Luận án phản ứng của nhà đầu tư với thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người nội bộ, người liên quan và cổ đông lớn nước ngoài nghiên cứu trên thị trường chứng khoán Việt Nam

"Luận án nghiên cứu phản ứng nhà đầu tư với thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu người nội bộ, người liên quan và cổ đông lớn nước ngoài."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

152

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan đăng ký giao dịch cổ phiếu người nội bộ
Số trang:
152 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan đăng ký giao dịch cổ phiếu người nội bộ

Thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển nhanh chóng trong hai thập kỷ qua. Tính minh bạch thông tin đóng vai trò then chốt đối với sự ổn định thị trường. Hoạt động đăng ký giao dịch cổ phiếu của nhóm lãnh đạo doanh nghiệp luôn thu hút sự quan tâm lớn. Các đối tượng này nắm giữ nguồn thông tin nội bộ giá trị cao. Thị trường thường phản ứng mạnh trước các thông báo giao dịch. Hiện tượng bất cân xứng thông tin tạo ra lợi thế rõ rệt cho người nắm quyền quản trị. Nghiên cứu tập trung phân tích phản ứng giá cổ phiếu xoay quanh các sự kiện công bố thông tin. Mục tiêu chính là đánh giá hiệu quả thông tin và mức độ biến động giá. Cơ sở dữ liệu bao gồm các thông báo giao dịch chính thức tại các sở giao dịch chứng khoán. Việc tìm hiểu bản chất dòng tiền giúp làm rõ hành vi của nhà đầu tư đại chúng.

1.1. Bối cảnh thị trường chứng khoán và bất cân xứng

Lý thuyết bất cân xứng thông tin chỉ ra khoảng cách kiến thức giữa ban điều hành và cổ đông phổ thông. Ban giám đốc và hội đồng quản trị hiểu rõ tình hình kinh doanh hơn công chúng. Khi người nội bộ đăng ký giao dịch cổ phiếu, thị trường xem đây là tín hiệu trực tiếp. Tín hiệu này phản ánh kỳ vọng thực tế về triển vọng tăng trưởng hoặc rủi ro tiềm ẩn. Thị trường Việt Nam có tỷ trọng nhà đầu tư cá nhân rất cao. Tâm lý đám đông chi phối mạnh mẽ các quyết định mua bán hàng ngày. Sự thiếu hụt thông tin khiến nhà đầu tư nhỏ lẻ phụ thuộc vào hành động của nội bộ. Do đó, hiện tượng lan truyền thông tin tạo ra các đợt biến động giá ngắn hạn. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh tầm quan trọng của việc kiểm soát khoảng cách thông tin.

1.2. Quy định công bố thông tin giao dịch người nội bộ

Hệ thống pháp lý Việt Nam ban hành các quy định nghiêm ngặt về chứng khoán. Quy định bắt buộc người nội bộ và người có liên quan phải báo cáo trước khi thực hiện mua bán. Thời hạn đăng ký giao dịch cổ phiếu thường diễn ra trước ngày giao dịch dự kiến. Việc công bố công khai giúp giảm thiểu hành vi trục lợi thông tin mật. Mọi thay đổi về tỷ lệ sở hữu phải được gửi đến cơ quan quản lý nhà nước. Sở Giao dịch Chứng khoán công bố thông báo lên cổng thông tin chính thức. Nhà đầu tư dựa vào các văn bản này để điều chỉnh danh mục đầu tư. Quy trình công bố minh bạch bảo vệ quyền lợi hợp pháp của toàn bộ thị trường. Các chế tài xử phạt cũng ngày càng hoàn thiện nhằm răn đe vi phạm.

II. Phương pháp nghiên cứu sự kiện và đo lường biến động

Phương pháp nghiên cứu sự kiện là công cụ kinh tế lượng tiêu chuẩn trong tài chính doanh nghiệp. Phương pháp này đo lường tác động của một sự kiện cụ thể lên giá trị chứng khoán. Điểm mốc quan trọng là ngày thông báo đăng ký giao dịch được công bố rộng rãi. Cửa sổ sự kiện được thiết lập trước và sau ngày công bố nhằm nắm bắt toàn diện biến động. Nghiên cứu sử dụng mô hình thị trường để ước lượng lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu. Phần chênh lệch giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận kỳ vọng thể hiện phản ứng thị trường. Các kiểm định thống kê chuẩn xác nhận mức độ ý nghĩa của kết quả thực nghiệm. Quy trình xử lý dữ liệu loại bỏ các yếu tố gây nhiễu từ thị trường chung.

