Luận án quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người Việt Nam tại TP.HCM trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Luận án nghiên cứu quản lý thuế thu nhập cá nhân cho người Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

179

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

Quản lý thuế là một dạng của quản lý xã hội kể từ khi có Nhà nước và gắn với quyền lực Nhà nước. Quản lý thuế là quá trình tác động của cơ quan quản lý thuế đến người nộp thuế (NNT) nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật thuế. Quá trình tác động của cơ quan quản lý thuế nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật của NNT là quá trình tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế như tuyên truyền thuế, hỗ trợ NNT, quản lý kê khai thuế, kế toán thuế, thanh tra thuế, kiểm tra thuế, đôn đốc thu nộp và quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế. Quá trình quản lý của cơ quan quản lý thuế đến NNT nhằm tác động và điều chỉnh hành vi tuân thủ của NNT theo đúng mục tiêu quản lý thuế. Quản lý thuế có vai trò quyết định trong việc nâng cao tính tuân thủ của NNT, đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung, chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào ngân sách Nhà nước (NSNN), đồng thời thông qua quản lý thuế, cơ quan thuế có thể bổ sung, sửa đổi các luật thuế nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu của pháp luật thuế. Trong công tác quản lý thuế nói chung, quản lý thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có vị trí quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam ngày càng diễn ra sâu rộng thì quản lý thuế TNCN càng cần được quan tâm và nâng cao hiệu quả. Vì hội nhập kinh tế quốc tế không chỉ tạo cơ sở để gia tăng các nguồn thu nhập cho các tầng lớp

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận quản lý thuế thu nhập cá nhân tại TP.HCM
Số trang:
179 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận quản lý thuế thu nhập cá nhân tại TP

Quản lý thuế là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước đối với người nộp thuế. Cơ quan thuế tác động vào hành vi của đối tượng nộp thuế nhằm bảo đảm sự tuân thủ pháp luật. Hoạt động này bao gồm các khâu tuyên truyền, hỗ trợ, kiểm tra và cưỡng chế nợ thuế. Quản lý thuế hiệu quả giúp nguồn thu ngân sách nhà nước luôn ổn định, bền vững và kịp thời. Thuế thu nhập cá nhân giữ vị trí nòng cốt trong hệ thống chính sách tài chính quốc gia. Cơ chế quản lý trước đây dựa nhiều vào tính cưỡng chế hành chính. Phương thức này còn bộc lộ hạn chế trong việc tạo động lực tuân thủ tự nguyện. Do đó, việc hoàn thiện lý luận quản lý thuế là yêu cầu cấp thiết. Sự kết hợp giữa công cụ kiểm soát và biện pháp khuyến khích sẽ tối ưu hóa hành vi người dân.

1.1. Bản chất và vai trò của quản lý thu thuế TNCN

Công tác quản lý thu thuế TNCN bảo đảm việc điều tiết thu nhập công bằng giữa các tầng lớp dân cư. Cơ quan quản lý thuế tổ chức thu đúng, thu đủ và kịp thời vào ngân sách. Quy trình này phản ánh tính minh bạch và công bằng xã hội của chính sách tài chính. Nguồn thu từ thuế cá nhân tạo tiềm lực kinh tế để đầu tư hạ tầng công cộng. Quản lý thu thuế TNCN còn định hướng tiêu dùng và tái phân phối của cải quốc gia. Mô hình quản lý hiện đại chú trọng nâng cao ý thức tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế. Cán bộ thuế chuyển từ vai trò kiểm soát sang vai trò phục vụ và hỗ trợ. Sự thay đổi tư duy này giúp giảm chi phí tuân thủ cho toàn xã hội. Nhờ đó, hiệu quả thu ngân sách được duy trì ổn định lâu dài.

1.2. Phân loại cá nhân cư trú và không cư trú theo luật

Luật thuế phân định rõ hai nhóm đối tượng là cá nhân cư trú và không cư trú. Cá nhân cư trú có nghĩa vụ nộp thuế đối với toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ. Tiêu chí xác định căn cứ vào thời gian hiện diện hoặc nơi ở thường trú tại Việt Nam. Cá nhân không cư trú chỉ chịu thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Mức thuế suất và phương thức khấu trừ áp dụng cho hai nhóm có sự khác biệt lớn. Sự phân định chính xác giữa cá nhân cư trú và không cư trú ngăn chặn việc thất thu ngân sách. Quy định này bảo đảm tính công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ tài chính. Cơ quan thuế cần rà soát dữ liệu lưu trú để xác định đúng diện chịu thuế.

II. Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại TP

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế năng động với quy mô dân số lớn. Hoạt động kinh doanh và lao động tại đây diễn ra rất sôi động. Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đã đạt nhiều kết quả quan trọng trong thời gian qua. Số thu thuế cá nhân tăng trưởng đều đặn qua từng năm và đóng góp lớn cho ngân sách. Các quy định pháp luật dần đi vào đời sống của người dân và tổ chức chi trả thu nhập. Tuy nhiên, thực trạng quản lý vẫn đối mặt với hiện tượng gian lận và nợ đọng kéo dài. Ý thức tuân thủ pháp luật thuế của một bộ phận người dân chưa cao. Việc nhận diện đúng thực trạng giúp cơ quan chức năng đưa ra giải pháp phù hợp.

2.1. Hoạt động tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh quản lý lượng người nộp thuế lớn nhất cả nước. Đơn vị chủ động triển khai nhiều biện pháp tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế. Các hội nghị đối thoại doanh nghiệp được tổ chức thường xuyên nhằm tháo gỡ vướng mắc chính sách. Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đẩy mạnh hiện đại hóa quy trình kiểm tra và giám sát nghĩa vụ thuế. Đội ngũ công chức nâng cao tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ người dân. Dù vậy, áp lực quản lý trên địa bàn rộng lớn tạo ra nhiều thách thức về nhân sự. Cơ quan thuế tiếp tục hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro để nâng cao hiệu lực thực thi. Sự chủ động này giúp kiểm soát tốt các nguồn thu phát sinh.

2.2. Quy trình quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực tế

Hằng năm, quy trình quyết toán thuế thu nhập cá nhân thu hút sự quan tâm lớn của xã hội. Tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân trực tiếp quyết toán thực hiện kê khai theo quy định. Cơ quan thuế tiếp nhận hàng trăm nghìn hồ sơ quyết toán trong mỗi kỳ cao điểm. Việc đơn giản hóa biểu mẫu và thủ tục giúp giảm thời gian xử lý hồ sơ. Tuy nhiên, tình trạng nộp chậm và sai sót thông tin vẫn diễn ra phổ biến. Nhiều cá nhân gặp khó khăn khi tổng hợp chứng từ từ nhiều nguồn thu nhập khác nhau. Việc hoàn thiện hệ thống hỗ trợ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trực tuyến là giải pháp cần thiết. Quy trình chuẩn hóa sẽ bảo đảm quyền lợi hoàn thuế chính đáng cho người dân.

III. Thách thức trong quản lý thuế thu nhập cá nhân TP

Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng mang lại nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng đặt ra thách thức lớn. Dòng vốn đầu tư nước ngoài và lao động quốc tế gia tăng nhanh chóng tại đô thị lớn. Các hình thức kinh doanh mới xuất hiện liên tục và biến đổi linh hoạt. Giao dịch xuyên biên giới làm lu mờ ranh giới hành chính truyền thống của cơ quan quản lý. Hiện tượng trốn thuế và gian lận thu nhập trở nên tinh vi và khó phát hiện hơn. Tỷ lệ nợ thuế có xu hướng tăng theo quy mô phát triển kinh tế. Cơ quan quản lý thuế cần nắm bắt các biến động để điều chỉnh phương thức kiểm soát kịp thời.

3.1. Vấn đề thuế TNCN cho người nước ngoài và điều ước DTAA

Công tác quản lý thuế TNCN cho người nước ngoài ngày càng phức tạp trong bối cảnh toàn cầu hóa. Chuyên gia quốc tế và lao động tay nghề cao có nhiều nguồn thu nhập đa quốc gia. Việc xác định thu nhập toàn cầu và thời gian cư trú gặp nhiều rào cản thông tin. Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA) đòi hỏi cơ quan thuế phải đối chiếu quy định chuẩn xác. Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA) giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng nhưng cũng dễ bị lợi dụng để chuyển giá thu nhập. Cơ quan chức năng cần tăng cường trao đổi dữ liệu tài chính với cơ quan thuế các nước. Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ sẽ tối ưu hóa việc thu thuế TNCN cho người nước ngoài.

3.2. Kiểm soát thương mại điện tử và kinh tế số đa phương

Sự bùng nổ của thương mại điện tử và kinh tế số tạo ra nguồn thu nhập khổng lồ cho các cá nhân. Cá nhân bán hàng online, tiếp thị liên kết và sáng tạo nội dung số phát triển mạnh mẽ. Dòng tiền luân chuyển qua các nền tảng xuyên biên giới và ví điện tử rất phức tạp. Việc xác định doanh thu thực tế và định danh người có thu nhập gặp nhiều khó khăn. Nhiều đối tượng cố tình che giấu thu nhập từ hoạt động thương mại điện tử và kinh tế số để trốn thuế. Cơ quan thuế cần phối hợp chặt chẽ với các ngân hàng thương mại và đơn vị vận chuyển. Việc kiểm soát luồng tiền số là điều kiện tiên quyết để bảo đảm công bằng thu nạp ngân sách.

IV. Giải pháp cho quản lý thuế thu nhập cá nhân tại TP

Nâng cao hiệu quả quản lý thuế đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và toàn diện. Mục tiêu cốt lõi là xây dựng môi trường tuân thủ tự nguyện và minh bạch. Cơ quan quản lý cần đổi mới toàn diện từ nhận thức, quy trình nghiệp vụ đến ứng dụng công nghệ. Sự kết hợp giữa chế tài xử phạt nghiêm minh và dịch vụ hỗ trợ thuận tiện là hướng đi tất yếu. Mọi nỗ lực phải hướng đến việc tạo thuận lợi tối đa cho người dân thực hiện nghĩa vụ. Các giải pháp phải bắt kịp xu hướng phát triển kinh tế số và hội nhập quốc tế sâu rộng. Đây là nền tảng để xây dựng hệ thống thuế hiện đại và bền vững.

4.1. Tăng cường chống thất thu thuế TNCN toàn diện

Cơ quan thuế cần đẩy mạnh các chuyên đề thanh tra và kiểm tra theo phương pháp quản lý rủi ro. Biện pháp chống thất thu thuế TNCN phải tập trung vào các lĩnh vực có dư địa thu lớn như bất động sản và chuyển nhượng vốn. Tăng cường kết nối dữ liệu dân cư quốc gia giúp định danh chính xác đối tượng nộp thuế. Cơ quan chức năng xử lý nghiêm các hành vi che giấu thu nhập và khai gian chứng từ. Công tác chống thất thu thuế TNCN tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng cho mọi công dân. Việc phối hợp liên ngành với công an và ngân hàng giúp truy tìm dòng tiền bất hợp pháp. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn thu giúp bảo vệ nguồn tài chính quốc gia.

4.2. Thúc đẩy chuyển đổi số ngành thuế và nền tảng thông minh

Chương trình chuyển đổi số ngành thuế là chìa khóa then chốt để hiện đại hóa công tác quản lý. Hệ thống công nghệ thông tin tự động hóa việc đối soát và phân tích dữ liệu hóa đơn điện tử. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phát hiện sớm các rủi ro gian lận thuế của cá nhân. Quy trình chuyển đổi số ngành thuế giúp liên thông dữ liệu giữa các sở ban ngành liên quan. Dịch vụ thuế điện tử hoạt động 24/7 giúp người nộp thuế thực hiện thủ tục mọi lúc mọi nơi. Nền tảng số giảm thiểu tiếp xúc trực tiếp, hạn chế tiêu cực và tiết kiệm chi phí hành chính. Hiện đại hóa hạ tầng số thúc đẩy tính minh bạch của toàn bộ hệ thống quản lý thu.

