Luận án nghiên cứu tác động tỷ giá hối đoái đến giá cổ phiếu doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên HOSE
Luận án phân tích ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá hối đoái trong báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu công ty phi tài chính niêm yết tại Việt Nam.
Luan An
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Ảnh hưởng tỷ giá hối đoái đến giá cổ phiếu doanh nghiệp
- Số trang:
- 173 trang
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Ảnh hưởng tỷ giá hối đoái đến giá cổ phiếu doanh nghiệp
Toàn cầu hóa kinh tế làm gia tăng mạnh mẽ các giao dịch bằng ngoại tệ. Mối quan hệ giữa thông tin kế toán và thị trường vốn luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt. Báo cáo tài chính cung cấp dữ liệu nền tảng giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định mua bán chuẩn xác. Trong các chỉ tiêu tài chính, biến động tỷ giá đóng vai trò then chốt đối với kết quả kinh doanh. Lãi hoặc lỗ ngoại tệ phát sinh trực tiếp định hình lợi nhuận ròng. Từ đó, giá trị vốn hóa của doanh nghiệp phi tài chính chịu sự tác động tức thì. Hiểu rõ cơ chế này giúp người tham gia thị trường đánh giá đúng giá trị doanh nghiệp. Sự minh bạch của thông tin kế toán tạo nền tảng vững chắc cho việc định giá cổ phiếu trên sàn giao dịch.
1.1. Mối liên hệ giữa thông tin báo cáo tài chính và thị trường
Mục đích cốt lõi của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin hữu ích cho các bên liên quan. Theo khuôn khổ SFAC 1, dữ liệu kế toán phục vụ trực tiếp cho quyết định đầu tư và cấp tín dụng. Nghiên cứu kinh điển của Ball và Brown (1968) đã chứng minh mối liên hệ mật thiết giữa biến số kế toán và thị trường vốn. Nhà đầu tư luôn kỳ vọng tối đa hóa lợi nhuận. Họ mua cổ phiếu khi triển vọng thu nhập tăng và bán tháo khi kỳ vọng sụt giảm. Do đó, suất sinh lời cổ phiếu phản ánh trực tiếp phản ứng của thị trường chứng khoán trước các công bố tài chính. Mọi biến động trong kết quả kinh doanh đều tác động tức thì đến tâm lý giao dịch và định giá tài sản của doanh nghiệp.
1.2. Tác động của chỉ tiêu chênh lệch tỷ giá đến chỉ số EPS
Chênh lệch tỷ giá hối đoái về bản chất là một khoản doanh thu tài chính hoặc chi phí tài chính. Khoản mục này phát sinh từ các giao dịch thanh toán hoặc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ. Lãi hoặc lỗ tỷ giá tác động trực tiếp đến lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Sự thay đổi này làm biến động thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS). Chỉ số EPS là thước đo quan trọng hàng đầu đối với giới phân tích và nhà đầu tư. Khi EPS suy giảm do lỗ tỷ giá, áp lực bán cổ phiếu sẽ tăng vọt. Ngược lại, lợi nhuận tỷ giá đột biến có thể thúc đẩy thị giá tăng trưởng ngắn hạn. Việc theo dõi chặt chẽ khoản mục này giúp nhận diện chính xác chất lượng lợi nhuận cốt lõi.
II. Tác động biến động tỷ giá hối đoái đến định giá cổ phiếu
Biến động tỷ giá hối đoái tạo ra những tác động đa chiều đến thị trường tài chính. Xu hướng tiền tệ thay đổi sẽ điều chỉnh kỳ vọng về dòng tiền tương lai của doanh nghiệp. Giá cổ phiếu phản ánh giá trị hiện tại của toàn bộ dòng tiền kỳ vọng đó. Khi tỷ giá dao động mạnh, mức độ bất định của lợi nhuận doanh nghiệp gia tăng. Nhà đầu tư thường yêu cầu mức bù rủi ro cao hơn đối với các cổ phiếu nhạy cảm ngoại tệ. Điều này dẫn đến sự phân hóa rõ nét về suất sinh lời giữa các nhóm ngành trên sàn chứng khoán. Việc phân tích định giá vì thế đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa yếu tố vĩ mô và vi mô.
