Thực trạng và giải pháp phát triển Tài chính vi mô tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Luận án đề xuất giải pháp phát triển hoạt động tài chính vi mô vùng kinh tế trọng điểm miền Trung hiệu quả, bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
192
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- TCVM: Xóa đói giảm nghèo bền vững vùng miền Trung
- Số trang:
- 192 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.TCVM Xóa đói giảm nghèo bền vững vùng miền Trung
Đói nghèo là vấn đề toàn cầu. Nó gây ra bất bình đẳng, hạn chế phát triển kinh tế. Xóa đói giảm nghèo là con đường phát triển bền vững. Việt Nam xem đây là chương trình mục tiêu quốc gia. Nhiều chính sách đã giúp cải thiện thu nhập. Người nghèo tiếp cận dịch vụ xã hội. Họ được hỗ trợ chống đỡ rủi ro. Tiếp cận tài chính rất quan trọng. Nguồn tài chính nhỏ tạo công ăn việc làm. Nó cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống. Tài chính vi mô (TCVM) đóng vai trò đặc biệt. Nó hỗ trợ xóa đói giảm nghèo. Nó thúc đẩy phát triển kinh tế toàn diện. TCVM miền Trung là giải pháp then chốt cho các cộng đồng dễ tổn thương.
1.1. Tầm quan trọng của tài chính vi mô
Tài chính vi mô hỗ trợ các hộ nghèo. Nó phục vụ hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo. Hộ có mức sống trung bình cũng được hưởng lợi. Các cá nhân thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ là đối tượng. Đây là những nhóm dễ tổn thương nhất. Đời sống kinh tế của họ khó khăn. Sản xuất nông nghiệp chịu nhiều ảnh hưởng thiên tai. Dịch bệnh cũng tác động lớn. Mức sống của họ còn thấp. Họ chỉ đảm bảo các điều kiện sinh hoạt tối thiểu. Tín dụng vi mô vùng kinh tế trọng điểm giúp họ có vốn. Vốn này dùng để đầu tư sản xuất. Nó cải thiện đáng kể cuộc sống.
1.2. Đối tượng thụ hưởng của tài chính vi mô
Các đối tượng thụ hưởng chủ yếu sinh sống ở nông thôn. Họ thiếu điều kiện tiếp cận các dịch vụ văn hóa. Giáo dục và y tế cũng chưa được chú trọng. Tổ chức tài chính vi mô (TCTCVM) miền Trung hướng đến họ. Các dịch vụ như tiết kiệm vi mô, bảo hiểm vi mô giúp họ dự phòng. Điều này tạo nền tảng vững chắc hơn. Ngân hàng Chính sách Xã hội miền Trung là một kênh quan trọng. Nó đưa nguồn vốn đến tận tay người dân. Đà Nẵng tài chính vi mô, Quảng Nam tài chính vi mô đang phát triển. Chúng giúp giảm bớt gánh nặng kinh tế.
1.3. Lợi ích của TCVM đối với người nghèo
TCVM cung cấp vốn nhỏ. Vốn này hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nó tạo thêm thu nhập, nâng cao mức sống. Người nghèo có cơ hội tự chủ tài chính. Họ giảm phụ thuộc vào các khoản vay không chính thức. TCVM còn giáo dục tài chính. Nó giúp người dân quản lý tiền hiệu quả hơn. Đây là nền tảng cho phát triển kinh tế địa phương miền Trung. Nó góp phần vào xóa đói giảm nghèo miền Trung một cách bền vững.
II.Bức tranh tài chính vi mô tại Việt Nam và thách thức
Hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam có nhiều tiến bộ. Quy mô và chất lượng hoạt động đều tăng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vướng mắc. Người nghèo khó tiếp cận dịch vụ. Các dịch vụ như tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm còn hạn chế. Các dịch vụ phi tài chính khác cũng vậy. Công tác tổ chức hoạt động của tổ chức tài chính vi mô (TCTCVM) miền Trung chưa chuyên nghiệp. Khung pháp lý vẫn chưa đầy đủ. Chưa có định hướng phát triển riêng. Các vùng miền có đặc thù khác nhau. Cần dịch vụ tài chính phù hợp hơn để phục vụ tốt nhất người dân.
