Nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Luận án kinh tế phân tích tình hình nợ xấu tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. Đề xuất các giải pháp cải thiện quản lý rủi ro tín dụng.
Năm xuất bản
Số trang
120
Thời gian đọc
18 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan về nợ xấu ngân hàng thương mại tại Việt Nam
- Số trang:
- 120 trang
- Trường:
- Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Nghiêm Thị Oanh
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan về nợ xấu ngân hàng thương mại tại Việt Nam
Hoạt động tín dụng là trụ cột của ngân hàng thương mại. Nó giúp luân chuyển nguồn vốn trong nền kinh tế. Tín dụng cũng là nguồn thu nhập chính. Tuy nhiên, nợ xấu phát sinh là vấn đề lớn. Nợ xấu gây gánh nặng cho hệ thống tài chính. Nợ xấu làm chậm phát triển kinh tế Việt Nam. Quản lý và xử lý nợ xấu trở thành thách thức hàng đầu. Việc này cần được thực hiện hiệu quả, kịp thời.
1.1. Tầm quan trọng của tín dụng và rủi ro nợ xấu
Tín dụng là huyết mạch của mọi nền kinh tế. Ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tài chính. Nguồn vốn được phân bổ đến các chủ thể cần. Nợ xấu làm tắc nghẽn dòng chảy vốn. Nó gây rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại. Rủi ro này ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định tài chính. Sự phát triển bền vững của ngân hàng phụ thuộc vào chất lượng tín dụng.
1.2. Khái niệm và phân loại nợ xấu theo quy định
Nợ xấu là các khoản nợ quá hạn thanh toán. Ngân hàng Nhà nước có quy định cụ thể về phân loại. Nợ được chia thành 5 nhóm. Nợ nhóm 3, 4, 5 được coi là nợ khó đòi. Tỷ lệ nợ xấu Vietcombank phải tuân thủ phân loại này. Việc phân loại chuẩn xác giúp đánh giá đúng thực trạng nợ.
1.3. Bối cảnh thực trạng nợ xấu ngân hàng Việt Nam
Thực trạng nợ xấu ngân hàng Việt Nam vẫn còn phức tạp. Các ngân hàng thương mại đang nỗ lực kiểm soát. Áp lực từ nợ khó đòi duy trì. Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước ban hành nhiều chính sách. Mục tiêu là lành mạnh hóa hệ thống. Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.
II.Thực trạng nợ xấu tại Vietcombank Phân tích Đánh giá
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) là một trong những ngân hàng hàng đầu. Việc quản lý nợ xấu tại đây mang ý nghĩa quan trọng. Nghiên cứu thực trạng nợ xấu tại Vietcombank cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó giúp đánh giá chất lượng tín dụng. Đồng thời, nhận diện thách thức hiện hữu.
2.1. Tỷ lệ nợ xấu Vietcombank qua các thời kỳ
Tỷ lệ nợ xấu Vietcombank được theo dõi sát sao. Ngân hàng đã có nhiều cải thiện. Tuy nhiên, các yếu tố kinh tế vĩ mô có thể ảnh hưởng. Báo cáo tài chính Vietcombank công bố các chỉ số này. Việc duy trì tỷ lệ nợ xấu thấp là mục tiêu quan trọng. Nó khẳng định năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng.
2.2. Chất lượng tín dụng Vietcombank và thách thức
Chất lượng tín dụng Vietcombank generally ở mức tốt. Ngân hàng có quy trình thẩm định chặt chẽ. Tuy nhiên, vẫn có những khoản nợ khó đòi Vietcombank. Thách thức đến từ biến động thị trường. Áp lực cạnh tranh cũng gây khó khăn. Cần liên tục củng cố chính sách tín dụng.
2.3. Nợ khó đòi Vietcombank Xu hướng và biến động
NPL Vietcombank có xu hướng biến động theo chu kỳ kinh tế. Các ngành nghề cụ thể chịu tác động khác nhau. Việc phân tích sâu các khoản nợ khó đòi Vietcombank giúp dự báo rủi ro. Từ đó, xây dựng chiến lược quản lý phù hợp. Dữ liệu từ các năm gần đây được tổng hợp và đánh giá.
III.Nguyên nhân tác động của nợ xấu đến chất lượng tín dụng
Nợ xấu không phải là vấn đề đơn lẻ. Nó xuất phát từ nhiều nguyên nhân đa dạng. Những nguyên nhân này có thể từ nội bộ ngân hàng hoặc khách quan. Tác động của nợ xấu rất sâu rộng. Nợ xấu ảnh hưởng đến không chỉ ngân hàng mà cả nền kinh tế. Việc hiểu rõ nguyên nhân giúp tìm ra giải pháp căn cơ.
3.1. Các yếu tố gây phát sinh nợ xấu Vietcombank
Nhiều yếu tố dẫn đến nợ xấu tại Vietcombank. Kinh tế vĩ mô suy thoái ảnh hưởng khả năng trả nợ của khách hàng. Quản trị rủi ro nội bộ đôi khi còn hạn chế. Quy trình thẩm định, giám sát sau cho vay chưa đủ chặt. Chính sách tín dụng cần được rà soát định kỳ. Yếu tố khách hàng cũng đóng vai trò quan trọng.
3.2. Ảnh hưởng của nợ xấu đến kết quả kinh doanh Vietcombank
Nợ xấu trực tiếp làm giảm lợi nhuận. Ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro Vietcombank lớn. Điều này làm giảm vốn tự có và khả năng sinh lời. Báo cáo tài chính Vietcombank sẽ phản ánh rõ. Nợ xấu cũng làm mất cơ hội kinh doanh. Ảnh hưởng đến uy tín và giá trị thương hiệu ngân hàng.
3.3. Rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại Hậu quả
Rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại gia tăng kéo theo nhiều hậu quả. Hệ thống tài chính có thể bị mất ổn định. Niềm tin của nhà đầu tư bị suy giảm. Nợ xấu làm giảm chất lượng tín dụng Vietcombank. Ngân hàng phải đối mặt với khó khăn trong huy động vốn. Chi phí hoạt động cũng tăng lên đáng kể.
IV.Giải pháp xử lý nợ xấu Vietcombank nâng cao hiệu quả
Xử lý nợ xấu là một quá trình liên tục. Nó đòi hỏi sự kết hợp của nhiều biện pháp. Mục tiêu là thu hồi nợ tối đa và làm sạch bảng cân đối kế toán. Vietcombank đã và đang áp dụng nhiều giải pháp. Tuy nhiên, việc tối ưu hóa quy trình là cần thiết. Nâng cao hiệu quả xử lý góp phần vào sự phát triển bền vững.
4.1. Các biện pháp xử lý nợ xấu Vietcombank hiện hành
Các biện pháp xử lý nợ xấu Vietcombank bao gồm cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Ngân hàng cũng thực hiện bán nợ cho VAMC hoặc bên thứ ba. Thu hồi tài sản bảo đảm là một phương án quan trọng. Khoanh nợ, xóa nợ trong trường hợp đặc biệt. Mỗi biện pháp có ưu nhược điểm riêng.
4.2. Tối ưu hóa quy trình quản lý nợ xấu tại ngân hàng
Tối ưu hóa quy trình quản lý nợ xấu là then chốt. Áp dụng công nghệ thông tin vào theo dõi và đánh giá khoản vay. Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng, quản lý rủi ro. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm. Điều này giúp phát hiện và xử lý nợ khó đòi Vietcombank kịp thời hơn.
4.3. Kinh nghiệm quốc tế trong xử lý NPL Vietcombank
Tham khảo kinh nghiệm quốc tế trong xử lý NPL. Các nước phát triển có nhiều mô hình thành công. Việt Nam có thể học hỏi cách thành lập công ty quản lý tài sản. Hoặc áp dụng các công cụ tài chính phức tạp. Việc này giúp cải thiện hiệu quả xử lý NPL Vietcombank.
V.Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Vietcombank
Trích lập dự phòng rủi ro là công cụ quản lý quan trọng. Nó giúp ngân hàng bảo vệ mình trước những tổn thất tiềm ẩn từ nợ xấu. Việc này đảm bảo an toàn vốn và sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Vietcombank thực hiện trích lập dự phòng theo quy định nghiêm ngặt. Đây là yếu tố then chốt trong báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh.
5.1. Quy định về trích lập dự phòng rủi ro
Ngân hàng Nhà nước ban hành các quy định chi tiết. Việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng phải tuân thủ. Các nhóm nợ khác nhau có tỷ lệ trích lập khác nhau. Vietcombank áp dụng các quy định này. Điều này giúp duy trì sự minh bạch và an toàn tài chính. Quy định đảm bảo khả năng bù đắp tổn thất.
5.2. Phân tích trích lập dự phòng rủi ro Vietcombank
Phân tích trích lập dự phòng rủi ro Vietcombank cho thấy sự chủ động. Mức trích lập có thể biến động theo chất lượng danh mục tín dụng. Điều này ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Vietcombank. Mức độ trích lập cao thể hiện sự thận trọng. Nó giúp ngân hàng sẵn sàng đối phó với rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại.
5.3. Vai trò của dự phòng trong quản lý NPL Vietcombank
Dự phòng rủi ro đóng vai trò như một 'tấm đệm'. Nó giảm thiểu tác động tiêu cực của NPL Vietcombank. Khi nợ xấu phát sinh, dự phòng được sử dụng để bù đắp. Việc quản lý dự phòng hiệu quả giúp ổn định hoạt động ngân hàng. Nó cũng góp phần duy trì chất lượng tín dụng Vietcombank. Đảm bảo an toàn hệ thống.
VI.Đề xuất chính sách phòng ngừa rủi ro tín dụng
Phòng ngừa luôn tốt hơn xử lý. Việc xây dựng chính sách phòng ngừa rủi ro tín dụng là rất cần thiết. Các đề xuất cần được đưa ra ở cả cấp độ vĩ mô và vi mô. Mục tiêu là tạo một môi trường hoạt động lành mạnh. Giảm thiểu tối đa sự phát sinh của nợ xấu. Bảo vệ hệ thống ngân hàng khỏi các cú sốc tiềm tàng.
6.1. Kiến nghị Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước
Kiến nghị Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện hành lang pháp lý. Cần có cơ chế giải quyết nợ xấu nhanh hơn. Cải thiện thị trường mua bán nợ. Giám sát chặt chẽ hoạt động tín dụng. Tạo môi trường kinh doanh ổn định. Điều này hỗ trợ các ngân hàng thương mại giảm tỷ lệ nợ xấu.
6.2. Giải pháp nội bộ nâng cao chất lượng tín dụng
Vietcombank cần tiếp tục nâng cao quản trị rủi ro. Tăng cường kiểm soát nội bộ. Đầu tư vào công nghệ thông tin. Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ. Cải thiện quy trình thẩm định khách hàng, giám sát khoản vay. Mục tiêu là nâng cao chất lượng tín dụng Vietcombank từ gốc. Giảm thiểu nợ khó đòi Vietcombank.
6.3. Cải thiện hành lang pháp lý xử lý nợ khó đòi
Hành lang pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm cần được cải thiện. Thủ tục thu hồi tài sản cần nhanh gọn, hiệu quả hơn. Điều này giúp đẩy nhanh quá trình xử lý nợ khó đòi Vietcombank. Giảm thời gian và chi phí cho ngân hàng. Góp phần giảm áp lực lên NPL Vietcombank. Tăng cường quyền chủ nợ của ngân hàng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (120 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH NGHIÊM THỊ OANH Đề tài: NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ TP. HCM, năm 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH NGHIÊM THỊ OANH Đề tài: NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã ngành: 8 34 02 01 HVTH : Nghiêm Thị Oanh MSHV : 020120180078 GVHD : Ts.Phan Ngọc Minh TP. HCM, năm 2022 i LỜI CAM ĐOAN Họ và tên học viên: Nghiêm Thị Oanh Mã số học viên: 020120180078 Khóa: CH20B2 Cơ quan công tác: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- Chi Nhánh Vũng Tàu. Tôi xin cam đoan: Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường Đại học nào.
Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực. Trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn. Hồ Chí Minh, Ngày…. Tháng 07 năm 2022 Tác giả ii LỜI CÁM ƠN Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các thầy, cô giáo trường Đại học Ngân hàng TP.
Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Đồng thời, Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn sâu sắc đối với Tiến Sĩ Phan Ngọc Minh người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài. Bên cạnh đó, Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ nhân viên của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài. Về mặt nhận thức của bản thân, người viết cho rằng đây là một đề tài vừa mang tính chuyên sâu, vừa trải rộng vì liên quan không chỉ đối với ngành ngân hàng, mà còn với các doanh nghiệp, các khía cạnh lĩnh vực pháp lý, cơ chế chính sách của Nhà nước, đặc biệt trong tiến trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại.
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực và cố gắng, tuy nhiên do về mặt nhận thức của bản thân, hạn chế về thông tin cũng như thời gian thực hiện còn hạn chế, bài viết chắc chắn không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót. Kính mong nhận được đóng góp ý kiến của Quí Thầy cô và các bạn để người viết có thể hoàn thiện đề tài này tốt hơn. Trân trọng kính chào ! Vũng Tàu, ngày …… tháng 07 năm 2022 Học viên NGHIÊM THỊ OANH iii TÓM TẮT 1. Tiêu đề: Nợ xấu tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam.
Tóm tắt: Tín dụng là nghiệp vụ luôn song hành với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại, giúp luân chuyển nguồn vốn đến các chủ thể có nhu cầu trong nền kinh tế và là nguồn thu nhập chính của các Ngân hàng thương mại. Nợ xấu ở mức cao trở thành gánh nặng của các NHTM, làm chậm quá trình đổi mới và phát triển kinh tế ở Việt Nam. Việc quản lý để ngăn ngừa những khoản nợ xấu phát sinh cũng như có những biện pháp để xử lý nợ xấu đã và đang trở thành vấn đề nổi cộm hiện nay trong hoạt động tài chính ngân hàng. Nợ xấu gây ra nhiều thiệt hại lớn cho hệ thống NHTM Việt Nam, giảm lợi thế cạnh tranh trong điều kiện Việt Nam hội nhập quốc tế.
Chính bởi vậy, việc quản lý nợ xấu đang được Ngân hàng nhà nước và các NHTM Việt Nam ráo riết thực hiện nhằm lành mạnh hóa hệ thống ngân hàng, giải tỏa tắc nghẽn cho hệ thống tín dụng. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là quản lý nợ xấu sẽ được thực hiện bằng cách nào để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Luận văn đã dùng phương pháp nghiên cứu định tính để mô tả hoạt động kinh doanh, quy trình quản lý nợ xấu, xử lý nợ xấu, nợ xấu trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Ngoài ra còn tác giả còn kết hợp phương pháp điều tra, thống kê, mô tả, phân tích và tổng hợp số liệu để đưa ra nhận xét, đánh giá thực trạng của nợ xấu một cách hiệu quả nhất.
Kết quả nghiên cứu của luận văn “Nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam” tác giả đã đưa ra những điểm nguyên nhân của hạn chế của luận văn. Từ đó, tác giả đề ra giải pháp quản lý nợ xấu, xử lý nợ xấu đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Ngoài ra tác giả còn kiến nghị đối với Chính phủ, NHNN xây dựng các hành lang pháp lý trong quy trình quản lý nợ xấu, xử lý nợ xấu. Từ khóa: Ngân hàng thương mại, nợ xấu, quản lý nợ xấu, xử lý nợ xấu. Title: Bad debt at Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam.
Abstract Credit is a business that always goes hand in hand with commercial banks' business activities, helps to transfer capital to entities in need in the economy and is the main source of income of commercial banks. High level of bad debt becomes a burden on commercial banks, slowing down the process of innovation and economic development in Vietnam. The management to prevent bad debts from arising as well as taking measures to handle bad debts has become a prominent issue in banking and finance activities. Bad debt causes great damage to Vietnam's commercial banking system, reducing its competitive advantage in the context of Vietnam's international integration.
Therefore, the management of bad debts is being actively implemented by the State Bank and Vietnam's commercial banks in order to make the banking system healthy, and to clear bottlenecks in the credit system. However, the question is how bad debt management will be implemented to ensure feasibility and efficiency. The thesis used qualitative research method to describe business activities, bad debt management process, bad debt handling, bad debt in credit activities at Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam. In addition, the author also combines methods of investigation, statistics, description, analysis and synthesis of data to make comments and trends in assessing the situation of bad debt in the most effective way.
Research results of the thesis "Non-debt at Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam" the author has pointed out the causes of the limitations of the thesis. From there, the author proposes solutions to manage bad debts and handle bad debts for Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam. In addition, the author also recommends to the Government and the State Bank to build legal corridors in the process of bad debt management and bad debt handling. Keywords: Commercial banking, bad debt, bad debt management, bad debt handling.
v NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC. HCM, ngày … tháng 07 năm 2022 Người hướng dẫn khoa học Ts.Phan Ngọc Minh vi NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT. HCM, ngày …… tháng 07 năm 2022 Chủ tịch Hội đồng xét duyệt vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Từ viết tắt Diễn giải CBTD Cán bộ tín dụng KHNH Khách hàng cá nhân KHDN Khách hàng doanh nghiệp NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam NHTM Ngân hàng thương mại NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần RRTD Rủi ro tín dụng TSBĐ Tài sản đảm bảo QLNX Quản lý nợ xấu VCB Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam viii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tỷ lệ tăng trưởng huy động vốn VCB so với hệ thống ngân hàng Bảng 2.2: Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng tại VCB và hệ thống ngân hàng Bảng 2.3 : Tình hình dư nợ tín dụng phân theo khách hàng và kỳ hạn của VCB Bảng 2.4: Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng VCB giai đoạn 2017-2021 Bảng 2.6: Các nhóm nợ xấu của VCB giai đoạn 2017-2021 Bảng 2.7: Sự thay đổi của cơ cấu nợ xấu (%) Bảng 2.8: Tỷ trọng các khoản vay nghi ngờ Bảng 2.9 : Nợ quá hạn theo ngành (%) Bảng 2.10: tỷ lệ nợ xấu theo đối tượng khách hàng ở VCB Bảng 2. Kết quả thu hồi nợ ngoại bảng của Vietcombank 2017-2021 Bảng 2.
Tỷ lệ trích dự phòng của VCB ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ Biểu đồ 2. Tỷ lệ cho vay/huy động vốn của VCB 2017-2021 Biểu đồ 2. Tỷ trọng thu nhập của VCB Biểu đồ 2. Tỷ lệ quá hạn/tổng dư nợ của VCB giai đoạn 2017-2021 Biểu đồ 2.
Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ của VCB giai đoạn 2017-2021 Biểu đồ 2.5: Tốc độ tăng trưởng nợ xấu và tốc độ tăng trưởng cho vay của VCB Biểu đồ 2. Trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tại VCB Hình 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức tại VCB x MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU. vii DANH MỤC BẢNG.
viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ. ix MỤC LỤC. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.
Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN. Về mặt lý luận. Về mặt ứng dụng thực tiễn.
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU. 12 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Khái niệm nợ xấu.
Các dấu hiệu của những khoản nợ xấu. Phân loại nợ xấu. Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu. Hậu quả của nợ xấu.
Công Tác quản lý Nợ Xấu Của NHTM. Vai trò của công tác quản lý nợ xấu trong NHTM. Phương pháp phòng ngừa và quản lý nợ xấu. Các tiêu chí phản ánh kết quả công tác quản lý nợ xấu.
Công tác quản lý nợ xấu của các NHTM nước ngoài và bài học kinh nghiệm cho các NHTM trong nước. Công tác quản lý nợ xấu của các NHTM nước ngoài. Bài học kinh nghiệm cho các NHTM trong nước. Bài học kinh nghiệm cho VCB.
38 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG NỢ XẤU VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI VCB. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VCB. Lịch sử hình thành và phát triển của VCB.
Cơ cấu tổ chức quản lý của VCB. Hoạt động huy động vốn và tín dụng. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng VCB giai đoạn 2017-2021. THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI VCB.
Tình hình nợ xấu tại VCB. Phân tích nợ xấu theo nhóm nợ. Phân tích nợ quá hạn theo lĩnh vực cho vay.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nghiêm Thị Oanh (2022). Nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt na [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/no-xau-tai-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-ngoai-thuong-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt na" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án kinh tế phân tích tình hình nợ xấu tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. Đề xuất các giải pháp cải thiện quản lý rủi ro tín dụng.
Luận án "Nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt na" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt na" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt na" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt na" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt na" có 120 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt na" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.