2.1. Đánh giá lý thuyết theo mô hình Adler và Dumas kinh điển
Mô hình Adler và Dumas là nền tảng lý thuyết tiêu chuẩn để đo lường mức độ phơi nhiễm tỷ giá của doanh nghiệp. Mô hình này thiết lập mối quan hệ hồi quy tuyến tính giữa suất sinh lời cổ phiếu và sự biến động tỷ giá hối đoái. Phương pháp này cho phép định lượng chính xác độ nhạy cảm của giá trị công ty trước rủi ro tiền tệ. Thông qua hệ số hồi quy, chuyên gia phân tích nhận biết chiều hướng tác động tiêu cực hay tích cực. Mô hình chỉ ra rằng ngay cả các công ty không trực tiếp kinh doanh quốc tế vẫn có thể chịu rủi ro tỷ giá gián tiếp. Sự cạnh tranh từ hàng hóa nhập khẩu hoặc thay đổi trong tổng cầu nền kinh tế là nguyên nhân chính.
2.2. Những kết quả thực nghiệm trái chiều trên toàn cầu
Kể từ thập niên 1970, hàng loạt nghiên cứu thực nghiệm đã kiểm chứng ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến thị trường cổ phiếu. Nhiều học giả như Soo và Soo (1994), Bartov (1997), Louis (2003) khẳng định mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa hai biến số. Ngược lại, các công trình của Dukes (1978), Bartov và Bodnar (1994) lại không tìm thấy bằng chứng tác động rõ ràng. Sự thiếu đồng nhất này bắt nguồn từ khác biệt về mẫu nghiên cứu, cấu trúc nền kinh tế và phương pháp ước lượng. Tại các thị trường mới nổi, mức độ phản ứng của giá cổ phiếu trước biến động tỷ giá thường mạnh mẽ hơn do thiếu các công cụ bảo hiểm tài chính hiệu quả.
III. Mức độ phơi nhiễm tỷ giá hối đoái của khối phi tài chính
Doanh nghiệp phi tài chính là nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất từ các cú sốc tỷ giá. Khác với ngân hàng hay công ty chứng khoán, hoạt động cốt lõi của khối phi tài chính gắn liền với chuỗi cung ứng vật chất. Mức độ phơi nhiễm tỷ giá phụ thuộc trực tiếp vào mô hình kinh doanh và cấu trúc vốn. Khi tiền tệ biến động, cả doanh thu bán hàng lẫn chi phí đầu vào đều bị xáo trộn. Tình trạng này đe dọa trực tiếp biên lợi nhuận gộp và khả năng thanh toán ngắn hạn. Việc đo lường và kiểm soát rủi ro tỷ giá trở thành yêu cầu sống còn nhằm bảo vệ giá trị vốn hóa trên thị trường.
3.1. Rủi ro tỷ giá đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu đối mặt với rủi ro tỷ giá thường trực qua từng hợp đồng mua bán. Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, nội tệ giảm giá làm tăng vọt chi phí vốn và giá thành nguyên vật liệu. Biên lợi nhuận sẽ bị thu hẹp đáng kể nếu công ty không thể chuyển chi phí sang người tiêu dùng. Ngược lại, doanh nghiệp xuất khẩu có thể hưởng lợi ngắn hạn khi đồng nội tệ suy yếu nhờ nâng cao năng lực cạnh tranh giá. Tuy nhiên, sự biến động quá mạnh của tỷ giá gây khó khăn lớn cho việc lập kế hoạch tài chính dài hạn. Doanh thu chuyển đổi từ ngoại tệ sang nội tệ trở nên bấp bênh, trực tiếp làm rung lắc giá cổ phiếu.
3.2. Áp lực từ các khoản vay nợ ngoại tệ trung và dài hạn
Việc sử dụng các khoản vay nợ ngoại tệ là lựa chọn phổ biến nhằm tận dụng lãi suất thấp ở các nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên, chiến lược này tạo ra rủi ro chênh lệch tỷ giá hối đoái rất lớn khi tỷ giá biến động bất lợi. Khi đồng ngoại tệ tăng giá, giá trị nợ gốc và chi phí lãi vay quy đổi sang nội tệ đều tăng phi mã. Doanh nghiệp phải gánh chịu khoản lỗ chênh lệch tỷ giá lớn khi đánh giá lại số dư nợ cuối niên độ. Điều này ăn mòn lợi nhuận sau thuế và làm suy giảm dòng tiền tự do. Nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán thường trừng phạt nặng nề cổ phiếu của những doanh nghiệp có đòn bẩy ngoại tệ mất cân đối.