2.1. Ứng dụng mô hình Event Study trên thị trường

Nghiên cứu sự kiện (event study) cho phép kiểm tra tính hiệu quả dạng bán mạnh của thị trường. Cửa sổ ước lượng thường kéo dài từ 120 đến 250 ngày giao dịch trước sự kiện. Cửa sổ sự kiện bao gồm các khoảng thời gian ngắn hạn như [-10; +10] hoặc [-5; +5] ngày. Mô hình thị trường sử dụng chỉ số VN-Index làm đại diện cho danh mục thị trường. Các tham số hồi quy được tính toán cẩn trọng để dự báo lợi nhuận chuẩn tắc. Sau đó, độ lệch lợi nhuận trong cửa sổ sự kiện được phân tích chi tiết. Mô hình event study giúp tách biệt biến động riêng lẻ của cổ phiếu khỏi xu hướng chung. Cách tiếp cận này đảm bảo tính khách quan và khoa học cho toàn bộ nghiên cứu.

2.2. Xác định tỷ suất sinh lợi bất thường và tích lũy

Tỷ suất sinh lợi bất thường (abnormal return - AR) đo lường phản ứng tức thì tại từng ngày giao dịch. AR phản ánh mức sinh lời vượt trội ngoài kỳ vọng thông thường của mô hình. Tỷ suất sinh lợi bất thường tích lũy (cumulative abnormal return - CAR) cộng dồn các giá trị AR trong suốt cửa sổ sự kiện. Chỉ số CAR giúp phát hiện xu hướng phản ứng sớm trước ngày công bố hoặc phản ứng chậm trễ sau đó. Nếu CAR mang giá trị dương có ý nghĩa thống kê, thông báo mang lại tác động tích cực. Ngược lại, CAR âm biểu thị tâm lý bi quan của thị trường đối với sự kiện. Các giá trị trung bình tích lũy cung cấp bức tranh tổng thể cho từng nhóm đối tượng giao dịch.

III. Phản ứng giá cổ phiếu khi người nội bộ đăng ký mua bán

Thông báo giao dịch người nội bộ tạo ra các làn sóng tâm lý rõ rệt trên sàn giao dịch. Lãnh đạo doanh nghiệp chỉ mua vào khi định giá cổ phiếu đang ở mức hấp dẫn. Ngược lại, hành động bán ra có thể phát tín hiệu về triển vọng kinh doanh kém khả quan. Phản ứng giá cổ phiếu thể hiện sự dịch chuyển nhanh chóng của cung cầu thị trường. Khối lượng giao dịch cũng tăng vọt vào những ngày quanh thời điểm công bố thông tin. Sự quan sát cẩn thận các mức tỷ suất sinh lợi bất thường cho thấy thị trường phản ứng rất nhạy bén. Tùy thuộc vào quy mô đăng ký, mức độ biến động giá có sự phân hóa đáng kể.

3.1. Biến động thị trường khi có thông báo đăng ký mua

Khi người nội bộ đăng ký mua cổ phiếu, thị trường ghi nhận tỷ suất sinh lợi bất thường dương. Tỷ suất sinh lợi bất thường tích lũy tăng trưởng liên tục trong các ngày trước và sau sự kiện. Nhà đầu tư xem thông tin đăng ký mua là tín hiệu khẳng định giá trị nội tại của doanh nghiệp. Động thái này củng cố niềm tin vững chắc vào tiềm năng phát triển tương lai. Khối lượng giao dịch bùng nổ do lực cầu từ các nhà đầu tư cá nhân bám theo dòng tiền lãnh đạo. Sự tăng giá duy trì bền vững hơn khi tỷ lệ đăng ký mua chiếm tỷ trọng lớn trong vốn điều lệ. Kết quả này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết phát tín hiệu trong tài chính.

3.2. Tác động của thông báo đăng ký bán đến giá cổ phiếu

Thông báo đăng ký bán của người nội bộ thường kéo theo phản ứng tiêu cực ngắn hạn. Tỷ suất sinh lợi bất thường xuất hiện giá trị âm ngay trước ngày công bố chính thức. Hiện tượng này phản ánh khả năng rò rỉ thông tin trước khi văn bản được đăng tải công khai. Giá cổ phiếu có xu hướng sụt giảm do áp lực bán tháo của nhà đầu tư nhỏ lẻ. Tuy nhiên, mức độ sụt giảm phụ thuộc vào mục đích thoái vốn được công bố. Nếu bán ra nhằm mục đích cá nhân hoặc tái cơ cấu tài chính, thị trường nhanh chóng hồi phục. Tỷ suất sinh lợi bất thường tích lũy ổn định trở lại sau khi kết thúc cửa sổ sự kiện.

IV. Tác động thông báo giao dịch của người có liên quan

Người có liên quan bao gồm người thân, công ty con, công ty liên kết của thành viên ban quản trị. Hành vi giao dịch của nhóm này có mối liên hệ mật thiết với người nội bộ. Thị trường thường gán ghép động thái của người có liên quan với ý chí của ban điều hành. Do đó, các thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu từ nhóm này tạo ra tác động thị trường đáng kể. Phản ứng giá cổ phiếu diễn ra tương tự như các giao dịch trực tiếp của lãnh đạo. Dù vậy, mức độ phản ứng có phần phân tán hơn do tính đa dạng của các mối quan hệ. Việc giải mã các giao dịch này giúp nhận diện chiến lược thâu tóm hoặc tái cơ cấu sở hữu.

4.1. Tín hiệu thị trường từ đăng ký mua người liên quan

Thông báo đăng ký mua từ người có liên quan đem lại tín hiệu lạc quan cho thị trường chứng khoán. Tỷ suất sinh lợi bất thường ghi nhận xu hướng tăng trưởng rõ rệt quanh ngày công bố. Nhà đầu tư diễn giải hành động gia tăng sở hữu là cam kết đồng hành lâu dài cùng doanh nghiệp. Tỷ suất sinh lợi bất thường tích lũy đạt giá trị dương có ý nghĩa thống kê cao. Các tổ chức liên quan thường có tiềm lực tài chính lớn, tạo lực đỡ vững chắc cho thị giá. Giao dịch mua vào với khối lượng lớn kích thích tâm lý đầu cơ tích cực. Phản ứng này chứng minh thị trường đánh giá cao sự liên kết chiến lược nội bộ.

4.2. Phản ứng của nhà đầu tư khi người liên quan bán ra

Hoạt động đăng ký bán của người có liên quan thường gây áp lực tâm lý e ngại. Tỷ suất sinh lợi bất thường giảm nhẹ trong những ngày đầu tiên sau khi công bố thông tin. Nhiều nhà đầu tư lo ngại khả năng thoái vốn chiến lược hoặc chuyển dịch lợi ích nội bộ. Mặc dù vậy, biên độ giảm giá thường thấp hơn so với trường hợp chính người nội bộ bán ra. Sau giai đoạn biến động ban đầu, tỷ suất sinh lợi bất thường tích lũy nhanh chóng cân bằng. Thị trường Việt Nam dần phân biệt rõ giữa việc cơ cấu danh mục thuần túy và dấu hiệu rủi ro thực sự. Khối lượng khớp lệnh duy trì ở mức cao trong suốt thời gian diễn ra giao dịch.

V. Phản ứng thị trường với cổ đông lớn nước ngoài mua bán

Cổ đông lớn nước ngoài là nhóm nhà đầu tư tổ chức sở hữu nguồn vốn dồi dào và kỹ năng chuyên nghiệp. Khối này thường đại diện cho dòng vốn đầu tư gián tiếp chất lượng cao trên thị trường. Các thông báo đăng ký giao dịch của khối ngoại luôn là tâm điểm chú ý của giới đầu tư. Uy tín và năng lực phân tích của các quỹ ngoại tạo ra hiệu ứng dẫn dắt mạnh mẽ. Phản ứng giá cổ phiếu trước các giao dịch này phản ánh niềm tin vào chuẩn mực quản trị quốc tế. Sự tham gia tích cực của dòng vốn ngoại góp phần nâng cao tính thanh khoản thị trường. Phân tích thực nghiệm giúp làm rõ tác động dài hạn của khối ngoại đến sự ổn định giá.

5.1. Dòng vốn ngoại và tỷ suất sinh lợi bất thường

Đăng ký mua của cổ đông lớn nước ngoài tạo ra tỷ suất sinh lợi bất thường dương rất mạnh. Thị trường xuất hiện hiệu ứng lan tỏa tích cực ngay khi có thông báo công khai. Tỷ suất sinh lợi bất thường tích lũy tăng trưởng liên tục trong toàn bộ cửa sổ sự kiện. Nhà đầu tư trong nước có xu hướng mua theo các quỹ ngoại để tìm kiếm lợi nhuận an toàn. Ngược lại, khi khối ngoại đăng ký bán ròng, thị trường chịu áp lực điều chỉnh tức thì. Tuy nhiên, mức độ sụt giảm giá cổ phiếu thường diễn ra có trật tự nhờ sự hấp thụ của dòng tiền nội. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò trụ cột của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

5.2. Hàm ý chính sách và chiến lược cho nhà đầu tư

Kết quả nghiên cứu sự kiện mang lại nhiều gợi ý thiết thực cho cơ quan quản lý và nhà đầu tư. Cơ quan chức năng cần siết chặt hơn nữa kỷ luật công bố thông tin giao dịch người nội bộ. Việc giám sát chặt chẽ giúp ngăn ngừa tình trạng lạm dụng thông tin nội gián và thao túng giá. Đối với nhà đầu tư, việc theo dõi tỷ suất sinh lợi bất thường tích lũy hỗ trợ đưa ra quyết định mua bán kịp thời. Nhà đầu tư không nên vội vã bán tháo khi chưa đánh giá đúng bản chất đăng ký giao dịch cổ phiếu. Xây dựng chiến lược phân bổ danh mục khoa học dựa trên dữ liệu thực nghiệm giúp tối ưu hóa hiệu quả đầu tư.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BIỂU BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC PHỤ LỤC
TÓM TẮT LUẬN ÁN
1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
1.4. Đối tượng nghiên cứu
1.5. Phạm vi nghiên cứu
1.6. Trình tự thực hiện luận án
1.7. Kết cấu của đề tài
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Một số thuật ngữ được sử dụng trong luận án
2.2. Giới thiệu về thị trường chứng khoán Việt Nam
2.3. Quy định pháp lý về công bố thông tin
2.3.1. Văn bản luật quy định về công bố thông tin
2.3.2. Công bố thông tin
2.3.3. Phương tiện công bố thông tin
2.3.4. Thời gian công bố thông tin đối với người nội bộ và người liên quan
2.4. Phản ứng của NĐT thông qua giá và khối lượng giao dịch với thông tin được công bố
2.4.1. Phản ứng của NĐT thông qua giá với thông tin được công bố
2.4.2. Phản ứng của NĐT thông qua khối lượng giao dịch với thông tin công bố
2.5. Cơ sở lý thuyết về phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá và khối lượng giao dịch với thông tin giao dịch CP của người nội bộ, người liên quan và NĐT nước ngoài
2.5.1. Lý thuyết về thông tin bất cân xứng
2.5.2. Lý thuyết thị trường hiệu quả
2.6. Tổng quan nghiên cứu trước
2.6.1. Nhóm các nghiên cứu liên quan đến thông tin chi trả cổ tức
2.6.2. Một số nghiên cứu trước liên quan đến thông báo chia tách CP
2.6.3. Một số nghiên cứu trước liên quan đến thông tin mua lại CP
2.6.4. Thông tin công bố báo cáo tài chính của doanh nghiêp
2.6.5. Ngoài ra, còn một số nghiên cứu khác xoay quanh các sự kiện liên quan đến thị trường chứng khoán
2.7. Khe hở nghiên cứu
2.8. Giả thuyết nghiên cứu của luận án
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp nghiên cứu
3.1.1. Giới thiệu về phương pháp nghiên cứu sự kiện
3.1.2. Mô tả chi tiết các bước thực hiện theo phương pháp nghiên cứu sự kiện trong luận án
3.1.3. Các sự kiện được nghiên cứu trong luận án
3.1.4. Ngày sự kiện, cửa sổ sự kiện, của sổ ước lượng và cửa sổ sau sự kiện
3.1.5. Đo lường phản ứng của NĐT thể hiện qua giá CP
3.1.6. Đo lường phản ứng của NĐT thông qua khối lượng giao dịch
3.1.7. Các phương pháp kiểm định
3.2. Dữ liệu phục vụ nghiên cứu
3.2.1. Nguồn dữ liệu
3.2.2. Cách thức thu thập dữ liệu
4. CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG CỦA NĐT VỚI THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CP CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
4.1. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký mua CP của người nội bộ
4.2. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch với thông báo đăng ký bán CP của người nội bộ với các tỷ lệ mua khác nhau
4.3. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch với thông báo đăng ký bán CP của người nội bộ với các tỷ lệ bán khác nhau
5. CHƯƠNG 5: PHẢN ỨNG CỦA CỦA NĐT KHI THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CP CỦA NGƯỜI LIÊN QUAN
5.1. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký giao dịch CP của người liên quan là cá nhân
5.1.1. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký mua CP của người liên quan là cá nhân
5.1.2. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký mua CP của người liên quan là cá nhân với tỷ lệ mua khác nhau
5.1.3. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký bán CP của người liên quan là cá nhân
5.1.4. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký bán CP của người liên quan là cá nhân với tỷ lệ bán khác nhau
5.2. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký giao dịch CP của người liên quan là tổ chức
5.2.1. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký mua CP của người liên quan là tổ chức
5.2.2. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký mua CP của người liên quan là tổ chức với tỷ lệ mua khác nhau
5.2.3. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký bán CP của người liên quan là tổ chức
5.2.4. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký bán CP của người liên quan là tổ chức với tỷ lệ bán khác nhau
6. CHƯƠNG 6: PHẢN ỨNG CỦA NĐT VỚI THÔNG TIN NĐT NƯỚC NGOÀI TRỞ THÀNH CỔ ĐÔNG LỚN VÀ KHÔNG CÒN LÀ CỔ ĐÔNG LỚN
6.1. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông tin NĐT nước ngoài trở thành CĐL
6.2. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký bán CP của NĐT nước ngoài để không còn là CĐL
7. CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH
7.1. Hàm ý chính sách
7.2. Đóng góp về khoa học và thực tiễn
7.2.1. Đóng góp về khoa học
7.2.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
7.3. Nghiên cứu tiếp theo
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
HỆ THỐNG PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án phản ứng của nhà đầu tư với thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người nội bộ người liên quan và cổ đông lớn nước ngoài nghiên cứu trên thị trường chứng khoán

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (152 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH LA NGỌC GIÀU PHẢN ỨNG CỦA NHÀ ĐẦU TƢ VỚI THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƢỜI NỘI BỘ, NGƢỜI LIÊN QUAN VÀ CỔ ĐÔNG LỚN NƢỚC NGOÀI – NGHIÊN CỨU TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH LA NGỌC GIÀU PHẢN ỨNG CỦA NHÀ ĐẦU TƢ VỚI THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƢỜI NỘI BỘ, NGƢỜI LIÊN QUAN VÀ CỔ ĐÔNG LỚN NƢỚC NGOÀI – NGHIÊN CỨU TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. VÕ XUÂN VINH TS. THÂN THỊ THU THUỶ TP.

HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận án “PHẢN ỨNG CỦA NHÀ ĐẦU TƢ VỚI THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CỔ ĐÔNG LỚN NƢỚC NGOÀI, NGƢỜI NỘI BỘ VÀ NGƢỜI LIÊN QUAN – NGHIÊN CỨU TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM” là bài nghiên cứu của chính tôi với sự hướng dẫn của Phó Giáo sư, Tiến sỹ Võ Xuân Vinh và Tiến Sỹ Thân Thị Thu Thủy. Không có sản phẩm hoặc nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận án này mà không được trích dẫn theo đúng quy định. Ngoại trừ những công trình khoa học được công bố liên quan đến nội dung luận án, luận án này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019 La Ngọc Giàu ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận án này tôi đã được sự hỗ trợ rất nhiều từ quý thầy cô, gia đình và đồng nghiệp.

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành cám ơn quý Thầy Cô của Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu tại trường. Đặc biệt là Thầy Phó Giáo sư Tiến sỹ Võ Xuân Vinh, Thầy đã định hướng, động viên, chỉ bảo trong suốt thời gian thực hiện luận án này. Thầy không chỉ là người thầy đáng kính mà còn gần gũi như người thân trong gia đình chính điều này đã tiếp thêm động lực và tiếp lữa cho hoạt động nghiên cứu học tập của bản thân. Tôi xin gửi lời cám ơn đến cô Tiến sỹ Thân Thị Thu Thủy, Cô đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này.

Xin cảm ơn những người bạn đã đồng hành chia sẻ trong suốt thời gian qua. Cám ơn gia đình, cám ơn “người chiến sĩ thầm lặng”! Nhờ có sự động viên, gách vác và chia sẻ mọi khó khăn công việc gia đình để tôi có thể yên tâm hoàn thành tốt luận án này. Một lần nữa xin chân thành tri ân tất cả. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019 La Ngọc Giàu iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.vii DANH MỤC BIỂU BẢNG.viii DANH MỤC HÌNH.x DANH MỤC PHỤ LỤC.xi TÓM TẮT LUẬN ÁN.xii CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Trình tự thực hiện luận án. Kết cấu của đề tài.6 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.

Một số thuật ngữ được sử dụng trong luận án. Giới thiệu về thị trường chứng khoán Việt Nam. Quy định pháp lý về công bố thông tin. Văn bản luật quy định về công bố thông tin.

Công bố thông tin. Phương tiện công bố thông tin. Thời gian công bố thông tin đối với người nội bộ và người liên quan. Phản ứng của NĐT thông qua giá và khối lượng giao dịch với thông tin được công bố.

Phản ứng của NĐT thông qua giá với thông tin được công bố. Phản ứng của NĐT thông qua khối lượng giao dịch với thông tin công bố. Cơ sở lý thuyết về phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá và khối lượng giao dịch với thông tin giao dịch CP của người nội bộ, người liên quan và NĐT nước ngoài. Lý thuyết về thông tin bất cân xứng.

Lý thuyết thị trường hiệu quả. Tổng quan nghiên cứu trước. Nhóm các nghiên cứu liên quan đến thông tin chi trả cổ tức. Một số nghiên cứu trước liên quan đến thông báo chia tách CP.

Một số nghiên cứu trước liên quan đến thông tin mua lại CP. Thông tin công bố báo cáo tài chính của doanh nghiêp. Ngoài ra, còn một số nghiên cứu khác xoay quanh các sự kiện liên quan đến thị trường chứng khoán. Khe hở nghiên cứu.

Giả thuyết nghiên cứu của luận án.29 CHƢƠNG 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu. Giới thiệu về phương pháp nghiên cứu sự kiện. Mô tả chi tiết các bước thực hiện theo phương pháp nghiên cứu sự kiện trong luận án.

Các sự kiện được nghiên cứu trong luận án. Ngày sự kiện, cửa sổ sự kiện, của sổ ước lượng và cửa sổ sau sự kiện. Đo lường phản ứng của NĐT thể hiện qua giá CP. Đo lường phản ứng của NĐT thông qua khối lượng giao dịch.Các phương pháp kiểm định.

Dữ liệu phục vụ nghiên cứu. Nguồn dữ liệu. Cách thức thu thập dữ liệu.40 v CHƢƠNG 4 PHẢN ỨNG CỦA NĐT VỚI THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CP CỦA NGƢỜI NỘI BỘ. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký mua CP của người nội bộ.

Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch với thông báo đăng ký bán CP của người nội bộ với các tỷ lệ mua khác nhau. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch với thông báo đăng ký bán CP của người nội bộ với các tỷ lệ bán khác nhau.55 CHƢƠNG 5 PHẢN ỨNG CỦA CỦA NĐT KHI THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CP CỦA NGƢỜI LIÊN QUAN. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký giao dịch CP của người liên quan là cá nhân. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký mua CP của người liên quan là cá nhân.

Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký mua CP của người liên quan là cá nhân với tỷ lệ mua khác nhau 64 5. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký bán CP của người liên quan là cá nhân. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký bán CP của người liên quan là cá nhân với tỷ lệ bán khác nhau 72 5. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký giao dịch CP của người liên quan là tổ chức.

Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký mua CP của người liên quan là tổ chức. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký mua CP của người liên quan là tổ chức với tỷ lệ mua khác nhau. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký bán CP của người liên quan là tổ chức. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký bán CP của người liên quan là tổ chức với tỷ lệ mua khác nhau.

85 CHƢƠNG 6 PHẢN ỨNG CỦA NĐT VỚI THÔNG TIN NĐT NƢỚC NGOÀI TRỞ THÀNH CỔ ĐÔNG LỚN VÀ KHÔNG CÕN LÀ CỔ ĐÔNG LỚN. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông tin NĐT nước ngoài trở thành CĐL. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký bán CP của NĐT nước ngoài để không còn là CĐL.99 CHƢƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH. Hàm ý chính sách.

Đóng góp về khoa học và thực tiễn. Đóng góp về khoa học. Đóng góp về mặt thực tiễn. Nghiên cứu tiếp theo.113 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.115 HỆ THỐNG PHỤ LỤC.

1/PL vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nội dung AAR Lợi nhuận bất thường trung bình AAV Khối lượng giao dịch bất thường trung bình AAV Khối lượng giao dịch bất thường trung bình AR Lợi nhuận bất thường AV Khối lượng giao dịch bất thường CAAR Lợi nhuận bất thường trung bình tích lũy CĐL Cổ đông lớn HOSE Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh KLBT Khối lượng bất thường LNBT Lợi nhuận bất thường CP Cổ phiếu NĐT Nhà đầu tư vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.1 Kết quả kiểm định LNBT và KLBT với sự kiện thông báo đăng ký mua CP của người nội bộ.2 Kết quả kiểm định LNBT và khối lượng giao dịch bất thường với thông báo đăng ký mua CP của người nội bộ thuộc nhóm đăng ký mua ít.3 Kết quả kiểm định LNBT và khối lượng bất thường với sự kiện thông báo đăng ký mua CP của người nội bộ với tỷ lệ mua nhiều.4 Kết quả kiểm định LNBT và KLBT với sự kiện thông báo đăng ký bán CP của người nội bộ.5 Kết quả kiểm định LNBT và khối lượng giao dịch bất thường với sự kiện thông báo đăng ký bán CP của người nội bộ trường hợp tỷ lệ bán ít.6 Kết quả kiểm định LNBT và khối lượng giao dịch bất thường với sự kiện thông báo đăng ký bán CP của người nội bộ với tỷ lệ bán nhiều.1 Kết quả kiểm định LNBT và KLBT với thông báo đăng ký mua CP của người liên quan là cá nhân.2 Kết quả kiểm định LNBT và khối lượng giao dịch bất thường với thông báo đăng ký mua CP của người liên quan là cá nhân với tỷ lệ mua ít.3 Kết quả kiểm định LNBT và KLBT với thông báo đăng ký mua CP của người liên quan là cá nhân với tỷ lệ mua nhiều.4 Kết quả kiểm định LNBT và KLBT với thông báo đăng ký bán CP của người liên quan là cá nhân.5 Kết quả kiểm định LNBT và KLBT với thông báo đăng ký bán CP của người liên quan là cá nhân với tỷ lệ bán ít.6 Kết quả kiểm định LNBT và KLBT với thông báo đăng ký bán CP của người liên quan là cá nhân với tỷ lệ bán nhiều.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

La Ngọc Giàu (2019). Phản ứng nhà đầu tư với thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người nội bộ, người liên quan và cổ đông lớn nước ngoài - Nghiên cứu trên thị trường chứng khoán Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-phan-ung-cua-nha-dau-tu-voi-thong-bao-dang-ky-giao-dich-co-phieu-cua

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phản ứng nhà đầu tư với thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người nội bộ, người liên quan và cổ đông lớn nước ngoài - Nghiên cứu trên thị trường chứng khoán Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án nghiên cứu phản ứng nhà đầu tư với thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu người nội bộ, người liên quan và cổ đông lớn nước ngoài."

Luận án "Phản ứng nhà đầu tư với thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người nội bộ, người liên quan và cổ đông lớn nước ngoài - Nghiên cứu trên thị trường chứng khoán Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Phản ứng nhà đầu tư với thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người nội bộ, người liên quan và cổ đông lớn nước ngoài - Nghiên cứu trên thị trường chứng khoán Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phản ứng nhà đầu tư với thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người nội bộ, người liên quan và cổ đông lớn nước ngoài - Nghiên cứu trên thị trường chứng khoán Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Phản ứng nhà đầu tư với thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người nội bộ, người liên quan và cổ đông lớn nước ngoài - Nghiên cứu trên thị trường chứng khoán Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phản ứng nhà đầu tư với thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người nội bộ, người liên quan và cổ đông lớn nước ngoài - Nghiên cứu trên thị trường chứng khoán Việt Nam" có 152 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phản ứng nhà đầu tư với thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người nội bộ, người liên quan và cổ đông lớn nước ngoài - Nghiên cứu trên thị trường chứng khoán Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter