Luận án tiến sĩ: Quản lý vốn nhà nước tại các tổng công ty xây dựng nhà nước - Nghiên cứu của Mai Công Quyền
Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý vốn nhà nước tại tổng công ty xây dựng nhà nước. Phân tích vai trò và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luan An
Luận án
Số trang
263
Thời gian đọc
40 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Cơ sở lý luận quản lý vốn nhà nước DNNN.
- Số trang:
- 263 trang
- Tác giả:
- Mai Công Quyền
Tóm tắt nội dung luận án
I.
Tài liệu trình bày cơ sở lý luận về quản lý vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp Nhà nước (DNNN). Phần này xác định khái niệm, đặc điểm của vốn Nhà nước. Mục tiêu quản lý vốn Nhà nước được nêu rõ. Các nguyên tắc và nội dung quản lý cũng được phân tích. Nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến hoạt động quản lý. Việc nắm vững cơ sở lý luận là nền tảng. Nền tảng này giúp đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp. Vốn Nhà nước là tài sản quan trọng. Quản lý hiệu quả góp phần phát triển kinh tế bền vững. Đây là trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước. DNNN cần tuân thủ các quy định hiện hành.
1.1. Khái niệm đặc điểm vốn Nhà nước tại DNNN.
Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế có vốn thuộc sở hữu Nhà nước. Vốn Nhà nước là nguồn lực then chốt. Vốn Nhà nước tại DNNN được định nghĩa cụ thể. Đặc điểm của loại vốn này rất đa dạng, phức tạp. Nguồn vốn chủ yếu hình thành từ ngân sách. Vốn Nhà nước thể hiện quyền sở hữu toàn dân. Nguồn vốn này đảm bảo vai trò dẫn dắt của kinh tế Nhà nước.
1.2. Mục tiêu nguyên tắc quản lý vốn Nhà nước.
Mục tiêu quản lý vốn Nhà nước tại DNNN rất rõ ràng. Các mục tiêu bao gồm bảo toàn vốn, phát triển vốn. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là ưu tiên. Quản lý vốn Nhà nước cũng đóng góp vào ngân sách. Các nguyên tắc quản lý tuân thủ quy định pháp luật. Nguyên tắc minh bạch, công khai, hiệu quả được nhấn mạnh. Quản lý cần thích ứng với cơ chế thị trường.
1.3. Nội dung yếu tố ảnh hưởng quản lý vốn Nhà nước.
Nội dung quản lý vốn Nhà nước gồm nhiều khía cạnh. Chính sách, quy định pháp luật là trọng tâm. Tổ chức bộ máy quản lý vốn cần hiệu quả. Giám sát, kiểm tra việc thực hiện là thiết yếu. Việc đánh giá quản lý vốn Nhà nước được tiến hành thường xuyên. Mục tiêu, tiêu chí đánh giá cần khách quan. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn Nhà nước. Các yếu tố thuộc cơ quan Nhà nước và DNNN đều tác động. Yếu tố khách quan cũng đóng vai trò quan trọng.
II.
Nghiên cứu này tổng hợp kinh nghiệm quốc tế. Các quốc gia như Trung Quốc, Singapore, Hàn Quốc được phân tích. Các nước này có mô hình quản lý vốn Nhà nước đáng học hỏi. Chính sách đầu tư, bộ máy quản lý được chú trọng. Cơ chế giám sát hoạt động DNNN hiệu quả. Việc phân tích kinh nghiệm quốc tế cung cấp góc nhìn đa chiều. Từ đó, đưa ra bài học quý giá cho Việt Nam. Áp dụng những bài học này cải thiện quản lý vốn Nhà nước. Cải thiện đặc biệt tại các tổng công ty xây dựng. Các mô hình thành công chứng minh tầm quan trọng của quản lý chặt chẽ.
2.1. Bài học quản lý vốn Nhà nước từ Trung Quốc.
Trung Quốc có kinh nghiệm đặc biệt về quản lý vốn Nhà nước. Chính phủ nước này ưu tiên chính sách đầu tư vốn. Đầu tư vào các doanh nghiệp Nhà nước được kiểm soát chặt. Bộ máy quản lý Nhà nước được xây dựng khoa học. Chức năng quản lý được phân định rõ ràng. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.