IV. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái và giá trị cổ phiếu
Chính sách kế toán quy định phương thức phản ánh các tác động ngoại tệ lên hệ thống sổ sách. Cách thức xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái quyết định thời điểm và vị trí ghi nhận lãi lỗ. Sự thay đổi trong các chuẩn mực kế toán tạo ra những biến động đáng kể trên báo cáo tài chính định kỳ. Nhà đầu tư dựa vào các con số này để đánh giá sức khỏe doanh nghiệp và ra quyết định giao dịch. Do đó, việc hiểu rõ các quy định kế toán hiện hành là yếu tố bắt buộc. Điều này giúp loại bỏ các tác động ảo của thủ thuật kế toán và nhìn thấu giá trị thực tế của cổ phiếu niêm yết.
4.1. Lịch sử thay đổi các quy định kế toán tại Việt Nam
Chế độ kế toán ngoại tệ tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn điều chỉnh quan trọng. Giai đoạn 1997-2001 áp dụng Thông tư 44/1997/TC-TCDN trước khi chuyển sang Chuẩn mực kế toán số 10 (VAS 10) từ năm 2002. Theo VAS 10, mọi chênh lệch tỷ giá phát sinh và đánh giá lại đều ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Đến năm 2009, Thông tư 201/2009/TT-BTC cho phép ghi nhận chênh lệch ngắn hạn vào vốn chủ sở hữu, dẫn đến tình trạng áp dụng song song hai phương pháp. Giai đoạn sau đó quay lại tinh thần VAS 10 qua Thông tư 179/2012/TT-BTC và chuẩn hóa với Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng Thông tư 53/2016/TT-BTC. Những thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến tính so sánh của số liệu kế toán.
4.2. Phản ứng của nhà đầu tư trước các phương pháp ghi nhận
Sự chuyển dịch giữa các quy định kế toán tạo ra sự khác biệt lớn về số liệu lợi nhuận ròng. Khi chênh lệch tỷ giá được đưa vào vốn chủ sở hữu thay vì kết quả kinh doanh, chỉ số EPS sẽ ít biến động hơn. Tuy nhiên, nhà đầu tư tinh tường trên thị trường chứng khoán thường nhìn xuyên qua các phương pháp ghi nhận kỹ thuật. Họ điều chỉnh lại các khoản mục ngoại tệ để phản ánh đúng dòng tiền thực tế của doanh nghiệp. Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam cho thấy mức độ phản ứng của thị giá cổ phiếu phụ thuộc vào khả năng tiếp cận và phân tích thông tin của nhà đầu tư. Tính minh bạch kế toán càng cao thì mức độ định giá sai lệch càng giảm thiểu.
V. Giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp lớn
Trước bối cảnh thị trường tài chính quốc tế biến động phức tạp, quản trị rủi ro ngoại tệ là nhiệm vụ cấp bách. Các doanh nghiệp phi tài chính cần chủ động xây dựng chiến lược ứng phó toàn diện. Mục tiêu chính là giảm thiểu mức độ phơi nhiễm tỷ giá và ổn định dòng tiền kinh doanh. Việc ổn định kết quả kinh doanh giúp nâng cao mức độ tín nhiệm của doanh nghiệp trong mắt công chúng đầu tư. Cổ phiếu của những doanh nghiệp quản trị rủi ro tốt thường có mức biến động giá thấp hơn và duy trì suất sinh lời bền vững. Đây là nền tảng quan trọng để gia tăng giá trị vốn hóa dài hạn.
5.1. Công cụ phái sinh tiền tệ hỗ trợ ổn định dòng tiền
Sử dụng công cụ phái sinh là giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hữu hiệu hàng đầu. Doanh nghiệp có thể ký kết các hợp đồng kỳ hạn (forward), hợp đồng tương lai (futures) hoặc hợp đồng hoán đổi tiền tệ (swap). Các công cụ này cho phép khóa trước tỷ giá thanh toán trong tương lai. Nhờ đó, doanh nghiệp loại bỏ hoàn toàn sự bất định từ biến động tỷ giá hối đoái lên các nghĩa vụ nợ hoặc thanh toán nhập khẩu. Mặc dù phát sinh chi phí giao dịch, việc bảo hiểm rủi ro giúp bảo vệ lợi nhuận biên và duy trì EPS ổn định. Dòng tiền dự đoán được sẽ củng cố niềm tin của nhà đầu tư và hỗ trợ giá cổ phiếu vững chắc.
5.2. Tối ưu hóa cấu trúc tài chính và chiến lược kinh doanh
Bên cạnh công cụ tài chính, biện pháp tự bảo hiểm thông qua tái cấu trúc hoạt động mang lại hiệu quả bền vững. Doanh nghiệp cần chủ động cân đối dòng tiền ngoại tệ vào và ra thông qua kỹ thuật khớp nối tự nhiên (natural hedging). Cắt giảm tỷ trọng vay nợ ngoại tệ không có nguồn thu đối ứng là ưu tiên hàng đầu. Đồng thời, việc đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu và đàm phán điều khoản thanh toán bằng nội tệ giúp phân tán rủi ro tỷ giá. Quản trị cấu trúc tài chính lành mạnh giúp doanh nghiệp củng cố năng lực cạnh tranh cốt lõi. Đây là chìa khóa then chốt để duy trì suất sinh lời cổ phiếu vượt trội trên thị trường chứng khoán.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI MỞ ĐẦU 1. Lí do lựa chọn đề tài Mục đích của báo cáo tài chính (BCTC) là cung cấp cho những người sử dụng BCTC thông tin hữu ích giúp cho việc ra quyết định một cách hiệu quả. Theo SFAC 1 (FASB, 1978), BCTC cần cung cấp tất cả thông tin hữu ích cho nhà đầu tư hiện tại, nhà đầu tư tiềm năng, người cung cấp tín dụng, những đối tượng khác nhằm đưa ra các quyết định đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự một cách sáng suốt. Hệ thống kế toán hữu ích cần tạo ra thông tin hữu ích giúp cho việc ra quyết định.
Nhà đầu tư là một trong những nhóm người quan trọng nhất sử dụng thông tin kế toán để ra quyết định. Hơn nữa, đối với nhà đầu tư thì BCTC là một trong những nguồn thông tin quan trọng nhất được sử dụng trong việc đưa ra quyết định. Kỳ vọng của nhà đầu tư là tạo ra thu nhập tối đa. Vì vậy, các nhà đầu tư sẽ mua cô phiếu của công ty mà họ có kỳ vọng sẽ đạt được lợi nhuận cao và bán những cổ phiếu của công ty mà họ cho rằng kỳ vọng lợi nhuận trong tương lai sẽ giảm (Lucas, 1970).
Do đó, mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên BCTC và giá cổ phiếu là nội dung quan trọng nhận được sự quan tâm thích đáng của người sử dụng BCTC, đặc biệt là các nhà đầu tư. Hơn nữa, trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới sẽ thúc đây mạnh sự giao thương giữa các quốc gia. Vì vậy, các giao dịch có nguồn gốc ngoại tệ phát sinh ngày càng phổ biến. Trong các thông tin kế toán trên BCTC thì chỉ tiêu chênh lệch tỷ giá hối đoái (TGHĐ) có ảnh hưởng rất lớn đến các công ty có nhiều giao dịch bằng ngoại tệ.
Hơn nữa, bản chất của chênh lệch TGHĐ là một khoản doanh thu (chi phí). Do đó, lãi (1ỗ) TGHĐ sẽ tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến thu nhập trên một cổ phiếu (EPS) và ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Nghiên cứu ảnh hưởng của chênh lệch TGHĐ đến giá cổ phiếu đã thu hút sự quan tâm rất lớn từ các nhà nghiên cứu kế toán. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của chênh lệch TGHĐ đến giá cô phiếu ở cả các nước phát triển (như Anh, Mỹ, Australia, Italia,.) và đang phát triển (như Indonexia, Việt Nam,.
Từ công trình nghiên cứu đầu tiên của Ball và Brown (1968), là người đầu tiên nghiên cứu tác động của biến kế toán đến thị trường vốn. Dựa trên phương pháp nghiên cứu nay, ké tir năm 1970, các nhà nghiên cứu đã tập trung vào nghiên cứu ảnh hưởng của chênh lệch TGHĐ đến thị trường vốn như một cách tiếp cận xem xét phản ứng của nhà đầu tư đến thông tin BCTC thông qua giá cổ phiếu. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây cũng chỉ ra các kết quả không đồng nhất. Có thé thấy, phần lớn các nghiên cứu đều chứng minh được rằng chênh lệch TGHĐ có tác động đến giá cổ phiếu (Soo và Soo, 1994; AI- Shboul và Alison, 2008; Bartov, 1997; Redman và cộng sự, 2013; Lê Vũ Ngọc Thanh và cộng sự, 2015; Setyaningrum va Siregar, 2015; Louis, 2003; Pinto, 2005;.
Ngược lại, có những nghiên cứu không chứng minh được mối quan hệ giữa chênh lệch TGHD và giá cổ phiếu (Bazaz và Senteney, 2001; Dukes, 1978; Shank và cộng sự, 1979; Garlicki và cộng sự, 1987; Rezaee và cộng sự, 1993; Bartov và Bodnar, 1994:. Tại Việt Nam, có nhiều cách ghi nhận chênh lệch TGHĐ khác nhau trong các giai đoạn. Có giai đoạn cùng tồn tại song song hai cách xử lí gây khó khăn cho người thực hiện, người kiểm tra và cả người sử dụng thông tin. Cụ thể, giai đoạn 1997-2001 ghi nhận theo thông tư 44/1997/TC-TCDN thì đến năm 2002 áp dụng theo Chuẩn mực kế toán (CMKT) Việt Nam số 10 (VAS 10) trong 7 năm.
Theo VAS 10, toàn bộ chênh lệch TGHĐ phát sinh trong kỳ và đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đều được ghi nhận vào lãi/lỗ trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQKD). Đến năm 2009 thì chênh lệch TGHĐ do đánh giá lại số dư cuối kỳ được xử lí theo thông tư 201/2009/TT-BTC và Bộ Tài chính (BTC) cho phép áp dụng song song hai cách ghi nhận theo VAS 10 và thông tư 201/2009/TT-BTC trong hơn ba năm. Trong đó, theo thông tư 201/2009/TT-BTC thì chênh lệch TGHĐÐ do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản mục ngắn hạn được ghi nhận vào VCSH còn các khoản mục dài hạn được ghi nhận vào lãi/lỗ trên BCKQKD. Đến năm 2012 quay trở lại cách ghi nhận theo VAS 10 (áp dụng theo thông tư 179/2012/TT-BTC) và từ năm 2015 đến 2017 thì ghi nhận theo thông tư 200/2014/TT- BTC và thông tư 53/2016/TT-BTC.
Các cách ghi nhận khác nhau sẽ ảnh hưởng đến thông tin chênh lệch TGHĐ trong BCTC. Vậy câu hỏi đặt ra là liệu nhà đầu tư có phản ứng khác nhau với các BCTC được lập theo các cơ sở khác nhau hay không? Qua khảo sát tại Việt Nam, các nghiên cứu về lĩnh vực này còn ít và sử dụng các phương pháp đơn giản. Có thể kế ra một số nghiên cứu như: Trương Thị Thu Hiền (2011) chủ yếu đưa ra những điểm khác nhau trong cách xử lí, hệ thống hóa lại các qui định hiện hành của Việt Nam về kế toán chênh lệch TGHĐ, so sánh điểm khác biệt giữa CMKT Việt Nam so với CMKT quốc tế. Nguyễn Thị Hồng Hạnh và Nguyễn Thu Thủy (2014) nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tổ trên BCTC đến lỗ từ chênh lệch TGHĐ đề xem xét chênh lệch TGHĐ bị tác động bởi khoản mục nào trên BCTC.
Nguyễn Quang Thành (2017) chủ yếu nghiên cứu về thực trạng khuôn khổ pháp lí của Việt Nam về kế toán chênh lệch TGHĐ và thực trạng kế toán chênh lệch TGHĐ của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Việt Nam. Lê Vũ Ngọc Thanh và cộng sự (2015) thực hiện kiểm tra mối quan hệ giữa giá cổ phiếu đại diện qua giá trị thị trường của VCSH và chênh lệch TGHĐ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tỆ. Nghiên cứu sử dụng mẫu gồm 349 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2009 đến 2011. Hạn chế của nghiên cứu này là mới chỉ xem xét chênh lệch TGHĐÐ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ mà chưa đề cập đến chênh lệch TGHĐ phát sinh trong kỳ của các giao dịch ngoại tệ.
Ngoài ra, nghiên cứu mới chỉ đề cập đến VAS 10 và thông tư 201/2009/TT- BTC trong giai đoạn 2009-2011 mà chưa cập nhật các thông tư mới nhất của BTC về chênh lệch TGHĐ. Như vậy, có thể thấy các nghiên cứu sử dụng mô hình định lượng để kiểm định ảnh hưởng của chênh lệch TGHĐ đến giá cỗ phiếu ở Việt Nam còn chưa nhiều. Đặc biệt là tác động của chênh lệch TGHD trong BCTC đến giá cổ phiếu của các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến 2017 qua ba giai đoạn thay đổi chính sách kế toán là như thế nào thì theo hiểu biết của tác giả chưa có nghiên cứu nào đề cập đến vẫn đề này. Hơn nữa, quản trị rủi ro TGHĐ có vai trò quan trọng trong hoạt động của các công ty niêm yết có liên quan đến ngoại tệ.
Tuy nhiên, theo tìm hiểu của tác giả, các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam chưa quan tâm nhiều đến việc quản trị rủi ro TGHĐ. Đặc biệt là việc lựa chọn các công cụ tài chính (CCTC) phái sinh để giảm thiểu rủi ro do biến động TGHĐ và gia tăng lợi nhuận cho công ty hợp lí, từ đó gia tăng giá trị của doanh nghiệp được giao dịch trên TTCK. Xuất phát từ khoảng trống nghiên cứu và điều kiện thực tiễn, tác giả đã lựa chọn đề tài luận án nghiên cứu trong nền kinh tế dang phát triển ở Việt Nam: “Wghiên cứu ánh hướng của thông tin chênh lệch tỷ giá hối đoái trong báo cáo tài chính đến giá cỗ phiếu cúa các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin chênh lệch TGHĐ trong BCTC đến giá cổ phiếu của các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu này sẽ được triển khai thành các mục tiêu cụ thể như sau: Thứ nhất, đánh giá thực trạng kế toán chênh lệch TGHĐ trong BCTC của các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam. Thứ hai, phân tích ảnh hưởng của chênh lệch TGHĐ trong BCTC đến giá cổ phiếu của các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam. Thứ ba, phân tích sự ảnh hưởng của việc thay đổi chính sách kế toán về chênh lệch TGHĐ đến giá cô phiếu của các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam. Câu hỏi nghiên cứu Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận án tập trung giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau: Câu hỏi I: Thực trạng kế toán chênh lệch TGHĐ trong BCTC của các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam như thế nào? Câu hói 2: Ảnh hưởng của chênh lệch TGHĐ trong BCTC đến giá cô phiếu của các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK.
Việt Nam như thế nào? Câu hỏi 3: Ảnh hưởng của việc thay đổi chính sách kế toán về chênh lệch TGHĐ đến giá cô phiếu của các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK. Việt Nam như thế nào? 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin chênh lệch TGHĐ trong BCTC đến giá cỗ phiếu của các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các BCTC đã kiểm toán và giá cổ phiếu của các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến 2017 trong ba giai đoạn khác nhau.
Trong đó, giai đoạn I từ năm 2009-2011, giai đoạn 2 từ năm 2012-2014 và giai đoạn 3 từ năm 2015-2017. Tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài chia thành ba giai đoạn vì trong khoảng thời gian này BTC đã có ba lần thay đổi các chính sách kế toán liên quan đến chênh lệch TGHĐÐ trong BCTC. - Phạm vi về không gian nghiên cứu: Mẫu nghiên cứu gồm 154 công ty niêm yết trên TTCK.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ảnh hưởng tỷ giá hối đoái đến giá cổ phiếu doanh nghiệp phi tài chính (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-nghien-cuu-anh-huong-cua-thong-tin-chenh-lech-ty-gia-hoi-doai-trong-bao
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ảnh hưởng tỷ giá hối đoái đến giá cổ phiếu doanh nghiệp phi tài chính" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá hối đoái trong báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu công ty phi tài chính niêm yết tại Việt Nam.
Luận án "Ảnh hưởng tỷ giá hối đoái đến giá cổ phiếu doanh nghiệp phi tài chính" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ảnh hưởng tỷ giá hối đoái đến giá cổ phiếu doanh nghiệp phi tài chính" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Ảnh hưởng tỷ giá hối đoái đến giá cổ phiếu doanh nghiệp phi tài chính" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ảnh hưởng tỷ giá hối đoái đến giá cổ phiếu doanh nghiệp phi tài chính" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ảnh hưởng tỷ giá hối đoái đến giá cổ phiếu doanh nghiệp phi tài chính" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.