Phát triển các tổ chức tài chính vi mô tại việt nam
Phát triển các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam góp phần thúc đẩy tài chính toàn diện, hỗ trợ người nghèo và doanh nghiệp nhỏ.
Năm xuất bản
Số trang
223
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng phát triển tổ chức tài chính vi mô Việt Nam
- Số trang:
- 223 trang
- Trường:
- Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Nguyễn Mạnh Hùng
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng phát triển tổ chức tài chính vi mô Việt Nam
Hệ thống tài chính vi mô đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế. Thị trường hiện nay bao gồm cả các tổ chức chính thức và bán chính thức. Sự phát triển này tạo cơ hội tiếp cận vốn cho người thu nhập thấp. Các đơn vị cung ứng dịch vụ đang nỗ lực mở rộng mạng lưới hoạt động. Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý liên tục theo dõi tình hình tài chính của các đơn vị. Kết quả thực tế cho thấy các chỉ số tài chính đang có nhiều triển vọng tích cực. Nhóm tổ chức chính thức duy trì các chỉ số sinh lời và an toàn vốn tốt hơn nhóm bán chính thức. Sự phối hợp giữa Ngân hàng Chính sách xã hội và các mạng lưới tài chính vi mô góp phần mở rộng độ phủ dịch vụ. Quá trình phát triển đòi hỏi các đơn vị phải nâng cao chất lượng vận hành và đảm bảo an toàn thanh khoản dài hạn.
1.1. Phân loại các mô hình cung ứng dịch vụ tài chính vi mô
Thị trường tài chính vi mô Việt Nam chia thành hai nhóm rõ rệt. Nhóm chính thức gồm các tổ chức tài chính vi mô được cấp phép và hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. Nhóm bán chính thức gồm các chương trình, dự án xã hội và hội đoàn thể. Mỗi mô hình có phương thức vận hành và nguồn vốn riêng biệt. Dịch vụ cốt lõi của các tổ chức bao gồm tín dụng vi mô và tiết kiệm vi mô. Tín dụng vi mô cung cấp các món vay nhỏ không cần tài sản thế chấp. Tiết kiệm vi mô giúp người nghèo hình thành thói quen tích lũy tài sản an toàn. Nhóm chính thức thường có năng lực quản trị rủi ro vượt trội. Nhóm bán chính thức lại có lợi thế về mạng lưới cơ sở sâu rộng tại từng địa phương.
1.2. Mở rộng chương trình tài chính vi mô phi chính phủ
Nhiều chương trình tài chính vi mô phi chính phủ đang hoạt động tích cực trên cả nước. Các chương trình này do các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế tài trợ hoặc vận hành. Mục tiêu hoạt động gắn liền với trợ giúp cộng đồng và bình đẳng giới. Quy mô vốn của các dự án phi chính phủ thường hạn chế và phụ thuộc nguồn tài trợ. Bên cạnh đó, Ngân hàng Chính sách xã hội cũng triển khai nhiều gói tín dụng ưu đãi rộng khắp. Sự kết hợp giữa các chương trình phi chính phủ và nguồn vốn chính sách giúp gia tăng hiệu quả hỗ trợ xã hội. Tuy nhiên, việc chuyển đổi các chương trình phi chính phủ thành tổ chức chính thức vẫn gặp nhiều rào cản về thủ tục và vốn điều lệ.
II. Yếu tố tác động đến tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam
Sự bền vững tài chính là điều kiện tiên quyết để phát triển lâu dài. Nghiên cứu thực nghiệm giai đoạn 2008 - 2019 trên 27 tổ chức tài chính vi mô đã chỉ ra nhiều quy luật quan trọng. Biến số tuổi đời của tổ chức không tạo ra tác động đáng kể đến sự bền vững. Ngược lại, 8 yếu tố tài chính và vận hành khác có ảnh hưởng trực tiếp ở các mức độ khác nhau. Nhóm tổ chức chính thức và bán chính thức chịu sự chi phối khác biệt từ các yếu tố này. Việc xác định rõ mức độ tác động giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định tối ưu. Quản trị tốt các biến số trọng yếu sẽ giúp tổ chức vượt qua các cú sốc thị trường và giữ vững mục tiêu hoạt động.
2.1. Tác động từ quy mô vốn và tỷ suất lợi nhuận cho vay
Quy mô tài sản và tỷ suất lợi tức danh mục cho vay là hai nhân tố tác động cùng chiều đến sự bền vững. Tổ chức có quy mô tài sản lớn dễ dàng tối ưu hóa chi phí cố định. Lợi thế kinh tế nhờ quy mô giúp giảm chi phí bình quân trên mỗi khoản tín dụng vi mô. Tỷ suất lợi tức trên danh mục cho vay cao giúp gia tăng nguồn thu nhập hoạt động. Nguồn thu này bù đắp rủi ro và tái đầu tư vào công nghệ. Tác động của quy mô tài sản đặc biệt mạnh mẽ đối với nhóm bán chính thức. Khi mở rộng tài sản, các đơn vị bán chính thức cải thiện nhanh chóng năng lực tự chủ tài chính và nâng cao hiệu quả sinh lời.
2.2. Rủi ro nợ quá hạn và gánh nặng chi phí vận hành
Sự bền vững chịu tác động ngược chiều từ tỷ lệ nợ quá hạn, chi phí hoạt động và đòn bẩy tài chính. Nợ quá hạn trên 30 ngày làm xói mòn nguồn vốn và gia tăng chi phí trích lập dự phòng. Chi phí hoạt động cao và chi phí trung bình trên mỗi khách hàng vay làm giảm lợi nhuận ròng. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cao gây áp lực trả nợ lớn. Kích cỡ khoản vay trung bình lớn cũng làm tăng nguy cơ tổn thất tín dụng. Năng suất nhân viên thấp ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả vận hành chung. Nhóm bán chính thức chịu tác động mạnh hơn từ các biến chi phí và nợ xấu so với nhóm chính thức.
III. Thách thức với các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam
Các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam đang đối mặt với bài toán cân bằng lợi ích kép. Một mặt, tổ chức phải thực hiện sứ mệnh xã hội phục vụ người yếu thế. Mặt khác, tổ chức phải đảm bảo tự bù đắp chi phí để duy trì hoạt động. Áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại và công ty tài chính tiêu dùng ngày càng lớn. Địa bàn hoạt động chủ yếu ở vùng nông thôn làm phát sinh chi phí giao dịch cao. Trình độ dân trí tài chính của khách hàng còn hạn chế dẫn đến rủi ro sử dụng vốn sai mục đích. Để phát triển bền vững, các tổ chức cần vượt qua rào cản về hạ tầng kỹ thuật và nâng cao năng lực thích ứng.
3.1. Hạn chế tiếp cận cho vay hộ nghèo và cận nghèo
Hoạt động cho vay hộ nghèo và cận nghèo tại vùng sâu, vùng xa gặp nhiều trở ngại thực tế. Địa hình hiểm trở và giao thông cách trở làm tăng thời gian đi lại của cán bộ tín dụng. Chi phí thẩm định và thu nợ trên từng món vay nhỏ lẻ rất cao. Khách hàng nghèo thường thiếu tài sản bảo đảm và không có lịch sử tín dụng rõ ràng. Nguồn thu nhập của hộ nghèo phụ thuộc nhiều vào thời tiết và giá nông sản. Rủi ro thiên tai dịch bệnh dễ dẫn đến mất khả năng trả nợ đúng hạn. Các tổ chức tài chính vi mô thiếu công cụ đánh giá rủi ro hiện đại để phục vụ nhóm khách hàng đặc thù này.
3.2. Mục tiêu xóa đói giảm nghèo bền vững trong dài hạn
Mục tiêu xóa đói giảm nghèo bền vững gắn liền với chiến lược tài chính toàn diện quốc gia. Tài chính toàn diện hướng tới việc cung cấp dịch vụ tiện ích với chi phí hợp lý cho mọi tầng lớp dân cư. Các tổ chức tài chính vi mô là mắt xích không thể thiếu trong chiến lược này. Tuy nhiên, việc phụ thuộc vào nguồn vốn viện trợ trợ cấp làm giảm tính chủ động của tổ chức. Khi nguồn tài trợ quốc tế cắt giảm, nhiều đơn vị gặp khó khăn trong việc duy trì quy mô. Do đó, chuyển đổi mô hình sang tự chủ tài chính là yêu cầu cấp thiết. Đơn vị cần nâng cao hiệu suất để vừa giảm nghèo vừa tạo ra thặng dư tài chính tích lũy.
IV. Giải pháp phát triển tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam
Phát triển hệ thống tài chính vi mô đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và chiến lược rõ ràng. Các giải pháp cần tập trung vào năng lực nội tại của tổ chức và môi trường kinh doanh bên ngoài. Đơn vị cần chủ động cơ cấu lại nguồn vốn và nâng cao trình độ nhân lực. Việc ứng dụng công nghệ hiện đại giúp rút ngắn quy trình và tiết kiệm chi phí vận hành. Đồng thời, cơ quan quản lý nhà nước cần tạo hành lang pháp lý thông thoáng để khuyến khích đổi mới sáng tạo. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách vĩ mô và nỗ lực vi mô sẽ tạo động lực tăng trưởng mạnh mẽ cho toàn ngành trong giai đoạn tới.
4.1. Nâng cao quy mô vốn chủ sở hữu và chất lượng nhân sự
Tổ chức cần tập trung gia tăng quy mô vốn chủ sở hữu để tăng cường năng lực chống chịu rủi ro. Đa dạng hóa sản phẩm bằng cách kết hợp tín dụng vi mô với tiết kiệm vi mô và bảo hiểm vi mô. Xây dựng chính sách lãi suất và biểu phí linh hoạt, phản ánh đúng chi phí vốn và mức độ rủi ro. Thiết lập quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng chặt chẽ từ khâu xét duyệt đến thu hồi nợ. Nâng cao năng lực cán bộ thông qua đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định và đạo đức nghề nghiệp. Đãi ngộ thỏa đáng giúp giữ chân nhân sự giỏi và nâng cao năng suất lao động trong toàn hệ thống.
4.2. Đẩy mạnh chuyển đổi số tài chính vi mô toàn diện
Đẩy mạnh chuyển đổi số tài chính vi mô là giải pháp đột phá để mở rộng khả năng tiếp cận. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp tự động hóa quy trình chấm điểm tín dụng và quản lý hồ sơ vay. Triển khai ngân hàng di động cho phép khách hàng thực hiện gửi tiền và thanh toán trực tuyến thuận tiện. Chuyển đổi số giúp giảm đáng kể chi phí giao dịch trực tiếp tại các điểm giao dịch vùng xa. Tích hợp dữ liệu dân cư giúp định danh khách hàng nhanh chóng và chính xác. Nền tảng số còn hỗ trợ giáo dục tài chính số cho bà con, góp phần thúc đẩy tài chính toàn diện một cách hiệu quả và an toàn.
4.3. Hoàn thiện khung pháp lý tài chính vi mô tại Việt Nam
Cải cách khung pháp lý tài chính vi mô là nền tảng vững chắc để thị trường phát triển lành mạnh. Cơ quan lập pháp cần hoàn thiện các quy định về điều kiện cấp phép và tỷ lệ an toàn vốn. Đơn giản hóa thủ tục hành chính để tạo điều kiện cho các chương trình phi chính phủ chuyển đổi thành tổ chức chính thức. Ban hành hướng dẫn cụ thể về thử nghiệm công nghệ tài chính mới trong phân khúc vi mô. Xây dựng cơ chế ưu đãi thuế và tái cấp vốn cho các đơn vị hoạt động tại địa bàn khó khăn. Khung pháp lý hoàn thiện sẽ bảo vệ quyền lợi người gửi tiền và thúc đẩy thị trường tài chính phát triển ổn định.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (223 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH --------------------- NGUYỄN MẠNH HÙNG PHÁT TRIỂN CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN MẠNH HÙNG PHÁT TRIỂN CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng Mã số: 9.01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.
HÀ QUANG ĐÀO TS. NGUYỄN THẾ BÍNH TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: Nguyễn Mạnh Hùng. Sinh ngày: 28/12/1988 tại: Hà Nội Là nghiên cứu sinh khóa XXI của Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 9.01 Đề tài nghiên cứu: Phát triển các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam. Tôi xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS. Hà Quang Đào và TS.
Nguyễn Thế Bính; 2. Nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đƣợc công bố trƣớc đây; 3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu đảm bảo tính chính xác, trung thực và khách quan, theo đúng quy định hiện hành. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan trên.
HCM ngày tháng năm 2022 NGHIÊN CỨU SINH Nguyễn Mạnh Hùng ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu cùng toàn thể quý Thầy, Cô, đội ngũ giảng viên, viên chức, ngƣời lao động, Viện Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Ngân hàng, Khoa Sau đại học, các phòng ban chức năng Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận án theo quy định. Tôi xin cảm ơn PGS. Hà Quang Đào và TS. Nguyễn Thế Bính đã quan tâm động viên, hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Đồng thời bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các tổ chức và nhà khoa học đã có ý kiến nhận xét, góp ý bản tóm tắt luận án; gia đình và bạn bè trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án. Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả mọi ngƣời. NGHIÊN CỨU SINH Nguyễn Mạnh Hùng iii TÓM TẮT LUẬN ÁN Luận án có mục tiêu tổng quát là đề xuất các giải pháp và hàm ý chính sách phù hợp nhằm phát triển các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam trong tƣơng lai. Để đạt đƣợc mục tiêu, luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tài chính vi mô, tổ chức tài chính vi mô, phát triển tổ chức tài chính vi mô và các lý thuyết liên quan.
Từ đó, luận án phân tích thực trạng phát triển các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam. Bên cạnh đó, trong hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô thì sự bền vững là nền tảng của sự phát triển (Schreiner 2002; CGAP 2003), do đó luận án phân tích và đo lƣờng các yếu tố tác động đến sự bền vững của các tổ chức tài chính vi mô. Luận án thu thập số liệu của 27 các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam giai đoạn 2008 - 2019, trong đó có 4 tổ chức chính thức và 23 tổ chức bán chính thức. Luận án sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính nhƣ so sánh, phân tích thống kê mô tả bên cạnh phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng.
Luận án sử dụng nhiều phƣơng pháp ƣớc lƣợng khác nhau đối với dữ liệu bảng và các biến tƣơng tác để đánh giá sự khác nhau về mức độ tác động giữa hai nhóm tổ chức tài chính vi mô chính thức và bán chính thức. Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết các chỉ số tài chính của các tổ chức tài chính vi mô nhìn chung đều đạt triển vọng, trong đó các tổ chức chính thức có các chỉ số tốt hơn các tổ chức bán chính thức. Khi đánh giá các yếu tố tác động đến sự bền vững của các tổ chức tài chính vi mô trong giai đoạn 2008 - 2019, nghiên cứu chỉ ra biến tuổi không tác động và 8 biến có tác động với các mức độ khác nhau đến các tổ chức. Trong đó quy mô và tỷ suất lợi tức trên danh mục cho vay tác động cùng chiều đến sự bền vững của các tổ chức tài chính vi mô.
Ngoài ra các biến còn lại gồm: Tỷ lệ nợ/VCSH, kích cỡ khoản vay trung bình, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ chi phí hoạt động, chi phí trung bình trên một khách hàng vay và hiệu suất nhân viên tác động ngƣợc chiều đến sự bền vững của các TCTCVM. Đề tài có tính mới là đánh giá sự tác động khác biệt của từng yếu tố đến sự bền vững của hai nhóm tổ chức tài chính vi mô chính thức và bán chính thức. Trong đó biến LNTA, CPB, OER, PAR30, ALS có tác động mạnh đến sự bền vững của các tổ chức tài chính vi mô nhóm bán chính thức hơn so với nhóm chính thức. Tuy nhiên tổ chức tài chính vi mô chính thức chịu tác động ngƣợc iv chiều bởi PPR là lớn hơn so với các tổ chức tài chính vi mô bán chính thức.
Các biến còn lại là DER, PY có tác động nhƣ nhau đối với hai nhóm tổ chức. Trên cơ sở đó luận án cũng đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam nhƣ tập trung vào việc tăng quy mô và vốn chủ sở hữu; xây dựng chính sách về lãi và phí; các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng; nâng cao năng lực cán bộ, nhân viên; ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình hoạt động; thâm nhập trong công cuộc xóa đói giảm nghèo bên cạnh việc xây dựng tƣ duy thƣơng mại; thúc đẩy quá trình chính thức hóa của các tổ chức tài chính vi mô bán chính thức và phát triển các sản phẩm dịch vụ. v ABSTRACT The general objective of the thesis has been that proposing appropriate solutions and policy implications would be implied the development of microfinance institutions (MFIs) in Vietnam in the future. To achieve that goal, the thesis priorly systematized the theoretical basis of microfinance, MFIs, development of MFIs and related theories.
Since then, the thesis analyzed the current situation of development of MFIs in Vietnam. Besides sustainability is the foundation of development in the operation of MFIs (Schreiner 2002; CGAP 2003). So the thesis has analyzed and measured factors which have affected on sustainability of MFIs. The thesis has collected data of 27 microfinance institutions in Vietnam in the period 2008 - 2019, including 4 formal organizations and 23 semi-formal organizations.
The thesis has used qualitative research methods such as comparison, descriptive statistical analysis, in addition to quantitative research methods. The thesis has used many different estimation methods for panel data and interactive variables to evaluate the difference in the level of impact between two groups which include formal and semi-formal microfinance institutions. Research results have showed that most of the financial indicators of MFIs have been generally favorable, in which formal institutions have had better indicators than semi-formal institutions. When assessing the factors affecting the sustainability of MFIs in the period 2008 - 2019, the study has showed that the age variable has had no impact and 8 variables have had different levels of impact on the subtainable institutions.
In which, the size and rate of return on the loan portfolio have a positive impact on the sustainability of microfinance institutions. In addition, the remaining variables include: Debt/equity ratio, average loan size, delinquency ratio, operating expense ratio, average cost per borrower, and staff performance negatively affect the sustainability of microfinance institutions. The new point could be known that the thesis has evaluated the different impacts of each factor on the sustainability of two groups which include formal and semi-formal MFIs. In which LNTA, CPB, OER, PAR30, ALS variables have had stronger impacts on the sustainability of semi-formal MFIs than formal MFIs.
However, formal MFIs have been more negatively affected vi by PPR than semi-formal MFIs. The remaining variables have been DER, PY which have been the same effect on the two groups of organizations. On that basis, the thesis has also proposed solutions to develop the operation of MFIs in Vietnam such as focusing on increasing the size and equity; formulating policies on interest and fees; improving risk management capacity; improving the quality of staff; applying technology to reduce costs; penetrating deeply in poverty reduction and maintain a commercial mindset; promoting the formalization of semi-formal MFIs and development products and services. vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Stt Ký hiệu Tiếng Việt Tiếng Anh 1 ADB Ngân hàng phát triển Châu Á Asian Development Bank 2 BTC Bộ Tài chính Tổ chức TCVM TNHH MTV 3 CEP cho ngƣời lao động nghèo tự tạo việc làm làm 4 FEM Mô hình tác động cố định Fixed effects model 5 FSS Bền vững về tài chính Financial Self-Sustainablity Institutional Self- 6 ISS Bền vững về thể chế Sustainablity 7 MFI Tổ chức tài chính vi mô Microfinance Institution 8 NGO Tổ chức phi chính phủ Non government organization 9 NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội 10 NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc 11 NHTM Ngân hàng thƣơng mại 12 NHTW Ngân hàng trung ƣơng 13 OSS Bền vững về hoạt động Operational Self-Sustainablity 14 PAR Tỷ lệ nợ quá hạn Portfolio at Risk 15 REM Mô hình tác động ngẫu nhiên Random effects model 16 ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài Return on asset sản Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở 17 ROE Return on equity hữu Phƣơng pháp mô men tổng quát System Generalized method 18 SGMM hệ thống of moments MFIs - microfinance 19 TCTCVM Tổ chức tài chính vi mô institutions viii Stt Ký hiệu Tiếng Việt Tiếng Anh 20 TCTD Tổ chức tín dụng 21 TCVM Tài chính vi mô 22 TNHH Trách nhiệm hữu hạn Tổ chức TCVM TNHH 24 TYM Tình thƣơng 25 VCSH Vốn chủ sở hữu 26 WB Ngân hàng Thế giới World Bank ix MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii TÓM TẮT LUẬN ÁN. v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU. xiv DANH MỤC ĐỒ THỊ.
xvi DANH MỤC BIỂU ĐỒ. xvii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. Đặt vấn đề nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Những kết quả và đóng góp mới của luận án. Kết cấu luận án. 6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
8 VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN. Tổng quan về tài chính vi mô. Khái niệm tài chính vi mô. Vai trò của tài chính vi mô.
Tổng quan về tổ chức tài chính vi mô .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Mạnh Hùng (2022). Phát triển các tổ chức tài chính vi mô tại việt nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/phat-trien-cac-to-chuc-tai-chinh-vi-mo-tai-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển các tổ chức tài chính vi mô tại việt nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam góp phần thúc đẩy tài chính toàn diện, hỗ trợ người nghèo và doanh nghiệp nhỏ.
Luận án "Phát triển các tổ chức tài chính vi mô tại việt nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Phát triển các tổ chức tài chính vi mô tại việt nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển các tổ chức tài chính vi mô tại việt nam" thuộc chuyên ngành Tài chính Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Phát triển các tổ chức tài chính vi mô tại việt nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển các tổ chức tài chính vi mô tại việt nam" có 223 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển các tổ chức tài chính vi mô tại việt nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.