2.2. Kinh nghiệm quản lý vốn Nhà nước Singapore Hàn Quốc.
Singapore áp dụng mô hình quản lý vốn Nhà nước rất hiệu quả. Nước này có mục tiêu, chính sách đầu tư minh bạch. Cơ chế giám sát hoạt động DNNN được thực hiện nghiêm ngặt. Hàn Quốc cũng có những kinh nghiệm tương tự. Nước này tập trung vào cơ chế giám sát mạnh mẽ. DNNN được quản lý bằng các quy định cụ thể. Điều này đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình cao.
2.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Kinh nghiệm từ các quốc gia này cung cấp nhiều bài học quý. Việt Nam có thể học hỏi để cải thiện quản lý vốn Nhà nước. Cần xây dựng chính sách đầu tư rõ ràng hơn. Bộ máy quản lý vốn Nhà nước cần chuyên nghiệp hóa. Cơ chế giám sát cần được tăng cường mạnh mẽ. Điều này sẽ góp phần nâng cao quản lý vốn Nhà nước tại các tổng công ty xây dựng.
III.
Phần này cung cấp cái nhìn tổng quát. Tổng quan về các Tổng công ty xây dựng Nhà nước tại Việt Nam. Sự hình thành, lĩnh vực hoạt động được mô tả. Mô hình tổ chức của các đơn vị này cũng được đề cập. Đặc biệt, phân tích tình hình tài chính tổng thể. Nguồn vốn, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn Nhà nước được làm rõ. Tình hình nợ phải trả và khả năng đảm bảo nợ được đánh giá. Cách thức sử dụng vốn và kết quả sản xuất kinh doanh cũng được xem xét. Đây là bức tranh tổng thể về tình hình tài chính. Bức tranh này là cơ sở cho việc đánh giá quản lý vốn.
3.1. Sự hình thành hoạt động TCTYXD Nhà nước.
Các Tổng công ty xây dựng Nhà nước đã hình thành từ lâu. Các đơn vị này đóng vai trò then chốt trong ngành. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu là xây dựng hạ tầng. Các Tổng công ty này có mô hình tổ chức đa dạng. Mô hình phù hợp với đặc thù của ngành xây dựng. Hoạt động kinh doanh của các đơn vị rất phong phú.
3.2. Nguồn vốn tình hình nợ TCTYXD Nhà nước.
Nguồn vốn tại các Tổng công ty xây dựng đa dạng. Vốn chủ sở hữu là thành phần cốt lõi. Vốn Nhà nước đầu tư chiếm tỷ trọng đáng kể. Nợ phải trả của các Tổng công ty cũng ở mức cao. Khả năng đảm bảo nợ là một chỉ số quan trọng. Tình hình nợ phản ánh sức khỏe tài chính tổng thể.
3.3. Sử dụng vốn kết quả kinh doanh TCTYXD.
Việc sử dụng vốn tại các Tổng công ty xây dựng cần hiệu quả. Quy mô đầu tư thường lớn và đa dạng. Các khoản phải thu là vấn đề cần quản lý chặt. Kết quả sản xuất kinh doanh có sự biến động. Tình hình doanh thu, lợi nhuận sau thuế được theo dõi. Thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước rất quan trọng.
IV.
Phần này tập trung vào thực trạng. Thực trạng cơ chế quản lý vốn Nhà nước hiện hành. Quản lý vốn tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước. Các chính sách, quy định pháp luật được phân tích. Các vấn đề liên quan đến cấp phát, đầu tư, huy động vốn. Chính sách sử dụng, phân phối lợi nhuận cũng được xem xét. Thực trạng bộ máy quản lý vốn Nhà nước được đánh giá. Hoạt động kiểm tra, giám sát vốn Nhà nước được mổ xẻ. Kết quả điều tra chuyên gia cung cấp cái nhìn sâu sắc. Điều này giúp hiểu rõ những thách thức. Thách thức trong công tác quản lý vốn Nhà nước.
4.1. Chính sách quy định pháp luật về vốn Nhà nước.
Thực trạng chính sách quản lý vốn Nhà nước còn bất cập. Các quy định pháp luật cần được hoàn thiện. Chính sách cấp phát, đầu tư vốn còn nhiều hạn chế. Việc huy động vốn cũng gặp phải khó khăn. Chính sách sử dụng vốn Nhà nước chưa tối ưu. Chính sách phân phối lợi nhuận cần có sự điều chỉnh phù hợp.
4.2. Bộ máy giám sát vốn Nhà nước tại TCTYXD.
Bộ máy quản lý vốn Nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng cần được cơ cấu lại. Cơ cấu tổ chức hiện tại chưa tinh gọn. Hoạt động kiểm tra, giám sát vốn Nhà nước chưa đạt hiệu quả. Đối tượng giám sát rất rộng. Chủ thể giám sát đa dạng. Nội dung, phương thức giám sát cần được cụ thể hóa, tăng cường.
4.3. Kết quả điều tra chuyên gia về quản lý vốn.
Các chuyên gia đã được điều tra về quản lý vốn Nhà nước. Phương pháp nghiên cứu được áp dụng khoa học. Dữ liệu nghiên cứu thu thập kỹ lưỡng, đáng tin cậy. Kết quả điều tra cung cấp nhiều thông tin giá trị. Thống kê mô tả chỉ ra các vấn đề nổi cộm. Phân tích nhân tố làm rõ các yếu tố ảnh hưởng. Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm được thực hiện.
V.
Phần này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả. Hiệu quả quản lý vốn Nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng. Phương pháp nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu được trình bày. Các giả thuyết nghiên cứu được xác lập rõ ràng. Kết quả phân tích nhân tố (EFA) được sử dụng. Kiểm định lại kết quả nhằm đảm bảo độ tin cậy. Sự khác biệt giữa các nhóm về phương án tách chức năng được phân tích. Đặc biệt, kết quả nghiên cứu thực nghiệm được công bố. Kết quả này đánh giá trực tiếp hiệu quả quản lý vốn Nhà nước. Đây là căn cứ quan trọng cho các đề xuất cải thiện. Đánh giá toàn diện giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu.
5.1. Phương pháp dữ liệu nghiên cứu đánh giá.
Việc đánh giá quản lý vốn Nhà nước được thực hiện khoa học. Phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính được sử dụng. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập cẩn thận. Mục tiêu đánh giá là làm rõ mức độ hiệu quả. Các tiêu chí đánh giá được xây dựng khách quan. Điều này đảm bảo tính chính xác và tin cậy của kết quả.
5.2. Kết quả phân tích nhân tố kiểm định khác biệt.
Kết quả phân tích nhân tố (EFA) cung cấp thông tin quan trọng. Các yếu tố ảnh hưởng chính được xác định rõ. Việc kiểm định lại kết quả đảm bảo độ tin cậy cao. Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm được thực hiện. Điều này liên quan đến phương án tách chức năng chủ sở hữu. Chức năng quản lý Nhà nước cũng được xem xét kỹ lưỡng.
5.3. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm hiệu quả quản lý.
Nghiên cứu thực nghiệm đã đánh giá hiệu quả quản lý vốn Nhà nước. Các giả thuyết nghiên cứu đã được đặt ra trước đó. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm mang tính định lượng cao. Kết quả này cung cấp cơ sở vững chắc cho nhận định. Hiệu quả quản lý vốn Nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng được làm rõ. Đây là bằng chứng quan trọng cho các giải pháp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (263 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tác giả luận án xin cam đoan đây là công trình khoa học độc lập của cá nhân. Những số liệu và nội dung được đưa trình bày trong luận án là trung thực. Nội dung của luận án chưa từng được công bố ở trong nước và ngoài nước. Người cam đoan Mai Công Quyền ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH. x PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết.
Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài. Tổng quan nghiên cứu trong nước. Mục tiêu nghiên cứu của luận án.
Câu hỏi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Khung nghiên cứu.
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu. Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp khoa học của luận án. Kết cấu luận án.
20 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC DNNN. Tổng quan về vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp Nhà nước. Doanh nghiệp Nhà nước. Vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp Nhà nước.1 Khái niệm vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp Nhà nước .2 Đặc điểm vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp Nhà nước.
Quản lý của Nhà nước đối với vốn Nhà nước tại các DNNN. Khái niệm quản lý của Nhà nước đối với vốn Nhà nước tại các DNNN. Mục tiêu quản lý của Nhà nước đối với vốn Nhà nước tại các DNNN. Nguyên tắc quản lý của Nhà nước đối với vốn Nhà nước tại các DNNN.
Nội dung quản lý của Nhà nước đối với vốn Nhà nước tại các DNNN. Chính sách, quy định pháp luật về vốn Nhà nước tại các DNNN. Tổ chức bộ máy quản lý vốn Nhà nước tại các DNNN. Giám sát, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, quy định pháp luật về vốn Nhà nước tại DNNN.
Đánh giá quản lý của Nhà nước đối với vốn Nhà nước tại các DNNN. Mục tiêu đánh giá. Tiêu chí đánh giá. Phương pháp đánh giá quản lý của Nhà nước đối với vốn Nhà nước tại các DNNN thông qua điều tra, phỏng vấn.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của Nhà nước đối với vốn Nhà nước tại DNNN…………… .1 Các yếu tố thuộc về cơ quan quản lý Nhà nước .2 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp Nhà nước .3 Các yếu tố khách quan .3 Kinh nghiệm nước ngoài về quản lý vốn Nhà nước tại các DNNN. Kinh nghiệm của Trung Quốc. Chính sách đầu tư vốn của Chính phủ vào các Doanh nghiệp Nhà nước. Xây dựng bộ máy quản lý Nhà nước đối với vốn Nhà nước và việc xác định các chức năng quản lý cho bộ máy đó.
Kinh nghiệm của Singapore. Kinh nghiệm của Hàn Quốc. Mục tiêu và chính sách đầu tư của Nhà nước tại doanh nghiệp. Cơ chế giám sát của Nhà nước đối với hoạt động của DNNN.
Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam. 73 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 77 iv CHƯƠNG 2. 78 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.
Tổng quan về các Tổng công ty xây dựng Nhà nước tại Việt Nam. Sự hình thành các Tổng công ty xây dựng Nhà nước tại Việt Nam. Lĩnh vực hoạt động của các Tổng công ty xây dựng Nhà nước. Mô hình tổ chức của các Tổng công ty xây dựng Nhà nước.
Khái quát chung về tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh của các Tổng công ty xây dựng Nhà nước. Nguồn vốn tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước .1 Nguồn vốn chủ sở hữu .2 Vốn Nhà nước đầu tư tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước. Nợ phải trả và khả năng đảm bảo nợ của các Tổng công ty xây dựng. Về nợ phải trả:.
Về khả năng đảm bảo nợ:. Sử dụng vốn tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước. Quy mô đầu tư:. Khoản phải thu của các Tổng công ty xây dựng Nhà nước.
Kết quả sản xuất kinh doanh của các Tổng công ty xây dựng Nhà nước. Tình hình doanh thu:. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của các Tổng công ty xây dựng Nhà nước……. Thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước của các Tổng công ty xây dựng Nhà nước.
Thực trạng cơ chế quản lý của Nhà nước đối với vốn Nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước ở Việt Nam hiện nay. Thực trạng các chính sách, quy định pháp luật về vốn Nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước. Chính sách cấp phát, đầu tư và huy động vốn. Chính sách sử dụng vốn Nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước.
Chính sách phân phối lợi nhuận tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước. Bộ máy quản lý vốn Nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước. Việc kiểm tra, giám sát vốn Nhà nước đầu tư tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước…………. Đối tượng giám sát:.
Chủ thể giám sát đối với các Tổng công ty xây dựng Nhà nước:. Nội dung giám sát đối với các Tổng công ty xây dựng Nhà nước. Phương thức giám sát đối với các Tổng công ty xây dựng Nhà nước 108 2. Kết quả điều tra chuyên gia về quản lý của Nhà nước đối với vốn Nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước.
Phương pháp nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. Kết quả điều tra chuyên gia. Thống kê mô tả.
Kết quả phân tích nhân tố (EFA) và kiểm định lại kết quả. Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm về phương án tách chức năng chủ sở hữu Nhà nước với chức năng quản lý Nhà nước. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả quản lý của Nhà nước đối với vốn Nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước. Phương pháp nghiên cứu.
Các giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm.
Một số hàm ý về chính sách qua kết quả nghiên cứu thực nghiệm. Đánh giá chung về quản lý của Nhà nước đối với vốn Nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước .138 vi KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 140 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC ĐẾN NĂM 2020. Bối cảnh tác động đến quản lý vốn Nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước đến năm 2020.
Quan điểm, mục tiêu và định hướng hoàn thiện quản lý của Nhà nước đối với vốn Nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước đến năm 2020. Quan điểm hoàn thiện quản lý của Nhà nước đối với vốn Nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước. Mục tiêu hoàn thiện quản lý của Nhà nước đối với vốn Nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước. Định hướng hoàn thiện quản lý của Nhà nước đối vốn Nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước.
Giải pháp hoàn thiện quản lý của Nhà nước đối với vốn Nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước đến năm 2020. Nhóm giải pháp hoàn thiện chức năng đại diện của chủ sở hữu Nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước. Tách bạch chức năng quản lý Nhà nước và chức năng đại diện chủ sở hữu góp phần tăng cường hiệu quả quản lý vốn Nhà nước. Tăng cường quyền và trách nhiệm của Quốc hội, Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện chức năng giám sát các cơ quan Nhà nước thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu Nhà nước.
Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế giám sát của chủ sở hữu Nhà nước đối với các Tổng công ty xây dựng Nhà nước. Nâng cao tính hiệu lực của cơ chế giám sát của chủ sở hữu Nhà nước đối với các Tổng công ty xây dựng Nhà nước. Nâng cao hiệu quả giám sát của chủ sở hữu Nhà nước đối với các Tổng công ty xây dựng Nhà nước. Hoàn thiện phương thức của cơ chế giám sát của chủ sở hữu Nhà nước đối với các Tổng công ty xây dựng Nhà nước.
Nhóm giải pháp tách chức năng chủ sở hữu Nhà nước với chức năng quản lý Nhà nước và mô hình tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu vốn Nhà nước đối với các Tổng công ty xây dựng Nhà nước. Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý. Hoàn thiện hệ thống chính sách quản lý Nhà nước đối với DNNN. Đổi mới phương thức quản lý Nhà nước đối với vốn Nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước.
Cải cách hành chính trong công tác quản lý vốn của Nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng nhà nước…………………………………………………. Hoàn thiện các công cụ quản lý Nhà nước đối với các Tổng công ty xây dựng Nhà nước…. Tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước………. Chế độ trách nhiệm của quản lý Nhà nước đối với vốn Nhà nước tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước.
Đổi mới quy trình đầu tư và xây dựng tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước……………. Tăng cường quản trị doanh nghiệp tại các Tổng công ty xây dựng Nhà nước…………. Các giải pháp khác. Hoàn thiện cơ sở pháp lý về quyền sở hữu.
Chế tài đối với Doanh nghiệp Nhà nước kém hiệu quả. Minh bạch hóa hoạt động tài chính và tài trợ. 166 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 168 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.
171 PHIẾU KHẢO SÁT VÀ PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA. 229 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Mai Công Quyền (n.d.). Quản lý vốn nhà nước tại các tổng công ty xây dựng [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-tien-si-quan-ly-von-nha-nuoc-tai-tong-cong-ty-xay-dung-nha-nuoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý vốn nhà nước tại các tổng công ty xây dựng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý vốn nhà nước tại tổng công ty xây dựng nhà nước. Phân tích vai trò và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luận án "Quản lý vốn nhà nước tại các tổng công ty xây dựng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý vốn nhà nước tại các tổng công ty xây dựng" có 263 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý vốn nhà nước tại các tổng công ty xây dựng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.