Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng của tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu, vai trò trung gian của rủi ro, bất định và kết quả đầu tư trên TTCK Việt Nam.
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Số trang
202
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Ảnh hưởng tính cách
- Số trang:
- 202 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Ảnh hưởng tính cách
Tính cách nhà đầu tư ảnh hưởng đến quyết định đầu tư cổ phiếu. Tính cách là tập hợp các đặc điểm và hành vi của một người, bao gồm cả cách họ nhìn nhận và xử lý thông tin.
1.1. Tính cách và quyết định đầu tư
Tính cách nhà đầu tư ảnh hưởng đến quyết định đầu tư cổ phiếu. Những người có tính cách cẩn thận và phân tích sẽ có xu hướng đầu tư vào các cổ phiếu có rủi ro thấp hơn.
1.2. Tính cách và khẩu vị rủi ro
Tính cách nhà đầu tư cũng ảnh hưởng đến khẩu vị rủi ro. Những người có tính cách liều lĩnh sẽ có xu hướng chấp nhận rủi ro cao hơn trong đầu tư cổ phiếu.
II. Tâm lý đầu tư
Tâm lý đầu tư là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư cổ phiếu. Tâm lý đầu tư bao gồm cả cảm xúc và nhận thức của nhà đầu tư.
2.1. Tâm lý đầu tư và quyết định đầu tư
Tâm lý đầu tư ảnh hưởng đến quyết định đầu tư cổ phiếu. Những người có tâm lý tích cực sẽ có xu hướng đầu tư vào các cổ phiếu có tiềm năng tăng trưởng cao hơn.
2.2. Tâm lý đầu tư và thiên kiến nhận thức
Tâm lý đầu tư cũng ảnh hưởng đến thiên kiến nhận thức. Những người có tâm lý tiêu cực sẽ có xu hướng nhìn nhận thông tin một cách tiêu cực hơn.
III. Hành vi đầu tư
Hành vi đầu tư là kết quả của sự tương tác giữa tính cách, tâm lý và môi trường đầu tư. Hành vi đầu tư bao gồm cả chiến lược đầu tư và quyết định đầu tư.
3.1. Hành vi đầu tư và chiến lược đầu tư
Hành vi đầu tư ảnh hưởng đến chiến lược đầu tư. Những người có hành vi đầu tư tích cực sẽ có xu hướng đầu tư vào các cổ phiếu có tiềm năng tăng trưởng cao hơn.
3.2. Hành vi đầu tư và mức độ tự tin
Hành vi đầu tư cũng ảnh hưởng đến mức độ tự tin. Những người có hành vi đầu tư tích cực sẽ có xu hướng tự tin hơn trong quyết định đầu tư.
IV. Tài chính hành vi
Tài chính hành vi là lĩnh vực nghiên cứu về cách tính cách, tâm lý và hành vi của nhà đầu tư ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.
4.1. Tài chính hành vi và quyết định đầu tư
Tài chính hành vi ảnh hưởng đến quyết định đầu tư. Những người có kiến thức về tài chính hành vi sẽ có xu hướng đưa ra quyết định đầu tư thông minh hơn.
4.2. Tài chính hành vi và ổn định cảm xúc
Tài chính hành vi cũng ảnh hưởng đến ổn định cảm xúc. Những người có kiến thức về tài chính hành vi sẽ có xu hướng ổn định cảm xúc hơn trong quá trình đầu tư.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (202 trang)Nội dung chính
Tổng quan nghiên cứu
Thị trường chứng khoán Việt Nam đã chứng kiến sự bùng nổ mạnh mẽ về quy mô khi tổng giá trị vốn hóa toàn thị trường đạt 6.640 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2020, tương đương 110% GDP cả nước và tăng gấp 3,07 lần so với năm 2015. Động lực tăng trưởng chủ đạo đến từ lực lượng nhà đầu tư cá nhân trong nước với 2.725.087 tài khoản, chiếm tỷ trọng áp đảo gấp 181 lần so với số lượng tài khoản của các tổ chức tài chính. Tuy nhiên, sự tham gia đông đảo này cũng đi kèm với nhiều biến động rủi ro gay gắt, điển hình là các đợt sụt giảm hơn 90 điểm của chỉ số VN-Index chỉ trong vài phiên giao dịch, khiến nhiều nhà đầu tư chịu mức tổn thất tài sản lên tới 40% trong thời gian ngắn dưới 10 ngày.
Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự hạn chế trong việc nhận diện các yếu tố tâm lý và đặc điểm tính cách cá nhân dẫn đến các quyết định giao dịch thiếu thận trọng, tạo ra tâm lý hoang mang và xu hướng rời bỏ thị trường khi gặp thua lỗ. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đo lường mức độ tác động của năm đặc điểm tính cách nền tảng đến dự định tiếp tục đầu tư cổ phiếu thông qua các biến trung gian gồm nhận thức rủi ro, nhận thức không chắc chắn và kết quả đầu tư thực tế. Phạm vi không gian khảo sát tập trung tại bốn trung tâm tài chính trọng điểm gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng và Cần Thơ trong giai đoạn 2020 đến 2022. Công trình mang ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc khi cung cấp mô hình giải thích định lượng hoàn chỉnh, giúp cơ quan quản lý và các công ty chứng khoán tối ưu hóa cơ chế định hướng dòng vốn cá nhân bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu xây dựng mô hình phân tích tích hợp dựa trên ba trụ cột lý thuyết kinh điển:
Thứ nhất, Lý thuyết đặc điểm tính cách với mô hình năm tính cách chuẩn mực gồm Tính cởi mở, Tính tận tâm, Tính hướng ngoại, Tính dễ chịu và Tính nhạy cảm. Đây là cấu trúc tâm lý có tính ổn định cao theo thời gian, đóng vai trò định hình xu hướng tiếp nhận thông tin và mức độ chấp nhận mạo hiểm của con người.
Thứ hai, Lý thuyết tài chính kết hợp giữa tài chính truyền thống với Mô hình danh mục đầu tư hiện đại, Mô hình định giá tài sản vốn CAPM và Tài chính hành vi. Trong khi tài chính cổ điển nhấn mạnh mối quan hệ cùng chiều giữa rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng, tài chính hành vi chỉ ra hàng loạt sai lệch nhận thức như tâm lý sợ thua lỗ, thiên vị đại diện, ảo tưởng đánh bạc và hiệu ứng bầy đàn. Khái niệm nhận thức rủi ro được định nghĩa là sự kỳ vọng chủ quan khi xác suất kết quả có thể đo lường được, trong khi nhận thức không chắc chắn đại diện cho trạng thái bất định hoàn toàn về xác suất xảy ra.
Thứ ba, Lý thuyết dự định hành vi đóng vai trò giải thích cơ chế chuyển biến từ thái độ, nhận thức kết quả đầu tư đạt được trong quá khứ sang ý định duy trì hành vi đầu tư cổ phiếu trong tương lai.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng quy trình hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ. Giai đoạn định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu nhóm chuyên gia tài chính có trên 10 năm kinh nghiệm thực chiến nhằm hiệu chỉnh thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn phù hợp với đặc thù thị trường chứng khoán Việt Nam. Giai đoạn định lượng thực hiện khảo sát sơ bộ với cỡ mẫu 265 nhà đầu tư và khảo sát chính thức với cỡ mẫu 465 nhà đầu tư cá nhân hợp lệ trên tổng số 600 bảng hỏi phát ra, đạt tỷ lệ phản hồi 77,5%. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo khu vực địa lý được áp dụng nhằm thu thập dữ liệu đa dạng qua kênh trực tiếp tại sàn và trực tuyến.
Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng qua các bước: Đánh giá độ tin cậy nhất quán nội tại bằng hệ số Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá EFA, Phân tích nhân tố khẳng định CFA để kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt, và Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Kỹ thuật ước lượng Bootstrap với 5.000 mẫu lặp lại được lựa chọn nhằm kiểm định độ vững chắc của các tác động trung gian đa biến phức tạp trong mô hình.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình kiểm định định lượng trên mẫu 465 nhà đầu tư cá nhân đã chứng minh các phát hiện quan trọng có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95%:
Thứ nhất, tính hướng ngoại là đặc điểm tính cách duy nhất có tác động trực tiếp và cùng chiều mạnh mẽ nhất đến dự định đầu tư cổ phiếu trong tương lai, đồng thời tính cách này cũng tác động tích cực đến nhận thức rủi ro và nhận thức không chắc chắn.
Thứ hai, tính dễ chịu có tác động ngược chiều đến nhận thức rủi ro nhưng lại tác động cùng chiều đến nhận thức không chắc chắn. Tính cởi mở và tính dễ chịu có tác động cùng chiều, trong khi tính nhạy cảm có tác động ngược chiều rõ rệt đến nhận thức sự không chắc chắn.
Thứ ba, cả nhận thức rủi ro và nhận thức không chắc chắn đều tác động cùng chiều trực tiếp đến kết quả đầu tư được nhận thức của nhà đầu tư. Những nhà đầu tư nhận diện rõ mức độ biến động và chấp nhận rủi ro có xu hướng đạt được mức độ hài lòng về tỷ suất sinh lời cao hơn.
Thứ tư, kết quả đầu tư tác động trực tiếp và cùng chiều đến dự định tiếp tục đầu tư. Đồng thời, bốn trong năm nét tính cách gồm tính hướng ngoại, cởi mở, dễ chịu và nhạy cảm đều tạo ra tác động gián tiếp có ý nghĩa đến dự định đầu tư thông qua chuỗi biến trung gian nhận thức rủi ro, nhận thức không chắc chắn và kết quả đầu tư.
Thảo luận kết quả
Kết quả phân tích khẳng định rằng bản chất của các nét tính cách đơn lẻ không thể trực tiếp quyết định hành vi đầu tư dài hạn mà bắt buộc phải trải qua quá trình xử lý nhận thức về rủi ro và trải nghiệm kết quả thực tế. Kết quả này tương thích với lý thuyết tài chính hành vi khi chỉ ra rằng nhà đầu tư có tính hướng ngoại cao thường lạc quan, dễ dàng vượt qua các cú sốc giảm giá 20% đến 30% của thị trường để tiếp tục nắm giữ tài sản. Ngược lại, những cá nhân có tính nhạy cảm cao thường bị chi phối bởi tâm lý lo sợ thua lỗ, dễ phản ứng thái quá dẫn đến việc bán tháo cắt lỗ ngay đáy.
Về mặt trực quan hóa, toàn bộ hệ số hồi quy chuẩn hóa của mô hình có thể được biểu diễn thông qua sơ đồ đường dẫn SEM hoặc bảng ma trận tương quan phân tầng, minh họa rõ nét mức độ giải thích phương sai vượt trội của mô hình tích hợp so với các mô hình đơn lẻ truyền thống. Sự khác biệt được làm rõ giữa nhận thức rủi ro định lượng và nhận thức bất định mơ hồ giúp giải thích tại sao nhiều nhà đầu tư cá nhân vẫn tự tin giải ngân vào các nhóm cổ phiếu biến động mạnh khi họ có niềm tin vào khả năng kiểm soát danh mục của bản thân.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả thị trường:
Thứ nhất, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cần hoàn thiện khung khổ pháp lý giám sát tính minh bạch thông tin, tăng mức chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi che giấu thông tin sai lệch lên mức cao nhất theo quy định, nhằm giảm 30% tỷ lệ cổ phiếu rơi vào diện kiểm soát hoặc hạn chế giao dịch trong lộ trình 2024 đến 2026.
Thứ hai, các Sở Giao dịch Chứng khoán HOSE và HNX cần triển khai hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tự động, nâng cấp hạ tầng công nghệ công bố dữ liệu giao dịch bất thường trong vòng 24 giờ, giúp hạ thấp mức độ bất định cho hơn 2,7 triệu nhà đầu tư cá nhân.
Thứ ba, các công ty chứng khoán cần ứng dụng công cụ đánh giá tâm lý và phân loại năm nét tính cách Big Five ngay trong quy trình mở tài khoản mới, cá nhân hóa danh mục khuyến nghị cho ít nhất 80% khách hàng cá nhân nhằm giảm thiểu tình trạng tư vấn sai khẩu vị rủi ro trong 6 tháng đầu giao dịch.
Thứ tư, nhà đầu tư cá nhân cần chủ động ghi chép nhật ký giao dịch, thiết lập kỷ luật cắt lỗ tự động nghiêm ngặt ở ngưỡng tối đa từ 7% đến 8% cho mỗi vị thế, định kỳ đánh giá hiệu quả danh mục theo quý để loại bỏ các bẫy tâm lý quá tự tin và tâm lý bầy đàn.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:
Nhà đầu tư cá nhân: Giúp tự nhận diện thiên hướng tính cách của bản thân, thấu hiểu nguyên nhân sâu xa của các sai lầm tâm lý khi thị trường biến động trên 10%, từ đó xây dựng chiến lược quản trị vốn và kiềm chế cảm xúc khi đưa ra quyết định mua bán cổ phiếu.
Chuyên viên tư vấn và môi giới chứng khoán: Cung cấp khung tham chiếu tâm lý khoa học để thấu hiểu hành vi khách hàng, từ đó thiết kế các gói tư vấn danh mục đầu tư phù hợp riêng cho từng nhóm tính cách cởi mở, hướng ngoại hay nhạy cảm.
Ban lãnh đạo các công ty chứng khoán và quỹ đầu tư: Ứng dụng mô hình vào việc phát triển hệ thống chấm điểm rủi ro khách hàng tự động, nâng cao chất lượng sản phẩm quản lý tài sản và tối ưu hóa tỷ lệ giữ chân nhà đầu tư duy trì tài khoản giao dịch.
Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng nâng cao, kỹ thuật phân tích SEM và hướng tích hợp liên ngành giữa tâm lý học hành vi và tài chính hiện đại.
Câu hỏi thường gặp
Nhận thức rủi ro và nhận thức không chắc chắn khác nhau như thế nào trong đầu tư cổ phiếu? Nhận thức rủi ro gắn liền với tình huống nhà đầu tư có thể đo lường hoặc ước tính được xác suất thành công hay thất bại dựa trên dữ liệu lịch sử. Trong khi đó, nhận thức không chắc chắn thể hiện trạng thái bất định hoàn toàn, thông tin mơ hồ và nhà đầu tư không thể xác định được xác suất xảy ra biến cố.
Nét tính cách nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định duy trì đầu tư chứng khoán? Nghiên cứu trên 465 nhà đầu tư chứng minh tính hướng ngoại là yếu tố tác động trực tiếp và cùng chiều mạnh nhất đến dự định đầu tư. Người hướng ngoại có xu hướng tự tin, lạc quan và dễ dàng tái thiết lập trạng thái tâm lý tích cực sau các đợt sụt giảm giá ngắn hạn.
Tại sao kết quả đầu tư trong quá khứ lại quyết định trực tiếp đến ý định tiếp tục đầu tư? Dựa trên lý thuyết dự định hành vi, kết quả đầu tư đạt được tạo ra mức độ hài lòng về mặt tài chính và củng cố niềm tin vào năng lực kiểm soát thị trường. Khi tỷ suất sinh lời thực tế đạt hoặc vượt kỳ vọng ban đầu, động lực duy trì dòng vốn tái đầu tư sẽ gia tăng đáng kể.
Cỡ mẫu khảo sát của luận văn có đảm bảo độ tin cậy đại diện thống kê không? Cỡ mẫu chính thức gồm 465 nhà đầu tư cá nhân tại 4 trung tâm tài chính lớn, vượt xa ngưỡng tối thiểu theo yêu cầu phân tích SEM. Mô hình đo lường đã được kiểm định độ tin cậy vững chắc thông qua phương pháp lặp lại Bootstrap 5.000 lần với mức ý nghĩa thống kê cao.
Công ty chứng khoán có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu này vào hoạt động thực tế ra sao? Các công ty chứng khoán có thể tích hợp bộ công cụ rút gọn 21 câu hỏi trắc nghiệm tính cách vào ứng dụng giao dịch trực tuyến, tự động phân nhóm khách hàng để gợi ý chiến lược phân bổ tài sản phù hợp, giúp giảm thiểu tối đa tình trạng tài khoản bị thua lỗ nặng nề.
Kết luận
Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu học thuật và thực tiễn đề ra với các điểm cốt lõi:
- Tích hợp thành công ba trụ cột lý thuyết gồm Đặc điểm tính cách, Lý thuyết tài chính và Lý thuyết dự định hành vi thành một khung phân tích thống nhất.
- Xác định rõ nét tính cách hướng ngoại tác động trực tiếp cùng chiều đến dự định đầu tư, trong khi tính cởi mở, dễ chịu và nhạy cảm tác động gián tiếp qua nhận thức rủi ro và kết quả đầu tư.
- Phát triển và kiểm định bộ thang đo đo lường nhận thức rủi ro và nhận thức không chắc chắn phù hợp thực tiễn thị trường chứng khoán Việt Nam trên mẫu 465 nhà đầu tư.
- Đề xuất hệ thống bốn giải pháp đồng bộ có lộ trình cụ thể từ năm 2024 đến năm 2026 dành cho cơ quan quản lý, định chế trung gian và nhà đầu tư cá nhân.
- Khẳng định vai trò trung gian quyết định của việc quản trị nhận thức rủi ro nhằm duy trì sự bền vững của dòng vốn đầu tư cá nhân trong nền kinh tế.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là việc làm sáng tỏ cơ chế tâm lý hành vi phức tạp đằng sau các quyết định tài chính cá nhân. Trong các giai đoạn tiếp theo, các nghiên cứu mở rộng có thể tiếp tục xem xét thêm các biến số về văn hóa vùng miền và tác động của các công cụ giao dịch thuật toán mới. Đây là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà nghiên cứu, nhà quản lý chính sách và toàn thể cộng đồng đầu tư trên thị trường tài chính Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HÒ CHÍ MINH ---0000000--- NGUYEN HUU THO ANH HUONG CỦA MỘT SÓ TÍNH CÁCH ĐÉN DỰ ĐỊNH DAU TU CO PHIẾU CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TREN THI TRUONG CHUNG KHOÁN VIỆT NAM: VAI TRO TRUNG GIAN CUA NHAN THUC RUI RO, NHAN THUC KHONG CHAC CHAN VA KET QUA DAU TU LUAN AN TIEN Si KINH TE TP. Hồ Chí Minh — Năm 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẺ TP. HÒ CHÍ MINH ---0000000--- NGUYEN HUU THO ANH HUONG CUA MOT SO TiNH CACH DEN DU DINH ĐẦU TƯ CỎ PHIẾU CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM: VAI TRO TRUNG GIAN CUA NHAN THUC RUI RO, NHAN THUC KHONG CHAC CHAN VA KET QUA DAU TU Chuyén Nganh: Quan trj Kinh doanh Mã số: 9340101 LUAN AN TIEN Si KINH TE NGUOI HUGNG DAN KHOA HOC: PGS.
TRAN HA MINH QUAN TS. NGO QUANG HUAN TP. Hồ Chí Minh — Năm 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là công trình do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Quý Thay, Cô, tất cả những nội dung kế thừa, tham khảo từ những tài liệu khác được trích dẫn đầy đủ, chính xác và ghi nguồn cụ thể trong mục tài liệu tham khảo và các thông tin, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về pháp lý trong quá trình nghiên cứu khoa học của luận án.
Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022. Nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Thọ LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành luận án, Tôi nhận được nhiều sự hướng dẫn, hỗ trợ tận tình, động viên từ Người hướng dẫn khoa học, các Thay, Cé, déng nghiép, ban bè và gia đình. Đầu tiên, Tôi gởi lời cảm ơn đến những người hướng dẫn khoa học Thầy PGS.TS Trần Hà Minh Quân, Thầy TS. Ngô Quang Huân, đã tận tình hướng dẫn, động viên, hỗ trợ trong suốt thời gian thực hiện luận án, Tôi xin cám ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Tp.
Hồ Chí Minh đã hỗ trợ và tạo điều kiện về thời gian và kinh phí học tập tại trường. Tôi cám ơn Cô Nguyễn Quang Thu bộ môn Tài chính Dự án - Khoa Quan Trị, tường Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh đã tận tình chia sẻ, trao đối, để tôi hoàn thành luận án. Tôi cám ơn đến các thầy, cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và các anh chị khoa Quản trị, Viện Đào tạo sau đại học của trường Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh đã chia sẽ, động viên để Tôi vượt qua những khó khăn trong học tập, nghiên cứu và Tôi cám ơn những nhà đầu tư cá nhân đã dành thời gian trả lời bảng câu hỏi, là nguồn dữ liệu cho nghiên cứu. Cuối cùng, Tôi gửi lời cám ơn đến gia đình, vợ và hai con đã thấu hiểu, động viên và hỗ trợ để luận án này được hoàn thành.
Xin tran trong. H6 Chi Minh, ngay thang nam 2022. i LỜI CÁM ƠN---------**+cc chen ñ MUC LUC 1nn0N€ĐĐVMMMVV iii IM._ớơ7_7_ơ_7ớớ—_ớ_]ÏĨẠỊNkgGgỤCỤN ix DANH SACH CAC BANGsittrsrtrittsrrtrrtetttiee retire tree rere ee enies x DANH SACH CAC HINH VE-i reer nines xiii 9.ồỏồốẳốẳố xiv ABSTRACT---:--::+:222 2n nnnnnhnnhhhhhhnnhhtt nhe xv CHUONG 1 - TONG QUAN srr erin 1 1.1 Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam-----------:-:-++++++++rẻcc: 1 1.1 Giá trị vốn hóa thi truGngss111 1 ees 1 1.2 Chỉ số chứng khoán: ---:+++++++++++rtehhhhhhhhhtthhhhtrrrrrrrrrnnrrrrrrrrrrrrrre 1 1.3 Số doanh nghiệp niêm yết------:--++++++++tthhhthhhhhhteehhththhnhrrrnrrree 2 1.4 Số tài khoản --::-----++*ttnhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhrreeeeeeeeeeeeeeerree 2 1.2 Sự cần thiết của nghiên cứu: ------:----***tthhhhhhhhhhhhhhhhrrrrrnrnnnnnnnseesee 3 1.1 Thực trang nhà đầu tư cô phiếu của nhà đầu tư cá nhân------------------- 3 1.2 Khoảng trống lý thuyết qua lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam và thế giới ----:::::++rrttrhhhhhhhtrrnrrrrnnrrnrnnrtrrnnnrrrrrre 4 1.3 Mục tiêu nghiên cứu::--:-::++++*++*r*rrtththhhthhthehhthnnnnrrhernereeneererreeree 8 1.1 Mục tiêu nghiên cứu tông quát---------:-:-++++++++++rrrttthethhhhrrrrrrrrrree 8 1.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể: ----------+++++**tééhhhhhhhhhhhhrnnnnrnnnnrnrnnmre 8 1.4 Câu hỏi nghiên cứu:-:--:-+*+*+****tt tt tthhthhhhhthhhhhnhtnetrrereeneereeneereeree 9 1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu----------+++++*++++++rrrtteeeeerrertrrrrree 9 1.6 Phương pháp nghiên cứu:-:-::--*++*+****r*tttttttthtthtthhhhthhthneneererrerreree 9 1.7 Điểm mới của luận reverses eee eerste eee terete eee eee e tees 10 1.8 Cấu tric ctha Wan divsrree treet eeeeee etter etree tte eee t terete eee 11 CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYÉT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiệu: ------- nh nhe 13 2.2 Lý thuyết tính cách -:---:+++++rrrrrrrrhhhhhhrhhtrrrrnrrrrnrnrnrnrrnnrrnnnrrrrrrrrde 13 2.1 Tính cởi mở (Opennes§)::--:--+-+*+*+***rnetehhethenhehehhnhrnerereeeereeeere 14 2.2 Tính tận tâm (Conscientiousne§§):-------+-+*++++*+* + hen nhe sec 15 2.3 Tính hướng ngoại (ExfraVerSiOR)------*+**+***thhthhehhhhhthhnneeheereeeeee 15 2.4 Tính dễ chịu (Agreeablenes§)---------++++***n‡nnenhhhhhhnnhhhnnrrrrrsnrsrre 15 2.5 Tính nhạy cảm (Neuroficism):-----+-:+*+++*rehenhnhhnhhhhnhnhrneeererrerrre 16 2.3 Lý thuyết tài chính---::----++++rrrrnenhhhhththhhrrrrrnrrrrnrrrnrnnnrrnnnrrrrrrrr 16 2.1 Lý thuyết tài chính truyền thống (cổ điển) ---:-----:-:+++++rrrehhhhhrhrrrn 16 2.1 Lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại-------:----+++*rrrttrt nhe 16 2.2 Mô hình CAPM - định giá tài sản vốn---------+-+++*+*treehhhhhhhehhhte 17 2.2 Lý thuyết tài chính hiện đại - hành vi (behavioral finance)-------------- 19 2.4 Lý thuyết du định hành vi-------------+++ttehnhhhhhnhhhtrhrhnrrrrrnnnrrrsrre 24 2.5 Các khái niệm trong mô hình nghiên cứu:--:--::--*+++++*+r**rrerrrrerrerreec 25 2.1 Nhận thức rủi T0: :-:--:-:+++-++*+***thnhnhhthhhhhhhhh nhe th nh hhhhnhe hen eree 25 2.2 Nhận thức sự không chắc chắn------------------+++*trtneethehhhtrrrrrrrre 27 2.3 Kết quả đầu tư---:--:+++++rrenhhhhhhhhhhthhhnhhhrnrrhrrrrnnrrrrnnrrrrrrree 27 2.4 Dự định đầu tư--:::--++++tthhhthhtrrhnnhhhhhhrrrrrrrrnnnnrrrnnrrrrnnrrrrrrrer 28 2.6 Xây dựng, phát triển các giả thiết nghiên citrus: 28 2.1 Đặc điểm tính cách và dự định đầu tư-----------:-----++++++*ttrrteetthhhee 28 2.1 Tính cởi mở và dự định đầu tự--------------+++++++++++++++*ceeeeeeeeeeeee 30 2.2 Tính tận tâm và dự định đầu tư--:-----::++++++*rthetthhhhhenhhthnhnnrrrre 31 2.3 Tính hướng ngoại và dự định đầu tư------:---------+++++rrrreheethhhhhh 32 2.4 Tính đễ chịu và dự định đầu tư------::-----:*+++++++rtthetrhhhhhhhtthtee 33 2.5 Tính nhạy cảm và dự định đầu tư-----------------***hhhhhhhhhhhnhhheeeeee 34 2.2 Tính cách và nhận thức rủi ro, không chắc chắn--------------------------- 35 2.3 Nhận thức rủi ro, nhận thức không chắc chắn với kết quả đầu tư-::---: 37 2.4 Kết quả đầu tư và dự định đầu tư-----:----:+++++++ttteehhhhhhhehtttnrree 39 2.5 Ảnh hưởng gián tiếp giữa đặc điểm tính cách đến dự định đầu tư------ 40 2.7 Mô hình nghiên cứu và tông hợp các giả thuyết:------------------++++ccrr 41 2.8 Tóm tắt chương 2-----------*tnhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhthhehhhhhhhhhhhheherree 42 CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Giới thiệu:--:+++++rttnhhnnnhhhhhhhhhthhhhhhhhhrhhrdtrrrrrrrrrrdrrrrrrrre 45 3.2 Thiết kế nghiên cứu:---::-:+++++*++*++ttthhthhnhhhhhthrhhhhrrtrrrrrenrrrrrrrse 45 3.1 Quy trình nghiên cứu:------+-++*++r**rehenhhhhhhnhhntrnrnrrrrnreeeerrereeeere 45 3.2 Phương pháp nghiên cứu định tính và mẫu điều tra----------------------- 47 3.1 Nghiên cứu định tính-----::--+++:++++tttethhthhhnhhhhhthhrrrtrrerrrrre 41 3.2 Số lượng mẫu cho phỏng vấn định tính: --------------++++++++*tttrc: 48 3.3 Mẫu nghiên cứu định tính-------------- nh nhnhhhhhhhhhhhtrrrrrrrrrreee 48 3.4 Quá trình phỏng vắn:---::::--+*ttnhhhnnnnthhhhhrrrrrrrrnnnrrrnrrrrrrrrre 49 3.5 Thiết kế nghiên cứu định tính---:------:-++++++++rtthhhhhhtrrreeehtrrrrrre 49 3.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng và mẫu điều tra--------------------- 59 3.1 Nghiên cứu định lượng----------+-+*+*+*+*rheehehenhnhnhherernerereerererr 59 3.2 Số lượng mẫu khảo sát nghiên cứu định longer 64 3.4 Phân tích đữ liệu và kiểm định Booftstrap------------:---:+------+-+++++++: 65 3.3 Xây dựng và phát triển thang đo nghiên cứu sơ bộ (nháp)----------------- 65 3.1 Thang đo đặc điểm tính cách----------------*‡éhhéhhhhhhhhhhhhhhhhrerreeeee 65 3.2 Thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn-----------------:----:::--- 65 3.3 Thang đo kết quả đầu tư------++++++r++srhhhhhhhhhhhrrrrnnrrrrnrnrnnnnrrrrrrr 68 3.4 Thang đo dự định đầu tư---------------+++++rtteeéhhhhhhhhhhhrrrnnnnnnnnree 68 3.4 Phân tích nghiên cứu sơ bộ---::-:+-++++++****rettetnhethethhthetnernereereerreree 69 3.1 Đặc điểm nhà đầu tư----------:++++t*tsthenhhhhhhhhhhhhhhnhrrrrrnnrnrrnrsree 70 3.2 Phân tích Cronbach”s alpha -----------+-*-***+*r**érheeheheeehehereerererree 72 3.1 Cronbach’s alpha thang đo đặc điểm tính cách-------------------------- 72 vi 3.2 Cronbach’s alpha thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn.3 Cronbach’s alpha thang đo kết quả đầu tư.4 Cronbach’s alpha thang đo dự định đầu tư.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)-------:-:::+++++rtttthttthtththhtrrre 78 3.1 Phân tích EFA đặc điểm năm tính cách ---::---:--:---+++++++*+++rrrrss> 79 3.2 Phân tích EFA thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn-------- 82 3.3 Phân tích EFA thang đo kết quả đầu tư và dự định đầu tư------------- 82 3.5 Đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức: -----------------**‡*hhhhtehhhheeee 84 3.1 Thang do và các biến quan sát nghiên cứu chính thức: ----------------:-- 84 3.2 Tông hợp các giả thiết nghiên cứu chính thức-------------------++++-+:-++ 87 3.3 Đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức---------------******séheeeeeeeeeẻ 88 3.6 Tóm tắt chương 3------------***thhnhhhhhhhhhhhhhhhhhhhtreeeeeeeeeeeeeeeeeeerree 88 CHUONG 4 - KET QUA NGHIEN CUU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Giới thiệu------****rr he hhhhthhhhhthhthhtnhrhhh nen tre tren eeeee 90 4.2 Mẫu khảo sát và đặc điểm nhà đầu tư trong nghiên cứu chính thức ------- 90 4.1 Mẫu khảo sát nghiên cứu chính thức: -::::++++:+++++tttrttrrerrrrrrrrrrre 90 4.2 Thống kê đặc điểm NĐT cá nhân nghiên cứu chính thức: --------------- 91 4.3 Kết quả nghiên cứu chính thức (N=465)-::::::+:+++:++ttrttrrrtrrtrrrrrre 93 4.1 Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach”s alpha-----------++++++**‡éhéetehhttree 93 4.1 Cronbach”s alpha thang đo đặc điểm tính cách----------------:--:--:--- 93 4.2 Cronbach’s alpha thang đo nhận thức rủi ro, không chắc chắn - ------- 95 4.3 Cronbach’s alpha thang đo kết quả đầu tư---------------****++trteereh 96 4.4 Cronbach’s alpha thang đo dự định đầu tư----------------+:+--+++--+++c: 96 4. Phân tích nhân tố khám phá (EEA)--::::-*:::*+*++ttrtttrttrrrrtrrtrrtrree 97 4.1 Phân tích EFA đặc điểm tính cách.2 Phân tích EFA thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn-------- 99 4.3 Phân tích EFA kết quả đầu tu và dự định đầu tư.3 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)-----------*++***rrrthhhhttrthhtrtre 101 4.1 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) đặc điểm tính cách.2 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo RISK và UNCE.
Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo RETU và INTE----- 105 4.4 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) mô hình đo lường tới hạn----- 107 4.4 Phân tích mô hình bằng phương pháp cấu trúc tuyến tính (SEM) ------- 111 4.1 Kết quả ảnh hưởng trực tiếp va kiểm định giả thuyết nghiên cứu----- 112 4.1 Mỗi quan hệ giữa đặc điểm tính cách với dự định đầu tư - giả thuyết sO ON Bee > O BSc 112 4.2 Mối quan hệ giữa đặc điểm tính cách với nhận thức rủi ro - giả thuyết H2.3 Mối quan hệ giữa đặc điểm tính cách với nhận thức không chắc chắn - giả thuyết H3.4 Mối quan hệ của nhận thức rủi ro và kết quả đầu tư------------------- 118 4.5 Mối quan hệ của nhận thức không chắc chắn và kết quả đầu tư----- 118 4.6 Mối quan hệ kết qua đầu tư và dự định đầu tư------------:--------:--: 118 4.2 Két qua anh hưởng gián tiếp và kiểm định giả thuyết------------------ 120 4.5 Phân tích mô hình bằng phương pháp Bootstrap------------------::---:-- 122 4.6 Tóm tắt chương Á::-----------**+++***nnnhnhhhthththhhhhhththrrrrrrrrrrrrrrree 123 CHƯƠNG 5 - KET LUAN VA HAM Y CHINH SACH, QUAN TRI 5.1 GiGi thiguesssssserceree eters e reser cree renee e renee teeter teeters sree rte 124 5.2 Kết luận-------++++++teenhhhehhhhrrrrrrrrnnnrnrrrsnrrnrrsnrnnrrdrrrdirrrdirrrre 124 5.1 Kết quả đạt được mục tiêu nghiÊn cứu--------------+++*+*+** + se se eeeere 125 5.2 Kết quả nghiên cứu------::--+++++++++ttthhhnnhhhhhthrhhtrrrnrrnnenresrre 125 5.3 Đóng góp của nghiên cứu: ----------+:++++++***rreeeehtrhtrrrrrrererereererre 128 5.1 Đóng góp về mặt lý thuyẾt----------++++++rttthhhhhhhhhnhrtnnrrrnerre 128 5.2 Đóng góp về ñmïni ni mm .ẮớợẲớ»”ìŸ"»"ŸằẰóúằúỎỮ7ĨƑÿ7—.cyẰŸƑỸĩĨÈỄšỄẼỄẶP 129 viii 5.3 Ham y chính sách, quản tTỊ:-------------+******* + nh hnhhnhhhhhhhhhhhheeeeeeeeeeee 130 5.4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo.1 Hạn chế nghiên cứu----------:++++++++++++rrrreeeeeettttthtttrnnrrnnnnnnrrre 132 5.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo---------++++***‡ééhhhhhhhthhhhhhrrrnrnrrssse 133 Các công trình nghiên cứu------------*-*********ehhthnh nh nh nhe nhntetererereree -l- Tài liệu tham khao-ss st ttre teeter etter tte eter e etn ee es -2- Phu lục 1. Cau hoi nhận thức rủi rO---------*:**+******rrehn hen hhhhhhhh nhe rời -15- Phụ lục 2. Câu hỏi nhận thức không chắc chắn:--:-----:----+--+++++++rr re: -15- Phụ lục 3. Bảng câu hỏi của các tác giả (bản gốc)------+*rrhhhhnhhhhhhhhthrrrte -16- Phụ lục 4.
Bảng câu hỏi khảo sát nghiên cứu---------------+++++s*+ re cce -18- Phụ lục 5. Danh sách chuyên gia phỏng vấn sâu----------------------+++++++: -23- Phụ lục 6.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ảnh hưởng tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu nhà đầu tư cá nhân (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-tinh-cach-anh-huong-toi-du-dinh-dau-tu-co-phieu-nha-dau-tu-ca-nhan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ảnh hưởng tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu nhà đầu tư cá nhân" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu, vai trò trung gian của rủi ro, bất định và kết quả đầu tư trên TTCK Việt Nam.
Luận án "Ảnh hưởng tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu nhà đầu tư cá nhân" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ảnh hưởng tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu nhà đầu tư cá nhân" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ảnh hưởng tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu nhà đầu tư cá nhân" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.