm và tình hình tài chính của doanh nghiệp phát hành. Khi tổ chức trung gian làm tròn trách nhiệm, chất lượng các đợt phát hành được bảo đảm. Điều này ngăn chặn hành vi cấu kết gian lận và nâng cao mức độ an toàn cho toàn bộ hệ thống tài chính.

IV. Nâng cao thanh khoản thị trường trái phiếu và uy tín

Thanh khoản thị trường trái phiếu phản ánh mức độ sôi động và sức hấp dẫn của thị trường vốn đối với các nhà đầu tư. Thị trường thứ cấp hoạt động trơn tru cho phép nhà đầu tư dễ dàng mua bán, chuyển nhượng và cơ cấu lại danh mục tài sản. Khi thanh khoản được bảo đảm, rủi ro giam vốn giảm xuống, thu hút thêm dòng vốn mới tham gia. Bên cạnh đó, hoạt động xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp cung cấp thước đo khách quan về mức độ rủi ro tín dụng của bên phát hành. Điểm xếp hạng tín nhiệm giúp định giá trái phiếu chính xác và thúc đẩy giao dịch thứ cấp phát triển mạnh mẽ.

4.1. Vai trò then chốt của xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp cung cấp đánh giá độc lập về năng lực tài chính và khả năng trả nợ của tổ chức phát hành. Các tổ chức định mức tín nhiệm sử dụng mô hình định lượng và định tính để chấm điểm rủi ro. Báo cáo xếp hạng giúp giảm thiểu tình trạng bất cân xứng thông tin giữa doanh nghiệp và thị trường. Nhà đầu tư trái phiếu căn cứ vào điểm xếp hạng để đưa ra quyết định đầu tư và yêu cầu mức lãi suất phù hợp. Doanh nghiệp có xếp hạng tín nhiệm cao sẽ giảm được chi phí huy động vốn và mở rộng tập khách hàng tiềm năng.

4.2. Mở rộng cơ sở nhà đầu tư trái phiếu tổ chức chuyên nghiệp

Cấu trúc nhà đầu tư hiện nay cần chuyển dịch mạnh mẽ từ nhà đầu tư cá nhân sang các định chế tài chính chuyên nghiệp. Nhà đầu tư trái phiếu là các quỹ hưu trí, quỹ tương hỗ và công ty bảo hiểm sở hữu nguồn vốn dồi dào và chiến lược dài hạn. Các tổ chức này có năng lực phân tích rủi ro chuyên sâu và khả năng hấp thụ khối lượng phát hành lớn. Sự tham gia tích cực của các nhà đầu tư tổ chức giúp duy trì thanh khoản ổn định trên sàn giao dịch tập trung, hạn chế biến động tâm lý đám đông khi thị trường gặp khó khăn.

V. Chính sách phát triển thị trường vốn an toàn bền vững

Chính sách phát triển thị trường vốn đóng vai trò định hướng tổng thể cho sự ổn định kinh tế vĩ mô và cân đối tài chính quốc gia. Cơ quan quản lý nhà nước triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm xây dựng thị trường trái phiếu minh bạch và bền vững. Trọng tâm chính sách là cân bằng giữa mục tiêu tạo điều kiện huy động vốn cho doanh nghiệp và bảo vệ lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, người mua trái phiếu. Nhà nước khuyến khích áp dụng công nghệ số trong giao dịch, lưu ký và công bố thông tin nhằm gia tăng hiệu quả vận hành của toàn thị trường.

5.1. Tăng cường minh bạch thông tin thị trường toàn diện

Minh bạch thông tin thị trường là chìa khóa củng cố niềm tin của công chúng và nhà đầu tư. Doanh nghiệp phát hành có nghĩa vụ công bố thông tin định kỳ và bất thường về tình hình tài chính, tiến độ dự án và việc thanh toán nợ. Hệ thống dữ liệu giao dịch tập trung giúp nhà đầu tư theo dõi biến động giá và khối lượng giao dịch hàng ngày. Các tổ chức kiểm toán độc lập phải chịu trách nhiệm cao nhất về tính xác thực của báo cáo tài chính. Việc công khai thông tin đầy đủ giúp triệt tiêu các hành vi thao túng và đầu cơ trục lợi.

5.2. Quản lý rủi ro thị trường và giám sát an toàn hệ thống

Quản lý rủi ro thị trường đòi hỏi sự phối hợp liên ngành giữa Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Hệ thống cảnh báo sớm cần được thiết lập để nhận diện các doanh nghiệp có nguy cơ mất khả năng thanh toán. Cơ quan giám sát chủ động can thiệp khi xuất hiện rủi ro lan truyền giữa thị trường tín dụng ngân hàng và thị trường trái phiếu. Việc quản lý rủi ro hiệu quả giúp bảo toàn tài sản cho các nhà đầu tư, duy trì trật tự an toàn tài chính và hỗ trợ nền kinh tế phát triển bền vững.

Mục lục chi tiết luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LUẬN ÁN
1.1. Bối cảnh thực tiễn và Lý do chọn đề tài
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.5. Phương pháp nghiên cứu
1.6. Những đóng góp về lý luận và thực tiễn của luận án
1.6.1. Những đóng góp về mặt lý luận
1.6.2. Những đóng góp về mặt thực tiễn
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại việt nam luận án tiến sỹ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (275 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LUẬN ÁN 1. Bối cảnh thực tiễn và Lý do chọn đề tài Đề tài được thực hiện trên cơ sở ý nghĩa thực tiễn và lý luận như sau. Thứ nhất, về mặt ý nghĩa thực tiễn. Theo đánh giá của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), một trong những lý do chính đằng sau cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997 là sự phụ thuộc quá mức của các nền kinh tế Châu Á vào các ngân hàng thương mại để tài trợ tài chính trong nước.

Các nước trong khu vực Châu Á hầu như thất bại trong việc đa dạng hóa các nguồn tài chính để tài trợ cho doanh nghiệp vì chủ yếu các nền kinh tế này đều dựa vào ngân hàng thay vì các công cụ tài chính khác, cụ thể là thị trường trái phiếu, vẫn chưa phát triển và qui mô của thị trường khá nhỏ (Asian Development Bank, 2002). Mặt khác, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 và khủng hoảng nợ Châu Âu diễn ra đã dẫn đến những hạn chế trong việc mua lại đồng nội tệ và thanh khoản ngoại tệ trong khu vực doanh nghiệp ở châu Á khi các ngân hàng nước ngoài rút khỏi các khoản đầu tư ở châu Á. Hơn nữa, các nước châu Á cần nguồn vốn dài hạn lớn (750 tỷ USD mỗi năm trong giai đoạn 2010–2020) để phát triển kết nối cơ sở hạ tầng trong nước và giữa các nền kinh tế trong khu vực (Bhattacharyay, 2010). Thông qua thị trường trái phiếu nói chung và thị trường Trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) nói riêng, nguồn vốn trong nước và khu vực có thể được chuyển vào các dự án cơ sở hạ tầng và đầu tư sản xuất khác trong dài hạn.

Có một thị trường trái phiếu (trong đó bao gồm TPDN) nội tệ phát triển tốt có thể tăng cường khả năng phục hồi thị trường tài chính trong nước trước những cú sốc bên ngoài và tạo điều kiện trung gian tốt hơn giữa tiết kiệm và đầu tư vào sản xuất ở các nước Châu Á. Trong bối cảnh kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn bắt nguồn từ các cuộc khủng hoảng mang tính chất toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam cũng không tránh khỏi bị ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng này. Tăng trưởng kinh tế không cao, tỉ lệ lạm phát và 2 thất nghiệp tăng cao, số doanh nghiệp (DN) phá sản tăng là những tín hiệu xấu. Là huyết mạch của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng (NH) trong nước lại đứng trước nguy cơ nợ xấu tăng cao, huy động vốn khó khăn và sự mất cân đối kì hạn vốn khiến nhiều NH không thể đáp ứng nhu cầu vay vốn của DN (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2015).

Do đó, để hỗ trợ và duy trì cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các DN không thể chỉ dựa vào nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại (NHTM) mà cần tìm cho mình những nguồn vốn thích hợp khác. Thiết nghĩ, trong tình hình kinh tế nói trên, thì một trong những nguồn vốn mà DN có thể xem xét đến là huy động vốn thông qua kênh thị trường TPDN. Việc huy động vốn bằng phát hành trái phiếu được xem là phương thức mang lại nhiều lợi ích như huy động vốn từ các thành phần kinh tế, hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn vốn cấp phát, giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước, xã hội hóa việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (Trịnh Mai Vân, 2010). Mặt khác, trong nghiên cứu về việc đẩy mạnh tài trợ vốn dài hạn, Batten và Kim (2000) cho rằng việc phát hành trái phiếu cũng cung cấp cho thị trường và các nhà đầu tư một công cụ tài chính, giúp đa dạng hóa danh mục đầu tư và giảm thiểu rủi ro.

Cho nên, Thị trường trái phiếu nói chung và thị trường TPDN nói riêng luôn là một trong những kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế. Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia đang phát triển, được xem là một nền kinh tế mới nổi ở khu vực Đông Nam Á. Theo báo cáo Một số nét kinh tế Việt Nam trong mục Thông tin Việt Nam của Bộ Ngoại giao Việt Nam, những cải cách kinh tế mạnh mẽ trong gần ba thập kỷ đổi mới đã mang lại cho Việt Nam những thành quả đáng phấn khởi. Việt Nam đã tạo được một môi trường kinh tế thị trường có tính cạnh tranh và năng động.

Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần được khuyến khích phát triển, tạo tính hiệu quả trong việc huy động các nguồn lực xã hội phục vụ cho tăng trưởng kinh tế. Kinh tế vĩ mô cả nước cơ bản duy trì ổn định. Tốc độ tăng Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trung bình trong giai đoạn 1991 – 2010 đạt khoảng 7,5%. Do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn 3 cầu, tăng trưởng GDP giai đoạn 2011 – 2015 đạt trên 5,9%/năm; trong đó năm 2014 đạt 5,98%, năm 2015 đạt 6,68%.

GDP năm 2019 đạt kết quả ấn tượng với tốc độ tăng 7,02% (Quý I tăng 6,82%, quý II tăng 6,73%; quý III tăng 7,48%[3]; quý IV tăng 6,97%), vượt mục tiêu của Quốc hội đề ra từ 6,6%-6,8%, khẳng định tính kịp thời và hiệu quả của các giải pháp được Chính phủ ban hành, chỉ đạo quyết liệt các cấp, các ngành, các địa phương và cộng đồng doanh nghiệp cùng nỗ lực thực hiện để đạt và vượt mục tiêu tăng trưởng. Quy mô và tiềm lực của nền kinh tế liên tục tăng, bình quân đầu người khoảng 2. Lạm phát cơ bản được kiềm chế, thị trường tài chính – tiền tệ ổn định. Cùng với tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế trong nước của Việt Nam đã có sự thay đổi đáng kể, tích cực.

Nếu như, quy mô nền kinh tế Việt Nam so với khu vực Asean +3 được đánh giá là khá tương đương và có nhiều tiềm năng tăng trưởng trong tương lai. Thì thị trường TPDN Việt Nam lại chưa có được sự phát triển đúng tầm như thế. Thị trường TPDN Việt Nam hình thành từ năm 2000, song đến năm 2011 khi Nghị định 90/2011/NĐ-CP về phát hành TPDN có hiệu lực, thị trường này mới bắt đầu phát triển. Trong những năm gần đây, ở Việt Nam, mặc dù thị trường trái phiếu đã có những nét khởi sắc nhưng so sánh tương quan với các nước cùng trình độ phát triển trong khu vực và trên Thế giới thì thị trường trái phiếu Việt Nam chưa phát triển đúng tầm.

Đáng chú ý, hiện nay, trên thị trường trái phiếu Việt Nam, trái phiếu Chính phủ đang chiếm vị trí “thống lĩnh”, trong khi đó trái phiếu của các DN phát hành lại rất hạn chế (Vũ Nhữ Thăng, 2013). Và dù qui mô vốn hoá thị trường TPDN đã tăng dần và đạt mức 10,22% GDP năm 2018 (tính đến thời điểm 24/06/2019) thì con số này vẫn nhỏ hơn nhiều so với mức bình quân của khu vực Asean +3 là 21,7% GDP. Năm 2018 đánh dấu sự tăng trưởng rõ rệt của thị trường TPDN Việt Nam. Trong năm này, quy mô thị trường TPDN tăng khoảng 53% so với năm 2017 và tăng gấp 32 lần so với năm 2011.

Sự tăng trưởng đó không ngừng bứt phá cho đến nay. Sự tăng trưởng của thị trường TPDN làm tăng kỳ vọng kênh TP thay thế kênh tín dụng, giảm áp lực cung ứng vốn trung và dài hạn cho các NH.1: Quy mô Thị trường trái phiếu Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2020 Nguồn: Asian Bonds Online, 20211 Khi thị trường chưa phát triển, có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này như: sự chưa ổn định của nền kinh tế, quy mô thị trường trái phiếu nhỏ, tính thanh khoản của trái phiếu không cao, sức khỏe của các doanh nghiệp, sự minh bạch của thị trường,v.v…Còn hiện tại, tốc độ phát triển quá nóng của TPDN cũng là một vấn đề đáng lo ngại. Theo số liệu thống kê, năm 2020 giá trị phát hành TPDN đạt mức kỷ lục 429.500 tỷ đồng, tăng 28,3% so với năm 2019. Dư nợ thị trường TPDN đạt 950.000tỷ đồng, chiếm 15,10% so với GDP.

Theo báo cáo mới công bố của Hiệp hội Thị trường Trái Phiếu Việt Nam (VBMA), năm 2021 có tổng cộng 964 đợt phát hành TPDN với tổng giá trị 595.000 tỷ đồng, trong đó có 937 đợt phát hành riêng lẻ với tổng giá trị 570. Con số trên cho thấy TPDN vẫn tăng nóng trong năm 2021 dù đã có hàng loạt nghị định, thông tư được ban hành năm 2020 với mục đích hạ nhiệt thị trường TPDN. Khi xu hướng chuyển huy động vốn sang thị trường TPDN, các NH cũng không nằm ngoài cuộc với thứ hạng huy động cao trong thị trường. Trong năm 2021, 1 Truy cập tại https://asianbondsonline.org ngày 25/03/2021 5 nhóm NHTM đã vượt nhóm bất động sản, dẫn đầu về giá trị phát hành với tổng khối lượng 223.

Các NH không chỉ phát hành TPDN, mà còn trở thành môi giới hỗ trợ về kỹ thuật, bảo lãnh phát hành và nhận phân phối cho công ty phát hành trái phiếu, đồng thời là một trong những người mua chính trên thị trường TPDN. Trong báo cáo “Thị trường TPDN” do CTCP Chứng khoán SSI công bố tháng 11-2021, cho biết NH và Công ty chứng khoán (CTCK) chiếm tỷ trọng cao trong bên mua sau Nghị định 153/2020/NĐ-CP có hiệu lực. Theo đó, có tới gần 60% lượng TPDN phát hành do các NH và CTCK nắm giữ. Cụ thể, các NH đã mua vào 124.400 tỷ đồng, chiếm 27,3%; các CTCK mua 148.400 tỷ đồng, chiếm 32,6%.

Như vậy, NHTM không chỉ đóng vai trò chính trên kênh tín dụng, còn tích cực tham gia kênh TPDN, trong khi mục tiêu chung đặt ra cho phát triển thị trường này nhằm gỡ bỏ gánh nặng vốn trung và dài hạn cho chính họ. Điều này không chỉ là một sự bất hợp lý mà kèm theo đó mang lại nhiều rủi ro được cảnh báo bởi sự tham gia của các NH có vẻ làm thị trường bị méo mó. Khi gia nhập kênh này, NH có xu hướng rót vốn vào TPDN ngày một dày hơn, khi cơ quan quản lý siết chặt hoạt động cho vay vào các lĩnh vực rủi ro. Đồng thời, cũng qua nguồn này các NH đang rót vốn lẫn nhau trong bối cảnh cần đảm bảo các tỷ lệ an toàn vốn như hệ số CAR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn theo Basel II.

Trước thực trạng này, việc phát triển thị trường TPDN ở Việt Nam là một vấn đề vô cùng quan trọng trong giai đoạn tới. Điều này cho thấy, tuy chưa thực sự chuẩn hóa nhưng thị trường TPDN là một thị trường tiềm năng đang trong quá trình hoàn thiện, phát triển và đang thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư và tổ chức tài chính trong và ngoài nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phát triển thị trường TPDN Việt Nam: Giảm phụ thuộc ngân hàng (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/phat-trien-thi-truong-trai-phieu-doanh-nghiep-viet-nam-luan-an-tien-si

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển thị trường TPDN Việt Nam: Giảm phụ thuộc ngân hàng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam. Phân tích sâu, đề xuất giải pháp đột phá cho tăng trưởng bền vững.

Luận án "Phát triển thị trường TPDN Việt Nam: Giảm phụ thuộc ngân hàng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển thị trường TPDN Việt Nam: Giảm phụ thuộc ngân hàng" có 275 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển thị trường TPDN Việt Nam: Giảm phụ thuộc ngân hàng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter