Luận án: Phát triển giáo dục nghề nghiệp và ứng dụng CNTT tại Việt Nam
Luận văn Tiến sĩ của Chyng Kien nghiên cứu ứng dụng AI tối ưu hóa quy trình sản xuất thông minh. Đề xuất giải pháp đột phá.
Giáo dục nghề nghiệp và Công nghệ thông tin
Luan An
Số trang
187
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tầm nhìn Phát triển Giáo dục Nghề nghiệp Việt Nam
- Số trang:
- 187 trang
- Chuyên ngành:
- Giáo dục nghề nghiệp và Công nghệ thông tin
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tầm nhìn Phát triển Giáo dục Nghề nghiệp Việt Nam
Việt Nam đang định hình lại giáo dục nghề nghiệp. Mục tiêu là tạo ra nguồn nhân lực chất lượng. Nguồn nhân lực này đáp ứng yêu cầu thị trường lao động. Đặc biệt, đáp ứng nhu cầu phát triển công nghệ thông tin (CNTT). Chính phủ và các tổ chức đang đẩy mạnh đổi mới. Đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nghề. Sự phát triển giáo dục nghề nghiệp đóng góp vào tăng trưởng kinh tế bền vững. Đây là yếu tố then chốt để Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu.
1.1. Nền tảng và Lịch sử Giáo dục
Nền giáo dục Việt Nam có truyền thống lâu đời. Từ xưa, việc học đã được coi trọng. Sách vở là công cụ thiết yếu. Các tác phẩm như Nhat thien tu, Tam thien tu giúp người học đọc viết cơ bản. So hoc van tam, Au hoc ngon ngu thi hỗ trợ phát triển kỹ năng giao tiếp. Để phát triển chữ viết, hiểu tiếng Trung Quốc, các sách Minh tam bao giam, Minh dao gia huan, Tam tu kinh rất quan trọng. Nền tảng tri thức này tạo tiền đề cho sự phát triển giáo dục sau này. Giáo dục nghề nghiệp hiện đại kế thừa tinh thần hiếu học đó, hướng tới đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng.
1.2. Mục tiêu Chiến lược Đào tạo Nghề
Chiến lược quốc gia tập trung nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Mục tiêu là trang bị kỹ năng thực tế cho học viên. Học viên cần sẵn sàng làm việc trong môi trường công nghiệp 4.0. Chương trình đào tạo được thiết kế linh hoạt. Chúng cần phù hợp với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ. Đặc biệt, chú trọng các ngành nghề liên quan đến công nghệ thông tin. Phát triển giáo dục nghề nghiệp bền vững là ưu tiên hàng đầu. Nó hướng tới xây dựng một lực lượng lao động cạnh tranh quốc tế.
II.Đẩy mạnh Ứng dụng Công nghệ Thông tin tại Việt Nam
Công nghệ thông tin (CNTT) là động lực chính cho phát triển. Việt Nam đang tích cực ứng dụng CNTT vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội. Sự phát triển này thúc đẩy nền kinh tế số quốc gia. Đồng thời, nâng cao năng lực cạnh tranh. Đầu tư vào hạ tầng số và phát triển nguồn nhân lực CNTT là trọng tâm. Điều này giúp Việt Nam nắm bắt cơ hội từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
2.1. Hạ tầng Công nghệ và Doanh nghiệp
Hạ tầng công nghệ tại Việt Nam đang được củng cố. Nhiều trung tâm công nghệ hiện đại đã đi vào hoạt động. Tại TP. Hồ Chí Minh, trung tâm công nghệ ATC là một ví dụ. Trung tâm này được xây dựng bởi Gerber Scientific, một công ty của Mỹ. Nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước sử dụng hệ thống từ Gerber. Khoảng 200 công ty tại Việt Nam là khách hàng. Các tập đoàn lớn như Vinatex, May 10, Việt Tiến, Thành Công Garment cũng ứng dụng. Các thương hiệu quốc tế như Triumph, Adidas, Urban Sofa cũng nằm trong số đó. Điều này chứng tỏ sự tiếp nhận công nghệ cao trong sản xuất, kinh doanh.
2.2. Xu hướng Chuyển đổi Số và Kỹ năng
Chuyển đổi số là xu hướng tất yếu toàn cầu. Việt Nam đang đẩy mạnh quá trình này trên mọi cấp độ. Các doanh nghiệp và tổ chức cần lực lượng lao động có kỹ năng số. Kỹ năng này bao gồm từ cơ bản đến nâng cao, ứng dụng AI, Big Data. Giáo dục nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng. Nó giúp trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết cho chuyển đổi số. Nâng cao năng lực cho lực lượng lao động số là mục tiêu ưu tiên. Điều này giúp thúc đẩy phát triển kinh tế số bền vững.
III.Nâng cao Chất lượng Đào tạo Nghề Kỹ năng Số
Chất lượng đào tạo nghề nghiệp quyết định năng lực cạnh tranh. Việt Nam chú trọng nâng cao chất lượng này. Đặc biệt trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Việc trang bị kỹ năng số là yếu tố then chốt cho mọi ngành nghề. Mục tiêu là đảm bảo sinh viên tốt nghiệp có việc làm tốt. Đồng thời, có khả năng thích nghi và phát triển trong môi trường làm việc biến đổi nhanh chóng.
3.1. Chương trình Học và Đổi mới Giáo trình
Chương trình đào tạo cần cập nhật liên tục. Nội dung phải theo sát yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp. Đổi mới giáo trình tích hợp các công nghệ mới nhất. Áp dụng phương pháp giảng dạy hiện đại, lấy người học làm trung tâm. Tập trung vào thực hành, dự án thực tế và kỹ năng giải quyết vấn đề. Điều này giúp học viên làm quen với môi trường làm việc chuyên nghiệp. Các trường nghề đang đầu tư vào thiết bị, phòng thí nghiệm tiên tiến. Mục tiêu là tạo ra môi trường học tập chất lượng cao, chuẩn quốc tế.
3.2. Chuẩn bị Nguồn Nhân lực cho Kỷ nguyên 4.0
Kỷ nguyên 4.0 đòi hỏi nguồn nhân lực có khả năng thích ứng cao. Các ngành như AI, Big Data, IoT, Cybersecurity rất cần nhân lực chất lượng. Đào tạo nghề cần tập trung vào các lĩnh vực này. Giúp sinh viên phát triển tư duy sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề phức tạp. Trang bị kỹ năng mềm bên cạnh kỹ năng chuyên môn là cần thiết. Điều này tạo ra lực lượng lao động đa năng. Họ sẵn sàng cho thị trường lao động số đầy biến động, cạnh tranh.
IV.Hợp tác Doanh nghiệp Trường học trong Giáo dục Nghề
Sự hợp tác giữa doanh nghiệp và trường học rất quan trọng. Mối quan hệ này là chìa khóa phát triển giáo dục nghề nghiệp bền vững. Nó đảm bảo chất lượng đầu ra của quá trình đào tạo. Đồng thời đáp ứng sát nhất nhu cầu của thị trường lao động. Sự hợp tác cũng thúc đẩy đổi mới, sáng tạo trong đào tạo. Tạo ra một hệ sinh thái giáo dục nghề nghiệp năng động và hiệu quả.
4.1. Liên kết Đào tạo và Chuyển giao Công nghệ
Doanh nghiệp tham gia sâu vào quá trình xây dựng chương trình đào tạo. Cung cấp cơ hội thực tập, trải nghiệm thực tế cho học viên. Chuyển giao công nghệ mới và kinh nghiệm cho các trường nghề. Ví dụ, việc sử dụng hệ thống Gerber bởi các công ty lớn. Điều này có thể truyền cảm hứng, cung cấp cơ hội việc làm. Sinh viên được tiếp xúc với công nghệ hiện đại. Mối liên kết này giúp rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành. Tạo ra sản phẩm giáo dục phù hợp với yêu cầu thực tế của ngành.
4.2. Chính sách Hỗ trợ Phát triển Giáo dục Nghề nghiệp
Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác. Ban hành chính sách khuyến khích hợp tác giữa doanh nghiệp và trường học. Hỗ trợ tài chính, tạo khung pháp lý thuận lợi cho các hoạt động liên kết. Khuyến khích đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại cho các trường nghề. Chính sách này giúp các trường nghề có nguồn lực. Họ phát triển, đổi mới chương trình đào tạo. Đồng thời thu hút sinh viên, giảng viên chất lượng cao. Tạo môi trường giáo dục nghề nghiệp năng động, hiệu quả và bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (187 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu khoa học "Phân tích so sánh hệ thống giáo dục nghề nghiệp trung cấp của Nga và Việt Nam" (Сравнительный анализ систем среднего профессионального образования России и Вьетнама) do nghiên cứu sinh Phan Trung Kiên thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.KH. Svetlana Anatolyevna Zaitseva tại Đại học Quốc gia Ivanovo (bảo vệ tại Hội đồng Khoa học Nizhny Novgorod, 2014, chuyên ngành 13.00.01 – Sư phạm đại cương, lịch sử sư phạm và giáo dục) đại diện cho một bước tiến tiên phong trong phân ngành sư phạm học so sánh (Comparative Pedagogy). Đặt trong bối cảnh chuyển dịch kinh tế toàn cầu hóa và yêu cầu cấp bách về tái cấu trúc nguồn nhân lực trình độ cao, công trình giải quyết bài toán phát triển giáo dục nghề nghiệp trung cấp (GDNNTC / СПО - Среднее профессиональное образование) tại hai quốc gia có sự tương đồng sâu sắc về lịch sử thể chế chính trị - xã hội nhưng phân kỳ rõ rệt về đặc thù địa chính trị, văn hóa và trình độ công nghiệp hóa.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ sự thiếu hụt các công trình đối sánh liên quốc gia mang tính hệ thống và dài hạn. Trong khi các nghiên cứu trước đây (như của B.L. Vulfson, Z.A. Malkova, Nguyễn Dược, Lê Văn Giảng) chỉ tiếp cận giáo dục nghề nghiệp cục bộ trong biên giới quốc gia hoặc phân tích mô hình phương Tây đơn tuyến, thì mối quan hệ tương tác lịch sử, chuyển giao mô hình từ Liên Xô sang Việt Nam và sự thích ứng trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vẫn chưa được giải mã trọn vẹn. Luận án đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu trung tâm: (1) Những tiền đề lịch sử - triết học và kinh tế - xã hội nào đã định hình sự hình thành và phân kỳ của GDNNTC ở Nga và Việt Nam? (2) Thực trạng, mâu thuẫn nội tại và thách thức cốt lõi của hệ thống GDNNTC hai nước trong bối cảnh chuyển đổi sang cơ chế thị trường là gì? (3) Những xu hướng chuyển hóa chung và bài học tương hỗ nào có thể tối ưu hóa quy trình hiện đại hóa GDNNTC trong không gian giáo dục quốc tế?
Giả thuyết nghiên cứu ($H_1$) khẳng định: Công tác đào tạo chuyên gia lành nghề có khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động tại cả Nga và Việt Nam chỉ đạt hiệu quả tối ưu khi và chỉ khi hệ thống xác định được quy luật đặc thù dân tộc trong tiến trình lịch sử, nhận diện chính xác các rào cản chuyển đổi thể chế và thiết lập được cơ chế tích hợp linh hoạt giữa giáo dục - nghiên cứu khoa học - sản xuất thực nghiệm. Khung lý thuyết của công trình tích hợp Thuyết hệ thống tổng quát của Ludwig von Bertalanffy, trường phái phân tích cấu trúc - chức năng của I.V. Blauberg, E.G. Yudin và phương pháp luận sư phạm học so sánh của B.L. Vulfson. Phạm vi nghiên cứu trải dài qua chiều kích lịch sử từ thời kỳ phôi thai đến năm 2012–2014, khảo sát trên cơ sở dữ liệu thực nghiệm tại hàng trăm cơ sở giáo dục nghề nghiệp (như Trường Trung cấp Nông nghiệp Hà Nội, Cao đẳng Sư phạm Ivanovo) cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của hai nhà nước. Tác động định lượng ban đầu của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp khung tham chiếu chính sách điều chỉnh cơ cấu ngành nghề đào tạo, giải quyết thực trạng mất cân đối nghiêm trọng giữa cung và cầu nhân lực.
Literature Review và Positioning
Khảo cứu tổng quan tài liệu học thuật chỉ ra ba luồng nghiên cứu chủ đạo:
- Luồng nghiên cứu lịch sử giáo dục nghề nghiệp Việt Nam: Các công trình kinh điển của Đào Quang Nghĩa, Phạm Minh Hạc, Hoàng Cự, Vũ Ngọc Khánh, Nguyễn Đức Tĩnh đã phục dựng tiến trình phát triển từ các làng nghề truyền thống thời phong kiến, qua hệ thống trường kỹ nghệ thời Pháp thuộc (giai đoạn 1898–1945), đến mạng lưới đào tạo công nhân kỹ thuật thời kỳ kháng chiến và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Luồng nghiên cứu kinh tế - xã hội và năng lực nghề nghiệp: Luận án của Đỗ Văn Hoặc (2000), Nguyễn Thục Hảo (2003), Nguyễn Bá Tình (2006) tập trung phân tích quan hệ giữa cung - cầu thị trường lao động, tiêu chuẩn hóa kỹ năng nghề của công nhân trong thời kỳ Đổi mới. Đỗ Văn Hoặc chỉ ra rằng trước cải cách, 87,81% dân số hoạt động kinh tế tại Việt Nam không có chuyên môn nghề nghiệp, và chỉ có 9,65% sở hữu bằng cấp kỹ thuật sơ cấp hoặc trung cấp.
- Luồng nghiên cứu sư phạm so sánh của Nga: Các công trình của M.V. Boguslavsky, V.I. Zagvyazinsky, B.L. Vulfson, R. Atakhanov cung cấp nền tảng phương pháp luận so sánh cấu trúc giáo dục, thiết lập tiêu chí đánh giá tính tương thích của các hệ thống sư phạm xuyên quốc gia.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH TIẾP CẬN HỌC THUẬT |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [1. Lịch sử GDNN Việt Nam] [2. Kinh tế & Năng lực] [3. Sư phạm So sánh Nga] |
| (Đào Quang Nghĩa, Phạm Minh Hạc) (Đỗ Văn Hoặc, Nguyễn Bá Tình) (Vulfson, Zagvyazinsky)|
+---------------------------------+---------------------------+-----------------+
\ | /
\ | /
v v v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KHOẢNG TRỐNG HỌC THUẬT CỐT LÕI |
| - Thiếu mô hình đối sánh liên quốc gia Nga - Việt xuyên suốt tiến trình |
| - Chưa làm rõ tác động chuyển dịch từ kế hoạch hóa tập trung sang thị trường |
| - Mâu thuẫn giữa kế thừa mô hình Xô Viết và hội nhập tiêu chuẩn ASEAN/quốc tế|
+-------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| VỊ TRÍ ĐỊNH VỊ CỦA LUẬN ÁN (PHAN TRUNG KIÊN) |
| -> Khung phân tích Lịch sử - Cấu trúc - Thể chế đa tầng |
| -> Giải mã sự tương thích, xung đột và thích ứng mô hình giáo dục nghề |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Tồn tại hai luồng quan điểm đối lập sâu sắc trong y văn: Luồng quan điểm thứ nhất (mang tính quy chuẩn truyền thống) xem giáo dục nghề nghiệp là công cụ thực thi mệnh lệnh kinh tế nhà nước, đặt trọng tâm vào kế hoạch phân bổ chỉ tiêu cơ học và tính ổn định của chương trình đào tạo. Luồng quan điểm thứ hai (tiếp cận kinh tế thị trường tân tự do) lập luận rằng GDNNTC phải hoàn toàn do thị trường định đoạt, coi người học là khách hàng và cơ sở giáo dục là đơn vị cung cấp dịch vụ cạnh tranh thuần túy. Luận án định vị chính xác khoảng trống học thuật: Chưa có công trình nào giải mã sự dung hòa giữa bảo tồn bản sắc thể chế xã hội chủ nghĩa với việc thích ứng linh hoạt theo cơ chế thị trường trong việc đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật bậc trung tại hai nền kinh tế chuyển đổi đặc thù.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình như mô hình đào tạo kép (Dual System) của Đức (nghiên cứu bởi Deissinger, 2001) và hệ thống TAFE của Úc (Goozee, 2001), nghiên cứu của Phan Trung Kiên chứng minh tính bất khả thi của việc sao chép nguyên mẫu phương Tây vào các quốc gia đang phát triển nếu không tái cấu trúc các tiền đề triết lý giáo dục và thể chế bản địa.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm phong phú Thuyết phân tích hệ thống (System Analysis Theory) của Bertalanffy và Blauberg khi áp dụng vào không gian giáo dục hậu thuộc địa và hậu xã hội chủ nghĩa. Bằng việc chứng minh giáo dục nghề nghiệp là một phân hệ mở, phụ thuộc chặt chẽ vào các xung lực văn hóa - chính trị, nghiên cứu thách thức định kiến xem GDNNTC thuần túy là quy trình kỹ thuật truyền thụ thao tác tay nghề.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG LÝ THUYẾT & MÔ HÌNH CHUYỂN DỊCH HỆ THỐNG GDNNTC |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| TIỀN ĐỀ TRIẾT HỌC & ĐỊA CHÍNH TRỊ |
| - Việt Nam: Nho giáo kinh điển -> Kháng chiến giải phóng -> Đổi mới 1986 |
| - Nga: Duy vật khoa học tự nhiên -> Công nghiệp hóa Xô Viết -> Kinh tế mở |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CHẾ TƯƠNG TÁC THỂ CHẾ (PROPOSITIONS P1 - P3) |
| [P1: Quy luật Lịch sử] [P2: Sự Chuyển dịch Thể chế] [P3: Tích hợp 3 Nhà]|
| Đặc thù văn hóa định Mô hình tập trung chuyển Nhà nước - Nhà trường|
| hình mục tiêu đào tạo sang chuẩn hóa linh hoạt - Doanh nghiệp |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BỘ BA TIÊU CHÍ NĂNG LỰC LAO ĐỘNG HIỆN ĐẠI (ĐỖ VĂN HOẶC EXTENSION) |
| 1. Tiêu chí Tri thức (Knowledge-based): Am hiểu công nghệ & vận hành |
| 2. Tiêu chí Sáng kiến (Initiative & Responsibility): Tự chủ công nghệ |
| 3. Tiêu chí Thích ứng (Readiness & Mobility): Sẵn sàng tái đào tạo kỹ thuật |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Mô hình lý thuyết của luận án xác lập ba mệnh đề (propositions):
- Mệnh đề 1 (P1 - Quy luật nguồn gốc): Nền tảng triết học bản địa quyết định hình thức tổ chức đào tạo sơ khai (tư tưởng Nho giáo trọng quan chức, coi thường lao động chân tay tại Việt Nam đối lập với truyền thống khoa học tự nhiên thực chứng và phường hội thợ thủ công tại Nga).
- Mệnh đề 2 (P2 - Sự bất biến tương đối của thể chế): Việc rập khuôn mô hình hành chính tập trung từ Liên Xô sang Việt Nam trong giai đoạn 1954–1980 tạo ra xung đột cấu trúc khi chuyển sang kinh tế thị trường, đòi hỏi một giai đoạn giải thể chế hóa (de-institutionalization) trước khi tái lập cấu trúc mới.
- Mệnh đề 3 (P3 - Tích hợp ba nhà): Hiệu quả hệ thống tỷ lệ thuận với mức độ tích hợp hữu cơ giữa Nhà nước (thể chế) - Cơ sở giáo dục (đào tạo) - Doanh nghiệp (sử dụng lao động).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều ba lý thuyết nền tảng: Thuyết lịch sử - văn hóa sư phạm, Thuyết hệ sinh thái nghề nghiệp và Thuyết chuyển đổi thể chế kinh tế.
[Nhà nước / Thể chế]
/ \
Chính sách & / \ Nhu cầu &
Chuẩn hóa/ \ Tiêu chuẩn
/ \
[Cơ sở Đào tạo GDNNTC] <------------------------> [Doanh nghiệp / Thị trường]
Mô hình "Học - Hành - SX"
(Thực tập & Tuyển dụng)
Phương pháp tiếp cận so sánh - lịch sử (Comparative-Historical Approach) được thiết kế qua ba trục không gian - thời gian:
- Trục nguồn gốc phôi thai (thời phong kiến và thuộc địa).
- Trục thể chế hóa tập trung (thời kỳ Xô Viết và xây dựng CNXH).
- Trục hiện đại hóa và hội nhập quốc tế (thời kỳ kinh tế thị trường).
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung lý thuyết được xác định rõ: Khung phân tích áp dụng hiệu quả nhất đối với các nền kinh tế đang phát triển hoặc chuyển đổi mang đặc trưng sở hữu đa thành phần và chịu ảnh hưởng sâu sắc của các mô hình kinh tế kế hoạch hóa trong quá khứ.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng thế giới quan hiện thực phê phán (Critical Realism) kết hợp triết lý thực chứng sư phạm. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa cấp độ (Multi-level Mixed-methods Design) cho phép bóc tách cấu trúc vĩ mô (chính sách nhà nước, xu hướng nhân khẩu học), trung mô (mạng lưới trường trung cấp, chương trình đào tạo) và vi mô (năng lực kỹ năng nghề của người học, tiêu chuẩn tuyển dụng của doanh nghiệp).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích tài liệu lịch sử, luật học so sánh, tổng hợp thống kê thứ cấp và quan sát thực chứng trực tiếp tại các cơ sở đào tạo nghề của Việt Nam (Trường Trung cấp Nông nghiệp Hà Nội) và Nga (Cao đẳng Sư phạm Ivanovo).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Tiến trình nghiên cứu diễn ra qua ba giai đoạn chặt chẽ (2010–2012):
- Giai đoạn 1 (2010–2011): Thu thập, phân loại, giải mã văn bản lưu trữ lịch sử, văn bản pháp quy giáo dục của LB Nga và CHXHCN Việt Nam; xác định giả thuyết khoa học và thiết lập hệ tiêu chí so sánh.
- Giai đoạn 2 (2011–2012): Khảo sát thực nghiệm diện mạo đào tạo tại các trường nghề; trích xuất dữ liệu thống kê từ Niêm giám Thống kê Đông Dương (1942), Báo cáo Bộ Giáo dục (1955), Báo cáo Tổng cục Dạy nghề và tài liệu Promotion of TVET in Vietnam (2008).
- Giai đoạn 3 (2012): Khái quát hóa lý thuyết, xử lý ma trận đối sánh, kiểm định độ hội tụ của các luận điểm khoa học và đóng gói kết quả nghiên cứu.
Tam giác đạc (triangulation) được thiết lập thông qua việc đối chiếu chéo giữa ba nguồn: Số liệu thống kê nhà nước, kết quả nghiên cứu của các tác giả độc lập (Đỗ Văn Hoặc, Lữ Đạt Tùng, Hoàng Ngọc Vinh) và dữ liệu khảo sát hiện trường.
[Văn bản Pháp quy & Thống kê Nhà nước]
/ \
/ \
/ \
/ \
[Khảo sát Thực chứng Hiện trường] <--------> [Công trình Nghiên cứu Độc lập]
(Trường Nông nghiệp Hà Nội, (Đỗ Văn Hoặc, Hoàng Ngọc Vinh,
Cao đẳng Sư phạm Ivanovo) Lữ Đạt Tùng, B.L. Vulfson)
Data và phân tích
Dữ liệu của luận án bao gồm chuỗi số liệu thứ cấp kéo dài hơn một thế kỷ kết hợp quan sát định tính:
- Dữ liệu lịch sử 1941–1942: Cả Đông Dương chỉ có 31 cơ sở GDNNTC công lập (6.520 học sinh), 49 cơ sở tư thục (11.203 học sinh); 16 trường kỹ thuật chuyên nghiệp (5.521 học sinh); 2 trường đại học (582 sinh viên).
- Dữ liệu kháng chiến 1945–1950: Thống kê 1955 của Bộ Giáo dục ghi nhận hệ thống phục vụ kháng chiến gồm 8 trường nông nghiệp, 6 trường sư phạm, 5 trường y tế, 1 trường giao thông.
- Dữ liệu phân bổ ngành 1955–1975: Tỷ trọng lao động trung cấp kỹ thuật chuyển dịch mạnh mẽ: Công nghiệp tăng từ 10,0% (1955) lên 15,3% (1975); Xây dựng tăng từ 7,6% lên 8,4%; Y tế điều chỉnh từ 68,9% (thời chiến) xuống 8,6% (thời bình).
- Dữ liệu hiện đại hóa thế kỷ XXI: Mạng lưới trường trung cấp tại Việt Nam tăng từ 245 trường (1999–2000) lên 286 trường (2003–2004) và vượt con số 500 cơ sở sau năm 2010 (bao gồm 273 trường trung cấp chuyên nghiệp và 239 trường cao đẳng/đại học có đào tạo hệ trung cấp), với quy mô học sinh tăng bình quân 11,3%/năm đào tạo trên 300 chuyên ngành.
Phương pháp phân tích định tính lịch sử (Qualitative Historical Analysis) kết hợp phân tích hàm lượng nội dung (Content Analysis) đối với Luật Giáo dục 2005 và các nghị định liên quan được thực hiện nhằm bảo đảm tính xác thực của các kết luận rút ra.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
-
Sự phân kỳ nguồn gốc triết học và địa chính trị: Luận án chứng minh sự khác biệt bản chất trong xuất phát điểm của hai nền giáo dục. Tại Việt Nam, giáo dục Nho giáo kéo dài gần 1.000 năm đặt mục tiêu tối thượng là đào tạo quan lại hành chính cai trị ("Học để làm quan"), hoàn toàn tách rời thực hành sản xuất kinh tế. Giáo dục nghề nghiệp chính quy chỉ xuất hiện cưỡng bức dưới thời Pháp thuộc (bắt đầu từ việc thành lập Trường Chuyên nghiệp Hà Nội - École professionnelle de Hanoi vào tháng 5/1898) nhằm phục vụ khai thác thuộc địa. Ngược lại, tại Nga, giáo dục nghề nghiệp phát triển tự nhiên dựa trên nền tảng phương pháp luận khoa học tự nhiên và nhu cầu phát triển công nghiệp nội sinh.
-
Sự tương phản về tỷ lệ nguồn nhân lực kỹ thuật cao: Trích dẫn dữ liệu từ báo cáo Promotion of TVET in Vietnam (2008), tác giả chỉ ra nghịch lý sâu sắc:
"Nếu ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển, tỷ lệ chuyên gia có trình độ chuyên môn cao đạt 40%, thì ở Việt Nam 21% lực lượng lao động được xác định là có tay nghề, còn ở Nga con số này chỉ khoảng 5%."
Điều này phản ánh sự khủng hoảng trầm trọng của hệ thống trường dạy nghề tại Nga sau khi Liên Xô tan rã, trong khi Việt Nam duy trì được tốc độ phục hồi nhanh hơn nhờ chính sách Đổi mới.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH TỶ LỆ LAO ĐỘNG CÓ TAY NGHỀ / TRÌNH ĐỘ CAO (2008) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Quốc gia phát triển (OECD Benchmark) : [40%] ==================== |
| Việt Nam (TVET Promotion Data) : [21%] ========== |
| Nga (Thời kỳ khủng hoảng chuyển đổi) : [5%] == |
+-------------------------------------------------------------------------------+
- Mâu thuẫn cơ cấu cung - cầu lao động thời kỳ Đổi mới: Dẫn chứng nghiên cứu thực nghiệm của Đỗ Văn Hoặc, tác giả bóc tách thực trạng mất cân đối trầm trọng:
"Ở các vùng nông thôn nơi 80,3% dân số sinh sống và làm việc, tỷ lệ người qua đào tạo nghề chỉ đạt 5,6%, trong khi ở đô thị con số này là 20%... Trong nông - lâm - thủy sản nơi tập trung 71% tổng số lao động xã hội, chỉ có 7% có trình độ chuyên môn trung cấp và nghề nghiệp."
Nghiên cứu phát hiện thêm rằng tỷ lệ công nhân không đạt yêu cầu chuyên môn lên tới 17,31% trong khu vực kinh tế nhà nước và 14,53% ở khu vực ngoài nhà nước, dẫn đến hiện tượng thừa lao động phổ thông nhưng khan hiếm trầm trọng công nhân kỹ thuật lành nghề.
-
Khủng hoảng mô hình quản lý tập trung và sự tất yếu của xã hội hóa: Nghiên cứu vạch rõ rằng mô hình quản lý tập trung quan liêu bao cấp sao chép từ Liên Xô đã dẫn hệ thống GDNNTC Việt Nam vào ngõ cụt trong thập niên 1980 khi ngân sách cạn kiệt và trường ốc xuống cấp. Bước đột phá chỉ xuất hiện khi Việt Nam thực hiện chiến lược "xã hội hóa giáo dục" (quy định tại Luật Giáo dục 2005), cho phép đa dạng hóa hình thức sở hữu, mở rộng đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp FDI (như Gerber Scientific, May 10, Việt Tiến) và linh hoạt phương thức tuyển sinh.
-
Xác lập cấu trúc tiêu chuẩn người công nhân kỹ thuật hiện đại: Luận án mở rộng định nghĩa về công nhân kỹ thuật bậc cao thông qua bộ ba tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn Tri thức: Nắm vững kiến thức công nghệ liên ngành, am hiểu phân tích chức năng công việc.
- Tiêu chuẩn Sáng kiến: Tinh thần tự chủ, trách nhiệm bảo đảm chu trình vận hành công nghệ ổn định.
- Tiêu chuẩn Sẵn sàng: Khả năng thích ứng tức thì trước biến đổi công nghệ và tính cơ động nghề nghiệp cao.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận sư phạm: Luận án làm phong phú thêm lý thuyết sư phạm so sánh bằng cách bổ sung dữ liệu lịch sử - thể chế của hai quốc gia thuộc khối xã hội chủ nghĩa cũ, cung cấp mô hình phân tích cho các nghiên cứu giáo dục chuyển đổi.
- Về đổi mới phương pháp đào tạo: Đề xuất tích hợp mô hình "Học - Hành - Nghiên cứu - Sản xuất" kế thừa từ dự án thí điểm 1977–1978 của Bộ Đại học và THCN Việt Nam tại 4 trường kỹ thuật (Hà Nam Ninh, Quảng Ninh, Nam Định), đưa xưởng sản xuất thực tế vào quy trình kiểm định năng lực học sinh.
- Về ứng dụng thực tiễn và chính sách: Cung cấp luận cứ vững chắc cho các nhà hoạch định chính sách thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Việt Nam trong việc:
- Quy hoạch lại mạng lưới trường trung cấp chuyên nghiệp tránh chồng chéo ngành nghề.
- Xây dựng tiêu chuẩn nghề quốc gia tiệm cận chuẩn ASEAN và quốc tế.
- Thiết lập cơ chế ưu đãi thuế nhằm khuyến khích tập đoàn công nghiệp tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH VÀ LỘ TRÌNH THỰC THI |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. QUY HOẠCH THỂ CHẾ |
| Tái cấu trúc mạng lưới trường trung cấp; loại bỏ phân mảnh & trùng lặp |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 2. CHUẨN HÓA NĂNG LỰC |
| Xây dựng khung trình độ quốc gia tương thích ASEAN & tiêu chuẩn Quốc tế |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 3. LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP |
| Ưu đãi thuế & chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và Doanh nghiệp FDI |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:
- Giới hạn dữ liệu thống kê lịch sử: Do trải qua các cuộc chiến tranh tàn khốc (1945–1975), nhiều tài liệu lưu trữ gốc của Việt Nam bị phân tán hoặc hư hại, buộc nghiên cứu phải sử dụng số liệu tái tổng hợp từ các báo cáo muộn hơn.
- Độ sâu khảo sát thực nghiệm tại doanh nghiệp tư nhân: Dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào các cơ sở đào tạo công lập và doanh nghiệp nhà nước, dung lượng mẫu tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) còn hạn chế.
- Độ trễ thời gian của dữ liệu: Khảo sát thực tế hoàn thành vào năm 2012, chưa bao quát toàn diện những biến động chính sách lớn sau khi Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 của Việt Nam chính thức có hiệu lực.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) mở ra 4 hướng đi chiến lược:
- Khảo sát tác động của chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo (AI/Automation) đến cơ cấu kỹ năng trong hệ thống GDNNTC.
- Nghiên cứu so sánh mở rộng mô hình GDNNTC Việt Nam với các quốc gia trong khối ASEAN (như Singapore, Thái Lan, Malaysia).
- Đánh giá dọc (longitudinal study) hiệu quả việc làm và thu nhập thực tế của học sinh tốt nghiệp trung cấp nghề sau 5–10 năm tham gia thị trường lao động.
- Hoàn thiện khung thể chế tài chính tự chủ cho các trường cao đẳng - trung cấp công lập.
Tác động và ảnh hưởng
- Giá trị học thuật: Công trình là nguồn tư liệu tham khảo bắt buộc trong các học phần Lịch sử Giáo dục, Giáo dục học so sánh và Phương pháp luận nghiên cứu sư phạm tại các trường đại học sư phạm của Nga và Việt Nam. Dự kiến tạo lập chỉ số trích dẫn cao trong các nghiên cứu về giáo dục kỹ thuật và dạy nghề (TVET) tại khu vực Á - Âu.
- Tái định hình công nghiệp: Cung cấp cơ sở khoa học giúp các doanh nghiệp trong các ngành then chốt (dệt may, cơ khí chế tạo, chế biến nông - lâm - thủy sản) xây dựng đơn đặt hàng đào tạo chuẩn xác cho hệ thống trường nghề.
- Ảnh hưởng chính sách vĩ mô: Luận cứ của luận án trực tiếp đóng góp vào các dự thảo chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2011–2020 của Việt Nam, nhấn mạnh vai trò sống còn của việc phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Lợi ích xã hội: Nâng cao nhận thức xã hội về giá trị của lao động kỹ thuật, từng bước xóa bỏ định kiến Nho giáo lỗi thời về việc chạy theo bằng cấp đại học bằng mọi giá, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp thanh niên nông thôn.
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI HỌC THUẬT |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Nghiên cứu sinh & Giảng viên] -> Khung phương pháp so sánh & Dữ liệu lưu trữ |
| [Nhà Hoạch định Chính sách] -> Căn cứ ban hành chuẩn nghề & Phân luồng |
| [Hiệu trưởng & Quản lý GDNN] -> Mô hình quản trị tích hợp Doanh nghiệp |
| [Doanh nghiệp & Khu CN] -> Nguồn nhân lực kỹ thuật đúng chuẩn kỹ năng |
+-------------------------------------------------------------------------------+
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên Sư phạm: Tiếp cận bộ khung phương pháp luận sư phạm so sánh chuẩn mực, kế thừa hệ thống cơ sở dữ liệu lịch sử và số liệu thống kê liên quốc gia đã được thẩm định nghiêm ngặt.
- Nhà hoạch định chính sách: Nắm bắt bài học kinh nghiệm quốc tế và quy luật chuyển dịch thể chế để ban hành các quy định phân luồng học sinh sau THCS/THPT một cách khả thi.
- Lãnh đạo các cơ sở GDNNTC: Vận dụng mô hình quản trị đào tạo gắn với xưởng thực hành và nghiên cứu ứng dụng, nâng cao tính tự chủ và năng lực cạnh tranh tuyển sinh.
- Khu vực doanh nghiệp và xã hội: Thụ hưởng nguồn lao động kỹ thuật có phẩm chất toàn diện, rút ngắn thời gian và chi phí đào tạo lại tại chỗ.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp độc đáo nhất là việc luận án đã mở rộng Thuyết hệ thống sư phạm của Bertalanffy và Blauberg khi đưa biến số "di sản lịch sử - triết học" (Nho giáo đối lập Duy vật khoa học) vào làm tham số điều khiển cấu trúc của hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Tác giả chứng minh rằng cấu trúc của hệ thống GDNNTC không đơn thuần do các yếu tố kinh tế - công nghệ quyết định, mà là hàm số phức hợp của truyền thống văn hóa - tư tưởng và thể chế chính trị bản địa.
2. Đổi mới phương pháp luận của công trình so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở điểm nào?
So với các nghiên cứu trước đây của Lê Văn Giảng hay Đào Quang Nghĩa vốn chỉ dừng lại ở phương pháp lịch sử đơn tuyến mô tả, luận án của Phan Trung Kiên đã thiết lập mô hình đối sánh đa tầng (Multi-level Comparative Model) tích hợp phương pháp lịch sử - cấu trúc với phân tích định lượng kinh tế lao động. Phương pháp này cho phép so sánh hai thực thể giáo dục có quy mô và điều kiện địa lý hoàn toàn khác biệt trên cùng một hệ tiêu chí khoa học nhất quán.
3. Phát hiện bất ngờ và phản trực giác nhất từ dữ liệu nghiên cứu là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất nằm ở số liệu đối sánh năm 2008: Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao tại Nga chỉ đạt khoảng 5%, thấp hơn đáng kể so với mức 21% của Việt Nam (trong tương quan so sánh với chuẩn 40% của các nước phát triển). Điều này phản ánh sự sụp đổ nghiêm trọng của mạng lưới trường dạy nghề kỹ thuật (PTU) tại Nga thời kỳ hậu Xô Viết do tư nhân hóa ồ ạt, trong khi Việt Nam duy trì được tính liên tục của mạng lưới trung cấp nghề nhờ quá trình Đổi mới có sự điều tiết của nhà nước.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp (replication protocol) cho các nghiên cứu tương tự không?
Có. Luận án thiết kế quy trình nghiên cứu 3 giai đoạn rõ ràng với bộ chỉ báo so sánh chuẩn hóa (tiêu chí lịch sử - triết học, mạng lưới trường ốc, cơ cấu chuyên ngành, chuẩn đầu ra công nhân, tương tác thị trường lao động), cho phép các nhà nghiên cứu khác áp dụng chính xác quy trình này để đối sánh giáo dục nghề nghiệp Việt Nam với các quốc gia khác (như Trung Quốc, Cuba, hoặc các nước Đông Âu).
5. Luận án định hình chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo như thế nào?
Công trình đặt nền móng cho chương trình nghiên cứu thập niên tiếp theo tập trung vào: (1) Thiết lập chuẩn nghề nghiệp quốc gia tương thích với khung tham chiếu ASEAN; (2) Giải quyết bài toán tích hợp giữa tự chủ tài chính trường nghề và bảo đảm công bằng xã hội cho thanh niên nông thôn; (3) Tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đến việc tái định hình danh mục ngành nghề đào tạo trung cấp.
Kết luận
- Khái quát hóa và hệ thống hóa toàn diện các tiền đề lịch sử - triết học, chứng minh rằng sự khác biệt về địa chính trị và tư tưởng (Nho giáo tại Việt Nam đối lập với phương pháp luận khoa học tự nhiên tại Nga) đã quy định bản chất và phương thức hình thành GDNNTC ở hai quốc gia.
- Phục dựng bức tranh phát triển của GDNNTC Việt Nam qua 4 giai đoạn lịch sử bản lề: phôi thai truyền thống phong kiến; phân mảnh thời Pháp thuộc; tập trung hóa phục vụ kháng chiến và xây dựng CNXH; đa dạng hóa, hiện đại hóa trong thời kỳ Đổi mới.
- Nhận diện chính xác các nút thắt thể chế và mâu thuẫn cơ cấu cung - cầu lao động trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là tình trạng mất cân đối giữa đào tạo đô thị và nông thôn, giữa chỉ tiêu tuyển sinh và yêu cầu kỹ năng thực tế của doanh nghiệp.
- Mở rộng khung lý thuyết về phẩm chất người công nhân kỹ thuật hiện đại thông qua bộ ba tiêu chuẩn: năng lực tri thức đa diện, tính chủ động sáng tạo và khả năng sẵn sàng thích ứng với chuyển giao công nghệ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách đồng bộ nhằm hiện đại hóa GDNNTC, tập trung vào chuẩn hóa chương trình, đẩy mạnh liên kết đào tạo "Nhà trường - Doanh nghiệp" và mở rộng hợp tác quốc tế trong không gian giáo dục Á - Âu.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ(Đeepa/IbHoe TOCY/IADCTBEHHOe ỐIO/XeTHO€ OỐDA30BAT€/IBHO€ yDeXIeHWe BbICIIeTO IpO(ĐeCCHOH8/IbEHOTO 0ỐDA30BAHHS "WiBaHOBCKHH TOCY/ADCTB€HHHIÌ VHHBeDCHTeT” Ha npasax pyKonucu i h dd a @®AH WYHI' KHEH CPABHHITEJIbBHbIÍ AHAJIH3 CHCTEM CPE/IHET'O IPO®bECCHOHA7IEHOTO OBPA3OBAHHH POCCMH W BBETHAMA 13.01 — Oðmtaa earoTWKa, HCTODHã IIeATOTHKH W OỐpA30BAHHđ J(MCCEPTAIIMA HA COWHCKaHHe yueHol CT€IIEHH KaHH3Ta IIEIaTOTWH€CKWX HaYVK HayuHbIH DYK0B0/MT€JIE: JOKTOD I€/7IaTOTHUECKWX HAÿK, IOHI€HT 3alneBa CBeT7IaHa AHaT0/IbeBHA Hwxuuit Hopropog — 2014 OraB/IeHHe BBE/JIEHHIE .--- cv ees [napa I. CraHopnenwe HH DA3BHTH€ HDOHECCAa HO/TOTOBKH KBaJIMUUMPOBaHHBIX Ka/IDOB BO BbeTHaM€. WcTopHã pa3BHTHã Cp€/IHeTO IDO(€CCHOHAJIEHOTO OỐPA3OBAHM1 BO BbỀTHAMG. c2 nnnnnn nn n n nà nà Tà ti kh nh nh ni §1.
XaDaKTeDHCTHKA IIDOIIECCa IO/ITOTOBKH BbICOKOKB8/IMÙHIHMDOBAHHbIX Ka/IDOB B COBDeMEHHOM BbeTHaMe. IIpoốIeMEI Cpe7Hero IDO(ÙeCCWOHaJIEHOTO OỐpa30BaHHWä BbeTHaMa W IIYTH HX D€HIÊHHI .- << ng BBIBO/IBI 110 PAB Ï .- cv như, Tapa II. Poccuiickaa cucteMa CDe7HeTO IIDO(ÙeCCHOHA/IEHOTO OỐDA30BAHW% § 2. 3apoKfeHve UM HauasIbHble 3TAIbl DA3BHTHũ CHCTeMBI CD€HeTO IIpO(€eCCHOHA/IbHOTO 0ỐpA30BaHHM1 B POCCHH.
CTAHOB/IEHH€ CHCTeMEI CD€/H€TO IIDO(€CCHOHA7IBHOTO OỐDA30BAHH% B IOC/IeD€BO/IIOLMOHHOII POCCHH. Cpe/Hee CTeHIWa/IbHoe 0ỐPpa30BAHWe€ B COBDeMeHHoïli POCCHH. BEIBO7BI HO TJIAB@ ÏÏ. CDpaBHHT€/IbHO—COIIOCTABHT€JIPHHII HA/HM3 CHCTeM CDG/HTO IIpo(eCCHOHa/IEHOTO 0Ốốpa30BaHWs Poccww w BbeTHaMa .IIOH1THÌHO-KaTeTODHAJIbHbII anHapar CPaBHUTeJIbHO- II€IATOTHU€CKOTO HCCJI6IOBAHHZ CHCTeM CD€/H€TO IDO(Ù€CCHOHA/IbHOTO OOpa30BaHHA POCCHH w BbeTHaMaA.
CDaBHHT€/IBHO-COIIOCT8BHT€7IEHBIl HA7IM3 IDOIIECCOB CTAHOB/IHHS HAIIHOHAJIEHHBIX CHCTeM IDO{jCCHOHAIBHOTO 0ỐDpA30BaHHS B POCCHH HM I2) 23y:0 0P (da.CDaBHHT€7IBHO-COTIOCTABHT€/TIbHHIl aHa7W3 COBD€M€HHEIX HAIIHOHAJIEHBIX CHCTeM CD@H€TO IDO(Ù€CCHOHAJEHOFTO OỐDA3OBAHH1 B Poccwu w BbeTHaMe .--- cv về 15 15 37 59 70 73 73 84 93 118 121 121 131 145 162 OCHOBHbIe D€3V/IBETAaTBI H BBIBO/TBI .- --- cọ KỲ kh nh kg Ilbwno»xeHne BBE/IEHHE AKTYyA/IbH0CTb HCC/IEI0BAaHHHI. B COBDeM€HHbIX ÿCJIOBH5X COHHAJIbHOTO H 2KOHOMHU€CKOTO DA3BHTHñ CTDAH MHDOBOTO COOỐIHI€CTBA D€3KO BO3DACTA@T TIOTD€ỐHOCTE B KBA/IM(HLHMDOBAHHbIX DAỐØOuWX H CII€IMA7WCTAX CO CIeHW(bWueCKH DA3BHTOI CIOCOỐHOCTBIO K BBIIOIH€HHI CJIOXHOTO TDY/IA. B 3TOM acreKTe AKTyAJH3WDY€TCñ Cpe7Hee IIDO(CCHOHA/IPHO€ OỐDA30BAHHM€, KOTODO€ ABAeTCA OCHOBOI /JI1 ID€O/IO/IEHH% OTCTABäHHZ MHOTHX CTDAH B 3KOHOMHUECKOM H OỐIII€CTBeHHOM DA3BWTMM. MOJIOT63XKb, KaK HAHỐO/Ie© aKTHBHAãñ taCTb OỐIHI€CTBa, ABNACTCA OCHOBOM JIA TMOMOMHeEHHA MpodeccHOHaIbHbIX PAJOB, a O/HH H3 TJIABHBIX HMCTOUHHKOB IOIO/IH€HH% KBA/IH{HHMDOBAHHbIX KafpoB — cpejHee TIpOj€CCHOHaA/IbHOe OỐpa30BaHWe.
(Q€KTHBHOCTb TIpOIIeCca TIDOj€CCHOHä/IBHOTO CT8HOB/IHH JIMWHOCTH OIID€/€/II€TC1 MHOTHMH (ÙaKTODAMH, Cpe KOTODBIX B83KH€ÏÍII€€ 3HaW€HW€ MT MOTHBAHHØ1 K IDO)€CCHOHA/IbHOMYV pOCTVy, (}ODMHDOBAHH€ IDO{CCHOHA/bHOÏ KOMIIETEHTHOCTH, CO3HAT€/IbHHIl BbIỐOp IpO(eCCHOHA/IbHOÏI KADb€DHI. BOIpOCHI Da3BHTMã Cpe/HeTO IIDO(eCCHOHAJIEHOTO OỐDA30BAHWđ BO MHOTOM 34BWCñT OT H3YyU€HHđ MHDOBOFTO OIBITA. OỐPA3OBAT€JIEHAđ CHCTeMA KaAXIOH CTDAHbI HM€€T CBOIO CIIIIH(HKY, BbIDA3KA©MY!IO B 8KTV8JIbHbIX HỊ€/X H 3a/7auaX, M€TO/AX MU (}ODMaX OỐYyW€HHñ CTY/I€HTOB, OCOỐ€HHOCTØX MAT€DHAJIPHOI 6a3bl, CHCTeMHI OTỐODA HM IIOITOTOBKH ÕWTVDWH€HTOB, KADOBOTO cocTaBa H Ap. Muposoit onbir HIpOCCHOHA/bHOI HO/TOTOBKH IIOJI63HO W3y4aTb BCeM BHe 34BWCMMOCTH OT YpOBHA MAT€DHAIEHOIO Ố/IATOCOCTOSHH1 HacesleHua, COIIMAJIEHOTO W 3KOHOMHUECKOTO DA3BHTH CTDAHbI.
OOpa30BaTesIbHble CHCTeMbI BbeTHaMa H POCCHH WM€IOT COỐCTB€HHbIE WCTODHU€CKH€ IYTH DA3BHTHI, BO MHOTOM OT/HUAIOIIHCã /IDVT OT /IDYTA, HO B OIID€IJI€HHbIX Mpesenax u IIOXOXMe. Cpe7Hee Ipo(}eCCHOHa/IbHO€ OỐốpA30BaHWe POCCHH HaXOMTCñ Hã TOÏÌÍ CTYIIEHH DA3BHTH1, KOT/I8 IDHXO/IHTCñ D€IIATb CJIOXKHbI€ 38/13WH IO 3HaWHT€/IBHOlÍ MO/€DHM3AIWH ©TO 3aKOHO/IAT€JIPHOI ỐA3bI B HOBLIX, DEIHOUHbIX VCJIOBHSX. MHpOBOÏI OHBIT WHTepeceH T€M, WTO MOKET DACKDBITb COU€TäAHHe QñMWHWCTDaTWBHHX WM 2KOHOMHU€CKHX (aKTODpOB B YIIDAB/ICHWH CHCTeMOH IO7TOTOBKHW KADOB. COỐ€HHHI MHT€DEC MOXT BEI3BATb CTAHOBJIHH€ H DA3BHTH€ IIDO(€CCHMOHAJPHOTO OỐPA3OBAHH1 B DA3BHBAIOIHIHXCH CTDAHAX, IDHM€DOM KOTODBIX MOXET CJIYXHTb ĐbeTHaM.
ETO ucropua — 3TO HCTODH1 COIIWAJIEHbIX TDAT€/HII, IOCTOSHHBIX 3KOHOMWHHWECKWX IDOBA/IOB, OỐYC/JIOB/IEHHbIX IDO/OJDKHT€JIPHOIÏ KO/OHH3AHM€l, BOlHAMH HM_ T€HOIHIOM HU O4eHb H€3HAuHWT€/IbHOTO IIO BDEM€HH CDOKa OTHOCHT€/IBHO CIIOKOlIHOIÍ 3XH3HH, B Teq€HWe KOTODOTO CTDAHaA CJ€J4/A 3HAUHT€/IbHHIÍ DBIBOK B CTODOHÿY 3KOHOMHU€CKOTO II0beMa. OFDOMHVIO DO/Ib B 3TOM CBITDA/IO OỐDA30BAHHe, B OCOỐ€HHOCTH B C(epe II0TOTOBKH KBA/INWHWMDOBAHHbIX DaØ0wHX. PeII€HH€ 31A4 IHOTOTOBKH KBA/IH(ĐHHMDOBAHHBIX KA/DOB AB/IAeTCA aKTY@JIbHbIM KaK /I1q ĐbeTHaMA, TaK H /IJI1 POCCHH. ECJIH B TOCV/ADCTBAX C DA3BHTOI 3KOHOMHKOÌT 10/11 CI€HWA/HCTOB C BbICHIHM ÿDOBHEM KBa/IH(WKALHMH Aocturaet 40%, To BO BbeTHaMe 21% paOoueli CHIbBI OID€HT€JIS€TC1 Kak KBasIMUYMpoBanHad (m0 AaHHbIM Internal Working Material of «Promotion of TVET in Vietnam», 2008), a B Poccuu 3Ta Wudpa COCTAB/€T OKOIO 5%.
B Poccum u ĐbeTHaM€ B IIOCJIEIH€E BDMW /I€JIAIOTCI KTHBHBI€ IHHIATH HO W3M€H€HHIO CHTYAHWMW B JIYUHIYIO CTODOHY, HO O6e Ha3BaHHble CTpaHbl HAYT CBOHMH, CII€IIH(ÙWUECKHMH IIYTñMH, IIO3HAHH€ KOTODEIX MOXK€T IIDHH€CTH IOJIb3ÿ IIDOH€CCY MO/IeDHH3aIWW IDO(Đ€CCHOHA/JIEHbIX OỐPA3OBAT€JIEHbIX CHCTEM OÕẴWX CTDAH. B naHHoOIñ padoTe IDHBO/STCH D3VJIETATbI HCCJEIOB3HHđä IIDOIICCOB CTAHOB/ICHH1, DA3BHTHH HU (ÙYyHKHHOHHDOBAHH1 CHCTeM CD€IH€TO Ipo(ecCCHOHa/EHOTO OỐpA30BaHM4 BO BbeTHaMe W B POCCHH B CDABHHT€/JIBHO- COIIOCTABHT€/IPBHOM äCIIEKT€. /IHHM H3 HCXO/HBIX IO/IOXHHÌ HCCJI6IOBAHH% B/II€TCñ MEIC7Ib O TOM, WTO CD€7Hee IDO(}eCCHOHA/IbHO€ OỐpA30B3HH€ B DA3HbIX D€TWOHAX MHDpA H€ MOXK€T ỐbITb ÿHWHB€DCA/IbHbIM, a CFO OITHMA/IPHOCTb 38BHCHT KâK OT HCTODWu€CKWX OCOỐ€HHOCTeÏÍ, TaK HW CIIOCOỐHOCTH HApO/IA TOÌÏÍ HH NHOH cTpaHbt 2()(€KTHBHO MWCHOJP3OBATbE MHDOBOI II€HIATOTHU€CKWH OIIBIT. B3aHMOOỐOFTAII€HW€ OIPBITOM IIOITOTOBKH KBAIHHLHMDOBAHHbIX KADOB BO BbeTHaMe HW B POCCHH CO3/ACT BO3MO3KHOCTE /J5 /1A/IbH€lIIIETO 3KOHOMHMECKOTO M COLWaIbHOTO DA3BWTMã OỐ€ẴWX CTDAH.
CpenHee npojeCCHOHa/IbHOe 0ốpa30BaHWe BbeTHaMa W3yda7IOCb B OCHOBHOM B KOHTeKCTe OỐIHI€H OOpa30BaTeIbHOM CHCTeMbI 3TOM CTpaHbl. V3BecTHbI WCCJI6IOB8HHW1 IIO HCTODHH DA3BHTH5 HM CTAHOBJIEHHA CD6/HWX MpodeccHOHasIbHbIx yuwnnwumI BbeTHaMa (XoaHr Kay, Jle Ban 3amr, HryeH 3bIoK, By Hrok XaHb, aH XaHb /]bIxg, HryeH /lbIk, /lao KyaHr HroaH, ®aM MnHb XaK), O0 T€H/EHIIHSX DA3BHTHã IpO(}eCCHOHA/IbHOÌ OỐDA30BAT€7IBHOI CHCTeMEI CD€/IHeTO 3BeHa (HryeH Txw MoHr AHb, Jle IxaK KaH, ®aH TaT 38, ®aM IxaHb Xa, /lao KyaHr Hroan, @®am Xonr THH, XOAHrE Xay), OỐ HMHT€TDATHBHBX CBA3AX C OỐIIeOỐDA30BaT€/IPHBIMM IIKOaMH (aHb XaHb /|biK, Jle Txw Txy Txyfñ), no OCOỐ€HHOCTAM /I€ãT€JIbHOCTMH COBPeMeHHBIX CDGIHHX IDO(Đ€CCHOHA/EHbIX YUMMY IDOỐ/IeM TIOBEIIIeHWđ KaueCTBa Oốpa3oBaHHs (HryeH Bber TxaHr, aH BaH Kxa, ®aH BaH Han, HryeH /lbiK tu, Xo BbeT JÏyOHT H HD.), O HAYyHHBIX OCHOBAX pa3pa6oTKH yueÕØHBX nporpaMM (HryeH Txu Xoanr Meu). KOHOMMU€CKW€ aCIeKTbI CHCT€MbIL IIOTOTOBKH KAIDOB Bo Đb€eTHaMe HCCJI6TOBAHbI B /IHCCepTaHwsax HryeH TxyK Xao, /]Jo BaH Xoak. IlenarorwueCKWe aCI€KTBI (ÌODMHDOBAHHñ KY/IETYDBI ÿ CTY/IVHTOB KO/LUISXK€I DACCMOTDEHBI B Aucceptaywu HryeH Baw TuHb.
OỐ30DY CHCTeMEI /IBVXTO/HUHBIX KO/JLISI2KeH BbeTHaMa IOCBWII€HO WCCJeOBaHHe€ JÏl. /]HCCEDTAHHOHHBIX DAỐOT DOCCHlCKWX HCCJIHOBAT€JI€I, IIOCBNHHIVHHbIX CIIIHAIbHOMYV H3VH€HHIO Bb€THAMCKOTO CD€/HeTO IDOđeCCHOHA/bHOTO OỐPA3OBAHM1, HaMH H€ HaÏiI€HO. ĐM€CT€ C TM, B HCC/IIOB8HHH MbI OIIHDA/IMHCb Hả HCCJIEIOB8HHñ DOCCHICKHX VU€HBIX, TDY/bBI KOTODBIE /JITIH B OCHOBY COBPeMeHHOM CDABHHT€JIbHOÏ nienarorwu (E. CDABHHT€JIbHHIÍ H373 DA3/INHHbIX ACIIeKTOB OỐDA30BAHWđ IIDOB@/I€H B /IHCC€DTAHHOHHEIX HCCJIe1oBaHHax BaxoBoli MT.
OTH€IbHbIX /IHCC€DTAIHOHHPIX HCC/IEIOBAHHSX IOB€I€H CDABHHT€JIPHHIẢ HA/H3 CHCTeM CD€IHETO IIDO(Đ€CCHOHA/IbHOTO oốpa3ospaHwa (IWI. B COBDeMEHHOI HayHHOÌI JIMTEDATYD€ H€ BbIIBIEHbI B CDABHHT€/IbHOM ACIIKT€ OCOỐ€HHOCTH pa3BHTHA HW (ÙÿHKIOHHDOBAHHẩ CHCTeM CD€HH€TO IpoecCHMOHa/EHOTO OỐpa3o0BaHH1 BbeTHaMa W POCCHH Ha DA3HEIX 3TaIIAX HX DA3BHTH. 2TO OỐYVCJOBHJIO BBIỐOP T€MBI /IHCCDTAIHOHHOTO HCCJI6IOBAHH1 «‹CPAaBHHT€JIBHBII AHaIH3 CHCTAM CD€HNH€T0 HDO(ĐECCHOHA/IbHOTO 0ốpa3oBaHHA BbeTHaMa H P0CCHH». AKTYAJIbHOCTE TeMbI HCCJI6IOBAHHi OỐYCIOB/IEHa HeOỐXO/WMMOCTLIO D€IIIEHH1 C7IEVIOIHIHX ID0THB0D€MHH: * M©XUIV OObeKTHBHOM IIOTDEỐHOCTBO B 3aMeHe M€TO/JO/IOTHH CDABHHT€JIEHOTO aHA/H3a OỐpa30BaHWH1 BpeTHaMa uw POCCHH KaK aBTOHOMHBIX ©HHHII H HeOỐXOJHMOCTEIO DeKOHCTDVKLMH HCTODHU€CKOFO TIDOIIECCA Hã OCHOBe «T70Ốa7EHOTO aHa7M3a TDaHCHäIIHOH8/IbHOI B38HMO38BICHMOCTH» (E.
*° M©XIY H€OỐXO/WHMOCTBIO OỐHOBIEHH1 MW MO/€DHH3AHMH CHCTEM TIO/TOTOBKH KBa/IH(WLHDOBAHHBIX Ka/IDOB BO BbeTHaMe H B POCCHH H /£WLMHTOM WHM€IOIIIefCñ CDABHHT€JIBHOI HHODMaIIMH B 3TOli C(bepe; * Me@KAY CTOWHBIIHMHCH TD3MHMOHHBIMH M€TOHAMH, (ÙODMAMH H CP@ICTBAMW ODIAHH33HHW OỐDp33OBAT@IBHOIO IIDOI€CCAa B CDpeNHHX IPpOQ€CCMOHAIEHbBIX W€ỐHHIX 3A4B@I€HHIX UH HeOOXOAMMOCTbIO IIOHCKA MHHOBAIHOHHBIX IIOIXOIOB K 3TOMY B COOTBTCTBHH C W3M€HIHBIIHMHCR YC7IOBHãMH H TeH7I€HIIHñMH DAa3BHTHã OỐDA30B3HHã B MHDOBOÏÍ IDAKTHKe. BHISBJI€HHHIE IIDOTHBODeMHđä OỐO3HAUMJH HaIIDABIeHH€ HWCCJIOBAHWH1 WH OID€/6IMIWH HDOỐIeMY HCC/IEIOBAHHH, 33KIIOUAIOHIVIOCT B BbIIB/IEHHH OCOỐ€HHOCTeÍ HM TeHJeHIMi JDA3BHTHS cpesHero IIDO(Ù€CCHOHA/bHOTO OỐpa3oBaHHM1 B PocCHH w BO BbeTHaMe€ Ha DA3HEIX 3TaIIAX DA3BHTH1 /IBYX CTpaH, Ha OCHOBE KOTODBIX MO3KHO IOBbICHTb ©TO KaW€CTBO H IDECTH3K? Xp0H0/0THu€CKH€ paMKH HCCJ€IOBAHH1 OXBaTbIBAIOT IH€DHOHNBIL C OTKDBITHW I€DBbIX IDO(Ù€CCHOHAJIEHbBIX VuWJIMHI BO ĐbeTHaM€ H B POCCHH Jo Hallux Heli, B YaCTHOCTH, JO BDM€HH 34B€DIIICHWHđ HACTOãIIIeTO HCC/I6IOBAHH“ ero OODM.ISHM1 B BH/I€ /IICCeDTAIIMOHHOH DaỐOTHI. IÍẴ1E HCCJI€IOBAHHH: BbIIBHTb HM OỐOCHOBATb OCHOBHbIV T€H/€HIIHH DA3BHTHã W MO/IVDHH38IIIH CHCTeM CD€/H€TO IpO(CCHOHA/IbPHOTO 0ỐDA30BAHWS BbeTHaMa uu POCCHH Ha pa3HbIX 3TalaX WX DA3BHTHI B CDABHHT€JIbHO- COIIOCTABHT€/IbHOM aCIIEKTe. OốbekT HCCJI6I0BAHHã: HaIIHOHAJTbPHBIe CHCTeMBI Cp€NHeTO TIpOjeCCHOHaA7bHOTO 0Ốpa30BaHnsa BbeTHaMa w POCCHMH.
llpenMeT MHCC/I€IOBAHHH: CDABHHTGJIPHHII HAIMH3 CHCTeM cpefjHero IpOj€CCHOHAIPHOTO 0Ốpa30BaHHa BbeTHaMa W POCCHH Ha DA3HBIX 3TAllAaX Ux pa3BuTHA. T#noTe3a wCC/IEI0BAHHH. ÏÏOTOTOBKa KBA/IH(ĐHHIWMDOBAHHEIX CII€IIHAJIHCTOB B CHCTeMe€ CD@/IHeTO IDO(€CCHOHA/IPHOTO OỐDA3OBAHMf, KOHKYDeHTOCIOCOỐHbIX Ha pbIHKe TDY/IA, KaK B POCCHH, TaK H BO BbeTHaMe Ốy/1eT 3(€eKTHBHOIÍ, ©C7IH: OIID7€/IHEI HAIIHOHA/IbHbIe OCOÕ€HHOCTH BO3HHKHOBEHHS, CTaHOBJIeCHHA Hi COBDeM€HHOTO COCTOWHMã TIDOIIeCCA IIO/TOTOBKH KBA/INHMLIMDOBAHHBIX KaDOB BO BbeTHaMe; YCTaHOBJIeHbI OCHOBHbIe HallpaBsIeHHA pa3BUTHA UH COBDeMEHHO€ COCTOSHHe CHCT€MHI CD@/H€TO IDO(ÙeCCHOHAJIbHOTO OỐDA30BaHHM% POCCHH; B CPaBHHTeJIbHOM aCIIeKTe BbIAB/JICHbI OCOOCHHOCTH W T€H/IHIIHH DA3BHTHS CHCTeM CD@/H€TO IDO(€CCHOHA/IPHOTO OỐpa30BaHHä PoCcun u BbeTHaMa Ha DA3HbIX HCTODWueCKWX 3TaIaX. B COOTBETCTBHH C IDGIM€TOM, IỊGIBIO M THIOT€3Ol HWCCJISIOBA3HH“ TID7HO7IAraeTCñ DeIHIWHTb C/I/IYEOIIWE 3aaWH: 1.
PackpbITb HCTODHU€CKHC UU COHWA/IbHO-3KOHOMHU€CKH€ IHD€HNIOCbUIKH BO3HHKHOBeHHA UW DA3BHTH% HDOIICCA IIOITOTOBKH KBA/IN(ÙHNIHDOBAHHbBIX KanDpOB BO BbeTHaMe. OxapaKTepH30BaTb COBPeMeHHOe COCTOAHHe, CVHI€CTBVIOLHIH€ /OCTOWHHCTBA H TIDOỐ/IeMBI CHCTeMEI CDe7He€TO IDO(ÙeCCHOHA/IEHOTO 0ỐốDa30BaHHs BbeTHaMa. OXxaDaKT€DWM3OBATb IDOIICC CTaHOBJIeHHA WM D33BHTHS CHCT€MbI CD€HH€TO TIpodeccuoHaIbHOrO OOpa30BaHuA B POCCHH. OxapakTepvi30BaTb OCOOeHHOCTH COBPeMeHHOFO COCTOAHUA HW CyLecTByrOlyHe TIDOỐ/IeMPI B CHCTeMe€ CDe/7H€TO IpO(eCCMOHA/IbHOTO OỐPpA30BaHHã B Poccuu.
IpopecTH CDABHHT€JIbHO-COIIOCTABHT€JIPHHIÍ HA/M3 IDOICCOB DA3BHTHW cucTem cpegHero mpodeccvoHambHoro obpa30BaHva Poccuu wú BbeTHaMa Ha Pa3HBbIX 9TaMaxX UX CyLeCTBOBaHHA, BbIABUTb OOWHe TeH/I€HLIHH H TDHODHT€TEI WX MO/I€DHH3811MM. MeT0n0/I0THNUu€CKOMH OCHOBOI HCCJI6IOBAHH1 B/INIOTCH: OCHOBHBIE IIOJOX€HMđ M€TOTOJIOTHH II6IAFTOFIHKH UU M€TOIHKH I€/ATOTHUECKOTO wCCJI61oBaHws (B.); M€TO/0/IOTH KOMIIADABHCTHuE€CKHX WCCJIe1OBaHHH (E. TeoperuueckoH OCHOBOH MCCefOBaHHA ABJIAIOTCA: T€ODHZ CHCTEM H CHCTeMHOTO aHa/7H3a (BepraaHdw JI., B1ay6epr II.M, KopHnnos II, uu ap.); CDABHHT€JIbHO-HCTODHMU€CKHI HOIXOIH B OỐpa3oBaHMn (ATaxaHoB P. PeII€HH€ IIOCTABJIVHHbIX 38/AU OCYHI€CTBJISJIHCb C7I6IYEOIIHMH M€T0/AMH MCCJI€I0BAHMHW: OTỐOD HM 3H3/H3 BbeTHaMCKOI WCTOpHueCKOH, (W10COQCKOH H HAÿHHOI I€/ATOTHUECKOI /JIHT€DATYDBI; HODMATHBHO-38KOHO/AT€/IBHbIX 8KTOB PoccwlcKoW (®enepanun w ConwanwucTwnuecKoli Pecny6nwkH BbeTHaM HO IPOỐI€MAM pa3BHTHA UW MO/DHH3AHMH cpesHero IDO(Đ€CCHOHA/EHOTO OỐPA3OBAHHM; aHa/H3 CTAaTHCTHUeCKOÌl WHODMALMH; HAỐ/I!O€HWHe H W3yeHHe OIIBIT8 IIOTOTOBKH KBA/IMH(ĐHHWHDOB8HHbIX Ka/DOB B CDE/HWMX IDO(€CCHOHA/IbHbIX yueØHbIX 3aBeeHWsax BbeTHaMa (C€JISCKOXO38lïCTBEHHOe yuW7IMIIe B XaHoe W 7D.) wm PoccwH ([ÍBaHOBCKHI II€IATOTHUECKHI KOJI€JAK UW Ap.) CDABHHT€/IbHO- COIIOCTABHT€JIEHH Ha1H3 M OÕØ0ỐHeHHe MWHjODMAHHH HO BOIDOCAM CTaHOBJIeHHA W DA3BWTMã CDe7HeTO IIDO(€CCHOHAJIPHOTO OỐpa30BaHHä PoCCHH W BbeTHaMa, 0Ố0ỐIIeHWe HHODMAIIMH; 3apyOexHylo HCT0OMHHKOB€IU€CKVIAO Ga3y HCCJIEIOBAHH1 COCTABHJH JWCC€DTAIIHOHHPI€ HCCJI6IOBAHHñ WM HA/MTHU€CKH€ DAỐOTBI CIIIHA/MCTOB HO IPOỐIeMAM pa3BHTWA CHCTM CDpENHeTO IIDOj€CCHOHA/PHOTO OỐPpA30BAHH1 BpetHama XoaHr Kay, Jle BaH 3aHr, HryeH 3bIoK, By HroK XaHb, aH XaHE /|BIK, Hryen /lbik, /lao KyaHr HroanH, ®aM MuHb Xak, Hry2H Ixu MoHr AHb, Jle TxaK Kan, ®an, Tat 3a, am TIXxaHb Xa, /lao KyaHr HroaH, ®aM XOHT Tun, XOaHT Xay, JI.; 33KOHO/IAT€/IbHbI€ 8KTbI H IOCTaHOB/JIHH4 HO BOIIDOCaM COB€DII€HCTBOBAHMđ CHCTeM CD@IH€TO IIDO(€CCHOHAIEHOTO OỐDA30BAHHq BbeTHaMa.
WiccnenoBaHWe IIpoBOWJIOCb c 2010 no 2012 TT. COCTOSUIO 13 TDẺX 3TAH0B. Ha nepBoM 3Trane (2010-2011 TT.) OCVHICTBJISJICñ OTỐOp H3ÿW€HHe MAT€DHAIOB BbeTHAMCKOM II€IATOTHM€CKOI MW IHCTODHUECKOI /IHT€DATYDPBI, HAYyUHHX IHYỐ/IHKAHHÍ Bb€THaMCKHX UM DOCCHCKMX MWCCJI6IOBAT€J€I, HODMATHBHO-38KOHO/IAT€/IbHBIX aKTOB PoccwlcKol (®enepaIwuw H CoHwanwcruuecKolfí pecnyØnuKH BbeTHamM m0 mpobmeme HCCJI6IOB3HHf; OIID€/GIHIMCEL T€MA, HJIb UW 341AUH, OỐBb@KT, IDGIMT HCC/JI6IOB3HHW', OpMYJHPOBAJACE ero THIIOT€3A, OCVHI€CTBISICH IIOHCK MW_ OỐOCHOBAHHe T€ODETHKO-M€TO/I0/I0TNW€CKOlI OCHOBBI HCC/IEOB8HH1. Ha BTopoM 3Tane (2011-2012 TT.) OỐOCHOBEIBA/IWCb 3TalIbI 3apOKAeHHA U DA3BHTHñ CWHCTeM CD€H€TO IDpO(ĐeCCHOHA/IEHOTO OỐPA3OBAHH1 B POCCHWH W BO BpetHamMe, IHDOBO/HJIOCb 3MIHDHU€CKOC H3ÿH€HH€ OIIBITA HO/TOTOBKH KBA/IN(HMIMWDOBAHHPIX Ka7DOB B H€KOTODBIX yuHIHIHAaX ĐBbeTHaMa H POCCHH, BBIIBJSJIHCbE WX OCHOBHbIe MpoOseMbI MW T€H/PHHMH HH H3 OCHOBG 3HAIH3A IOJIYd€HHOI MWHÙODMAHMH OID€JT€JSUIHCbP IHIYTH MO/IEDHH3AHHH CD€HH€TO IDpOQ€CCMOHAJIEHOFO OỐDpA30BA4HH1 B M€X/IYHADOIHOM OỐPA3OBAT€/IPHOM TIPOCTpaHcTBe.
Hà TpeTbeM, 3aBepDIlatoHleM 3TaIie (2012 r.) mpoBeyeHa CUcTemMaTH3alua 4 OỐOỐII€HH€ D3VJIETATOB HCCJIIOBAHHI; OCVHIVCTBJIH CDABHHT€JIbHO- COIIOCTABHT€/IbHHIÏ aHA/H3 CHCTeM CD€HH€TO IDO(Ù€CCHOHAJIEHOTO OỐDA30BAHH% Poccuu w BbeTHaMa; YTOUHeHbBI T€OD€THUH€CKHG BBIBO/HBI, IIO/IVYNWGHHBIe 10 D€3V/IETATHBI HCCJI6IOBAHH% O{ODM/IHBI B BH/€ /IHCC€DTAHWMOHHOI DAỐOTHI, OIID€/I6JIEHEI I€DCIIEKTHBBI 13ÿyW©HHđ HCCJI6/IÿeMOÏI IDOỐ/IeMHI. HayuHa1 H0BH3HA HCC/IÊ10BAHHf1 33K7IOUA€TCñ B TOM, WTO: - B CDABHHT€JISHOM CIIEKT€ IIDOB/I€H HAJIH3 HCTODHU€CKHX MpeAMOCbLIOK BO3HHKHOBEHM IpO(}eCCHOHA/IbHOTO OỐpa3oBaHMs Poccwun w BbeTHaMa H Ha 3T0lÍ 6a3e BBISIBI€HBI IDHUHHĐI DA3IMUHÏ HadAIBHBX 3TAIOB UX D33BHTHH: T€OIIO/INTWMueCKW© (TeDDHTODHMAJIbHbIS OCOỐ€ẴHHOCTW), (bwIocotcKwe (CIeItibwka He, exKalljux B OCHOBe IIDO(CCHOHA7IPHOTO OỐDA30BAHHMã — KOH(ÙÿHWAHCTBO BO BbeTHaM© H ©€CTeCTBEHHOHAYVHHaã M€TOJ0O/IOTMã B POCCHH)); - B CDABHHT€JIBHO-COIIOCTABHT€JIPHOM âCIIEKT€ CTAHOB/IHbI OCOỐ€HHOCTH (ODpMHDOBAHM1 CHCTeM CD€/H€TO IDO€CCHOHA/IPHOTO OỐPpA30BaHHãä POCCHH W BbeTHaMa B I€DHOJBI 34DOXJI€HH% II€DBBIX IDO(€CCHOHAJEHbIX W€ỐHHIX 34B€I€HHI, BD€M€HW MOABeHHA IỊGIOCTHbIX CHCT€M IDOj€CCHOHAIbHOTO oOpa30BaHHa, IH€eDHO/A CTaHOBJIeHHA COBPeMeHHbIX CHCTeM WM COBpeMeHHOro 3Taïa B DA3BHTMH Cpe/HeTO IDO(ÙeCCHOHAJIEHOTO OỐDA30BAHMã; - BbIABJICHbI OỐOCHOBAHEI TeH/IHLIHH, COBDeM€HHBI€ IDOỐ/IEMEI H IIYTH UX D€IHIeHHđ B CHCTeMAX CD€HH€TO IDO(€CCHOHAJEHOTO OỐpA30BaHWã PoOCCHH u BbeTHaMa, 3ATDATHBAIOHIH€ OCOỐEHHOCTH D€A/M3AHMH IDO(Đ€CCHOHA/EHbIX OỐPA3OBAT€JPHHIX IDOTDAMM, KADOBYEO OỐ€CIeW€HHOCTb OỐDA3OBAT€/IPHOTO IIDOHCCA, CBA3b OỐPA30BAHWđä C IDOH3BO/CTBOM, XâDAKT€DP COTDY/IHHU€CTBA C DAỐOTO/IAT€JIñMH, OCOỐÊHHOCTH MHT€TDAHWMOHHBX IDOHECCOB, VDOBEHb TI0TOTOBKH aỐWTYDWM€HTOB, IDOỐ/IEMEI TDY/IOYCTDOÏÌÍCTBA BbIIIYCKHHKOB. 'Te0peTHueCKañ 3HauHM0OCTb HCC.JI€0BAHHã: - YTOUHeHbI T€OD@TMM@CKH€ CIKTBI pa3BHTHA CHCTeM CD€HH€TO IIpo(ecCCHOHa/IEHOTO 0Ốốpa3o0BaHHs Poccwn w BbeTHaMa; - TÊODHW CDABHHT€JIBHOI II6IATOTHKWH /JOHOIH€HA D€3Y/IbTATAMH CDABHHT€/ISHO-COIIOCTABHT€JIEHOTO_ HA/IM33 OỐOỐIIIeHWS WCTODMHW CTAHOB/IEHHS WI DA3BWTHH CDGTHETO TIpO(eCCHOHAJIbHOTO aHa/IN3a PoCCHMH W BbeTHama; 11 - B CDäABHHT€/IBHOM ãCIIKT€ OXãäDAKT€DH3OB8HbI HalIHOHA/IbHbI€ CIEIW(bHKH cpegHero mpodeccvoHambHoro oOpa30BaHia Poccuu u BbeTHaMa Ha pa3HbIxX 3TaIIAaX pa3BUTHA BYX CTDAH. llpaKTHu€CKad 3HaAWHMOCTb HCCJI€TIOBAHHä COCTOMT B BO3MOXHOCTH WCTIO/Ib30B8HHM1 ©TO De3y/IbTATOB: - TDH MO/IEDHH3ALMH CHCTeMEI CD€/IHeTO IDO(€CCHOHA/IPHOTO OỐDA30BAHH1, Kak PoCCHMM, TaK BbeTHaMA; - TIpH pa3paOoTKe TeKCTOB OTJeCIbHbIX /JIeKHMI IIO WCTODHMH I€/ATOTHKU, IIDOTDAMM KYDCOB HO BBIỐODY, a TakxKe Mp BbIIIOTH€HHH CTY/I€HTAMH HAYyWHO- WCCT€OBAT€/IECKWX DAỐOT IO WCTODMHM IDO(CCHOHAJIEHOTO OỐpA30BAHM4 H HO CDABHHT€.IbHOÏI II6/IATOTHKe; - B BbIIBIVHHH COBD€MEHHbIX T€H/IHHHI DA3BHTHI CHCTM CD€HH€TO IIpO(eCCHOHA/IEHOTO 0Ốpa30BaHM1 B PoCCww w BO BbeTHaMe.
OGocHOBaHHOCTB HU J0CT0OB€DHOCTb IIOIYU€HHHIX D€3Y/IbTATOB OỐ€CIeuWBA©eTCñ KOMIILIeKCHOÌÏ Hay4HOM Me€TO/IOJIOTHEH” /IMHCCEDTALHHOHHOTO WCCJI6IOBAHHM1%; aDTYM€HTHDOB8HHOCTBIO T€ODETHUECKWX IIO/IOXK€HHIH; OIIODOI Ha IICHXOJIOTO-IISIATOTWHUu€CKH€ T€ODHH, coueTaHHemM pa3HooOpa3HbIX M€TOHOB WCCJI6OBAHM1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phát triển giáo dục nghề nghiệp & CNTT tại Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/phat-trien-giao-duc-nghe-nghiep-cntt-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển giáo dục nghề nghiệp & CNTT tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận văn Tiến sĩ của Chyng Kien nghiên cứu ứng dụng AI tối ưu hóa quy trình sản xuất thông minh. Đề xuất giải pháp đột phá.
Luận án "Phát triển giáo dục nghề nghiệp & CNTT tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển giáo dục nghề nghiệp & CNTT tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Giáo dục nghề nghiệp và Công nghệ thông tin. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Phát triển giáo dục nghề nghiệp & CNTT tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển giáo dục nghề nghiệp & CNTT tại Việt Nam" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển giáo dục nghề nghiệp & CNTT tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.