Nghiên cứu mức độ hài lòng doanh nghiệp về tuyên ngôn ngành thuế ảnh hưởng tới sự tuân thủ thuế
Luận án khảo sát mức độ hài lòng doanh nghiệp về tuyên ngôn ngành thuế và tuân thủ. Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tuân thủ quy định.
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
275
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Đánh giá Tuyên ngôn thuế: Hài lòng & Tuân thủ doanh nghiệp
- Số trang:
- 275 trang
- Tác giả:
- Đặng Ngọc Hậu
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I.Đánh giá Tuyên ngôn thuế Hài lòng Tuân thủ doanh nghiệp
Nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam. Tuyên ngôn này cam kết các giá trị cốt lõi. Sự hài lòng có mối liên hệ trực tiếp đến tuân thủ thuế. Một tuyên ngôn rõ ràng, hiệu quả củng cố niềm tin. Nó thúc đẩy các doanh nghiệp tuân thủ tự nguyện. Tài liệu này khảo sát tác động của tuyên ngôn lên nhận thức và hành vi doanh nghiệp. Mục tiêu là cung cấp các giải pháp cải thiện mối quan hệ doanh nghiệp - cơ quan thuế.
1.1. Tổng quan nghiên cứu về mức độ hài lòng về thuế doanh nghiệp.
Việc đánh giá mức độ hài lòng về thuế doanh nghiệp là cần thiết. Sự hài lòng phản ánh chất lượng dịch vụ hành chính thuế. Nó ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra mối liên hệ này. Nghiên cứu tập trung vào cảm nhận của người nộp thuế. Sự minh bạch của chính sách thuế và thái độ phục vụ là yếu tố quan trọng. Đánh giá toàn diện giúp cơ quan thuế nhận diện điểm mạnh, điểm yếu. Đây là cơ sở để cải tiến liên tục.
1.2. Mối quan hệ giữa tuyên ngôn ngành thuế và tuân thủ tự nguyện.
Tuyên ngôn ngành thuế là cam kết của tổ chức đối với khách hàng. Nó thể hiện các giá trị cốt lõi như minh bạch, chuyên nghiệp, liêm chính, đổi mới. Một tuyên ngôn được truyền đạt tốt, thực hiện hiệu quả sẽ tạo dựng lòng tin. Niềm tin này khuyến khích tuân thủ thuế tự nguyện. Doanh nghiệp tin tưởng vào sự công bằng, rõ ràng của hệ thống. Từ đó, họ sẵn lòng thực hiện nghĩa vụ thuế. Mối quan hệ tích cực giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế là nền tảng.
1.3. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu thực trạng tuyên ngôn ngành thuế.
Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá thực trạng tuyên ngôn ngành thuế. Nghiên cứu khảo sát mức độ hài lòng của doanh nghiệp. Sau đó, nó phân tích tác động đến tuân thủ thuế. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp trên địa bàn cụ thể. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng. Kết quả cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhận thức doanh nghiệp. Nó cũng đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tuyên ngôn và tuân thủ.
II.Cơ sở lý luận mô hình nghiên cứu hài lòng về thuế
Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận vững chắc. Nó phân tích các giá trị tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam. Các khái niệm về hài lòng và tuân thủ thuế được làm rõ. Một mô hình nghiên cứu đề xuất kiểm định các mối quan hệ. Mô hình này giúp hiểu sâu hơn tác động của tuyên ngôn. Nó xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về thuế doanh nghiệp.
2.1. Các giá trị cốt lõi trong tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam.
Tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam tập trung vào bốn giá trị: Minh bạch, Chuyên nghiệp, Liêm chính, Đổi mới. Minh bạch nghĩa là thông tin rõ ràng, dễ tiếp cận về chính sách thuế. Chuyên nghiệp thể hiện qua năng lực và thái độ của cán bộ thuế. Liêm chính đảm bảo sự công bằng, không thiên vị trong thực thi. Đổi mới là việc không ngừng cải cách hành chính thuế, áp dụng công nghệ mới. Các giá trị này tạo nên nền tảng cho mối quan hệ lành mạnh giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp.
2.2. Khái niệm hài lòng về thuế và các yếu tố ảnh hưởng.
Hài lòng về thuế là cảm nhận tích cực của doanh nghiệp. Nó liên quan đến các dịch vụ, chính sách và quy trình của ngành thuế. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm sự dễ hiểu của văn bản hướng dẫn thuế, tính kịp thời của hỗ trợ, và cảm giác được tôn trọng. Sự công bằng trong đánh giá, thu thuế cũng rất quan trọng. Mức độ hài lòng tác động trực tiếp đến ý định tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
2.3. Phương pháp luận mô hình nghiên cứu tuân thủ thuế doanh nghiệp.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng. Phỏng vấn sâu giúp thu thập thông tin chi tiết. Điều tra chọn mẫu định lượng được thực hiện trên diện rộng. Dữ liệu sau đó được phân tích bằng các công cụ thống kê như EFA và SEM. Mô hình nghiên cứu đề xuất kiểm định mối quan hệ giữa các giá trị tuyên ngôn (minh bạch, chuyên nghiệp, liêm chính, đổi mới) với sự hài lòng và tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Mô hình này cung cấp bằng chứng thực nghiệm.
III.Khảo sát tuyên ngôn Minh bạch chuyên nghiệp liêm chính
Nghiên cứu khảo sát sâu rộng nhận thức của doanh nghiệp. Nó tập trung vào các giá trị cốt lõi của tuyên ngôn ngành thuế. Cụ thể, đánh giá về mức độ minh bạch của chính sách thuế. Doanh nghiệp cũng nhận định về tính chuyên nghiệp của cán bộ thuế. Tính liêm chính trong hoạt động quản lý thuế cũng được phân tích kỹ lưỡng. Các kết quả này cung cấp cái nhìn thực tế về chất lượng dịch vụ thuế.
3.1. Đánh giá mức độ minh bạch của chính sách thuế doanh nghiệp.
Minh bạch chính sách thuế là yếu tố then chốt. Doanh nghiệp mong muốn các quy định rõ ràng, dễ hiểu. Khảo sát đánh giá mức độ dễ dàng tiếp cận thông tin thuế. Nó cũng xem xét sự rõ ràng của văn bản hướng dẫn thuế. Mức độ công khai các quy trình, quyết định của cơ quan thuế được xem xét. Chính sách thuế minh bạch giúp doanh nghiệp giảm chi phí tuân thủ thuế. Nó cũng củng cố niềm tin vào hệ thống thuế.
3.2. Cảm nhận về tính chuyên nghiệp của cán bộ cơ quan thuế.
Tính chuyên nghiệp của cán bộ, cơ quan thuế ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng. Khảo sát đánh giá năng lực, thái độ phục vụ của cán bộ thuế. Sự nhanh nhạy, chính xác trong giải quyết hồ sơ là quan trọng. Khả năng tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp cũng được ghi nhận. Cán bộ thuế chuyên nghiệp tạo ra môi trường làm việc hiệu quả. Mối quan hệ doanh nghiệp - cơ quan thuế được cải thiện nhờ sự chuyên nghiệp này.
3.3. Nhận định về tính liêm chính trong thực thi quản lý thuế.
Tính liêm chính là nền tảng của niềm tin. Doanh nghiệp đánh giá sự công bằng, khách quan trong quản lý thuế. Khảo sát xem xét mức độ tuân thủ quy tắc ứng xử của cán bộ thuế. Các hành vi tiêu cực, tham nhũng bị lên án. Môi trường thuế liêm chính thúc đẩy tuân thủ thuế tự nguyện. Nó tạo ra sân chơi bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp. Niềm tin doanh nghiệp vào ngành thuế được xây dựng dựa trên sự liêm chính.
IV.Tác động đổi mới chi phí tuân thủ thuế doanh nghiệp
Phần này phân tích tác động của sự đổi mới trong ngành thuế. Nó đánh giá ảnh hưởng của các cải cách hành chính thuế. Đồng thời, nghiên cứu xem xét mối liên hệ giữa tuyên ngôn và chi phí tuân thủ thuế. Sự khác biệt về hài lòng và tuân thủ giữa các nhóm doanh nghiệp cũng được làm rõ. Các yếu tố quy mô, loại hình doanh nghiệp được kiểm định. Điều này cung cấp cái nhìn đa chiều về hiệu quả hoạt động thuế.
4.1. Mức độ hài lòng với các đổi mới trong cải cách hành chính thuế.
Ngành thuế liên tục có các đổi mới và cải cách hành chính thuế. Khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp với những thay đổi này. Các đổi mới bao gồm ứng dụng công nghệ thông tin, đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian xử lý. Sự hài lòng với đổi mới cho thấy hiệu quả của các nỗ lực cải cách. Các cải tiến này giúp giảm gánh nặng hành chính cho doanh nghiệp.
4.2. Ảnh hưởng của tuyên ngôn ngành thuế đến chi phí tuân thủ thuế.
Một tuyên ngôn rõ ràng, minh bạch giúp doanh nghiệp hiểu rõ nghĩa vụ. Điều này có thể giảm chi phí tuân thủ thuế. Doanh nghiệp ít phải dành thời gian tìm hiểu quy định phức tạp. Sự chuyên nghiệp của cán bộ thuế cũng giúp giải quyết vấn đề nhanh chóng. Ngược lại, thiếu minh bạch, không chuyên nghiệp có thể làm tăng chi phí. Nó phát sinh từ việc tìm kiếm thông tin, giải quyết sai sót hoặc tranh chấp.
4.3. Phân tích khác biệt hài lòng tuân thủ giữa các nhóm doanh nghiệp.
Nghiên cứu kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng và tuân thủ. Các nhóm doanh nghiệp được phân loại theo quy mô vốn, quy mô lao động, hình thức sở hữu. Trình độ học vấn và giới tính của chủ doanh nghiệp cũng là biến kiểm soát. Kết quả cho thấy các nhóm khác nhau có thể có những trải nghiệm khác biệt. Điều này gợi ý cơ quan thuế cần có chính sách hỗ trợ phù hợp từng đối tượng doanh nghiệp.
V.Giải pháp nâng cao niềm tin tuân thủ thuế tự nguyện
Phần này đề xuất các giải pháp cụ thể. Các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng và tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Nó tập trung vào việc củng cố các giá trị tuyên ngôn ngành thuế. Cải thiện hiệu quả truyền thông và văn bản hướng dẫn thuế là cần thiết. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng mối quan hệ bền vững. Niềm tin doanh nghiệp vào ngành thuế sẽ được tăng cường, thúc đẩy tuân thủ thuế tự nguyện.
5.1. Nâng cao chất lượng thực hiện giá trị tuyên ngôn ngành thuế.
Cơ quan thuế cần tập trung nâng cao chất lượng thực hiện các giá trị: Minh bạch, Chuyên nghiệp, Liêm chính, Đổi mới. Điều này đòi hỏi đào tạo cán bộ, tăng cường kiểm soát nội bộ. Việc đánh giá hiệu quả thực hiện tuyên ngôn cần được tiến hành thường xuyên. Đảm bảo mọi cán bộ đều thấm nhuần và hành động theo các giá trị này. Chất lượng thực thi trực tiếp ảnh hưởng đến hài lòng về thuế doanh nghiệp.
5.2. Cải thiện hiệu quả truyền thông hướng dẫn về chính sách thuế.
Cải thiện hiệu quả truyền thông thuế là ưu tiên. Văn bản hướng dẫn thuế cần được đơn giản hóa, dễ hiểu hơn. Đa dạng hóa các kênh truyền thông như website, mạng xã hội, hội thảo chuyên đề. Cơ quan thuế cần chủ động cung cấp thông tin kịp thời. Điều này giúp doanh nghiệp nắm bắt chính sách nhanh chóng. Từ đó, giảm thiểu sai sót và chi phí tuân thủ thuế.
