Luận án phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam - Trường Đại học Kinh tế

Phân tích xu hướng phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam, cơ hội đầu tư và thách thức pháp lý cho doanh nghiệp.

Chuyên ngành
Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

275

Thời gian đọc

42 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

Đề tài được thực hiện trên cơ sở ý nghĩa thực tiễn và lý luận như sau. Thứ nhất, về mặt ý nghĩa thực tiễn. Theo đánh giá của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), một trong những lý do chính đằng sau cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997 là sự phụ thuộc quá mức của các nền kinh tế Châu Á vào các ngân hàng thương mại để tài trợ tài chính trong nước. Các nước trong khu vực Châu Á hầu như thất bại trong việc đa dạng hóa các nguồn tài chính để tài trợ cho doanh nghiệp vì chủ yếu các nền kinh tế này đều dựa vào ngân hàng thay vì các công cụ tài chính khác, cụ thể là thị trường trái phiếu, vẫn chưa phát triển và qui mô của thị trường khá nhỏ (Asian Development Bank, 2002). Mặt khác, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 và khủng hoảng nợ Châu Âu diễn ra đã dẫn đến những hạn chế trong việc mua lại đồng nội tệ và thanh khoản ngoại tệ trong khu vực doanh nghiệp ở châu Á khi các ngân hàng nước ngoài rút khỏi các khoản đầu tư ở châu Á. Hơn nữa, các nước châu Á cần nguồn vốn dài hạn lớn (750 tỷ USD mỗi năm trong giai đoạn 2010–2020) để phát triển kết nối cơ sở hạ tầng trong nước và giữa các nền kinh tế trong khu vực (Bhattacharyay, 2010). Thông qua thị trường trái phiếu nói chung và thị trường Trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) nói riêng, nguồn vốn trong nước và khu vực có thể được chuyển vào các dự án cơ sở hạ tầng và đầu tư sản xuất khác trong dài hạn. Có một

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp
Số trang:
275 trang
Chuyên ngành:
Kinh tế
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp

Kinh tế Việt Nam duy trì đà tăng trưởng ổn định trong nhiều thập kỷ. Nhu cầu vốn dài hạn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, hệ thống tài chính trong nước phụ thuộc quá mức vào các ngân hàng thương mại. Sự mất cân đối kỳ hạn vốn tạo ra nhiều rủi ro hệ thống. Ngân sách nhà nước không thể gánh vác toàn bộ nhu cầu đầu tư công. Do đó, việc xây dựng một thị trường vốn vững mạnh là yêu cầu cấp thiết. Thị trường trái phiếu giúp san sẻ áp lực cung ứng vốn dài hạn cho nền kinh tế. Mỗi tổ chức phát hành cần tận dụng kênh dẫn vốn này để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững. Kênh trái phiếu tạo điều kiện chuyển dịch nguồn lực tiết kiệm nhàn rỗi thành nguồn vốn đầu tư thực chất.

1.1. Áp lực vốn từ hệ thống ngân hàng thương mại

Các nền kinh tế châu Á từng chịu tổn thất nặng nề từ cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997. Nguyên nhân cốt lõi là sự phụ thuộc đơn cực vào tín dụng ngân hàng. Khi ngân hàng gặp nợ xấu, dòng vốn sản xuất bị tắc nghẽn nghiêm trọng. Doanh nghiệp Việt Nam đối mặt tình trạng tương tự khi ngân hàng thắt chặt cho vay. Vốn ngắn hạn khó đáp ứng các dự án dài hạn. Thanh khoản thị trường trái phiếu trở thành giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn này. Việc đa dạng hóa nguồn tài trợ giúp giảm thiểu rủi ro đổ vỡ dây chuyền. Thị trường nợ mở ra cơ hội tiếp cận dòng tiền lớn ngoài hệ thống ngân hàng truyền thống. Doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch tài chính dài hạn.

1.2. Biến động lãi suất và khả năng hấp thụ vốn

Khủng hoảng toàn cầu khiến dòng vốn ngoại tệ tại châu Á suy giảm. Chi phí huy động vốn biến động mạnh theo chu kỳ kinh tế. Lãi suất trái phiếu phải phản ánh đúng mức độ rủi ro của từng dự án. Mức lãi suất hấp dẫn thu hút dòng tiền nhàn rỗi từ xã hội. Tuy nhiên, chi phí vốn quá cao sẽ gây áp lực lên biên lợi nhuận của doanh nghiệp. Cân đối giữa chi phí phát hành và khả năng sinh lời là bài toán sống còn. Thị trường trái phiếu nội tệ phát triển tốt giúp giảm thiểu tác động tiêu cực từ các cú sốc bên ngoài. Dòng vốn nội địa được phân bổ hiệu quả vào các lĩnh vực kinh tế trọng điểm.

II. Vai trò của thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam

Trái phiếu doanh nghiệp giữ vai trò trụ cột trong việc hoàn thiện cấu trúc thị trường vốn. Kênh đầu tư này kết nối trực tiếp nguồn vốn nhàn rỗi với các dự án tiềm năng. Nền kinh tế giảm thiểu sự phụ thuộc vào vốn vay tín dụng ngắn hạn. Hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng được xã hội hóa mạnh mẽ. Doanh nghiệp tối ưu hóa cấu trúc tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh. Nhà đầu tư có thêm công cụ tài chính sinh lời an toàn và hiệu quả. Danh mục đầu tư được đa dạng hóa nhằm hạn chế rủi ro tập trung. Sự tăng trưởng của thị trường tạo nền tảng vững chắc cho kinh tế vĩ mô ổn định.

2.1. Đa dạng hóa nguồn vốn cho các dự án dài hạn

Nhu cầu vốn phát triển hạ tầng tại khu vực châu Á lên tới hàng trăm tỷ USD mỗi năm. Nguồn vốn ngân sách nhà nước chỉ đáp ứng một phần nhỏ nhu cầu thực tế. Phát hành trái phiếu cho phép tổ chức phát hành huy động nguồn lực lớn trong thời gian dài. Nhiều doanh nghiệp sử dụng tài sản bảo đảm chất lượng để tăng mức độ an toàn cho trái phiếu. Biện pháp này gia tăng niềm tin cho các bên tham gia giao dịch. Vốn dài hạn giúp doanh nghiệp an tâm triển khai các công trình quy mô lớn. Kênh trái phiếu thúc đẩy quá trình mở rộng hạ tầng giao thông, năng lượng và công nghiệp chế biến.

2.2. Mở rộng cơ hội đầu tư cho thị trường tài chính

Thị trường trái phiếu cung cấp công cụ phân bổ tài sản linh hoạt cho các chủ thể tài chính. Nhóm nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đóng vai trò hạt nhân dẫn dắt thị trường. Các quỹ đầu tư và công ty bảo hiểm tìm kiếm dòng tiền ổn định từ lợi tức trái phiếu. Khẩu vị rủi ro đa dạng giúp phân hóa các sản phẩm trái phiếu trên thị trường. Giao dịch trái phiếu tạo ra môi trường đầu tư minh bạch và chuyên nghiệp. Sự gia tăng của các định chế tài chính giúp dòng vốn luân chuyển thông suốt. Thị trường tài chính trong nước nhờ đó nâng cao sức chống chịu trước biến động quốc tế.

III. Phương thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp hiệu quả

Các phương thức chào bán trái phiếu quyết định trực tiếp đến sự thành công của đợt huy động vốn. Doanh nghiệp cần lựa chọn hình thức phát hành phù hợp với mục tiêu và điều kiện thực tế. Phương thức phát hành ra công chúng mở rộng tối đa tệp nhà đầu tư tham gia. Trong khi đó, kênh trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đáp ứng nhu cầu vốn nhanh gọn và linh hoạt. Mỗi phương thức đều chịu sự điều chỉnh của các khung khổ pháp lý riêng biệt. Tính minh bạch thông tin là tiêu chuẩn bắt buộc trong mọi quy trình chào bán. Lựa chọn đúng phương thức giúp tối ưu hóa chi phí phát hành và bảo đảm an toàn vốn.

3.1. Kênh chào bán riêng lẻ và tiêu chuẩn nhà đầu tư

Chào bán riêng lẻ là lựa chọn phổ biến của nhiều doanh nghiệp cần huy động vốn nhanh. Hình thức trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ có thủ tục tinh gọn và thời gian triển khai ngắn. Pháp luật quy định đối tượng tham gia chủ yếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Quy định này bảo vệ các nhà đầu tư cá nhân ít kinh nghiệm trước những rủi ro tiềm ẩn. Các tổ chức chuyên nghiệp có năng lực thẩm định báo cáo tài chính và phương án kinh doanh. Họ đánh giá chính xác mức độ an toàn và khả năng thanh toán của dự án. Nhờ vậy, thị trường riêng lẻ duy trì được sự kỷ luật và tính thanh lọc tự nhiên.

3.2. Chào bán ra công chúng và tính minh bạch thông tin

Quy trình phát hành ra công chúng đòi hỏi hồ sơ pháp lý chặt chẽ và điều kiện khắt khe. Doanh nghiệp phải công bố thông tin tài chính minh bạch cho toàn thể thị trường. Hoạt động xếp hạng tín nhiệm đóng vai trò độc lập trong việc định giá rủi ro trái phiếu. Điểm xếp hạng cao giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận đông đảo công chúng đầu tư. Chi phí huy động vốn nhờ đó giảm xuống mức hợp lý hơn. Hình thức này thúc đẩy văn hóa quản trị doanh nghiệp chuẩn mực và liêm chính. Tính đại chúng của trái phiếu góp phần nâng cao uy tín thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường.

IV. Giải pháp nâng cao thị trường trái phiếu doanh nghiệp

Phát triển thị trường trái phiếu an toàn đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý. Khung pháp lý cần tiếp tục hoàn thiện để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư. Nâng cao kỷ cương thị trường qua việc kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn. Hoạt động xếp hạng tín nhiệm cần được phổ biến rộng rãi cho mọi đợt phát hành lớn. Doanh nghiệp gặp khó khăn dòng tiền cần chủ động thực hiện tái cơ cấu nợ trái phiếu theo quy định. Minh bạch hóa thông tin là chìa khóa củng cố niềm tin của toàn bộ thị trường. Một thị trường lành mạnh sẽ thúc đẩy kinh tế đất nước tăng trưởng ổn định.

4.1. Chuẩn hóa quy định về định mức tín nhiệm và tài sản

Định mức tín nhiệm là công cụ khách quan đánh giá sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Việc bắt buộc xếp hạng tín nhiệm giúp chuẩn hóa chất lượng trái phiếu lưu hành. Nhà đầu tư có cơ sở dữ liệu tin cậy để đưa ra quyết định giải ngân chính xác. Đồng thời, quy định về tài sản bảo đảm cần được thẩm định độc lập và chặt chẽ. Tránh tình trạng định giá tài sản quá cao so với giá trị thực tế trên thị trường. Việc quản lý tài sản thế chấp an toàn giúp bảo vệ nguồn vốn trong trường hợp rủi ro. Các chuẩn mực này nâng cao chất lượng chung của toàn bộ thị trường nợ.

4.2. Tăng cường thanh khoản và cơ chế tái cấu trúc nợ

Thị trường thứ cấp tập trung giúp cải thiện thanh khoản thị trường trái phiếu đáng kể. Nhà đầu tư dễ dàng mua bán, chuyển nhượng trái phiếu khi có nhu cầu luân chuyển vốn. Khi tổ chức phát hành gặp khó khăn tạm thời, phương án tái cơ cấu nợ trái phiếu cần được kích hoạt sớm. Việc đàm phán gia hạn kỳ hạn hoặc hoán đổi tài sản giúp giảm áp lực vỡ nợ. Doanh nghiệp có thêm thời gian phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi. Quyền lợi của chủ nợ được bảo đảm thông qua sự đồng thuận và cam kết rõ ràng. Đây là giải pháp hữu hiệu để ổn định tâm lý thị trường.

Mục lục chi tiết luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LUẬN ÁN
1.1. Bối cảnh thực tiễn và Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
2.2. Mục tiêu cụ thể
3. Câu hỏi nghiên cứu
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
4.2. Phạm vi nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu
6. Những đóng góp về lý luận và thực tiễn của luận án
6.1. Những đóng góp về mặt lý luận
6.2. Những đóng góp về mặt thực tiễn
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (275 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LUẬN ÁN 1. Bối cảnh thực tiễn và Lý do chọn đề tài Đề tài được thực hiện trên cơ sở ý nghĩa thực tiễn và lý luận như sau. Thứ nhất, về mặt ý nghĩa thực tiễn. Theo đánh giá của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), một trong những lý do chính đằng sau cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997 là sự phụ thuộc quá mức của các nền kinh tế Châu Á vào các ngân hàng thương mại để tài trợ tài chính trong nước.

Các nước trong khu vực Châu Á hầu như thất bại trong việc đa dạng hóa các nguồn tài chính để tài trợ cho doanh nghiệp vì chủ yếu các nền kinh tế này đều dựa vào ngân hàng thay vì các công cụ tài chính khác, cụ thể là thị trường trái phiếu, vẫn chưa phát triển và qui mô của thị trường khá nhỏ (Asian Development Bank, 2002). Mặt khác, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 và khủng hoảng nợ Châu Âu diễn ra đã dẫn đến những hạn chế trong việc mua lại đồng nội tệ và thanh khoản ngoại tệ trong khu vực doanh nghiệp ở châu Á khi các ngân hàng nước ngoài rút khỏi các khoản đầu tư ở châu Á. Hơn nữa, các nước châu Á cần nguồn vốn dài hạn lớn (750 tỷ USD mỗi năm trong giai đoạn 2010–2020) để phát triển kết nối cơ sở hạ tầng trong nước và giữa các nền kinh tế trong khu vực (Bhattacharyay, 2010). Thông qua thị trường trái phiếu nói chung và thị trường Trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) nói riêng, nguồn vốn trong nước và khu vực có thể được chuyển vào các dự án cơ sở hạ tầng và đầu tư sản xuất khác trong dài hạn.

Có một thị trường trái phiếu (trong đó bao gồm TPDN) nội tệ phát triển tốt có thể tăng cường khả năng phục hồi thị trường tài chính trong nước trước những cú sốc bên ngoài và tạo điều kiện trung gian tốt hơn giữa tiết kiệm và đầu tư vào sản xuất ở các nước Châu Á. Trong bối cảnh kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn bắt nguồn từ các cuộc khủng hoảng mang tính chất toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam cũng không tránh khỏi bị ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng này. Tăng trưởng kinh tế không cao, tỉ lệ lạm phát và 2 thất nghiệp tăng cao, số doanh nghiệp (DN) phá sản tăng là những tín hiệu xấu. Là huyết mạch của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng (NH) trong nước lại đứng trước nguy cơ nợ xấu tăng cao, huy động vốn khó khăn và sự mất cân đối kì hạn vốn khiến nhiều NH không thể đáp ứng nhu cầu vay vốn của DN (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2015).

Do đó, để hỗ trợ và duy trì cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các DN không thể chỉ dựa vào nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại (NHTM) mà cần tìm cho mình những nguồn vốn thích hợp khác. Thiết nghĩ, trong tình hình kinh tế nói trên, thì một trong những nguồn vốn mà DN có thể xem xét đến là huy động vốn thông qua kênh thị trường TPDN. Việc huy động vốn bằng phát hành trái phiếu được xem là phương thức mang lại nhiều lợi ích như huy động vốn từ các thành phần kinh tế, hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn vốn cấp phát, giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước, xã hội hóa việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (Trịnh Mai Vân, 2010). Mặt khác, trong nghiên cứu về việc đẩy mạnh tài trợ vốn dài hạn, Batten và Kim (2000) cho rằng việc phát hành trái phiếu cũng cung cấp cho thị trường và các nhà đầu tư một công cụ tài chính, giúp đa dạng hóa danh mục đầu tư và giảm thiểu rủi ro.

Cho nên, Thị trường trái phiếu nói chung và thị trường TPDN nói riêng luôn là một trong những kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế. Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia đang phát triển, được xem là một nền kinh tế mới nổi ở khu vực Đông Nam Á. Theo báo cáo Một số nét kinh tế Việt Nam trong mục Thông tin Việt Nam của Bộ Ngoại giao Việt Nam, những cải cách kinh tế mạnh mẽ trong gần ba thập kỷ đổi mới đã mang lại cho Việt Nam những thành quả đáng phấn khởi. Việt Nam đã tạo được một môi trường kinh tế thị trường có tính cạnh tranh và năng động.

Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần được khuyến khích phát triển, tạo tính hiệu quả trong việc huy động các nguồn lực xã hội phục vụ cho tăng trưởng kinh tế. Kinh tế vĩ mô cả nước cơ bản duy trì ổn định. Tốc độ tăng Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trung bình trong giai đoạn 1991 – 2010 đạt khoảng 7,5%. Do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn 3 cầu, tăng trưởng GDP giai đoạn 2011 – 2015 đạt trên 5,9%/năm; trong đó năm 2014 đạt 5,98%, năm 2015 đạt 6,68%.

GDP năm 2019 đạt kết quả ấn tượng với tốc độ tăng 7,02% (Quý I tăng 6,82%, quý II tăng 6,73%; quý III tăng 7,48%[3]; quý IV tăng 6,97%), vượt mục tiêu của Quốc hội đề ra từ 6,6%-6,8%, khẳng định tính kịp thời và hiệu quả của các giải pháp được Chính phủ ban hành, chỉ đạo quyết liệt các cấp, các ngành, các địa phương và cộng đồng doanh nghiệp cùng nỗ lực thực hiện để đạt và vượt mục tiêu tăng trưởng. Quy mô và tiềm lực của nền kinh tế liên tục tăng, bình quân đầu người khoảng 2. Lạm phát cơ bản được kiềm chế, thị trường tài chính – tiền tệ ổn định. Cùng với tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế trong nước của Việt Nam đã có sự thay đổi đáng kể, tích cực.

Nếu như, quy mô nền kinh tế Việt Nam so với khu vực Asean +3 được đánh giá là khá tương đương và có nhiều tiềm năng tăng trưởng trong tương lai. Thì thị trường TPDN Việt Nam lại chưa có được sự phát triển đúng tầm như thế. Thị trường TPDN Việt Nam hình thành từ năm 2000, song đến năm 2011 khi Nghị định 90/2011/NĐ-CP về phát hành TPDN có hiệu lực, thị trường này mới bắt đầu phát triển. Trong những năm gần đây, ở Việt Nam, mặc dù thị trường trái phiếu đã có những nét khởi sắc nhưng so sánh tương quan với các nước cùng trình độ phát triển trong khu vực và trên Thế giới thì thị trường trái phiếu Việt Nam chưa phát triển đúng tầm.

Đáng chú ý, hiện nay, trên thị trường trái phiếu Việt Nam, trái phiếu Chính phủ đang chiếm vị trí “thống lĩnh”, trong khi đó trái phiếu của các DN phát hành lại rất hạn chế (Vũ Nhữ Thăng, 2013). Và dù qui mô vốn hoá thị trường TPDN đã tăng dần và đạt mức 10,22% GDP năm 2018 (tính đến thời điểm 24/06/2019) thì con số này vẫn nhỏ hơn nhiều so với mức bình quân của khu vực Asean +3 là 21,7% GDP. Năm 2018 đánh dấu sự tăng trưởng rõ rệt của thị trường TPDN Việt Nam. Trong năm này, quy mô thị trường TPDN tăng khoảng 53% so với năm 2017 và tăng gấp 32 lần so với năm 2011.

Sự tăng trưởng đó không ngừng bứt phá cho đến nay. Sự tăng trưởng của thị trường TPDN làm tăng kỳ vọng kênh TP thay thế kênh tín dụng, giảm áp lực cung ứng vốn trung và dài hạn cho các NH.1: Quy mô Thị trường trái phiếu Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2020 Nguồn: Asian Bonds Online, 20211 Khi thị trường chưa phát triển, có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này như: sự chưa ổn định của nền kinh tế, quy mô thị trường trái phiếu nhỏ, tính thanh khoản của trái phiếu không cao, sức khỏe của các doanh nghiệp, sự minh bạch của thị trường,v.v…Còn hiện tại, tốc độ phát triển quá nóng của TPDN cũng là một vấn đề đáng lo ngại. Theo số liệu thống kê, năm 2020 giá trị phát hành TPDN đạt mức kỷ lục 429.500 tỷ đồng, tăng 28,3% so với năm 2019. Dư nợ thị trường TPDN đạt 950.000tỷ đồng, chiếm 15,10% so với GDP.

Theo báo cáo mới công bố của Hiệp hội Thị trường Trái Phiếu Việt Nam (VBMA), năm 2021 có tổng cộng 964 đợt phát hành TPDN với tổng giá trị 595.000 tỷ đồng, trong đó có 937 đợt phát hành riêng lẻ với tổng giá trị 570. Con số trên cho thấy TPDN vẫn tăng nóng trong năm 2021 dù đã có hàng loạt nghị định, thông tư được ban hành năm 2020 với mục đích hạ nhiệt thị trường TPDN. Khi xu hướng chuyển huy động vốn sang thị trường TPDN, các NH cũng không nằm ngoài cuộc với thứ hạng huy động cao trong thị trường. Trong năm 2021, 1 Truy cập tại https://asianbondsonline.org ngày 25/03/2021 5 nhóm NHTM đã vượt nhóm bất động sản, dẫn đầu về giá trị phát hành với tổng khối lượng 223.

Các NH không chỉ phát hành TPDN, mà còn trở thành môi giới hỗ trợ về kỹ thuật, bảo lãnh phát hành và nhận phân phối cho công ty phát hành trái phiếu, đồng thời là một trong những người mua chính trên thị trường TPDN. Trong báo cáo “Thị trường TPDN” do CTCP Chứng khoán SSI công bố tháng 11-2021, cho biết NH và Công ty chứng khoán (CTCK) chiếm tỷ trọng cao trong bên mua sau Nghị định 153/2020/NĐ-CP có hiệu lực. Theo đó, có tới gần 60% lượng TPDN phát hành do các NH và CTCK nắm giữ. Cụ thể, các NH đã mua vào 124.400 tỷ đồng, chiếm 27,3%; các CTCK mua 148.400 tỷ đồng, chiếm 32,6%.

Như vậy, NHTM không chỉ đóng vai trò chính trên kênh tín dụng, còn tích cực tham gia kênh TPDN, trong khi mục tiêu chung đặt ra cho phát triển thị trường này nhằm gỡ bỏ gánh nặng vốn trung và dài hạn cho chính họ. Điều này không chỉ là một sự bất hợp lý mà kèm theo đó mang lại nhiều rủi ro được cảnh báo bởi sự tham gia của các NH có vẻ làm thị trường bị méo mó. Khi gia nhập kênh này, NH có xu hướng rót vốn vào TPDN ngày một dày hơn, khi cơ quan quản lý siết chặt hoạt động cho vay vào các lĩnh vực rủi ro. Đồng thời, cũng qua nguồn này các NH đang rót vốn lẫn nhau trong bối cảnh cần đảm bảo các tỷ lệ an toàn vốn như hệ số CAR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn theo Basel II.

Trước thực trạng này, việc phát triển thị trường TPDN ở Việt Nam là một vấn đề vô cùng quan trọng trong giai đoạn tới. Điều này cho thấy, tuy chưa thực sự chuẩn hóa nhưng thị trường TPDN là một thị trường tiềm năng đang trong quá trình hoàn thiện, phát triển và đang thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư và tổ chức tài chính trong và ngoài nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-phat-trien-thi-truong-trai-phieu-doanh-nghiep-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích xu hướng phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam, cơ hội đầu tư và thách thức pháp lý cho doanh nghiệp.

Luận án "Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam" có 275 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter