Luận án tiến sĩ: Thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam
"Thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía nam Việt Nam thông qua phân tích tài chính và đánh giá hiệu quả dự án."
Năm xuất bản
Số trang
219
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Bối cảnh thu hút nguồn vốn đầu tư kinh tế biển đảo
- Số trang:
- 219 trang
- Trường:
- Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Võ Văn Bình
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Bối cảnh thu hút nguồn vốn đầu tư kinh tế biển đảo
Khu vực phía Nam sở hữu bờ biển dài và vị trí chiến lược trên tuyến hàng hải quốc tế. Vùng đất này giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả nước. Nhu cầu vốn cho hạ tầng biển ngày càng tăng cao. Nguồn ngân sách nhà nước chỉ đáp ứng một phần nhu cầu thực tế. Việc huy động nguồn lực xã hội trở thành nhiệm vụ cấp bách. Các địa phương ven biển đang tích cực mở rộng kênh dẫn vốn. Mục tiêu cốt lõi hướng đến phát triển kinh tế biển xanh bền vững. Các ngành kinh tế biển tạo ra nhiều việc làm và giá trị gia tăng lớn. Dòng vốn đầu tư thúc đẩy công nghiệp đóng tàu, khai thác hải sản và năng lượng. Bối cảnh hội nhập quốc tế mở ra nhiều cơ hội thu hút tài chính mới. Tuy nhiên, thị trường tài chính cho kinh tế biển vẫn còn nhiều khoảng trống. Các tỉnh phía Nam cần chiến lược huy động vốn đồng bộ và hiệu quả hơn.
1.1. Khái quát bức tranh tài chính kinh tế biển đảo
Thực trạng phân bổ nguồn vốn tại các tỉnh ven biển phía Nam còn phân tán. Ngân sách nhà nước chủ yếu chi cho đê kè và hạ tầng an sinh cơ bản. Vốn doanh nghiệp tư nhân tập trung nhiều vào bất động sản và du lịch ven bờ. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI kinh tế biển đang có xu hướng dịch chuyển vào công nghiệp chế biến và cảng biển. Các ngân hàng thương mại tăng cường cấp tín dụng cho dự án ven biển. Dù vậy, tỷ trọng vốn dài hạn dành cho hạ tầng kỹ thuật biển sâu vẫn còn thấp. Thị trường trái phiếu doanh nghiệp cho ngành hàng hải chưa phát triển mạnh. Cơ chế quản lý vốn đầu tư công tại một số địa phương còn thiếu linh hoạt. Việc giải ngân vốn dự án biển thường gặp vướng mắc về thủ tục đất đai và mặt nước. Thực tế này đòi hỏi giải pháp tái cơ cấu nguồn tài chính toàn diện.
1.2. Vai trò dòng vốn đối với kinh tế biển miền Nam
Nguồn vốn đầu tư là động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế biển. Nguồn tài chính dồi dào giúp hiện đại hóa đội tàu đánh bắt xa bờ. Vốn đầu tư nâng cấp hệ thống âu tàu và cảng cá hiện đại. Các dự án nuôi biển công nghệ cao đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu rất lớn. Dòng vốn chất lượng cao kích hoạt tiềm năng kinh tế tại các huyện đảo tiền tiêu. Đầu tư đúng hướng giúp bảo vệ môi trường sinh thái và nguồn lợi thủy sản. Hạ tầng năng lượng biển cũng cần vốn lớn để triển khai đồng bộ. Nguồn tài chính tư nhân giúp nâng cao hiệu quả quản trị dự án công. Sự phối hợp giữa các kênh vốn tạo ra sức bật kinh tế mạnh mẽ. Kinh tế biển phía Nam đóng góp lớn vào tổng sản phẩm nội địa quốc gia.
II. Cơ hội thu hút vốn đầu tư kinh tế biển đảo phía Nam
Vùng biển phía Nam hội tụ nhiều lợi thế tự nhiên vượt trội. Vị trí địa lý liền kề eo biển Malacca tạo điều kiện phát triển vận tải quốc tế. Khí hậu nhiệt đới nắng gió quanh năm thuận lợi cho năng lượng sạch. Vùng đất này thu hút sự quan tâm lớn từ các tập đoàn đa quốc gia. Nhu cầu dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu tạo thêm cơ hội vàng. Năng lực liên kết vùng kinh tế trọng điểm phía Nam mở ra không gian phát triển mới. Sự gắn kết giữa TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh ven biển tạo sức hút vốn vượt bậc. Các nhà đầu tư quốc tế sẵn sàng rót vốn quy mô lớn vào hạ tầng giao thương. Các địa phương đang khẩn trương cải cách môi trường kinh doanh để đón đầu dòng vốn.
2.1. Phát triển hệ thống cảng biển và chuỗi cung ứng
Hạ tầng hàng hải phía Nam đang đứng trước bước ngoặt phát triển mạnh mẽ. Cụm cảng nước sâu Cái Mép Thị Vải tiếp nhận tàu container trọng tải lớn nhất thế giới. Vị thế cụm cảng này nâng tầm năng lực cạnh tranh quốc gia trên bản đồ hàng hải. Bên cạnh đó, dự án cảng trung chuyển quốc tế Cần Giờ tạo ra động lực kinh tế mới cho toàn vùng. Tuyến luồng hàng hải quốc tế chạy sát bờ biển Nam Bộ mang lại lợi thế vượt trội. Các doanh nghiệp đang tập trung mở rộng hệ thống kho bãi hiện đại. Dịch vụ logistics và dịch vụ hậu cần cảng biển ngày càng hoàn thiện theo tiêu chuẩn quốc tế. Chuỗi cung ứng lạnh và trung tâm phân phối hàng hóa ven biển được xây dựng nhanh chóng. Dòng vốn tư nhân đóng vai trò then chốt trong việc hiện đại hóa mạng lưới logistics.
2.2. Khai thác năng lượng sạch và du lịch sinh thái
Tiềm năng năng lượng tái tạo tại vùng biển phía Nam vô cùng to lớn. Khu vực này sở hữu tốc độ gió biển và cường độ bức xạ mặt trời rất cao. Năng lượng tái tạo điện gió ngoài khơi Nam Bộ thu hút hàng loạt quỹ đầu tư xanh toàn cầu. Các dự án điện gió tạo ra nguồn năng lượng sạch dồi dào phục vụ công nghiệp. Song song đó, ngành du lịch biển đảo tiếp tục bứt phá mạnh mẽ. Các trung tâm du lịch nghỉ dưỡng biển đảo Phú Quốc Côn Đảo trở thành điểm đến quốc tế hàng đầu. Phân khúc nghỉ dưỡng cao cấp thu hút các thương hiệu khách sạn danh tiếng thế giới. Đầu tư vào du lịch sinh thái biển đảo bảo đảm sự cân bằng giữa tăng trưởng và bảo tồn thiên nhiên. Các dự án xanh tạo ra doanh thu ổn định và bảo vệ cảnh quan biển đảo.
2.3. Thúc đẩy liên kết không gian kinh tế liên vùng
Sự liên kết giữa các địa phương ven biển phía Nam tạo ra sức mạnh tổng hợp. Trục kinh tế ven biển từ Bình Thuận đến Cà Mau hình thành hành lang công nghiệp năng động. TP. Hồ Chí Minh đóng vai trò trung tâm tài chính và dịch vụ hỗ trợ cho cả vùng. Vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long liên kết chặt chẽ qua tuyến đường thủy nội địa. Việc tích hợp quy hoạch không gian biển giúp giảm thiểu đầu tư dàn trải. Các tỉnh chia sẻ hạ tầng logistics và nguồn nhân lực chất lượng cao. Các chuỗi cung ứng công nghiệp biển được tối ưu hóa chi phí vận hành. Dòng vốn đầu tư được phân bổ theo lợi thế cạnh tranh riêng biệt của từng địa phương. Sự gắn kết vùng nâng cao hiệu quả sinh lời cho các dự án dài hạn.
III. Rào cản thu hút vốn đầu tư kinh tế biển đảo phía Nam
Quá trình thu hút vốn đầu tư vào kinh tế biển phía Nam vẫn đối mặt nhiều khó khăn. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội chưa đồng bộ. Khung pháp lý điều chỉnh các hoạt động kinh tế biển mới còn nhiều khoảng trống. Rủi ro biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn tác động tiêu cực đến hạ tầng ven bờ. Chi phí xây dựng công trình trên biển cao hơn nhiều so với đất liền. Thủ tục cấp phép giao khu vực biển cho nhà đầu tư còn kéo dài. Khả năng tiếp cận tín dụng dài hạn của các doanh nghiệp biển còn hạn chế. Nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành kinh tế biển đang thiếu hụt trầm trọng. Mức độ liên kết giữa chính quyền địa phương và nhà đầu tư chưa thực sự chặt chẽ.
3.1. Hạn chế về cơ chế và khung khổ pháp lý tài chính
Hành lang pháp lý về đầu tư kinh tế biển chưa theo kịp thực tiễn phát triển. Quy trình thẩm định dự án năng lượng ngoài khơi còn phức tạp và chồng chéo giữa nhiều bộ ngành. Khung chính sách ưu đãi đầu tư kinh tế biển đảo chưa đủ sức hấp dẫn vượt trội đối với các nhà đầu tư lớn. Các quy định về giao mặt nước biển và đánh giá tác động môi trường còn nhiều bất cập. Cơ chế xử lý rủi ro tài chính cho các dự án biển dài hạn chưa rõ ràng. Thị trường tài chính xanh và chứng chỉ carbon chưa vận hành đồng bộ. Doanh nghiệp tư nhân gặp nhiều trở ngại khi huy động vốn qua kênh trái phiếu xanh. Thiếu hụt công cụ bảo lãnh rủi ro khiến các tổ chức tín dụng quốc tế ngần ngại giải ngân.
3.2. Điểm nghẽn hạ tầng giao thông kết nối liên vùng
Hạ tầng giao thông kết nối hậu phương cảng biển phía Nam chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. Các tuyến đường cao tốc nối trung tâm sản xuất với cảng biển thường xuyên quá tải. Tuyến luồng hàng hải vào một số cảng bị sa bồi, làm hạn chế cỡ tàu cập bến. Tuyến đường sắt kết nối trực tiếp vào các cụm cảng nước sâu vẫn chưa được đầu tư xây dựng. Chi phí vận tải nội địa và logistics đường bộ bị đẩy lên cao, làm giảm sức cạnh tranh. Hạ tầng cấp điện, cấp nước tại các khu kinh tế ven biển còn thiếu ổn định. Các huyện đảo xa bờ gặp khó khăn về hạ tầng xử lý nước ngọt và rác thải. Tình trạng này cản trở dòng vốn tư nhân quy mô lớn rót vào hạ tầng biển đảo.
IV. Giải pháp thu hút vốn đầu tư kinh tế biển đảo Nam Bộ
Phát triển kinh tế biển phía Nam đòi hỏi hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ và đột phá. Các cơ quan quản lý cần đổi mới tư duy thu hút đầu tư theo hướng chọn lọc. Ưu tiên hàng đầu là các dự án công nghệ cao và thân thiện với môi trường biển. Cần kết hợp hiệu quả giữa nguồn vốn ngân sách và vốn tư nhân trong nước cũng như quốc tế. Việc hoàn thiện quy hoạch không gian biển quốc gia tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho nhà đầu tư. Các địa phương phải chủ động quỹ đất sạch và hạ tầng đồng bộ sẵn sàng bàn giao. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý đầu tư giúp giảm thiểu thời gian và chi phí giao dịch. Môi trường đầu tư thông thoáng sẽ giữ chân dòng vốn chất lượng cao dài hạn.
4.1. Hoàn thiện chính sách ưu đãi tài chính và pháp lý
Chính sách tài chính cần được thiết kế linh hoạt và có tính cạnh tranh quốc tế cao. Cần ban hành đồng bộ chính sách ưu đãi đầu tư kinh tế biển đảo về thuế và tiền thuê mặt nước. Áp dụng cơ chế miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các dự án kinh tế tuần hoàn ven biển. Rút ngắn thủ tục hành chính về cấp phép đầu tư qua mô hình một cửa liên thông điện tử. Hoàn thiện quy chế giao khu vực biển dài hạn để doanh nghiệp an tâm rót vốn lớn. Minh bạch hóa quy hoạch và thông tin dự án nhằm nâng cao niềm tin của nhà đầu tư. Thành lập các quỹ hỗ trợ phát triển kinh tế biển với sự tham gia của tư nhân. Khung pháp lý rõ ràng sẽ mở đường cho dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI kinh tế biển chảy mạnh vào khu vực.
4.2. Mở rộng mô hình đối tác công tư và tín dụng xanh
Phương thức đầu tư đối tác công tư PPP hạ tầng biển cần được áp dụng rộng rãi cho các dự án quy mô lớn. Cơ chế chia sẻ rủi ro giữa nhà nước và tư nhân cần được chuẩn hóa theo chuẩn mực quốc tế. Nhà nước sử dụng vốn đầu tư công làm vốn mồi để dẫn dắt các nguồn vốn ngoài ngân sách. Các ngân hàng thương mại cần ưu tiên gói tín dụng xanh lãi suất ưu đãi cho dự án biển. Phát hành trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu xanh công trình biển để huy động vốn trong dân. Phát triển thị trường bảo hiểm hàng hải và bảo hiểm rủi ro thiên tai biển. Xây dựng sàn giao dịch tài chính biển kết nối trực tiếp dự án với các quỹ đầu tư mạo hiểm quốc tế. Đa dạng hóa công cụ tài chính giúp khơi thông mọi nguồn lực xã hội.
4.3. Phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ số
Nguồn nhân lực chất lượng cao là nền tảng cốt lõi để tiếp nhận và sử dụng vốn hiệu quả. Cần tăng cường liên kết đào tạo giữa trường đại học và các doanh nghiệp kinh tế biển. Đào tạo chuyên sâu đội ngũ kỹ sư hàng hải, chuyên gia logistics và quản lý cảng thông minh. Thu hút chuyên gia quốc tế chuyển giao công nghệ năng lượng tái tạo ngoài khơi. Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn vào vận hành hệ thống logistics cảng biển. Tự động hóa quy trình bốc xếp hàng hóa tại các cầu cảng nhằm tối ưu hóa năng suất. Xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo ven biển để thu hút các công ty công nghệ biển. Đầu tư vào con người và công nghệ bảo đảm sự phát triển kinh tế biển xanh bền vững trong dài hạn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (219 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLuận án tiến sĩ Kinh tế BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH VÕ VĂN BÌNH THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020 Luận án tiến sĩ Kinh tế BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH VÕ VĂN BÌNH THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân hàng Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: HD1: PGS.TS LÊ THỊ MẬN HD2: TS. NGUYỄN VĂN PHÚC Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- 2018 Luận án tiến sĩ Kinh tế i LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là: Võ Văn Bình Ngày tháng năm sinh: 2/5/1970 Nơi sinh: Nghệ An Cơ quan công tác: Hải quân Vùng 2 Là nghiên cứu sinh khóa 21, Trường Đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh. Đề tài luận án: Thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam.
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng: Mã số: 9.01 Người hướng dẫn khoa học: Hướng dẫn 1: PGS.TS Lê Thị Mận Hướng dẫn 2: TS. Nguyễn Văn Phúc Tôi xin cam đoan: Luận án này chưa từng được trình nộp để lấy học vị tiến sĩ tại bất cứ một trường đại học nào. Luận án này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận án. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.
Nghiên cứu sinh VÕ VĂN BÌNH Luận án tiến sĩ Kinh tế ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu, thực hiện luận án này, với sự cố gắng nỗ lực phấn đấu của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Lãnh đạo nhà trường, Cán bộ, Giảng viên, nhân viên các Khoa, Viện, Trung tâm của Trường Đại học Ngân hàng TP HCM. Xin chân thành cảm ơn quý vị. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã hỗ trợ tôi thực hiện luận án này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Thị Mận, TS. Nguyễn Văn Phúc đã hướng dẫn và tận tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Trong quá trình học tập và nghiên cứu, thực hiện luận án này, tôi nhận được sự giúp đỡ tận tình của các nhà khoa học thuộc Lãnh đạo nhà trường, Khoa Ngân hàng, Khoa Tài chính, các cán bộ và nhân viên của Khoa sau đại học, Trường Đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn và tri ân sâu sắc đến quý vị.
Đồng thời, Tôi đã nhận được sự giúp đỡ và những góp ý thẳng thắn, chân thành sâu sắc của các nhà khoa học trong suốt quá trình thực hiện luận án tiến sĩ này. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn và tri ân sâu sắc sự hỗ trợ của các Tạp chí Tài chính, Cục Tài chính Bộ Quốc Phòng, các doanh nghiệp, doanh nhân trong ngành Kinh tế, Tài chính, Ngân hàng, Các nhà khoa học, Lãnh đạo các Tỉnh, Thành, Sở, Ban ngành các Tỉnh ven biển phía Nam: TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận, Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu đã đóng góp, giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, thu thập thông tin, số liệu và nghiên cứu hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các Anh, Chị, Em đồng nghiệp, đồng khóa, đồng môn, đồng hương, đồng chí đồng đội và những người bạn chân thành, bằng cách này hay cách khác đã hết lòng ủng hộ, giúp đỡ động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án này.
Cuối cùng với cảm nhận của bản thân xin tri ân, khắc ghi và biết ơn sâu sắc với sự giúp đỡ âm thầm, hiệu quả mà bền bỉ của gia đình, các bậc sinh thành, họ tộc cho tôi có thêm ý chí, bản lĩnh tôi luyện. Bằng sự giúp đỡ đó mà tôi có được thành quả hôm nay. Tác giả luận án Võ Văn Bình Luận án tiến sĩ Kinh tế iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. II DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.
VIII DANH MỤC CÁC BẢNG. IX CHƯƠNG 1. 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NGUỒN VỐN VÀ THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ. KHOẢNG TRỐNG CÁC NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
NHỮNG ĐÓNG GÓP THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN. 18 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO. KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ BIỂN ĐẢO.
Khái niệm về kinh tế biển đảo. Đặc điểm kinh tế biển đảo. Các lĩnh vực kinh tế biển đảo. Vai trò kinh tế biển đảo.
24 Luận án tiến sĩ Kinh tế iv 2. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO. Quan điểm về nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo. Đặc điểm nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo.
Các loại nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo. THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO 31 2. Quan điểm thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo. Điều kiện thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo.
Các yêu cầu đối với việc thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo. Hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế biển đảo. Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo. KINH NGHIỆM NƯỚC NGOÀI VỀ THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM.
Kinh nghiệm nước ngoài về thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo. Bài học cho Việt Nam về thu hút nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế biển đảo. 55 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 61 THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM.
SƠ LƯỢC VỀ KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM. Vị trí của biển đảo phía Nam Việt Nam. Kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam. THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM.
Thực trạng nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam. Hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam. 75 Luận án tiến sĩ Kinh tế v 3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM.
Những kết quả đạt được. Những hạn chế và nguyên nhân. 91 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 96 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐẾN THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM.
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU. GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả. Đánh giá độ tin cậy của thang đo.
Tương quan giữa các biến. Hồi quy tuyến tính. ĐÁNH GIÁ VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM. Những kết quả đạt được.
Những hạn chế và nguyên nhân. 123 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 128 GIẢI PHÁP THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045.
ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045. 131 Luận án tiến sĩ Kinh tế vi 5. GIẢI PHÁP THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế biển đảo.
Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư phát triển kinh tế biển đảo. Nhóm giải pháp khác. 151 TÓM TẮT CHƯƠNG 5. 158 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC PHỤ LỤC Luận án tiến sĩ Kinh tế vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển Châu Á DN Doanh nghiệp ĐTNN Đầu tư nước ngoài ĐKLĐ Điều kiện lao động EU European Union Liên minh châu Âu GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm trong nước GO Gros out put Giá trị sản xuất IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ Quốc tế IC Iuermediak Cosumption Chi phí trung gian NSNN Ngân sách nhà nước MTĐT Môi trường đầu tư ODA Official Development Assistant Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức UNCTAD United Nations Conference on Hội nghị liên hiệp quốc về Thương mại Trade and Development và Phát triển UNDP United Nations Development Chương trình Phát triển Liên Hợp Programme Quốc UBND Ủy ban nhân dân VA Value addex Giá trị gia tăng VLA Logistics Viet Nam Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam FDI Foreign Direct Investment Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FARMC localised Fisheries and Aquatic Hội đồng quản lý nguồn lợi thủy sản Resource Management Council địa phương WB World Bank Ngân hàng thế giới Luận án tiến sĩ Kinh tế viii DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Hình 4.
Mô hình lý thuyết nghiên cứu các yếu tố của môi trường đầu tư ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo Việt Nam Sơ đồ 2. Quy trình đầu tư Sơ đồ 4. Quy trình nghiên cứu Biểu đồ 3. Nguồn vốn ODA đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam giai đoạn 2010-2018 Biểu đồ 3.
Tổng vốn đầu tư từ tư nhân phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam giai đoạn 2010-2018 Biểu đồ 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Võ Văn Bình (2020). Thu hút nguồn vốn đầu tư kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luat-hut-nguon-von-dau-tu-kinh-te-bien-dao-phia-nam-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thu hút nguồn vốn đầu tư kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía nam Việt Nam thông qua phân tích tài chính và đánh giá hiệu quả dự án."
Luận án "Thu hút nguồn vốn đầu tư kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Thu hút nguồn vốn đầu tư kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thu hút nguồn vốn đầu tư kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Thu hút nguồn vốn đầu tư kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thu hút nguồn vốn đầu tư kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam" có 219 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thu hút nguồn vốn đầu tư kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.