2.1. Phát triển TCVM tại Việt Nam hiện nay
Việt Nam đã triển khai nhiều chương trình. Tài chính vi mô được coi trọng. Nhiều TCTCVM miền Trung đã hình thành. Họ cung cấp các gói tín dụng vi mô. Các gói này đáp ứng nhu cầu vốn nhỏ. Mục tiêu là sản xuất, kinh doanh cho người nghèo. Ngân hàng Chính sách Xã hội miền Trung đóng vai trò chủ đạo. Nó cấp tín dụng ưu đãi. Nó giúp hàng triệu hộ thoát nghèo. Các tổ chức phi chính phủ cũng tham gia. Họ mở rộng mạng lưới dịch vụ, tiếp cận nhiều đối tượng hơn.
2.2. Hạn chế tiếp cận dịch vụ tài chính vi mô
Dù có sự phát triển, việc tiếp cận vẫn khó khăn. Nhiều hộ nghèo ở vùng sâu, vùng xa chưa biết đến. Thông tin về các sản phẩm tài chính vi mô còn hạn chế. Quy trình thủ tục đôi khi phức tạp. Điều này cản trở người dân. Đặc biệt là những người không quen giấy tờ. Thiếu linh hoạt trong sản phẩm cũng là vấn đề. Các sản phẩm chưa thực sự phù hợp. Nhu cầu đa dạng của người nghèo chưa được đáp ứng, làm giảm hiệu quả hoạt động.
2.3. Khung pháp lý cho tổ chức TCVM
Khung pháp lý cho tổ chức tài chính vi mô (TCTCVM) miền Trung chưa hoàn thiện. Điều này gây khó khăn trong quản lý. Nó ảnh hưởng đến giám sát và phát triển. Các chính sách cần rõ ràng hơn. Cần có định hướng phát triển vùng cụ thể. Điều này giúp các TCTCVM miền Trung hoạt động hiệu quả. Nó đảm bảo các dịch vụ đến đúng đối tượng. Việc phát triển bền vững cần khuôn khổ pháp lý vững chắc và linh hoạt.
III.Đặc điểm vùng KTTĐ miền Trung và nhu cầu TCVM
Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) miền Trung có vị trí quan trọng. Quyết định 1085/QĐ-TTg thành lập vùng này. Nó bao gồm 5 tỉnh, thành phố: Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định. Vùng này chiến lược về kinh tế - xã hội. Nó còn quan trọng cho quốc phòng an ninh. Mục tiêu là tăng trưởng kinh tế 9%/năm (2016-2020). GDP bình quân đầu người đạt 80 triệu đồng năm 2020. Mục tiêu này cao gấp 1,1-1,2 lần cả nước. Năm 2019, dân số vùng hơn 6,5 triệu người. Khoảng 63,2% dân số sống ở nông thôn. Điều này tạo nhu cầu lớn về tài chính vi mô miền Trung.
3.1. Vị trí và tiềm năng kinh tế trọng điểm miền Trung
Vùng KTTĐ miền Trung nằm ở trung tâm Việt Nam. Nó có bờ biển dài, cảng biển quan trọng. Nơi đây có nhiều di sản văn hóa. Tiềm năng du lịch rất lớn. Công nghiệp, dịch vụ cũng phát triển. Đặc biệt là tại Đà Nẵng tài chính vi mô đang mở rộng. Vùng có nhiều khu công nghiệp, đô thị. Điều này thu hút đầu tư, tạo việc làm. Tuy nhiên, sự phát triển chưa đồng đều giữa các khu vực trong vùng.
3.2. Thực trạng kinh tế xã hội vùng KTTĐ miền Trung
Giai đoạn 2011-2019, tăng trưởng kinh tế vùng đạt 8,14%. Mức này cao hơn mức trung bình cả nước (6,2%). GDP bình quân đầu người tăng từ 41,77 triệu (2015) lên 55,73 triệu (2019). Tuy nhiên, vẫn thấp hơn bình quân cả nước. Mục tiêu đề ra chưa đạt được. Thu nhập tăng chủ yếu ở thành phố. Khu vực nông thôn, miền núi, ven biển còn rất thấp. Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo còn cao. Hơn 7% dân số thuộc nhóm này năm 2019. Họ cần tín dụng vi mô vùng kinh tế trọng điểm khẩn cấp.
3.3. Hạn chế tiếp cận tài chính ở nông thôn miền Trung
Người dân nông thôn gặp nhiều khó khăn. Khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính hạn chế. Điều này ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư. Vốn cần cho sản xuất, tạo việc làm. Nó cũng tác động đến đời sống vật chất, tinh thần. Hiệu quả xóa đói giảm nghèo bị ảnh hưởng. Mục tiêu phát triển kinh tế toàn diện của quốc gia cũng vậy. Do đó, phát triển tài chính vi mô tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là cấp thiết. Nó giúp cải thiện tình hình kinh tế xã hội.
IV.Tác động của TCVM đến phát triển kinh tế địa phương
Tài chính vi mô miền Trung mang lại nhiều tác động tích cực. Nó cung cấp nguồn vốn nhỏ cho người nghèo. Nguồn vốn này giúp họ khởi nghiệp. Hoặc mở rộng sản xuất quy mô nhỏ. Điều này tạo ra công ăn việc làm. Thu nhập của hộ gia đình được cải thiện. Phát triển kinh tế địa phương miền Trung sẽ có đà. TCVM không chỉ là tiền. Nó còn là giáo dục tài chính. Nó tăng cường năng lực cho người dân. Họ tự chủ hơn trong quyết định kinh tế, giảm thiểu rủi ro.
4.1. Cải thiện thu nhập và tạo việc làm địa phương
Tín dụng vi mô vùng kinh tế trọng điểm giúp nông dân đầu tư. Họ mua sắm giống cây trồng, vật nuôi. Họ sửa chữa thiết bị sản xuất. Các hộ kinh doanh nhỏ có vốn xoay vòng. Điều này thúc đẩy sản xuất. Nó tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới. Từ đó, nhu cầu lao động tăng lên. Nhiều việc làm mới được tạo ra. Thu nhập bình quân đầu người tăng lên. Ví dụ như tại Quảng Nam tài chính vi mô đã giúp nhiều hộ chuyển đổi từ nông nghiệp sang kinh doanh dịch vụ.
4.2. Góp phần giảm nghèo bền vững tại miền Trung
Bằng cách cải thiện thu nhập, tài chính vi mô trực tiếp xóa đói giảm nghèo miền Trung. Hộ gia đình thoát nghèo bền vững hơn. Họ có khả năng chống chịu tốt hơn trước rủi ro. Các dịch vụ như tiết kiệm vi mô giúp họ tích lũy. Bảo hiểm vi mô bảo vệ họ khỏi bất trắc. Điều này tạo lưới an sinh xã hội. Nó là yếu tố quan trọng để vùng KTTĐ miền Trung phát triển đồng đều. Không chỉ thành phố, mà cả nông thôn đều hưởng lợi từ các chính sách này.
4.3. Nâng cao chất lượng sống cộng đồng miền Trung
Khi thu nhập được cải thiện, chất lượng sống tăng lên. Hộ gia đình có tiền đầu tư cho giáo dục. Con cái được đi học đầy đủ hơn. Y tế cũng được quan tâm. Người dân tiếp cận tốt hơn các dịch vụ xã hội. Đời sống tinh thần phong phú hơn. Các hoạt động văn hóa, giải trí được chú trọng. Tổ chức tài chính vi mô (TCTCVM) miền Trung góp phần xây dựng cộng đồng vững mạnh. Họ thúc đẩy sự phát triển toàn diện của vùng, tạo ra một xã hội công bằng hơn.
V.Chiến lược phát triển tài chính vi mô tại miền Trung
Nghiên cứu về phát triển hoạt động Tài chính vi mô tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung rất cần thiết. Nó có ý nghĩa cả về khoa học và thực tiễn. Mục tiêu tổng quát là xây dựng khung lý thuyết. Khung này dùng để đánh giá thực trạng. Sau đó đề xuất các giải pháp cụ thể. Các giải pháp nhằm phát triển tài chính vi mô miền Trung mạnh mẽ hơn. Việc này đòi hỏi sự phối hợp giữa nhiều bên. Từ chính phủ, Ngân hàng Chính sách Xã hội miền Trung, đến các tổ chức tài chính vi mô (TCTCVM) miền Trung và cộng đồng dân cư.
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về TCVM
Cần xây dựng một hệ thống lý luận vững chắc. Lý luận này phải phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Nó đặc biệt quan tâm đến đặc thù vùng KTTĐ miền Trung. Các khái niệm, nguyên tắc, mô hình tài chính vi mô cần được phân tích. Cần có sự tổng hợp các kinh nghiệm quốc tế. Từ đó rút ra bài học cho vùng. Điều này tạo nền tảng cho các chính sách. Nó giúp định hướng phát triển tín dụng vi mô vùng kinh tế trọng điểm một cách khoa học.
5.2. Đánh giá thực trạng hoạt động TCVM
Một nghiên cứu sâu sắc về thực trạng là cần thiết. Nó đánh giá mức độ tiếp cận dịch vụ tài chính vi mô của người dân. Đặc biệt là ở khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa. Cần phân tích hiệu quả hoạt động của tổ chức tài chính vi mô (TCTCVM) miền Trung. Các yếu tố thuận lợi và khó khăn cần được nhận diện. Phải có số liệu cụ thể về Đà Nẵng tài chính vi mô, Quảng Nam tài chính vi mô và các tỉnh khác để đưa ra cái nhìn tổng thể.
5.3. Đề xuất giải pháp phát triển TCVM hiệu quả
Trên cơ sở lý luận và thực trạng, các giải pháp được đề xuất. Các giải pháp phải mang tính khả thi, bền vững. Nó nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính vi mô miền Trung. Cần cải thiện khung pháp lý, chính sách hỗ trợ. Đào tạo nhân lực cho TCTCVM miền Trung. Mở rộng mạng lưới dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm. Đặc biệt là các dịch vụ như tiết kiệm vi mô, bảo hiểm vi mô. Mục tiêu cuối cùng là phát triển kinh tế địa phương miền Trung bền vững và toàn diện.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (192 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài Đói nghèo luôn là vấn đề rất quan trọng được các quốc gia trên thế giới quan tâm sâu sắc. Bởi vì đói nghèo là nguyên nhân của sự bất bình đẳng về thu nhập, kém đa dạng trong phát triển kinh tế, thiếu tính an toàn cho xã hội và ảnh hưởng đến cả vấn đề chính trị. Việc thực hiện xóa đói giảm nghèo là con đường đưa nền kinh tế quốc gia phát triển, bảo vệ được môi trường kinh tế - xã hội và duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững. Tại Việt Nam, công tác xóa đói giảm nghèo thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, đã được Đảng và Nhà nước quan tâm, đặt lên hàng đầu với các nhóm chính sách khác nhau đã tác động đến việc cải thiện thu nhập cho người nghèo, tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, hỗ trợ người nghèo chống đỡ những rủi ro, tổn thất trong đời sống.
Trong đó, tiếp cận tài chính là điều quan trọng đối với người nghèo, mặc dù nguồn tài chính rất nhỏ nhưng giúp người nghèo có các điều kiện tài chính nhằm tạo công ăn việc làm, cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống của người nghèo. Tài chính vi mô (TCVM) ra đời, đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia thông qua sự hỗ trợ công cuộc xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế tài chính toàn diện. TCVM luôn đồng hành cùng với những hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình, cá nhân có thu nhập thấp, DN siêu nhỏ, đây là đối tượng dễ bị tổn thương nhất trong xã hội. Bởi đời sống kinh tế khó khăn, chủ yếu sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng lớn các yếu tố thiên tai, dịch bệnh, có mức sống thấp và mới chỉ đảm bảo các điều kiện sinh hoạt tối thiểu.
Đời sống tinh thần chưa được chú trọng đến các hoạt động như văn hóa, giáo dục và y tế. Trong thời gian qua, hoạt động TCVM tại Việt Nam có những bước phát triển vượt bậc về quy mô và chất lượng hoạt động nhưng công tác tiếp cận các dịch vụ TCVM như tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm và các dịch vụ phi tài chính khác của người nghèo còn nhiều vướng mắc nhất định. Công tác tổ chức hoạt 2 động của các tổ chức TCVM chưa thật sự chuyên nghiệp, khung pháp lý chưa đầy đủ, chưa có định hướng phát triển riêng cho các vùng, miền và các địa phương khác nhau để cung cấp các dịch vụ tài chính phù hợp, đáp ứng nhu cầu của người nghèo và người có thu nhập thấp. Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) miền Trung được thành lập theo Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 12/8/2008 của Thủ tướng chính phủ.
Vùng KTTĐ miền Trung bao gồm 5 tỉnh, thành phố: Thừa Thiên -Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, có vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh đối với cả khu vực Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên. Theo Quyết định số 1874/QĐ-TTg, ngày 13/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ “Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” [39] đã đề ra mục tiêu phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khoảng 9%/năm giai đoạn 2016-2020. GDP bình quân đầu người đến năm 2020 đạt khoảng 80 triệu đồng tương đương 3.600 USD bằng khoảng 1,1-1,2 lần mức bình quân đầu người của cả nước. Vùng KTTĐ miền Trung có khoảng hơn 6,5 triệu người, chiếm khoảng 7,05% dân số của cả nước vào năm 2019.
Đặc điểm dân số phân bổ tập trung khu vực nông thôn là chủ yếu, chiếm hơn 63,2%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng KTTĐ miền Trung giai đoạn 2011-2019 đạt 8,14%, cao hơn so với trung bình cả nước là 6,2%. GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 41,77 triệu đồng và tăng lên 55,73 triệu đồng năm 2019, nhưng lại thấp hơn bình quân của cả nước. Cả tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người đã có sự gia tăng nhưng chưa đáp ứng được mục tiêu đề ra và chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của vùng.
Thu nhập bình quân đầu người những năm qua tăng trưởng chủ yếu tập trung các thành phố, khu đô thị, còn ở khu vực nông thôn, vùng sâu, miền núi và vùng ven biển, hải đảo thu nhập rất thấp. Khu vực này có tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo, người có thu nhập thấp chiếm tỉ lệ rất cao hơn 7% vào năm 2019. Trong khi khả năng tiếp cận các dịch vụ về tài chính hạn chế nên tác động rất 3 lớn đến nguồn vốn đầu tư vào sản xuất, tạo việc làm, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của người dân. Từ đó, tác động đến hiệu quả của việc thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo của vùng, cũng như mục tiêu phát triển kinh tế toàn diện của quốc gia.
Xuất phát từ những lý do trên, NCS đã lựa chọn đề tài “Phát triển hoạt động Tài chính vi mô tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung” làm đề tài nghiên cứu, có ý nghĩa cả về khoa học và thực tiễn. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát: Xây dựng khung lý thuyết để đánh giá thực trạng phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ miền Trung, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ miền Trung. Mục tiêu cụ thể: - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ. - Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ miền Trung.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ miền Trung dựa trên cơ sở lý luận, thực tiễn đã nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu về phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ của quốc gia. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu sự phát triển hoạt động tài chính vi mô tại Vùng KTTĐ miền Trung với 5 tỉnh, thành phố: Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định.
- Phạm vi về thời gian: + Nghiên cứu về số liệu thứ cấp từ các tổ chức cung ứng dịch vụ TCVM tại Việt Nam và tại vùng KTTĐ miền Trung từ năm 2015-2019. 4 + Nghiên cứu về số liệu sơ cấp, khảo sát khách hàng sử dụng dịch vụ TCVM tập trung năm 2019. - Phạm vi nghiên cứu về nội dung: + Trong khuôn khổ luận án nghiên cứu các hoạt động TCVM của các TCTD (không phải là tổ chức TCVM chính thức) cung cấp cho khách hàng TCVM và các CT/DA TCVM. Bởi tại vùng KTTĐ miền Trung chưa có một một tổ chức TCVM được cấp phép hoạt động trong thời gian luận án nghiên cứu, thậm chí cho đến 31/12/2020.
Trong số các TCTD cung ứng dịch vụ TCVM, thì đứng đầu là NHCSXH, tiếp đến là Quỹ TDND, còn NHNN&PTNT mặc dù có sự chú trọng đến đối tượng khách hàng nông nghiệp, nông thôn, hỗ trợ phát triển tam nông, nhưng trong thời gian qua tỷ trọng cung ứng dịch vụ tín dụng và tiết kiệm vi mô không nhiều và có xu hướng giảm. Vì vậy, trong khuôn khổ luận án nghiên cứu 3 tổ chức cung ứng dịch vụ TCVM là NHCSXH Việt Nam, Quỹ TDND và các CT/DA TCVM. + Về sản phẩm dịch vụ cung ứng: Phát triển hoạt động TCVM có phạm vi nghiên cứu và tiếp cận rất rộng, gồm các dịch vụ như tín dụng vi mô, tiết kiệm vi mô, bảo hiểm vi mô, thanh toán vi mô và các dịch vụ phi tài chính khác. Luận án tập trung nghiên cứu sâu cả lý thuyết và thực tiễn về phát triển hoạt động tín dụng vi mô và tiết kiệm vi mô của các tổ chức cung ứng dịch vụ TCVM.
Các hoạt động còn lại như bảo hiểm, thanh toán và các dịch vụ tài chính khác, luận án có đề cập, nhưng chủ yếu để minh chứng cho hai hoạt động cơ bản trên. Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học, trong đó phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử được sử dụng làm nền tảng. - Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: được sử dụng để làm rõ các vấn đề về TCVM và phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ; sử dụng đánh giá thực trạng phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ miền Trung thời gian qua. 5 - Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: (1) Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp; (2) Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp.
(1) Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: luận án tổng hợp, phân tích có hệ thống những thông tin, tài liệu về hoạt động TCVM qua các nguồn dữ liệu sau: + Các lý thuyết có liên quan đến hoạt động TCVM, phát triển hoạt động TCVM của các tổ chức cung ứng dịch vụ TCVM, phát triển hoạt động TCVM vùng KTTĐ và quốc gia. Từ đó tổng hợp, chắt lọc có hệ thống trên cơ sở kế thừa và hệ thống hóa lại lý luận có liên quan đến luận án. + Từ các nguồn dữ liệu thu thập ở Danh bạ TCVM của nhóm công tác TCVM Việt Nam; Kết quả khảo sát về hộ nghèo của Bộ LĐ-TBXH; Báo cáo thường niên của các TCTD cung cấp dịch vụ TCVM. Thu thập từ sách, báo, tạp chí, đề tài nghiên cứu có liên quan trong phạm vi thời gian từ 2015-2019.
Dữ liệu trên được thu thập, phân loại và kiểm tra mức độ phù hợp về nội dung và độ tin cậy. Sử dụng số liệu trên để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động TCVM của Việt Nam, của vùng KTTĐ miền Trung, định hướng phát triển kinh tế-xã hội của vùng KTTĐ miền Trung, định hướng phát triển hoạt động TCVM của vùng. (2) Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp: Phương pháp này được thực hiện thông qua sự kết hợp phương pháp chuyên gia và phương pháp khảo sát thông qua bảng hỏi nhằm đánh giá về quy mô và chất lượng dịch vụ, mức độ tiếp cận vốn của khách hàng và hiệu quả sử dụng vốn nhằm nâng cao mức sống cho khách hàng TCVM.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phát triển Tài chính vi mô tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-phat-trien-hoat-dong-tai-chinh-vi-mo-tai-vung-kinh-te-trong-diem-mien
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển Tài chính vi mô tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đề xuất giải pháp phát triển hoạt động tài chính vi mô vùng kinh tế trọng điểm miền Trung hiệu quả, bền vững.
Luận án "Phát triển Tài chính vi mô tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển Tài chính vi mô tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển Tài chính vi mô tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.