Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bù Nho

Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Bù Nho, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp cải thiện.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn

Số trang

56

Thời gian đọc

9 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Bù Nho
Số trang:
56 trang
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Bù Nho

Hoạt động tín dụng giữ vai trò huyết mạch trong hệ thống ngân hàng thương mại. Hoạt động này tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Tuy nhiên, rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn và mang tính tất yếu. Việc nhận diện sớm rủi ro giúp ngân hàng bảo toàn nguồn vốn kinh doanh. Công tác quản trị rủi ro tín dụng Agribank là nền tảng cốt lõi duy trì sự ổn định tài chính. Chi nhánh Agribank Bù Nho hoạt động chủ yếu trên địa bàn kinh tế nông nghiệp. Khách hàng vay vốn chủ yếu là hộ sản xuất và doanh nghiệp địa phương. Do đó, việc xây dựng cơ chế giám sát rủi ro là yêu cầu bắt buộc. Cơ chế này bảo đảm an toàn thanh khoản. Đồng thời, cơ chế này hạn chế tối đa các tổn thất tài chính phát sinh trong chu kỳ cấp vốn.

1.1. Khái niệm và đặc điểm rủi ro tín dụng ngân hàng

Rủi ro tín dụng là nguy cơ khách hàng không trả được nợ đúng hạn. Khách hàng có thể vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc hoặc lãi suất. Rủi ro này phát sinh do biến động thị trường hoặc do sai sót quản lý. Trong cho vay nông nghiệp, thời tiết và dịch bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu của người vay. Rủi ro tín dụng làm suy giảm lợi nhuận của ngân hàng. Rủi ro này còn làm tăng chi phí vận hành và quản lý nợ. Ngân hàng cần chủ động nhận diện rủi ro từ khâu tiếp nhận hồ sơ. Việc nhận diện đúng bản chất rủi ro giúp đưa ra biện pháp phòng ngừa kịp thời. Đây là tiền đề để thiết lập giới hạn tín dụng an toàn cho từng đối tượng khách hàng vay vốn.

1.2. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro định kỳ

Hoạt động phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Ngân hàng Nhà nước. Các khoản nợ được chia thành năm nhóm dựa trên mức độ rủi ro thực tế. Nhóm 1 là nợ đủ tiêu chuẩn. Nhóm 5 là nợ có khả năng mất vốn cao nhất. Việc trích lập quỹ dự phòng tạo lá chắn tài chính vững chắc trước các rủi ro tổn thất. Ngân hàng trích lập dự phòng chung và dự phòng cụ thể theo tỷ lệ quy định. Công tác rà soát nhóm nợ diễn ra định kỳ hàng quý. Điều này phản ánh trung thực chất lượng danh mục cho vay. Đồng thời, ngân hàng chủ động xử lý các khoản nợ có dấu hiệu chuyển nhóm xấu.

II. Quy trình thẩm định tín dụng Agribank Bù Nho chuẩn

Quy trình thẩm định tín dụng Agribank Bù Nho đóng vai trò then chốt trong việc sàng lọc khách hàng vay vốn. Quy trình này gồm nhiều bước chặt chẽ từ tiếp nhận hồ sơ đến phê duyệt giải ngân. Cán bộ tín dụng thu thập đầy đủ thông tin về tư cách và năng lực tài chính của người vay. Việc phân tích phương án vay vốn giúp xác định tính khả thi của dự án. Ngân hàng áp dụng các tiêu chuẩn thẩm định rõ ràng nhằm giảm thiểu sai sót chủ quan. Việc thẩm định kỹ lưỡng là bước đầu tiên để kiểm soát rủi ro cho vay nông nghiệp nông thôn. Chi nhánh luôn tuân thủ nguyên tắc độc lập và khách quan trong đánh giá rủi ro.

2.1. Đánh giá điều kiện pháp lý và tài sản bảo đảm tiền vay

Cán bộ tín dụng kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ pháp lý khách hàng. Khách hàng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và tư cách pháp nhân. Tài sản bảo đảm tiền vay phải có nguồn gốc rõ ràng và có tính thanh khoản cao. Ngân hàng tiến hành định giá tài sản theo sát giá thị trường thực tế. Tỷ lệ cấp tín dụng trên giá trị tài sản bảo đảm được kiểm soát chặt chẽ. Đăng ký giao dịch bảo đảm được thực hiện đầy đủ theo đúng quy định pháp luật. Biện pháp này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thu hồi vốn. Tài sản bảo đảm giúp hạn chế nguy cơ mất vốn khi khách hàng mất khả năng thanh toán.

2.2. Quy trình giám sát và kiểm tra sau giải ngân vốn vay

Công tác giám sát và kiểm tra sau giải ngân được thực hiện thường xuyên và định kỳ. Cán bộ tín dụng kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế tại cơ sở sản xuất kinh doanh. Việc sử dụng vốn sai mục đích sẽ bị phát hiện và xử lý ngay lập tức. Ngân hàng theo dõi sát sao tình hình tài chính và tiến độ kinh doanh của khách hàng. Khi nhận thấy dấu hiệu bất thường, ngân hàng áp dụng ngay các biện pháp kiểm soát bổ sung. Hoạt động kiểm tra sau cho vay giúp ngăn chặn nợ quá hạn từ sớm. Đây là công cụ hữu hiệu để bảo toàn vốn vay của ngân hàng.

III. Thực trạng nợ xấu ngân hàng Agribank Bù Nho chi tiết

Phân tích thực trạng nợ xấu ngân hàng Agribank Bù Nho phản ánh rõ nét chất lượng danh mục tín dụng qua các thời kỳ. Nợ xấu gây áp lực lớn lên chi phí trích lập dự phòng và thanh khoản. Giai đoạn 2018 - 2020 ghi nhận nhiều biến động kinh tế ảnh hưởng đến khách hàng vay vốn. Sự sụt giảm giá nông sản như cao su, điều tác động tiêu cực đến nguồn thu của nông dân. Chi nhánh đã nỗ lực kiểm soát các chỉ số nợ trong ngưỡng an toàn. Tuy nhiên, việc duy trì chất lượng tín dụng đòi hỏi nhiều biện pháp quyết liệt hơn. Ngân hàng cần đánh giá chính xác cơ cấu nợ để có hướng xử lý kịp thời.

3.1. Diễn biến tỷ lệ nợ quá hạn Agribank giai đoạn vừa qua

Chỉ số tỷ lệ nợ quá hạn Agribank tại chi nhánh có sự biến động qua các năm tài chính. Các khoản nợ chuyển sang nhóm nợ cần chú ý tăng trong các giai đoạn mùa vụ khó khăn. Tỷ lệ nợ xấu từng có thời điểm vượt mức mục tiêu 1.01% tổng dư nợ. Chi nhánh đã tập trung nguồn lực để kiểm soát tốc độ tăng trưởng nợ quá hạn. Việc phân loại nợ đúng hạn giúp ngân hàng nhận diện chính xác các khoản vay có vấn đề. Các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ đến hạn được triển khai liên tục. Nhờ đó, tỷ lệ nợ quá hạn từng bước được kiềm chế trong tầm kiểm soát.

3.2. Nguyên nhân phát sinh nợ xấu tại Agribank Bù Nho

Nợ xấu phát sinh từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về khách quan, thiên tai và dịch bệnh làm gián đoạn chu kỳ sản xuất nông nghiệp. Biến động thị trường khiến giá nông sản suy giảm mạnh. Về chủ quan, một số khách hàng quản lý dòng tiền kém hiệu quả. Một số trường hợp sử dụng vốn vay sai cam kết ban đầu. Công tác thẩm định và giám sát của cán bộ tín dụng đôi lúc chưa thật sự sâu sát. Việc xử lý tài sản bảo đảm còn gặp khó khăn do thủ tục pháp lý phức tạp. Những nguyên nhân này đòi hỏi ngân hàng phải có giải pháp căn cơ.

IV. Nâng cao chất lượng tín dụng Agribank Bình Phước

Nâng cao chất lượng tín dụng Agribank Bình Phước là mục tiêu trọng tâm trong chiến lược kinh doanh bền vững. Việc duy trì chất lượng tín dụng tốt giúp chi nhánh gia tăng năng lực cạnh tranh trên địa bàn. Quản trị rủi ro tín dụng Agribank hiệu quả là tiền đề mở rộng quy mô cho vay an toàn. Chi nhánh liên tục chuẩn hóa quy trình thẩm định và cấp tín dụng cho khách hàng. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chuyên môn giúp phát hiện sớm các nguy cơ rủi ro. Chi nhánh tập trung tối ưu hóa cơ cấu danh mục cho vay theo hướng đa dạng hóa nguồn thu. Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm tăng trưởng tín dụng đi đôi với an toàn nguồn vốn.

4.1. Phân tích điểm mạnh và điểm yếu trong quản lý rủi ro

Điểm mạnh của chi nhánh là đội ngũ cán bộ am hiểu sâu sắc địa bàn và khách hàng địa phương. Uy tín thương hiệu ngân hàng nông nghiệp giúp duy trì nguồn khách hàng truyền thống ổn định. Tuy nhiên, điểm yếu nằm ở việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nợ còn hạn chế. Quy trình đánh giá rủi ro định lượng chưa được triển khai đồng bộ. Năng lực đánh giá dòng tiền phức tạp của một số cán bộ còn cần đào tạo thêm. Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng cần được nâng cấp tự động hóa. Chi nhánh đang tập trung khắc phục các điểm yếu này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.2. Cơ hội và thách thức từ thị trường tín dụng nông thôn

Nhu cầu vay vốn phát triển kinh tế nông nghiệp công nghệ cao mở ra nhiều cơ hội tăng trưởng tín dụng. Các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn của Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng. Tuy nhiên, thách thức từ sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng khác ngày càng gay gắt. Biến đổi khí hậu gây áp lực lớn lên khả năng trả nợ của người nông dân. Sự biến động thất thường của thị trường xuất khẩu nông sản làm gia tăng rủi ro thanh toán. Chi nhánh cần chủ động nắm bắt cơ hội và chuẩn bị các phương án ứng phó thách thức.

V. Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng Agribank mới nhất

Hoàn thiện hệ thống giải pháp quản trị rủi ro tín dụng Agribank là nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu. Chi nhánh cần kết hợp đồng bộ nhiều biện pháp từ phòng ngừa đến xử lý nợ. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng giữ vai trò quyết định. Đào tạo cán bộ về kỹ năng thẩm định và đạo đức nghề nghiệp phải được tiến hành thường xuyên. Bên cạnh đó, việc hoàn thiện cơ chế phân cấp phê duyệt giúp kiểm soát rủi ro tập trung. Chi nhánh cần tăng cường ứng dụng chuyển đổi số vào hoạt động giám sát nợ vay. Các giải pháp này bảo đảm cho hoạt động tín dụng phát triển an toàn và hiệu quả.

5.1. Tăng cường kiểm soát rủi ro cho vay nông nghiệp nông thôn

Ngân hàng cần xây dựng mô hình kiểm soát rủi ro cho vay nông nghiệp nông thôn phù hợp với đặc thù mùa vụ. Chi nhánh linh hoạt điều chỉnh thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ theo chu kỳ thu hoạch. Cán bộ tín dụng tăng cường tư vấn các biện pháp bảo hiểm nông nghiệp cho người vay vốn. Việc kiểm soát dòng tiền bán nông sản qua tài khoản ngân hàng giúp đảm bảo nguồn trả nợ. Chi nhánh ưu tiên cấp vốn cho các mô hình liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp an toàn. Biện pháp này giúp phân tán rủi ro và tăng khả năng thu hồi vốn vay đầy đủ.

5.2. Biện pháp thu hồi và xử lý nợ xấu ngân hàng triệt để

Chi nhánh thành lập tổ công tác chuyên trách về thu hồi và xử lý nợ xấu tồn đọng. Ngân hàng chủ động đàm phán với khách hàng để cơ cấu lại thời hạn trả nợ hợp lý. Đối với các khoản nợ chây trì, ngân hàng kiên quyết khởi kiện và xử lý tài sản bảo đảm theo pháp luật. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thi hành án địa phương giúp đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn. Ngoài ra, chi nhánh tận dụng nguồn quỹ dự phòng rủi ro để xử lý các khoản nợ không còn khả năng thu hồi. Việc xử lý dứt điểm nợ xấu giúp làm sạch bảng cân đối tài chính của ngân hàng.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÙ NHO
1.1. Các khái niệm về rủi ro trong tín dụng
1.2. Phân loại Rủi ro tín dụng
1.3. Sự cần thiết của việc hạn chế rủi ro trong tín dụng
1.4. Hệ quả của rủi ro tín dụng
1.5. Phân loại nợ tín dụng Ngân hàng
1.6. Nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
1.7. Một số nhận biết rủi ro tín dụng
1.8. Xử lý giảm thiểu ruỉ ro tín dụng
1.9. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.9.1. Một số nghiên cứu nước ngoài về quán trị rủi ro tín dụng tại các NHTM
1.9.2. Một số nghiên cứu trong nước về quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM
1.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÙ NHO
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÙ NHO
2.1.1. Lịch sử hình thành phát triển
2.1.2. Logo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
2.1.3. Nhiệm vụ và chức năng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bù Nho
2.1.4. Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bù Nho
2.1.5. Tổng quan về tình hình nhân sự của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bù Nho
2.1.6. Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bù Nho
2.1.7. Một số kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bù Nho
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÙ NHO
2.2.1. Quy trình cấp tín dụng
2.2.2. Hoạt động kiểm soát tình hình trả nợ của khách hàng sau thời gian giải ngân của ngân hàng
2.2.3. Điều kiện hợp pháp của khách hàng xin vay vốn
2.2.4. Một số kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng AGRIBANK - Chi nhánh Bù Nho
2.3. PHÂN TÍCH SWOT
2.4. Thách thức
3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh bù nho

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (56 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii LỜI CẢM ƠN.iii MỤC LỤC. x DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. xii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.

xiii DANH MỤC CÁC HÌNH.xiv PHẦN MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài:. Mục tiêu đề tài:. Phương pháp nghiên cứu:.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:. Kết cấu đề tài:. 2 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÙ NHO.1 Các khái niệm về rủi ro trong tín dụng.2 Phân loại Rủi ro tín dụng.3 Sự cần thiết của việc hạn chế rủi ro trong tín dụng.4 Hệ quả của rủi ro tín dụng.5 Phân loại nợ tín dụng Ngân hàng.6 Nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng tại Ngân hàng.7 Một số nhận biết rủi ro tín dụng.8 Xử lý giảm thiểu ruỉ ro tín dụng.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU. Một số nghiên cứu nước ngoài về quán trị rủi ro tín dụng tại các NHTM.

Một số nghiên cứu trong nước về quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM. 14 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.17 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÙ NHO.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÙ NHO.1 Lịch sử hình thành phát triển. Logo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.3 Nhiệm vụ và chức năng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bù Nho.4 Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bù Nho.5 Tổng quan về tình hình nhân sự của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bù Nho.6 Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bù Nho.7 Một số kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bù Nho.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÙ NHO.1 Quy trình cấp tín dụng.2 Hoạt động kiểm soát tình hình trả nợ của khách hàng sau thời gian giải ngân của ngân hàng 33 2.3 Điều kiện hợp pháp của khách hàng xin vay vốn.4 Một số kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng AGRIBANK - Chi nhánh Bù Nho.3 PHÂN TÍCH SWOT.4 Thách thức. NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ.

41 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 42 ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ NHTM Ngân hàng thương mại CN Chi Nhánh CV Chuyên viên CVCC Chuyên viên cao cấp CVTD Cho vay tiêu dùng ĐHĐCĐ Đại Hội Đại Cổ Đông ĐVKD Đơn vị kinh doanh KH Khách hàng NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng nhà nước NQH Nợ quá hạn RRTD Rủi ro tín dụng TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thương mại cổ phần DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1: Một số loại rủi ro tín dụng của NHTM. Báo cáo kết quả kinh doanh tại Agribank CN Bù Nho năm 2018-2020. 28 Bảng 3: Tình hình tỷ lệ nợ và nợ xấu trong tín dụng tại ngân hàng NN và PTNT VN Chi nhánh Bù Nho.

34 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Logo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. 18 Hình 2: Sơ đồ Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bù Nho. 24 Hình 3: Sơ đồ quy trình cấp tín dụng tại Ngân hàng NN và PTNT Việt Nam –CN Bù Nho.29 PHẦN MỞ ĐẦU 1.

Lý do chọn đề tài: Những năm gần đây, công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Việt Nam nói chung và tại Agribank Chi nhánh Bù Nho nói riêng đang dần được đổi mới và hoàn thiện. Việc nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro tín dụng là một trong những hoạt động mà chi nhánh luôn luôn quan tâm và đạt được kết quả nhất định, góp phần vào kết quả kinh doanh của đơn vị ngày càng phát triển bền vững. Tuy nhiên Agribank Chi nhánh Bù Nho vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong công tác tín dụng, đặc biệt là việc xử lý nợ xấu, cụ thể năm 2017 tỷ lệ nợ xấu/TDN là 1.01%, nợ xấu cao ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh tại đơn vị, đặc biệt là khó khăn về tài chính. Điều này chứng tỏ công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Bù Nho vẫn còn những hạn chế nhất định.

Đây là vấn đề mà Agribank Chi nhánh Bù Nho hết sức quan tâm và tìm giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác này. Với mong muốn góp phần hoàn thiện hơn công tác quản trị rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng mà cuối cùng là nâng cao năng lực tài chính giúp Agribank Chi nhánh Bù Nho ngày càng phát triển, bền vững. Em chọn đề tài “Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bù Nho” để nghiên cứu làm luận văn là cấp thiết, phù hợp với mã ngành, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn nhất định. Mục tiêu đề tài: Phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý rủi ro tín dụng của tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bù Nho.

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận có liên quan về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của NHTM. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bù Nho. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, so sánh sự biến động của hoạt động tín dụng qua các năm, dựa vào số liệu thực tế để phân tích và tổng 1 hợp. Thu thập các tài liệu liên quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bù Nho tại trang web, báo cáo thường niên của Ngân hàng, sách liên quan về tài chính,… về vấn đề nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bù Nho giai đoạn 2018 - 2020 tại Ngân hàng. - Phạm vi nghiên cứu: tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bù Nho trong 3 năm gần nhất (2018 - 2020) 5. Ý nghĩa đề tài:  Hệ thống hoá được những vấn đề cơ bản về tín dụng và rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại, về quy trình quản lý rủi ro tín dụng cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro tín dụng hệ thống.  Tổng hợp, phân tích, đanh giá nguyên nhân gây ra rủi ro và thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng.

 Cung cấp một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay trong bối cảnh và điều kiện đặc thù tại Chi nhánh Bù Nho. Kết cấu đề tài: Báo cáo gồm 3 chương: - Chương 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÙ NHO - Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÙ NHO - Chương 3: NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÙ NHO 1.1 Các khái niệm về rủi ro trong tín dụng Có thể nói, Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngân hàng (TCTD) với bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán. Xuất phát từ đặc trưng của hoạt động ngân hàng là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ nên tài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng chủ yếu là dưới hình thức tiền tệ. Tuy nhiên trong một số hình thức tín dụng, như cho thuê tài chính thì tài sản trong giao dịch tín dụng cũng có thể là các tài sản khác như tài sản cố định.

Tín dụng ngân hàng (TDNH): là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng (NH), các tổ chức tín dụng với các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư như: doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình,… trong đó NH đóng vai trò là tổ chức trung gian đứng ra huy động vốn đối với các đối tượng trên và sử dụng số vốn huy động cho vay dưới nhiều hình thức khác nhau như cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính,… Rủi ro tín dụng (RRTD): là rủi ro phát sinh do khách hàng (KH) vay không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là KH trả nợ chậm, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại (NHTM). Nợ quá hạn (NQH): là chỉ tiêu cơ bản phản ánh RRTD, NQH sẽ phát sinh khi đến thời hạn trả nợ theo cam kết, người vay không có khả năng trả được nợ một phần hay toàn bộ khoản vay cho người cho vay. Tùy theo thời gian quá hạn, khoản nợ này sẽ được xác định là nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, hoặc là nợ có khả năng mất vốn, … Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng: là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Nhận diện RRTD: Là quá trình xác định liên tục và có hệ thống.

Bất kỳ khoản vay nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận biết vấn đề và có những biện pháp theo dõi nhanh chóng, chuyên nghiệp giúp các vấn đề, tổn thất có thể giảm đến mức thấp nhất. Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Bù Nho (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/phan-tich-thuc-trang-quan-ly-rui-ro-tin-dung-agribank-bu-nho

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Bù Nho" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Bù Nho, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp cải thiện.

Luận án "Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Bù Nho" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Bù Nho" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Bù Nho" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Bù Nho" có 56 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Bù Nho" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter