Luận án tiến sĩ ước lượng mức dự trữ ngoại hối tối ưu của Việt Nam - Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

Luận án TS: Ước lượng dự trữ ngoại hối tối ưu Việt Nam, tìm hiểu mô hình định lượng, phương pháp tối ưu hóa và hàm ý chính sách cho ổn định kinh tế vĩ mô.

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

306

Thời gian đọc

46 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vai trò của dự trữ ngoại hối tối ưu với nền kinh tế
Số trang:
306 trang
Trường:
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vai trò của dự trữ ngoại hối tối ưu với nền kinh tế

Dự trữ ngoại hối đóng vai trò như tấm đệm bảo hiểm tài chính quốc gia. Quỹ dự trữ giúp hấp thụ các cú sốc bất lợi từ kinh tế toàn cầu. Nguồn lực này bảo vệ hệ thống tài chính trước tình trạng rút vốn đột ngột. Việc tích lũy đủ ngoại tệ duy trì niềm tin của nhà đầu tư quốc tế. Tuy nhiên, việc gia tăng quỹ ngoại tệ vô hạn định sẽ tạo áp lực chi phí. Các nhà hoạch định cần xác định mức dự trữ ngoại tệ tối ưu. Mức dự trữ này giúp cân bằng giữa an toàn vĩ mô và hiệu quả kinh tế. Tối ưu hóa quỹ dự trữ là nhiệm vụ trọng tâm của ngân hàng trung ương.

1.1. Phòng ngừa rủi ro tài chính và cú sốc vĩ mô

Kinh tế Việt Nam có độ mở thương mại và tài chính rất lớn. Các cú sốc kinh tế bên ngoài dễ dàng tác động vào thị trường trong nước. Biến động lãi suất quốc tế có thể gây đảo chiều dòng vốn đầu tư. Dự trữ ngoại hối cung cấp thanh khoản ngoại tệ khẩn cấp khi khủng hoảng xảy ra. Nguồn lực này ngăn chặn sự gián đoạn của dòng thanh toán quốc tế. Khả năng chi trả nợ nước ngoài nhờ đó được giữ ổn định liên tục. Nền kinh tế duy trì được sự tự chủ và khả năng chống chịu trước rủi ro ngoại sinh. Việc chủ động thanh khoản giúp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường.

1.2. Ổn định tỷ giá USD VND và can thiệp thị trường

Ngân hàng Nhà nước sử dụng dự trữ để ổn định tỷ giá USD/VND khi thị trường biến động. Hoạt động can thiệp thị trường ngoại tệ diễn ra thông qua mua bán ngoại tệ giao ngay hoặc kỳ hạn. Khi cung ngoại tệ dồi dào, cơ quan điều hành mua vào để tăng tích lũy dự trữ. Khi thị trường thiếu hụt thanh khoản, cơ quan bán ngoại tệ để bình ổn tâm lý đầu cơ. Hành động này kiềm chế đà mất giá của đồng nội tệ. Tỷ giá ổn định bảo vệ sức mua đồng tiền và kiểm soát áp lực lạm phát nhập khẩu. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhờ đó giảm thiểu rủi ro biến động tỷ giá.

1.3. Đánh giá chi phí cơ hội nắm giữ ngoại hối

Tích lũy tài sản ngoại tệ mang lại lợi ích tự bảo hiểm lớn. Tuy nhiên, chi phí cơ hội nắm giữ ngoại hối là yếu tố không thể bỏ qua. Dự trữ ngoại hối chủ yếu được đầu tư vào các tài sản an toàn như trái phiếu chính phủ Mỹ. Lợi suất từ các tài sản ngoại tệ an toàn này thường ở mức thấp. Trong khi đó, nguồn vốn này có thể đầu tư vào cơ sở hạ tầng hoặc sản xuất với sinh lời cao hơn. Ngoài ra, việc phát hành tiền để mua ngoại tệ đòi hỏi chi phí can thiệp khử thanh khoản. Do đó, việc xác định mức dự trữ hợp lý giúp tối thiểu hóa tổn thất ngân sách.

II. Các phương pháp kinh nghiệm đo lường dự trữ ngoại tệ

Các quy tắc kinh nghiệm là công cụ truyền thống để đo lường mức dự trữ an toàn. Phương pháp này dựa trên các chỉ số định lượng cơ bản của nền kinh tế. Ưu điểm nổi bật của phương pháp kinh nghiệm là tính trực quan và dễ áp dụng. Cơ quan điều hành có thể nhanh chóng tính toán nhu cầu ngoại tệ tối thiểu. Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ dễ bị tổn thương qua cán cân thương mại và nợ nước ngoài. Tuy nhiên, các quy tắc kinh nghiệm thường thiếu nền tảng tối ưu hóa vi mô chặt chẽ. Việc kết hợp nhiều chỉ báo giúp đưa ra nhận định toàn diện và khách quan hơn.

2.1. Tiêu chuẩn số tháng nhập khẩu dự trữ truyền thống

Quy tắc số tháng nhập khẩu dự trữ xuất phát từ nhu cầu tài trợ thương mại quốc tế. Tiêu chuẩn thông thường yêu cầu dự trữ tối thiểu đáp ứng 3 tháng nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ. Đối với nền kinh tế mở như Việt Nam, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng liên tục qua các năm. Quy mô nhập khẩu mở rộng đòi hỏi khối lượng ngoại tệ dự trữ tương ứng phải tăng theo. Tiêu chuẩn này đảm bảo duy trì nguồn cung hàng hóa thiết yếu khi xảy ra gián đoạn nguồn thu xuất khẩu. Chỉ tiêu này giúp bảo vệ chuỗi cung ứng quốc gia trong ngắn hạn khi chu chuyển thương mại gặp khó khăn.

2.2. Quy tắc Guidotti Greenspan và nợ ngắn hạn

Quy tắc Guidotti - Greenspan nhấn mạnh vào khía cạnh rủi ro của tài khoản vốn. Tiêu chuẩn này yêu cầu tỷ lệ dự trữ trên nợ nước ngoài ngắn hạn phải đạt tối thiểu 100%. Mức dự trữ này cho phép quốc gia thanh toán toàn bộ nghĩa vụ nợ ngắn hạn trong vòng một năm. Khi các chủ nợ quốc tế từ chối gia hạn nợ, quốc gia không rơi vào vỡ nợ kỹ thuật. Đây là chốt chặn then chốt ngăn chặn khủng hoảng thanh khoản ngoại tệ tức thì. Việc giám sát chặt chẽ tỷ lệ dự trữ trên nợ nước ngoài ngắn hạn giúp củng cố xếp hạng tín nhiệm quốc gia.

2.3. Đánh giá mức độ an toàn theo chỉ số IMF ARA

Quỹ Tiền tệ Quốc tế phát triển chỉ số IMF ARA để đánh giá mức độ đầy đủ của dự trữ. Chỉ số này tích hợp rủi ro từ kim ngạch xuất khẩu, cung tiền rộng, nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Mỗi thành phần được gán một trọng số rủi ro dựa trên đặc thù chế độ tỷ giá. Mức dự trữ được xem là an toàn khi nằm trong khoảng 100% đến 150% chỉ số ARA. Chỉ số IMF ARA cung cấp góc nhìn đa chiều hơn các quy tắc đơn lẻ truyền thống. Khung đánh giá này hỗ trợ cơ quan quản lý xác định quy mô dự trữ ngoại tệ tối ưu một cách khoa học.

III. Ứng dụng mô hình Jeanne Rancière ước lượng dự trữ

Mô hình Jeanne - Rancière là khung lý thuyết hiện đại dựa trên phân tích chi phí - lợi ích. Phương pháp này giải bài toán tối ưu hóa phúc lợi của người tiêu dùng đại diện trong nền kinh tế. Mô hình cân nhắc giữa lợi ích bảo hiểm tiêu dùng khi xảy ra khủng hoảng và chi phí nắm giữ tài sản sinh lời thấp. Dự trữ ngoại tệ đóng vai trò như van xả thanh khoản khi dòng vốn nước ngoài đảo chiều đột ngột. Bằng cách định lượng các biến số kinh tế vĩ mô, mô hình đưa ra con số dự trữ ngoại tệ tối ưu chính xác. Đây là công cụ hữu hiệu để hỗ trợ hoạch định chính sách tiền tệ.

3.1. Cấu trúc cân bằng chi phí và lợi ích kinh tế

Mô hình Jeanne - Rancière mô phỏng hàm hữu dụng khi xảy ra cú sốc rút vốn đột ngột. Lợi ích của dự trữ là giảm thiểu mức suy giảm tiêu dùng và duy trì hoạt động kinh tế. Chi phí của dự trữ là chênh lệch giữa lợi suất đầu tư trong nước và lợi suất tài sản ngoại hối. Điểm tối ưu đạt được khi lợi ích biên của dự trữ bằng với chi phí biên nắm giữ. Mô hình tích hợp quy mô nợ nước ngoài ngắn hạn, mức suy giảm sản lượng và mức độ ngại rủi ro. Cách tiếp cận này giúp khắc phục nhược điểm cảm tính của các quy tắc ngón tay cái truyền thống.

3.2. Ước lượng xác suất dừng đột ngột của dòng vốn

Biến số quan trọng trong mô hình Jeanne - Rancière là xác suất dừng đột ngột của dòng vốn. Xác suất này phản ánh nguy cơ các nhà đầu tư nước ngoài đồng loạt rút vốn khỏi thị trường nội địa. Các nghiên cứu định lượng ước lượng xác suất này qua các yếu tố như thâm hụt cán cân vãng lai và tỷ lệ nợ xấu. Khi xác suất khủng hoảng gia tăng, nhu cầu nắm giữ dự trữ ngoại hối sẽ tăng lên tương ứng. Ngược lại, nền tảng vĩ mô vững mạnh giúp giảm thiểu xác suất rủi ro và tiết kiệm nguồn lực dự trữ. Việc mô hình hóa xác suất rủi ro giúp hoạch định dự trữ một cách chủ động.

IV. Thực trạng quy mô dự trữ ngoại tệ tối ưu tại Việt Nam

Đánh giá thực nghiệm quy mô dự trữ tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2017 cho thấy nhiều chuyển biến tích cực. Trong giai đoạn đầu, quy mô dự trữ ngoại hối thường ở mức thấp so với các tiêu chuẩn an toàn quốc tế. Nền kinh tế đối mặt với nhiều áp lực tỷ giá và lạm phát chu kỳ. Tuy nhiên, giai đoạn sau năm 2012 chứng kiến sự phục hồi và gia tăng tích lũy ngoại tệ mạnh mẽ. Nguồn thu từ xuất khẩu, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và kiều hối gia tăng ổn định. Kết quả thực nghiệm cho thấy mức dự trữ thực tế dần tiệm cận mức dự trữ ngoại tệ tối ưu tính toán.

4.1. Đánh giá quy mô dự trữ ngoại hối giai đoạn 2005 2017

Giai đoạn 2005 - 2011, dự trữ ngoại hối của Việt Nam biến động mạnh do tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu. Mức dự trữ nhiều thời điểm chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn 3 tháng nhập khẩu. Giai đoạn 2012 - 2017 ghi nhận sự cải thiện rõ nét nhờ thặng dư cán cân thanh toán tổng thể. Dòng vốn FDI giải ngân ổn định và xuất khẩu phục hồi giúp Ngân hàng Nhà nước mua ròng ngoại tệ. Tỷ lệ bao phủ nợ ngắn hạn và cung tiền M2 từng bước được củng cố. Việc nâng cao dự trữ đã củng cố tiềm lực tài chính quốc gia và nâng cao uy tín đối ngoại.

4.2. So sánh mức dự trữ thực tế với ngưỡng tối ưu

Kết quả tính toán theo mô hình Jeanne - Rancière cho thấy dự trữ thực tế cuối năm 2017 xấp xỉ mức tối ưu. Mức chênh lệch giữa quy mô thực tế và ngưỡng tính toán không còn quá lớn. Điều này chỉ ra rằng Việt Nam đã xây dựng được lớp đệm an toàn vĩ mô tương đối vững chắc. Nền kinh tế vẫn cần duy trì xu hướng gia tăng dự trữ trong dài hạn theo quy mô mở rộng thương mại. Tuy nhiên, áp lực đẩy nhanh tốc độ tích lũy bằng mọi giá không còn quá cấp bách. Việc tập trung nâng cao chất lượng danh mục đầu tư dự trữ trở thành ưu tiên quan trọng.

V. Quản lý quỹ dự trữ ngoại hối Nhà nước và chính sách

Công tác quản lý quỹ dự trữ ngoại hối Nhà nước đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa chính sách tiền tệ và tài khóa. Cơ quan quản lý cần cân đối hài hòa ba mục tiêu: an toàn, thanh khoản và sinh lời. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động khó lường, việc quản trị rủi ro danh mục là yêu cầu cấp thiết. Dự trữ ngoại hối cần được phân bổ linh hoạt vào các đồng tiền mạnh và tài sản có tính thanh khoản cao. Đồng thời, chính sách vĩ mô cần duy trì môi trường kinh tế ổn định nhằm giảm thiểu rủi ro rút vốn. Nâng cao năng lực quản lý dự trữ là nền tảng bảo vệ an ninh tài chính.

5.1. Nâng cao hiệu quả quản lý quỹ dự trữ ngoại hối Nhà nước

Quản trị quỹ dự trữ ngoại hối cần áp dụng các chuẩn mực quốc tế hiện đại. Cơ cấu danh mục đầu tư cần được chia tách rõ ràng thành quỹ thanh khoản và quỹ đầu tư sinh lời. Quỹ thanh khoản ưu tiên các tài sản ngắn hạn để phục vụ can thiệp thị trường ngoại tệ kịp thời. Quỹ đầu tư tập trung vào các công cụ tài chính có kỳ hạn dài hơn nhằm nâng cao tỷ suất sinh lời. Việc ứng dụng công nghệ trong theo dõi và cảnh báo sớm rủi ro thị trường giúp bảo toàn vốn. Cơ chế báo cáo và quản lý rủi ro cần được hoàn thiện minh bạch và chuyên nghiệp.

5.2. Kiểm soát rủi ro vỡ nợ và nợ nước ngoài ngắn hạn

Kiểm soát nợ nước ngoài ngắn hạn là giải pháp căn cơ để giảm nhu cầu nắm giữ dự trữ quá mức. Việc hạn chế vay nợ thương mại ngắn hạn giúp giảm áp lực trả nợ khi thị trường tài chính quốc tế thắt chặt. Cơ quan quản lý cần tăng cường giám sát hạn mức vay nợ nước ngoài tự vay tự trả của doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế giúp củng cố cán cân thanh toán quốc tế vững bền. Ngân sách nhà nước cần tăng thu, tiết kiệm chi để giảm xác suất vỡ nợ quốc gia. Những giải pháp này trực tiếp hạ thấp chi phí cơ hội nắm giữ ngoại hối cho nền kinh tế.

5.3. Định hướng chính sách tỷ giá và thu hút dòng vốn

Điều hành tỷ giá trung tâm linh hoạt giúp hấp thụ các cú sốc bên ngoài mà không làm tiêu hao dự trữ ngoại tệ. Chính sách tiền tệ cần phối hợp chặt chẽ với chính sách tỷ giá để duy trì chênh lệch lãi suất hợp lý. Thu hút nguồn kiều hối và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chất lượng cao tạo nguồn cung ngoại tệ dồi dào. Khuyến khích xuất khẩu gia tăng giá trị gia tăng giúp mở rộng thặng dư thương mại bền vững. Khi các nguồn lực ngoại tệ tự nhiên dồi dào, quỹ dự trữ ngoại hối sẽ tăng trưởng ổn định mà không gây sức ép lên lạm phát trong nước.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN ÁN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC PHỤ LỤC
1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU
1.1.1. Bối cảnh thực tiễn
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu
1.1.3. Khe hở nghiên cứu
1.1.4. Sự cần thiết nghiên cứu dự trữ ngoại hối tối ưu ở Việt Nam
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
1.5.1. Phương pháp nghiên cứu
1.5.1.1. Phương pháp định tính
1.5.1.2. Phương pháp định lượng
1.5.1.3. Quy trình nghiên cứu
1.5.2. Dữ liệu nghiên cứu
1.6. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1.6.1. Đóng góp về mặt học thuật
1.6.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
1.7. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ƯỚC LƯỢNG MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU
2.1. DỰ TRỮ NGOẠI HỐI
2.1.1. Khái niệm ngoại hối
2.1.2. Khái niệm dự trữ ngoại hối
2.1.3. Nguồn hình thành dự trữ ngoại hối
2.1.4. Nguyên nhân cần thực hiện dự trữ ngoại hối
2.1.5. Vai trò của dự trữ ngoại hối
2.1.5.1. Tác động vào tỷ giá nhằm ổn định cán cân thương mại
2.1.5.2. Tài trợ nhằm ổn định cán cân tài chính
2.1.5.3. Các vai trò khác của dự trữ ngoại hối
2.2. MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU
2.2.1. Sự cần thiết phải xác định mức dự trữ ngoại hối tối ưu
2.2.2. Khái niệm mức dự trữ ngoại hối tối ưu
2.3. PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU BẰNG ĐO LƯỜNG THEO KINH NGHIỆM
2.3.1. Các phương pháp truyền thống
2.3.1.1. Dựa vào doanh số nhập khẩu
2.3.1.2. Dựa vào nợ nước ngoài ngắn hạn
2.3.1.3. Dựa vào cung tiền rộng M2
2.3.1.4. Dựa vào GDP
2.3.2. Các phương pháp kết hợp
2.3.2.1. Kết hợp nợ nước ngoài ngắn hạn và thâm hụt tài khoản vãng lai
2.3.2.2. So sánh các phương pháp truyền thống và chọn mức dự trữ cao nhất
2.3.2.3. Kết hợp cả ba phương pháp truyền thống phổ biến và lấy số tổng
2.3.3. Phương pháp ARA EM của IMF
2.3.4. Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan
2.4. PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU DỰA THEO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ TRỮ NGOẠI HỐI
2.4.1. Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan
2.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối
2.4.2.1. Quy mô nền kinh tế
2.4.2.2. Tính dễ tổn thương của tài khoản vãng lai
2.4.2.3. Tính dễ tổn thương của tài khoản tài chính
2.4.2.4. Tính linh động của tỷ giá
2.4.2.5. Chi phí cơ hội
2.4.2.6. Tính ổn định của quốc gia
2.4.3. Các nhận xét rút ra nhằm xây dựng mô hình thực nghiệm cho Việt Nam
2.5. PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU DỰA THEO CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA DỰ TRỮ NGOẠI HỐI
2.5.1. Cách tiếp cận “chi phí – lợi ích” của dự trữ ngoại hối theo Heller (1966)
2.5.2. Mô hình của Frankel và Jovanovic (1981)
2.5.2.1. Mô hình lý thuyết
2.5.2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan
2.5.3. Mô hình của Ben-Bassat và Gottlieb (1992)
2.5.3.1. Mô hình lý thuyết
2.5.3.2. Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan
2.5.4. Các nhận xét rút ra nhằm xây dựng mô hình thực nghiệm cho Việt Nam
2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU CỦA VIỆT NAM
3.1. ĐỐI VỚI PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG THEO KINH NGHIỆM
3.1.1. Các phương pháp truyền thống
3.1.2. Các phương pháp kết hợp
3.1.3. Phương pháp ARA EM của IMF
3.1.4. Dữ liệu nghiên cứu
3.2. ĐỐI VỚI PHƯƠNG PHÁP DỰA THEO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ TRỮ NGOẠI HỐI
3.2.1. Xây dựng mô hình thực nghiệm cho Việt Nam
3.2.2. Phương pháp xác định các biến trong mô hình
3.2.2.1. Mức dự trữ ngoại hối tối ưu
3.2.2.2. Quy mô nền kinh tế
3.2.2.3. Tính dễ tổn thương của tài khoản vãng lai
3.2.2.4. Tính dễ tổn thương của tài khoản tài chính
3.2.2.5. Tính linh động của tỷ giá
3.2.2.6. Chi phí cơ hội
3.2.3. Trình tự thực hiện mô hình thực nghiệm
3.2.4. Dữ liệu nghiên cứu
3.3. ĐỐI VỚI PHƯƠNG PHÁP DỰA THEO CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA DỰ TRỮ NGOẠI HỐI
3.3.1. Mô hình thực nghiệm cho Việt Nam
3.3.2. Phương pháp xác định các biến của mô hình thực nghiệm
3.3.2.1. Xác định chi phí cơ hội
3.3.2.2. Xác định chi phí tổn thất do vỡ nợ quốc gia
3.3.2.3. Xác định mô hình tính phí bù đắp rủi ro nhằm tính xác suất vỡ nợ quốc gia và xác suất vỡ nợ biên quốc gia
3.3.3. Trình tự thực hiện mô hình tính phí bù đắp rủi ro nhằm tính xác suất vỡ nợ quốc gia và xác suất vỡ nợ biên quốc gia
3.3.4. Cách thức ước lượng mức dự trữ ngoại hối tối ưu của Việt Nam
3.3.5. Dữ liệu nghiên cứu
3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU CỦA VIỆT NAM
4.1. THỰC TRẠNG DỰ TRỮ NGOẠI HỐI VIỆT NAM
4.1.1. Quy mô dự trữ ngoại hối Việt Nam
4.1.2. Cơ cấu dự trữ ngoại hối Việt Nam
4.2. KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG THEO KINH NGHIỆM
4.2.1. Các phương pháp truyền thống
4.2.1.1. Phương pháp dựa vào doanh số nhập khẩu
4.2.1.2. Phương pháp dựa vào nợ nước ngoài ngắn hạn
4.2.1.3. Phương pháp dựa vào cung tiền rộng M2
4.2.2. Phương pháp ARA EM của IMF
4.2.3. Kết quả thực nghiệm phương pháp ARA EM cho Việt Nam
4.2.4. So sánh kết quả thực nghiệm cho Việt Nam theo phương pháp ARA EM và theo các phương pháp truyền thống
4.3. KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP DỰA THEO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ TRỮ NGOẠI HỐI
4.3.1. Tính toán các biến của mô hình thực nghiệm
4.3.1.1. Tính toán biến động của xuất khẩu
4.3.1.2. Tính toán biến động của tỷ giá
4.3.1.3. Tính các biến còn lại của mô hình thực nghiệm
4.3.2. Thống kê mô tả các biến
4.3.3. Kiểm định tính dừng của các biến
4.3.4. Hồi quy OLS cho mô hình thực nghiệm
4.3.5. Kiểm định các khuyết tật của mô hình
4.3.5.1. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
4.3.5.2. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi
4.3.5.3. Kiểm định hiện tượng tự tương quan
4.3.6. Ước lượng mức dự trữ ngoại hối tối ưu của Việt Nam
4.4. KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP DỰA THEO CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA DỰ TRỮ NGOẠI HỐI
4.4.1. Xác định chi phí cơ hội
4.4.2. Xác định chi phí tổn thất do vỡ nợ quốc gia
4.4.3. Xác định xác suất vỡ nợ quốc gia
4.4.3.1. Tính toán các biến của mô hình tính phí bù đắp rủi ro
4.4.3.2. Thống kê mô tả các biến của mô hình tính phí bù đắp rủi ro
4.4.3.3. Kiểm định tính dừng các biến của mô hình tính phí bù đắp rủi ro
4.4.3.4. Thực hiện hồi quy mô hình ARDL
4.4.3.5. Các kiểm định nhằm đảm bảo mô hình ARDL đáng tin cậy
4.4.3.6. Tính xác suất vỡ nợ quốc gia
4.4.4. Xác định xác suất vỡ nợ biên quốc gia
4.4.5. Ước lượng mức dự trữ ngoại hối tối ưu của Việt Nam
4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM
5.1. Đối với phương pháp đo lường theo kinh nghiệm
5.2. Đối với phương pháp dựa theo các yếu tố ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối
5.3. Đối với phương pháp dựa theo chi phí – lợi ích của dự trữ ngoại hối
5.4. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU PHÙ HỢP CHO VIỆT NAM
5.4.1. Các điều kiện lựa chọn phương pháp phù hợp cho Việt Nam
5.4.2. Đối với phương pháp đo lường theo kinh nghiệm
5.4.3. Đối với phương pháp dựa theo các yếu tố ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối
5.4.4. Đối với phương pháp dựa theo chi phí – lợi ích của dự trữ ngoại hối
5.5. CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM
5.5.1. Hoàn thiện cách tính các biến của mô hình ước lượng mức dự trữ ngoại hối tối ưu theo phương pháp chi phí – lợi ích của dự trữ ngoại hối
5.5.2. Ước lượng trước mức dự trữ ngoại hối tối ưu cho năm kế hoạch
5.5.3. Các gợi ý chính sách nhằm kiểm soát mức dự trữ ngoại hối tối ưu và gia tăng dự trữ ngoại hối trong thời gian tới
5.5.3.1. Các gợi ý chính sách từ biến số xác suất vỡ nợ quốc gia
5.5.3.2. Các gợi ý chính sách từ biến số chi phí tổn thất do vỡ nợ quốc gia
5.5.3.3. Các gợi ý chính sách từ biến số chi phí cơ hội
5.5.3.4. Các gợi ý chính sách từ biến số dự trữ ngoại hối thực tế
5.6. HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG
5.6.1. Hạn chế của luận án
5.6.2. Hướng nghiên cứu mở rộng
5.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ ước lượng mức dự trữ ngoại hối tối ưu của việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (306 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Trần Vương Thịnh, nghiên cứu sinh Khóa 20, niên khóa 2015-2018, Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh. Tôi cam đoan rằng luận án này chưa từng được trình nộp để lấy học vị tại bất cứ một cơ sở đào tạo nào. Luận án này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả với sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học.

Kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận án. Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2020 Người cam đoan Trần Vương Thịnh ii LỜI CÁM ƠN Đầu tiên, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học của tôi là PGS. Lê Phan Thị Diệu Thảo. Cô đã tận tình hướng dẫn và đóng góp các ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thành luận án một cách tốt nhất.

Cô cũng là người đã động viên và khuyến khích tôi vượt qua những lúc chán nản và khó khăn trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô của Trường Đại Học Ngân Hàng TP.HCM đã giảng dạy và trang bị các kiến thức cần thiết cho việc nghiên cứu trong suốt quá trình theo học nghiên cứu sinh tại trường. Tôi cũng gởi lời biết ơn đến các thầy cô đã chân thành góp ý trong quá trình bảo vệ luận án của tôi, giúp tôi hoàn thiện luận án chỉn chu nhất có thể. Cuối cùng, tôi xin được gởi lời cám ơn đến các đồng nghiệp của tôi, những người đã nhiệt tình giúp đỡ và tư vấn để tôi có thể hoàn thành luận án như mong muốn.

Tôi xin được cảm ơn sự chia sẻ và động viên của gia đình tôi, là nguồn động lực để tôi thực hiện và hoàn thành luận án. Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2020 Tác giả luận án Trần Vương Thịnh iii TÓM TẮT LUẬN ÁN Vì dự trữ ngoại hối (DTNH) giúp điều hành tỷ giá theo hướng chính phủ mong muốn và làm giảm tổn thương nền kinh tế khi có cú sốc xảy ra nên các quốc gia đều cố gắng gia tăng DTNH càng nhiều càng tốt. Tuy nhiên, càng dự trữ nhiều ngoại hối thì càng tốn kém chi phí cơ hội do lợi nhuận thu được từ đầu tư các tài sản ngoại hối luôn thấp hơn đầu tư các tài sản thông thường. Vì thế, các nhà nghiên cứu kinh tế đã đưa ra nhiều phương pháp đo lường mức dự trữ ngoại hối tối ưu (DTNHTU) của quốc gia, trong đó nổi bật lên ba phương pháp chính yếu gồm phương pháp đo lường theo kinh nghiệm, phương pháp dựa theo các yếu tố ảnh hưởng đến DTNH và phương pháp dựa theo chi phí – lợi ích của DTNH.

Luận án đã đưa ra mục tiêu nghiên cứu là lựa chọn phương pháp ước lượng mức DTNHTU phù hợp cho Việt Nam trong ba phương pháp này, từ đó đưa ra các gợi ý chính sách cho cơ quan quản lý nhà nước từ kết quả thực nghiệm của phương pháp được lựa chọn. Bằng cách sử dụng dữ liệu theo năm và quý thuộc giai đoạn 2005 – 2017 cùng với phương pháp nghiên cứu định tính như mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh và các phương pháp định lượng như phương pháp ARCH, ADF, OLS, Lọc HP, ARDL, luận án đã thực nghiệm ba phương pháp nói trên cho Việt Nam. Kết quả cho thấy rằng vào cuối giai đoạn nghiên cứu – cuối năm 2017, DTNHTU xấp xỉ (cao hoặc thấp hơn không nhiều) so với mức DTNH thực tế nên Việt Nam vẫn cần tiếp tục gia tăng DTNH trong thời gian tới nhưng không cần thiết đẩy nhanh tốc độ tăng DTNH. Đồng thời, luận án cũng chỉ ra rằng phương pháp dựa vào chi phí – lợi ích của DTNH là phù hợp để áp dụng cho Việt Nam ở thời điểm hiện tại.

Từ đó, luận án đã có những gợi ý chính sách phù hợp cho Việt Nam như hoàn thiện cách tính các biến số trong mô hình ước lượng mức DTNHTU; ước lượng trước mức DTNHTU cho năm kế hoạch; kiểm soát mức DTNHTU và gia tăng DTNH bằng cách (i) giảm xác suất vỡ nợ quốc gia thông qua tiết chế nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư gián tiếp, kiểm soát nợ nước ngoài ngắn hạn, tăng thu và giảm chi ngân sách, (ii) giảm chi phí tổn thất do vỡ nợ quốc gia bằng cách thúc đẩy kinh tế phát triển ổn định với các yếu tố nội tại vững chắc, (iii) giảm có kiểm soát lãi suất cho vay VND, (iv) gia tăng DTNH bằng cách tăng nguồn thu xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu hút nguồn kiều hối. iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii TÓM TẮT LUẬN ÁN. iii MỤC LỤC .iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .x DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH .xii DANH MỤC BIỂU ĐỒ.

xiii DANH MỤC PHỤ LỤC.xv CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU. Bối cảnh thực tiễn. Tổng quan nghiên cứu.

Khe hở nghiên cứu. Sự cần thiết nghiên cứu dự trữ ngoại hối tối ưu ở Việt Nam. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu chung.

Mục tiêu cụ thể. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp định tính.

Phương pháp định lượng. Quy trình nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.

Đóng góp về mặt học thuật. Đóng góp về mặt thực tiễn. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN .16 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .18 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ƯỚC LƯỢNG MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU. DỰ TRỮ NGOẠI HỐI.

Khái niệm ngoại hối. Khái niệm dự trữ ngoại hối. Nguồn hình thành dự trữ ngoại hối. Nguyên nhân cần thực hiện dự trữ ngoại hối.

Vai trò của dự trữ ngoại hối. Tác động vào tỷ giá nhằm ổn định cán cân thương mại. Tài trợ nhằm ổn định cán cân tài chính. Các vai trò khác của dự trữ ngoại hối.

MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU. Sự cần thiết phải xác định mức dự trữ ngoại hối tối ưu. Khái niệm mức dự trữ ngoại hối tối ưu. PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU BẰNG ĐO LƯỜNG THEO KINH NGHIỆM.

Các phương pháp truyền thống. Dựa vào doanh số nhập khẩu. Dựa vào nợ nước ngoài ngắn hạn. Dựa vào cung tiền rộng M2.

Dựa vào GDP. Các phương pháp kết hợp. Kết hợp nợ nước ngoài ngắn hạn và thâm hụt tài khoản vãng lai. So sánh các phương pháp truyền thống và chọn mức dự trữ cao nhất.

Kết hợp cả ba phương pháp truyền thống phổ biến và lấy số tổng. Phương pháp ARA EM của IMF. Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan. PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU DỰA THEO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ TRỮ NGOẠI HỐI.

Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan. Các yếu tố ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối. Quy mô nền kinh tế. Tính dễ tổn thương của tài khoản vãng lai.

Tính dễ tổn thương của tài khoản tài chính. Tính linh động của tỷ giá. Chi phí cơ hội. Tính ổn định của quốc gia.

Các nhận xét rút ra nhằm xây dựng mô hình thực nghiệm cho Việt Nam. PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU DỰA THEO CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA DỰ TRỮ NGOẠI HỐI. Cách tiếp cận “chi phí – lợi ích” của dự trữ ngoại hối theo Heller (1966). Mô hình của Frankel và Jovanovic (1981).

Mô hình lý thuyết. Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan. Mô hình của Ben-Bassat và Gottlieb (1992). Mô hình lý thuyết.

Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan. Các nhận xét rút ra nhằm xây dựng mô hình thực nghiệm cho Việt Nam .69 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .73 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU CỦA VIỆT NAM. ĐỐI VỚI PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG THEO KINH NGHIỆM. Các phương pháp truyền thống.

Các phương pháp kết hợp. Phương pháp ARA EM của IMF. Dữ liệu nghiên cứu. ĐỐI VỚI PHƯƠNG PHÁP DỰA THEO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ TRỮ NGOẠI HỐI.

Xây dựng mô hình thực nghiệm cho Việt Nam. Phương pháp xác định các biến trong mô hình. Mức dự trữ ngoại hối tối ưu. Quy mô nền kinh tế.

Tính dễ tổn thương của tài khoản vãng lai. Tính dễ tổn thương của tài khoản tài chính. Tính linh động của tỷ giá. Chi phí cơ hội.

Trình tự thực hiện mô hình thực nghiệm. Dữ liệu nghiên cứu. ĐỐI VỚI PHƯƠNG PHÁP DỰA THEO CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA DỰ TRỮ NGOẠI HỐI. Mô hình thực nghiệm cho Việt Nam.

Phương pháp xác định các biến của mô hình thực nghiệm. Xác định chi phí cơ hội. Xác định chi phí tổn thất do vỡ nợ quốc gia. Xác định mô hình tính phí bù đắp rủi ro nhằm tính xác suất vỡ nợ quốc gia và xác suất vỡ nợ biên quốc gia.

Trình tự thực hiện mô hình tính phí bù đắp rủi ro nhằm tính xác suất vỡ nợ quốc gia và xác suất vỡ nợ biên quốc gia. Cách thức ước lượng mức dự trữ ngoại hối tối ưu của Việt Nam. Dữ liệu nghiên cứu. 106 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.

109 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MỨC DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TỐI ƯU CỦA VIỆT NAM. THỰC TRẠNG DỰ TRỮ NGOẠI HỐI VIỆT NAM. Quy mô dự trữ ngoại hối Việt Nam. Cơ cấu dự trữ ngoại hối Việt Nam.

KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG THEO KINH NGHIỆM. Các phương pháp truyền thống. Phương pháp dựa vào doanh số nhập khẩu. Phương pháp dựa vào nợ nước ngoài ngắn hạn.

Phương pháp dựa vào cung tiền rộng M2. Phương pháp ARA EM của IMF. Kết quả thực nghiệm phương pháp ARA EM cho Việt Nam. So sánh kết quả thực nghiệm cho Việt Nam theo phương pháp ARA EM và theo các phương pháp truyền thống.

KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP DỰA THEO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ TRỮ NGOẠI HỐI. Tính toán các biến của mô hình thực nghiệm. Tính toán biến động của xuất khẩu. Tính toán biến động của tỷ giá.

Tính các biến còn lại của mô hình thực nghiệm. Thống kê mô tả các biến. Kiểm định tính dừng của các biến. Hồi quy OLS cho mô hình thực nghiệm.

Kiểm định các khuyết tật của mô hình. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi. Kiểm định hiện tượng tự tương quan .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Vương Thịnh (2020). Ước lượng dự trữ ngoại hối tối ưu cho Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-uoc-luong-du-tru-ngoai-hoi-toi-uu-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ước lượng dự trữ ngoại hối tối ưu cho Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Ước lượng dự trữ ngoại hối tối ưu Việt Nam, tìm hiểu mô hình định lượng, phương pháp tối ưu hóa và hàm ý chính sách cho ổn định kinh tế vĩ mô.

Luận án "Ước lượng dự trữ ngoại hối tối ưu cho Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Ước lượng dự trữ ngoại hối tối ưu cho Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ước lượng dự trữ ngoại hối tối ưu cho Việt Nam" có 306 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ước lượng dự trữ ngoại hối tối ưu cho Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter