Luận án Nghiên cứu Hành vi Gian lận trên Thị trường Chứng khoán Việt Nam
Phân tích hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam qua luận án nghiên cứu chuyên sâu
Tài chính - Ngân hàng / Chứng khoán
Luan An
Nghiên cứu khoa học
Số trang
214
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán toàn cầu
- Số trang:
- 214 trang
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng / Chứng khoán
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán toàn cầu
Hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán toàn cầu có lịch sử lâu đời. Vụ bê bối Tulip Bulb năm 1636 tại Hà Lan là trường hợp thao túng thị trường đầu tiên được ghi nhận. Số vụ gian lận tăng lên trong thế kỷ 17 và 18, đặc biệt vào các thời kỳ khủng hoảng kinh tế. Các hình thức gian lận ngày càng tinh vi và phức tạp. Nhiều bên tham gia vào các hành vi này. Nghiên cứu thực nghiệm tại Mỹ cho thấy nhiều hành vi gian lận gây tổn hại thị trường nhưng chưa được quy định. Một số không được phát hiện hoặc điều tra. Một số vụ được điều tra nhưng không đủ minh chứng để khởi tố. Điều này đòi hỏi pháp luật và cơ chế thực thi phải không ngừng hoàn thiện. Gian lận sẽ tiếp tục tồn tại chừng nào cơ hội kiếm lời còn.
1.1. Lịch sử và sự gia tăng của gian lận
Gian lận trên thị trường chứng khoán không phải là hiện tượng mới. Vụ bê bối Tulip Bulb là một ví dụ điển hình về thao túng thị trường từ rất sớm. Trong những thế kỷ tiếp theo, số lượng và mức độ phức tạp của các vụ gian lận tăng lên đáng kể. Khủng hoảng kinh tế thường là môi trường thuận lợi cho các hành vi này phát triển. Sự gia tăng của thị trường tài chính toàn cầu càng làm cho gian lận trở nên phổ biến hơn.
1.2. Các hình thức gian lận phổ biến
Các hành vi gian lận bao gồm thao túng thị trường và giao dịch nội gián. Giao dịch nội gián thường rất khó tìm bằng chứng. Việc chứng minh kiến thức thực sự của bị cáo tại thời điểm giao dịch là thách thức lớn. Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch Hoa Kỳ (SEC) cũng từng gặp khó khăn trong các vụ bê bối giao dịch nội gián. Các hành vi thao túng giá ngày càng trở nên phức tạp, có sự phối hợp của nhiều đối tượng.
II.Hậu quả nghiêm trọng từ gian lận chứng khoán
Hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán gây ra nhiều hậu quả tiêu cực. Các hành vi này ảnh hưởng xấu đến giá cổ phiếu của công ty. Chúng tạo ra thiệt hại lớn cho cổ đông, nhân viên, người bán hàng và khách hàng. Kết quả là khả năng tăng vốn cho công ty bị suy giảm nghiêm trọng. Gian lận không chỉ gây ra thiệt hại kinh tế trực tiếp mà còn kéo theo nhiều chi phí khác. Các chi phí này bao gồm kiện tụng, phí bảo hiểm. Đặc biệt, gian lận làm suy giảm niềm tin thị trường và gây méo mó hoạt động đầu tư.
2.1. Thiệt hại kinh tế trực tiếp cho doanh nghiệp và nhà đầu tư
Gian lận chứng khoán trực tiếp làm giảm giá trị doanh nghiệp. Giá cổ phiếu bị ảnh hưởng tiêu cực. Các cổ đông gánh chịu tổn thất tài chính. Doanh nghiệp khó khăn trong việc huy động vốn mới. Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Mỹ (ACFE, 2010) ước tính gian lận gây thiệt hại 7% doanh thu hàng năm cho doanh nghiệp. Nền kinh tế Mỹ mất khoảng 6% tổng thu nhập quốc nội vào năm 2004. Đây là con số khổng lồ, vượt xa nhiều khoản chi ngân sách quan trọng của chính phủ.
2.2. Suy giảm niềm tin và méo mó thị trường
Ngoài thiệt hại kinh tế trực tiếp, gian lận còn gây tổn hại niềm tin thị trường. Nhà đầu tư mất lòng tin vào sự minh bạch và công bằng. Thị trường bị méo mó, không còn phản ánh đúng giá trị thực. Điều này cản trở sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán. Các chi phí kiện tụng và bảo hiểm cũng tăng cao. Pháp luật về bảo vệ nhà đầu tư cần được tăng cường.
III.Thực trạng gian lận tại thị trường chứng khoán Việt Nam
Từ khi đi vào hoạt động năm 2000, thị trường chứng khoán Việt Nam cũng đối mặt với nhiều hành vi gian lận. Các hành vi này ngày càng tinh vi và phức tạp. Mặc dù các văn bản pháp lý ngày càng chặt chẽ, biện pháp thanh tra, kiểm tra được triển khai rộng rãi. Đặc biệt, Bộ luật Hình sự đã áp dụng với tội phạm chứng khoán. Tuy nhiên, số lượng và mức độ nghiêm trọng của gian lận vẫn tiếp tục gia tăng. Giai đoạn 2010-2020, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) ban hành trung bình 240 quyết định xử phạt mỗi năm. Tổng số tiền xử phạt là 15,7 tỷ đồng/năm.
3.1. Sự phức tạp và gia tăng của gian lận
Gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam ngày càng phức tạp. Các đối tượng thực hiện sử dụng nhiều thủ đoạn tinh vi. Việc phát hiện và xử lý những giao dịch này gặp nhiều khó khăn kỹ thuật và pháp lý. Nhiều vụ vi phạm không đủ bằng chứng để xử phạt.
3.2. Khó khăn trong phát hiện xử lý vi phạm
UBCKNN từng chuyển cơ quan công an 3 vụ điều tra nhưng bị trả về. Dấu hiệu giao dịch nội gián rõ ràng nhưng chứng cứ không đủ. Hoạt động thao túng thị trường và giao dịch nội gián diễn ra phổ biến. Tuy nhiên, các vụ việc thường được xử lý dưới dạng vi phạm công bố thông tin. Mức phạt nhẹ nhàng hơn, không tương xứng mức độ nghiêm trọng của hành vi gian lận. Lỗ hổng trong quy trình điều tra và thu thập chứng cứ cần được khắc phục.
3.3. Các vụ việc nghiêm trọng nổi bật
Nhiều vụ việc nghiêm trọng gây tổn thất cho hàng nghìn nhà đầu tư trong thời gian dài. Điều này cho thấy nhiều lỗ hổng trong quản lý và giám sát. Các vụ điển hình như làm giả hồ sơ chào bán chứng khoán của MTM. Vụ thao túng giá chứng khoán CDO, DVD cũng gây chấn động. Những vụ việc này làm suy yếu niềm tin thị trường.
IV.Thách thức phát hiện xử lý hành vi gian lận chứng khoán
Việc phát hiện và ngăn ngừa gian lận chứng khoán luôn là một thách thức lớn. Rezaee & Riley (2010) khẳng định nhà quản lý có nhiệm vụ quan trọng là ngăn ngừa gian lận. Điều này đòi hỏi phân tích kỹ lưỡng các lý do xuất hiện gian lận và các kỹ thuật ngăn chặn. Một trong những yếu tố quan trọng là phân tích các cơ hội và lỗ hổng. Những điểm này cho phép hành vi gian lận xảy ra. Lý thuyết tam giác gian lận thường được sử dụng để xác định các yếu tố này. Các nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng lỗ hổng tạo cơ hội là nguyên nhân chính dẫn đến gian lận.
4.1. Khó khăn trong thu thập bằng chứng
Gian lận thường được thực hiện một cách kín đáo. Việc thu thập bằng chứng để chứng minh hành vi là cực kỳ khó khăn. Đặc biệt với giao dịch nội gián, việc chứng minh ý định và kiến thức của người thực hiện là trở ngại lớn. Các cơ quan chức năng cần công cụ và năng lực điều tra chuyên sâu hơn để giám sát thị trường chứng khoán.
4.2. Lỗ hổng trong quy định và thực thi
Pháp luật và cơ chế giám sát đôi khi không theo kịp sự tinh vi của gian lận. Nhiều hành vi gian lận gây hại nhưng chưa được quy định rõ ràng. Hoặc chúng không đủ minh chứng để khởi tố. Điều này tạo ra "kẽ hở" cho các đối tượng vi phạm. Sự thiếu chặt chẽ trong quản trị công ty cũng là yếu tố tạo cơ hội. Công bố thông tin sai lệch thường là một dấu hiệu.
V.Cải thiện pháp luật quản lý để phòng ngừa gian lận
Để thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển bền vững, việc cải thiện pháp luật và quản lý là cấp thiết. Cần liên tục nghiên cứu hành vi gian lận để đưa ra các giải pháp hiệu quả. Mục tiêu là tăng cường quản lý các hành vi gian lận. Benjamin Franklin đã từng nói "1 ounce phòng ngừa có giá trị hơn 1 pound chữa bệnh". Điều này đặc biệt đúng trong lĩnh vực chứng khoán. Việc ngăn ngừa gian lận từ sớm sẽ giảm thiểu hậu quả tiêu cực.
5.1. Vai trò của việc ngăn ngừa gian lận
Ngăn ngừa gian lận là nhiệm vụ quan trọng hơn phát hiện và xử lý. Cần phân tích sâu các cơ hội gian lận. Các lỗ hổng hệ thống cần được xác định và bịt kín. Điều này bao gồm cải thiện hệ thống quản trị công ty. Tăng cường giám sát thị trường chứng khoán là yếu tố then chốt. Việc này giúp bảo vệ nhà đầu tư khỏi các rủi ro và củng cố niềm tin thị trường.
5.2. Hoàn thiện khung pháp lý và quản lý
Pháp luật về chứng khoán Việt Nam cần được hoàn thiện liên tục. Các quy định phải theo kịp với sự phát triển và phức tạp của thị trường. Cần bổ sung các điều khoản rõ ràng cho các loại hình gian lận mới như rửa tiền trên chứng khoán hoặc gian lận kế toán. Cơ chế giám sát thị trường cần mạnh mẽ hơn. Việc tăng cường hợp tác giữa các cơ quan quản lý, điều tra là cần thiết. Điều này nhằm đảm bảo tính răn đe và công bằng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (214 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trường hợp thao túng thị trường chứng khoán lần đầu tiên được ghi nhận là vụ bê bối Tulip Bulb năm 1636 tại Hà Lan. Số vụ gian lận đã gia tăng hơn trong thế kỷ 17 và 18, đặc biệt trong các cuộc khủng hoảng kinh tế. Các giao dịch nội gián thường không tìm thấy bằng chứng bởi rất khó để chứng minh những gì bị cáo thực sự biết tại thời điểm giao dịch được thực hiện.
Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch Hoa Kỳ (SEC) cũng đã lúng túng trước một vụ bê bối liên quan đến giao dịch nội gián của hai nhân viên thực thi của SEC (Stephen, 2014). Hành vi thao túng giá cũng ngày càng trở nên tinh vi, phức tạp, có sự tham gia của nhiều bên. Nghiên cứu thực nghiệm của Rejesh (2003) tại thị trường Mỹ cho thấy có những hành vi gian lận gây tổn hại cho thị trường nhưng chưa được quy định, có những hành vi gian lận không được phát hiện và điều tra, có những trường hợp được điều tra nhưng không đủ minh chứng để khởi tố. Do đó, pháp luật về quản lý và thực thi phải không ngừng hoàn thiện và theo kịp thị trường bởi chừng nào các cơ hội kiếm lời còn tồn tại, gian lận có thể sẽ tiếp tục (Rezaee & Riley, 2010).
Gian lận trên thị trường chứng khoán gây nhiều hậu quả tiêu cực bao gồm ảnh hưởng tiêu cực đến giá cổ phiếu của công ty, tạo ra thiệt hại cho cổ đông, nhân viên, người bán hàng và khách hàng, kết quả là làm giảm khả năng tăng vốn cho công ty (Lord (2010), Rezaee & Riley (2010), Murphy & Tibbs (2010)). Gian lận không chỉ gây ra thiệt hại về kinh tế trực tiếp, nó còn dẫn đến các phát sinh chi phí kiện tụng, phí bảo hiểm, suy giảm niềm tin và làm méo mó thị trường đầu tư (Peterson & Buckhoff (2004), Rezaee & cộng sự (2004)). Theo hiệp hội các nhà điều tra gian lận Mỹ - Association of Certified Fraud Examiners (ACFE, 2010) thì “gian lận gây ra thiệt hại đến 7% doanh thu hàng năm cho doanh nghiệp, khiến nền kinh tế Mỹ mất khoảng 6% trên tổng thu nhập quốc nội vào năm 2004 (tương đương với 10,000 tỷ USD), tức là mỗi năm nền kinh tế bị thiệt hại trên 600 tỷ USD. Đây là con số rất lớn vì nó gần gấp đôi số ngân sách mà Chính phủ Mỹ dành cho các hoạt động quân sự trong năm 2003.
Và nhiều hơn cả nguồn tiền Chính phủ đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng và giáo dục, vượt quá 28 lần số ngân sách Chính phủ ưu tiên dùng để phòng chống tội phạm năm 2003”. Mặc dù có nhiều phương pháp, chỉ số dự báo nhưng gian lận vẫn khó được phát hiện. Như Rezaee & Riley (2010) tuyên bố, không chỉ các nhà nghiên cứu mà các nhà quản lý có một nhiệm vụ quan trọng hơn là ngăn ngừa gian lận xảy ra, do đó, cần phải 2 phân tích kỹ lưỡng các lý do cho sự xuất hiện của nó và các kỹ thuật có thể thực hiện. Một trong những yếu tố quan trọng là phân tích các cơ hội, các lỗ hổng cho hành vi gian lận có thể thực hiện.
Lý thuyết tam giác gian lận thường được sử dụng để xác định yếu tố này. Các kết quả nghiên cứu trên thế giới đã cho thấy, một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến các hành vi gian lận chính là tồn tại các lỗ hổng tạo cơ hội cho việc thực hiện các hành vi gian lận (Cressey (1953), Demsetz (1968), Cornell & Sirri (1992), Chakravarty & McConnell (1997), Kenyon & Tilton (2006), Dorminey và cộng sự (2010), Ewa & Udoayang (2012)). Tại Việt Nam, từ khi chính thức đi vào hoạt động đến nay (từ năm 2000), các hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán cũng ngày một tinh vi, phức tạp. Mặc dù các văn bản pháp lý ngày càng chặt chẽ, các biện pháp thanh tra, kiểm tra được triển khai rộng rãi, đặc biệt là việc áp dụng bộ luật hình sự đối với tội phạm trong lĩnh vực chứng khoán, song các gian lận vẫn tiếp tục gia tăng về số lượng và mức độ nghiêm trọng.
Giai đoạn 2010 - 2020, trung bình hàng năm Ủy ban chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) ban hành 240 quyết định xử phạt với số tiền xử phạt 15,7 tỷ đồng/năm. Tuy nhiên, việc phát hiện và xử lý những giao dịch này còn nhiều khó khăn về mặt kỹ thuật và pháp lý. Ngoài các vụ vi phạm đã được phát hiện và xử lý, trên thực tế còn rất nhiều vi phạm không đủ bằng chứng để xử phạt (Dương Nguyễn (2008), Nguyễn Thế Thọ (2014), Trương Minh Huy (2015), Vinh Nguyen & cộng sự (2017)). Ủy ban Chứng khoán Nhà nước từng chuyển cơ quan công an 3 vụ điều tra và bị trả về dù dấu hiệu giao dịch nội gián là rõ ràng nhưng chứng cứ lại không đủ, đặc biệt hoạt động thao túng thị trường, giao dịch nội gián diễn ra khá phổ biến nhưng không đủ minh chứng nên thường được thể hiện dưới vi phạm về công bố thông tin nên mức phạt nhẹ nhàng hơn, không đúng mức độ nghiêm trọng của các hành vi gian lận.
Rất nhiều vụ việc nghiêm trọng dẫn đến tổn thất cho hàng nghìn nhà đầu tư trong thời gian dài cho thấy nhiều lỗ hổng trong quản lý, giám sát của các cơ quan chức năng như vụ làm giả hồ sơ, tài liệu chào bán chứng khoán của MTM, vụ thao túng giá chứng khoán CDO, DVD.Vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán để đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường quản lý các hành vi gian lận là cấp thiết để phát triển bền vững thị trường chứng khoán. Như Benjamin Franklin (1735) đã nói “1 ounce phòng ngừa có giá trị 1 pound chữa bệnh." Ưu tiên hàng đầu cho cơ quan quản lý là có những biện pháp phòng ngừa gian lận thay vì phản ứng và giải quyết hậu quả sau gian lận. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về gian lận trên thị trường chứng khoán trên thế giới, tuy nhiên các nghiên cứu chủ yếu tập trung ở thị trường phát triển đã có dữ 3 liệu phong phú cho kết quả định lượng. Ở Việt Nam hiện nay, vẫn chưa có công trình khoa học nào với đủ thuyết phục về lý thuyết, mô hình, dữ liệu nghiên cứu về các hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán.
Từ những lí do trên, đề tài “Nghiên cứu hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là một hướng nghiên cứu cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác định các yếu tố cơ hội dẫn đến hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam để đề xuất giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước đối với các hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Các mục tiêu cụ thể được xác định như sau: (1) Các vấn đề cơ bản về hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán (2) Các vấn đề cơ bản về quản lý các hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán (3) Phân tích thực trạng các yếu tố cơ hội dẫn đến hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam (4) Phân tích thực trạng quản lý các hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam. (5) Đề xuất các giải pháp để Ủy ban chứng khoán Nhà Nước tăng cường quản lý các hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu (1) Có các cách thức thực hiện hành vi gian lận nào trên thị trường chứng khoán? (2) Có các yếu tố cơ hội nào dẫn đến hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán ? (3) Các hành vi gian lận tác động như thế nào đến các nhà đầu tư, doanh nghiệp niêm yết và thị trường chứng khoán? (4) Có các nội dung, phương pháp, công cụ nào để nhà nước quản lý các hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán? (5) Đặc điểm của các hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam ? (6) Có những yếu tố cơ hội nào dẫn đến hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam ? (7) Mức độ tác động của các yếu tố cơ hội dẫn đến hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam ? 4 (8) Có hay không sự khác biệt nhận thức về hành vi gian lận của các chuyên gia theo giới tính, trình độ học vấn, đối tượng khảo sát trên thị trường chứng khoán Việt Nam ? (9) Nhà nước có những nội dung, phương pháp và công cụ nào để quản lý các hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam ? (10) Có các giải pháp nào để Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước tăng cường quản lý các hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Hành vi gian lận và quản lý Nhà nước đối với hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán cơ sở. Do hạn chế về nguồn dữ liệu nên đối tượng nghiên cứu không bao gồm các hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán phái sinh hoặc những hành vi gian lận có tính chất đan xen 2 thị trường và không bao gồm các hành vi gian lận xuyên biên giới. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2019.
Phạm vi không gian: Nghiên cứu các hành vi gian lận và quản lý nhà nước đối với các hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài, hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán được tiếp cận dưới góc độ quản lý của Ủy ban chứng khoán Nhà Nước. Trong đó lý thuyết tam giác gian lận được vận dụng để chỉ rõ các yếu tố cơ hội dẫn đến đến hành vi gian lận để đề xuất các giải pháp giúp tăng cường quản lý các hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận án tập trung nghiên cứu các hành vi gian lận gồm vào các hành vi Giao dịch nội gián; Thao túng giá; Công bố thông tin sai lệch; Điều chỉnh hoặc làm giả tài liệu, hồ sơ chứng khoán.
Bởi các hành vi gian lận này có tính phổ biến trên thị trường chứng khoán Việt Nam, chúng có liên quan chặt chẽ lẫn nhau và có chung các nhóm yếu tố cơ hội dẫn đến hành vi gian lận.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nghiên cứu hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/nghien-cuu-hanh-vi-gian-lan-thi-truong-chung-khoan-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam qua luận án nghiên cứu chuyên sâu
Luận án "Nghiên cứu hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng / Chứng khoán. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Nghiên cứu hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.