5.3. Xây dựng mối quan hệ bền vững niềm tin doanh nghiệp vào ngành thuế.
Xây dựng mối quan hệ doanh nghiệp - cơ quan thuế dựa trên niềm tin là cốt lõi. Cơ quan thuế cần tăng cường lắng nghe phản hồi từ doanh nghiệp. Tổ chức các buổi đối thoại, giải đáp vướng mắc. Việc hỗ trợ, tư vấn kịp thời giúp doanh nghiệp cảm thấy được quan tâm. Cải cách hành chính thuế cần tiếp tục theo hướng phục vụ. Điều này củng cố niềm tin doanh nghiệp vào ngành thuế và khuyến khích tuân thủ thuế tự nguyện.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (275 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2017 Tác giả luận án Đặng Ngọc Hậu LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ các thầy cô, cơ quan đơn vị, Hiệp hội doanh nghiệp và các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Sơn La. Em xin trân trọng cảm ơn sâu sắc đến các thầy PGS.TS Trương Đoàn Thể, PGS.TS Lê Công Hoa, PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền, TS Nguyễn Thành Hiếu cùng các thầy, cô trong khoa và Nhà trường đã tận tình hướng dẫn và động viên, định hướng để em hoàn thành luận án đúng tiến độ.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên gia Ban cải cách - Tổng cục Thuế, Cục Thuế Sơn La, lãnh đạo, cán bộ, công chức các phòng thuộc Cục Thuế, lãnh đạo và cán bộ, công chức của các Chi cục Thuế huyện, thành phố đã tham gia thảo luận và đóng góp những nội dung liên quan đến luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh và các các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Sơn La đã chia sẽ thông tin và giúp đỡ tôi thu thập thông tin kịp thời trong quá trình nghiệp cứu. Tôi xin trong cảm ơn nhóm tin học Cục Thuế Sơn La và chuyên gia phần mền SPSS- Hà Nội đã giúp đỡ hỗ trợ tôi trong quá trình phân tích số liệu và chạy trên phần mến SPSS, cấu trúc SEM. Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2017 Tác giả luận án Đặng Ngọc Hậu MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH, MÔ HÌNH, SƠ ĐỒ PHẦN MỞ ĐẦU.
1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU. Các công trình nghiên cứu đến mức độ hài lòng. Các công trình nghiên cứu về mức độ hài lòng của người nộp thuế. Tổng quan các nghiên cứu về tuân thủ thuế.
23 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý luận về tuyên ngôn của tổ chức. Sự cần thiết phải xây dựng “Tuyên ngôn” của một tổ chức. Khái niệm “Tuyên ngôn” của một tổ chức.
Mục đích xây dựng và vai trò của Tuyên ngôn. Đặc điểm của Tuyên ngôn. Nội dung của Tuyên ngôn. Tuyên ngôn là thể hiện sự cam kết của tổ chức đối với khách hàng, đối tác khác có liên quan và mong đợi của tổ chức về khách hàng, đối tác khác có liên quan.
Mối quan hệ giữa Tuyên ngôn - Chiến lược và cách thức xây dựng Tuyên ngôn. Hướng dẫn, tuyên truyền về Tuyên ngôn và kiểm tra, đánh giá hiệu lực, hiệu quả của việc thực hiện Tuyên ngôn phục vụ khách hàng. Tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam. Tuyên bố về giá trị.
Các giá trị tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam. Cơ sở lý luận về các giá trị tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam "Minh bạch - chuyên nghiệp - liêm chính - đổi mới"; sự hài lòng và tuân thủ thuế. Khái niệm về minh bạch. Khái niệm về tính chuyên nghiệp.
Khái niệm về tính liêm chính. Khái niệm về đổi mới. Cơ sở lý luận về mức độ hài lòng. Cơ sở lý luận về tuân thủ thuế.
Cơ sở lý thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu. Một số mô hình đã nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất. 68 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu .2 Nghiên cứu định tính, phỏng vấn sâu.
Mục tiêu phỏng vấn .2 Phương pháp phỏng vấn .3 Kết quả nghiên cứu định tính .3 Nghiên cứu định lượng .1 Mục tiêu điều tra chọn mẫu. Phương pháp thực hiện. 89 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm đối tượng doanh nghiệp tham gia khảo sát.
Kết quả kiểm định thang đo. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA. Sự ảnh hưởng của các nhân tố đối với sự hài lòng và tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Phân tích cấu trúc SEM.
Kiểm định bootstrap. Tổng hợp kiểm định các giả thuyết. Kết quả tổng hợp đánh giá của doanh nghiệp đối với các giá trị tuyên ngôn ngành thuế .1 Đánh giá về sự minh bạch .2 Đánh giá về sự chuyên nghiệp .3 Đánh giá về sự liêm chính .4 Đánh giá về sự đổi mới .5 Đánh giá về sự hài lòng .6 Đánh giá về sự tuân thủ. Kiểm định sự khác biệt về sự hài lòng và tuân thủ của các nhóm doanh nghiệp.
Khác biệt giữa các nhóm quy mô vốn. Khác biệt giữa các nhóm quy mô lao động .3 Khác biệt giữa các nhóm hình thức sở hữu .4 Khác biệt giữa các nhóm trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp .5 Khác biệt giữa các nhóm giới tính chủ doanh nghiệp. Phân tích vai trò của biến kiểm soát trong mô hình nghiên cứu .8 Tổng hợp ý kiến đề xuất của doanh nghiệp. 119 CHƯƠNG 5: 124KẾT LUẬN, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ.
Bàn luận về các kết quả đã thu được qua nghiên cứu. Gợi ý các giải pháp đối với cơ quan thuế. Tăng cường nâng cao chất lượng đổi mới của cơ quan thuế. Tăng cường kiểm soát chất lượng đối với thực hiện các giá trị tuyên ngôn một cách có hiệu quả.
Cơ quan thuế thường xuyên hướng dẫn, tuyên truyền và kiểm tra, đánh giá hiệu lực, hiệu quả và tổng kết việc thực hiện các giá trị Tuyên ngôn. Nắm bắt kịp thời nhu cầu hỗ trợ, tư vấn về thuế để nâng cao sự hài lòng và tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Xây dựng cơ sở dữ liệu Người nộp thuế – Doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tổ chức thực hiện tốt các giá trị tuyên ngôn ngành thuế.
Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến và khuyến khích doanh nghiệp sử dụng kê khai thuế qua đại lý thuế. Gợi ý giải pháp với doanh nghiệp. Chủ động tham gia xây dựng thể chế đặc biệt là chính sách thuế. Xây dựng hình ảnh doanh nghiệp qua việc tuân thủ pháp luật thuế.
Doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng đội ngũ kế toán. Một số kiến nghị. Kiến nghị đối với Chính phủ, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế. Kiến nghị đối với chính quyền cấp tỉnh.
Kiến nghị với Hiệp hội doanh nghiệp các cấp. Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai. 146 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ. 148 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
149 PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BTC Bộ Tài chính CECODES Trung tâm Nghiên cứu Phát triển & Hỗ trợ Cộng đồng CN Chuyên nghiệp CNTT Công nghệ thông tin CP Chính phủ DIAL Trung tâm Nghiên cứu Phát triển, Thể chế và Toàn cầu hóa DN Doanh nghiệp ĐM Đổi mới ĐTNT Đối tượng nộp thuế GTGT Giá trị gia tăng LC Liêm chính Live&Learn Trung tâm Sống và Học tập vì Môi trường và Cộng đồng MB Minh bạch NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nước OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế SXKD Sản xuất kinh doanh XNK Xuất nhập khẩu TCT Tổng cục Thuế TI Tổ chức Minh bạch Quốc tế TNDN Thu nhập doanh nghiệp TKTN Tự khai tự nộp TN Tuyên ngôn TTĐB Tiêu thụ đặc biệt TNHH Trách nhiệm hữu hạn TT Tuân thủ TNCN Thu nhập cá nhân TTHT Tuyên truyền hỗ trợ VCCI Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam WB Ngân hàng thế giới DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Thang đo của biến minh bạch .2: Thang đo của biến chuyên nghiệp .3: Thang đo của biến liêm chính .4: Thang đo của biến đổi mới.5: Thang đo của biến sự hài lòng .6: Thang đo của biến tuân thủ .1 Đánh giá của các doanh nghiệp về sự minh bạch .2 Đánh giá của doanh nghiệp về sự chuyên nghiệp .3 Đánh giá của doanh nghiệp về sự liêm chính .4 Đánh giá của doanh nghiệp về sự đổi mới .5 Đánh giá của doanh nghiệp về sự hài lòng .6 Đánh giá của doanh nghiệp về sự tuân thủ .7 Sự khác biệt giữa các nhóm quy mô vốn doanh nghiệp với sự hài lòng và tuân thủ.8 Sự khác biệt giữa các nhóm quy mô lao động với sự hài lòng và tuân thủ .9 Sự khác biệt giữa các nhóm hình thức sở hữu với sự hài lòng và tuân thủ 114 Bảng 4.10 Sự khác biệt giữa các nhóm trình độ học vấn với sự hài lòng và tuân thủ 115 Bảng 4.11 Sự khác biệt giữa các nhóm giới tính với sự hài lòng và tuân thủ .12 Phân nhóm đối tượng trong phân tích đa nhóm .13 Phân tích đa nhóm đối với quy mô lao động .14 Phân tích đa nhóm với trình độ quản lý .15 Phân tích đa nhóm với giới tính lãnh đạo .16 Đánh giá của các đối tượng khảo sát về sự phiền hà trong thủ tục thuế .17 Ý kiến đóng góp cải thiện tính minh bạch .18 Ý kiến đóng góp cải thiện tính chuyên nghiệp.19 Ý kiến đóng góp cải thiện tính liêm chính .20 Ý kiến đóng góp nâng cao sự đổi mới. 123 DANH MỤC HÌNH, MÔ HÌNH, SƠ ĐỒ HÌNH: Hình 1.1: Mô hình chỉ số quốc gia về hài lòng khách hàng của Mỹ - ACSI. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU .3: Mô hình chỉ số quốc gia về hài lòng khách hàng của Trung Quốc .4: Mô hình chỉ số quốc gia về hài lòng của khách hàng Malaysia .5: Mô hình chỉ số quốc gia về hài lòng của khách hàng của Hồng Kông .6: Mô hình lý thuyết chỉ số quốc gia về hài lòng của khách hàng Việt Nam – VCSI .7: Mô hình nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng .1: Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng (Parasuraman, 2002).2: Mô hình thỏa mãn khách hàng theo chức năng và quan hệ (Parasuraman, 1994).3: Mô hình nhân quả giữa sự cảm nhận chất lượng của khách hàng với sự thỏa mãn của khách hàng (Zeithaml & Bitner 2000) .4: Mô hình nghiên cứu mức độ hài lòng của DN về việc thực hiện các giá trị của tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam của cơ quan thuế .5: Mối liên hệ giữa lý thuyết hành vi và sự hài lòng khách hàng.6: Mối liên hệ giữa hành vi khách hàng và sự hài lòng .7: Mô hình chất lượng dịch vụ hành chính công (Rodriguez & ctg, 2009) .8: Mô hình chất lượng dịch vụ hành chính công (MORI, 2004).9: Mô hình chất lượng dịch vụ hành chính công (Đàm Thị Hường, Đỗ Thị Hòa Nhã và Phạm Bảo Dương 2014) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Ngọc Hậu (2017). Mức độ hài lòng doanh nghiệp về tuyên ngôn ngành thuế và tuân thủ thuế [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/muc-do-hai-long-doanh-nghiep-tuyen-ngon-nganh-thue-tuan-thu-thue
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mức độ hài lòng doanh nghiệp về tuyên ngôn ngành thuế và tuân thủ thuế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án khảo sát mức độ hài lòng doanh nghiệp về tuyên ngôn ngành thuế và tuân thủ. Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tuân thủ quy định.
Luận án "Mức độ hài lòng doanh nghiệp về tuyên ngôn ngành thuế và tuân thủ thuế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mức độ hài lòng doanh nghiệp về tuyên ngôn ngành thuế và tuân thủ thuế" có 275 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mức độ hài lòng doanh nghiệp về tuyên ngôn ngành thuế và tuân thủ thuế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.