4.3. Mở rộng ứng dụng eTax Mobile phục vụ người nộp thuế

Việc triển khai ứng dụng eTax Mobile mang lại tiện ích vượt trội cho người nộp thuế cá nhân. Người dân dễ dàng tra cứu nghĩa vụ thuế, thông tin nợ thuế và nộp thuế qua thiết bị di động. Giao diện trực quan của ứng dụng eTax Mobile giúp mọi tầng lớp người dùng thao tác thuận tiện. Nền tảng tích hợp cổng thanh toán trực tuyến của các ngân hàng thương mại lớn. Người dùng có thể nộp thuế nhanh chóng, chính xác và không mất thời gian di chuyển. Việc phổ biến ứng dụng eTax Mobile góp phần nâng cao tỷ lệ tuân thủ tự nguyện trong cộng đồng. Cơ quan thuế tiếp tục nâng cấp tính năng để phục vụ tốt nhất nhu cầu của người dân.

Mục lục chi tiết luận án

PHẦN MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1.1. Các công trình trên thế giới
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI VIỆT NAM Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2018-2025
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người việt nam tại thành phố hồ chí minh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (179 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Quản lý thuế là một dạng của quản lý xã hội kể từ khi có Nhà nước và gắn với quyền lực Nhà nước. Quản lý thuế là quá trình tác động của cơ quan quản lý thuế đến người nộp thuế (NNT) nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật thuế. Quá trình tác động của cơ quan quản lý thuế nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật của NNT là quá trình tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế như tuyên truyền thuế, hỗ trợ NNT, quản lý kê khai thuế, kế toán thuế, thanh tra thuế, kiểm tra thuế, đôn đốc thu nộp và quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế.

Quá trình quản lý của cơ quan quản lý thuế đến NNT nhằm tác động và điều chỉnh hành vi tuân thủ của NNT theo đúng mục tiêu quản lý thuế. Quản lý thuế có vai trò quyết định trong việc nâng cao tính tuân thủ của NNT, đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung, chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào ngân sách Nhà nước (NSNN), đồng thời thông qua quản lý thuế, cơ quan thuế có thể bổ sung, sửa đổi các luật thuế nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu của pháp luật thuế. Trong công tác quản lý thuế nói chung, quản lý thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có vị trí quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam ngày càng diễn ra sâu rộng thì quản lý thuế TNCN càng cần được quan tâm và nâng cao hiệu quả. Vì hội nhập kinh tế quốc tế không chỉ tạo cơ sở để gia tăng các nguồn thu nhập cho các tầng lớp dân cư trong xã hội, mà còn làm phát sinh nhiều hoạt động kinh tế với quy mô lớn có tính chất phức tạp và lĩnh vực hoạt động đa dạng.

Trong khi đó, công tác quản lý thuế TNCN ở Việt Nam hiện nay lại bộc lộ nhiều bất cập và hạn chế. Việc lựa chọn vấn đề quản lý thuế TNCN làm chủ đề nghiên cứu là cần thiết khách quan. Điều đó xuất phát từ những lý do sau đây: Thứ nhất, về phương diện lý luận Các nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý thuế trước đây đã thu được những thành tựu đáng kể, đặt nền móng vững chắc cho công tác quản lý thuế 1 trong hoạt động thực tiễn. Những nghiên cứu này dựa trên cơ sở lý thuyết sử dụng quyền lực nhà nước để tác động đến hành vi của NNT nhằm cưỡng chế NNT tuân thủ pháp luật thuế.

Kết quả của các nghiên cứu đều cho thấy phương thức quản lý này có thể tác động và điều chỉnh đến hành vi NNT, nhưng vẫn thiếu một cơ chế để đảm bảo thực sự nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của NNT. Đây chính là phương diện lý luận cần được nghiên cứu làm rõ, đặc biệt là sự tác động của chức năng quản lý thuế TNCN và các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao tính tuân thủ của NNT cả về định tính và định lượng. Thứ hai, về phương diện thực tiễn Trong những năm qua, công tác quản lý thuế TNCN đã được tổ chức thực thi ở Việt Nam, trong đó có địa bàn Tp. Việc thực hiện quản lý này đảm bảo cho các quy định pháp luật về thuế TNCN đi vào cuộc sống, góp phần thực hiện các mục tiêu chính sách quốc gia.

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý thuế tại Tp. HCM cũng bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập như: hiện tượng trốn lậu thuế vẫn rất phổ biến, tỷ lệ nợ đọng thuế ngày càng tăng và càng trở nên phức tạp hơn khi bối cảnh hội nhập và quy mô hoạt động kinh tế ngày càng mở rộng. Nguyên nhân của thực trạng trên không đến từ sự thiếu vắng các công cụ quản lý và các hình thức xử lý vi phạm luật thuế mà ở ý thức và sự tuân thủ của NNT. Điều này cho thấy: việc nâng cao hiệu lực quản lý thuế cần gắn liền với việc nâng cao ý thức tự tuân thủ của NNT trên cơ sở sử dụng hợp lý các chức năng và công cụ quản lý thuế để tác động đến ý thức tự tuân thủ của NNT.

Thứ ba, về cách tiếp cận trong nghiên cứu Việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN đã dành được sự quan tâm chú ý của các nhà khoa học và quản lý. Trên các diễn đàn khoa học đã xuất hiện nhiều công trình và đề tài, bài báo có liên quan đến quản lý thuế TNCN ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ mới phân tích quản lý thuế TNCN dựa trên nội dung quản lý thuế theo các quy định của pháp luật. Một số ít nghiên cứu có giải thích mối 2 quan hệ giữa quản lý thuế và việc nâng cao tính tuân thủ thuế của NNT ở Việt Nam, song các nghiên cứu này chưa đưa ra được mô hình lý thuyết và không có kiểm định thống kê, do đó kết quả đạt được là rất hạn chế.

Đây chính là khoảng trống mở ra cơ hội để nghiên cứu sinh (NCS) tiếp tục nghiên cứu góp phần xây dựng nền tảng khoa học cho công tác quản lý thuế TNCN tại Việt Nam thông qua việc xây dựng mô hình và kiểm định mô hình lý thuyết về quản lý thuế TNCN tại Việt Nam. Vì vậy, việc lựa chọn vấn đề “Quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” làm chủ đề nghiên cứu của luận án có ý nghĩa quan trọng không chỉ làm sáng tỏ thêm về lý luận mà còn góp phần giải quyết những vấn đề cấp bách trong thực tiễn đặt ra. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu của luận án 2. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu, khái quát hóa về mặt lý thuyết các phương thức quản lý của cơ quan thuế đối với NNT, phân tích các mô hình quản lý thuế TNCN đối với NNT theo các phương pháp định tính và định lượng, trên cơ sở đó đề xuất áp dụng mô hình tuân thủ trong quản lý thuế TNCN ở Tp.

HCM trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý thuế TNCN nói chung trong đó tập trung làm rõ mô hình quản lý thuế TNCN theo lý thuyết hành vi tâm lý phổ biến và lý thuyết hành vi tuân thủ. - Phân tích định tính về mô hình quản lý thuế TNCN đối với người Việt Nam tại Tp.HCM trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân để có định hướng đổi mới mô hình quản lý thuế. - Xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu định lượng về quản lý thuế TNCN theo mô hình tuân thủ để đưa ra những hàm ý chính sách và khuyến 3 nghị về quản lý thuế TNCN theo mô hình tuân thủ của NNT trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Câu hỏi nghiên cứu - Cảm nhận tham nhũng có tác động vào các loại chuẩn mực của NNT (chuẩn mực bắt buộc, chuẩn mực mô tả, chuẩn mực chủ quan, chuẩn mực cá nhân) không? - Cảm nhận tham nhũng vặt có tác động vào các loại chuẩn mực của NNT (chuẩn mực bắt buộc, chuẩn mực mô tả, chuẩn mực chủ quan, chuẩn mực cá nhân) không? - Các loại chuẩn mực của NNT (chuẩn mực bắt buộc, chuẩn mực mô tả, chuẩn mực chủ quan, chuẩn mực cá nhân) có tác động vào dự định tuân thủ thuế TNCN không? - Chuẩn mực bắt buộc, chuẩn mực mô tả, chuẩn mực chủ quan có tác động vào chuẩn mực cá nhân của NNT không? Chuẩn mực cá nhân của NNT có tác động vào cảm nhận công bằng không? - Cảm nhận công bằng của NNT có tác động vào dự định tuân thủ thuế TNCN không? 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là quản lý thuế TNCN (theo mô hình tâm lý hành vi phổ biến và mô hình hành vi tuân thủ). Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: tại thành phố Hồ Chí Minh.

- Phạm vi thời gian: tình hình thực tiễn trong giai đoạn 2010-2018 và đề xuất kiến nghị trong tầm nhìn 2025. - Về quy mô và nội dung: Luận án sẽ nghiên cứu những vấn đề quản lý thuế TNCN có tác động đến tính tuân thủ của NNT để đổi mới mô hình quản lý thuế TNCN ở Tp. HCM trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. 4 - Phạm vi khảo sát: cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế TNCN là người Việt Nam tại Tp.

Phương pháp nghiên cứu 4. Quy trình thực hiện nghiên cứu Hình 0. 1: Quy trình thực hiện nghiên cứu Nguồn: NCS xây dựng. Phương pháp nghiên cứu định tính Trên cơ sở tổng kết lý thuyết về quản lý thuế TNCN, các mô hình quản lý thuế TNCN trên thế giới, từ đó NCS tìm mô hình quản lý thuế TNCN phù hợp ở Việt Nam.

Tiếp đến là thông qua phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê, mô tả, phân tích tình huống quản lý điển hình nhằm đánh giá thực trạng quản lý thuế TNCN tại Tp.HCM, từ đó đưa ra đánh giá chung về thực trạng quản lý thuế TNCN tại Tp.HCM trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Phương pháp nghiên cứu định lượng Luận án sử dụng phương pháp khảo sát nhằm thu thập số liệu và kiểm định mô hình lý thuyết mà luận án đề xuất. Cụ thể: Luận án tổng kết lý thuyết về quản lý hành vi tuân thủ thuế TNCN của NNT từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu (mô hình cần kiểm định), xây dựng thiết kế nghiên cứu (gồm: quy trình nghiên cứu, thang đo, đánh giá sơ bộ thang đo, nghiên cứu chính thức) và phân tích kết quả khảo sát (kiểm định thang đo bằng mô hình đo lường – confirm 5 factory analysis (CFA), kiểm định mô hình lý thuyết và giả thuyết bằng mô hình cấu trúc – structural equation modelling (SEM)). Mẫu nghiên cứu định lượng Nghiên cứu sơ bộ định tính được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn sâu những người trong độ tuổi lao động và có phát sinh thu nhập chịu thuế (cá nhân kinh doanh, giảng viên chuyên ngành thuế, cán bộ thuế).

Trên cơ sở nghiên cứu sơ bộ, NCS thiết kế bảng câu hỏi gồm 31 câu hỏi với 7 mức độ đánh giá. NCS sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện để thu thập dữ liệu từ NNT thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại TP.HCM trong hội nhập kinh tế (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-quan-ly-thue-thu-nhap-ca-nhan-tai-tp-hcm-hoi-nhap-kinh-te-quoc-te

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại TP.HCM trong hội nhập kinh tế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu quản lý thuế thu nhập cá nhân cho người Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Luận án "Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại TP.HCM trong hội nhập kinh tế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại TP.HCM trong hội nhập kinh tế" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại TP.HCM trong hội nhập kinh tế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter