Luận án kiệt quệ tài chính và các chiến lược tái cấu trúc doanh nghiệp việt nam

Luận án nghiên cứu kiệt quệ tài chính và đề xuất chiến lược tái cấu trúc hiệu quả doanh nghiệp. Phân tích nguyên nhân, giải pháp tài chính toàn diện.

Chuyên ngành
Tài chính
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

253

Thời gian đọc

38 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

nghiên cứu các chiến lược tái cấu trúc khi công ty xảy ra kiệt quệ tài chính trong mối liên hệ với chu kỳ sống của công ty; và khả năng phục hồi của doanh nghiệp kiệt quệ tài chính từ việc sử dụng các chiến lược tái cấu trúc. Mẫu nghiên cứu của bài viết gồm 526 doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam, khoảng thời gian nghiên cứu từ 2005 đến 2016. Luận án sử dụng mô hình hồi quy Logit với hiệu ứng tác động ngẫu nhiên được ước lượng bằng phương pháp hợp lý cực đại (MLE), đồng thời xử lý ước lượng sai số chuẩn bằng phương pháp bootstrap để đảm bảo độ tin cậy cho các hệ số hồi quy. Kết quả tìm thấy kiệt quệ tài chính xảy ra thúc đẩy doanh nghiệp tăng cường tái cấu trúc bằng các chiến lược: tái cấu trúc nhân sự quản lý; tái cấu trúc hoạt động thông qua việc cắt giảm các hoạt động đầu tư, cắt giảm lao động; tái cấu trúc tài sản, tái cấu trúc nguồn tài trợ bằng phương án cắt giảm cổ tức nhằm duy trì nguồn tài trợ nội bộ, sử dụng nợ vay hoặc phát hành thêm vốn cổ phần. Khi mở rộng nghiên cứu mối liên hệ với chu kỳ sống, Luận án phát hiện ở giai đoạn khởi sự: Công ty kiệt quệ tài chính hạn chế sử dụng phương án cắt giảm đầu tư. Ở giai đoạn tăng trưởng: Công ty kiệt quệ tài chính hạn chế sử dụng phương cắt giảm hoạt động đầu tư, và ít sử dụng phương án cắt giảm cổ tức. Ở giai đoạn bão hòa: Công ty kiệt quệ tài chính hạn chế cắt giảm lao

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Phân tích kiệt quệ tài chính doanh nghiệp và tái cấu trúc
Số trang:
253 trang
Chuyên ngành:
Tài chính
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Phân tích kiệt quệ tài chính doanh nghiệp và tái cấu trúc

Nghiên cứu này khám phá kiệt quệ tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam. Tập trung vào các chiến lược tái cấu trúc cần thiết. Phân tích mối liên hệ giữa kiệt quệ tài chính và chu kỳ sống của công ty. Mục tiêu là nâng cao chất lượng quản trị tài chính doanh nghiệp. Dữ liệu từ 526 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2005-2016 được sử dụng. Phương pháp hồi quy Logit với hiệu ứng tác động ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo độ tin cậy của kết quả.

1.1. Bối cảnh và cấp thiết nghiên cứu

Việt Nam hội nhập kinh tế sâu rộng. Doanh nghiệp Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Các công ty thường có quy mô vừa và nhỏ. Khả năng cạnh tranh thấp, thị trường vốn chưa hoàn thiện. Dẫn đến khan hiếm vốn, dòng tiền bất ổn. Nguy cơ mất khả năng thanh khoản cao. Nhiều doanh nghiệp dễ rơi vào kiệt quệ tài chính. Nghiên cứu cung cấp giải pháp kịp thời và hiệu quả. Việc này mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp và nền kinh tế.

1.2. Định nghĩa kiệt quệ tài chính doanh nghiệp

Kiệt quệ tài chính là tình trạng doanh nghiệp khó khăn. Dòng tiền không đủ đáp ứng nghĩa vụ tài chính hiện tại. Tình trạng này tạo áp lực từ nhà đầu tư. Buộc doanh nghiệp phải đưa ra chiến lược tái cấu trúc. Tái cấu trúc giúp hồi phục công ty. Đây là dấu hiệu của rủi ro tài chính nghiêm trọng. Cần có phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp chuyên sâu để nhận diện sớm.

1.3. Tổng quan về tái cấu trúc doanh nghiệp

Tái cấu trúc bao gồm các hoạt động định hướng lại. Cơ cấu và hoạt động doanh nghiệp được điều chỉnh. Mục tiêu là cải thiện tình hình tài chính. Phục hồi khả năng hoạt động. Tái cấu trúc là phản ứng quan trọng. Giải pháp này giúp doanh nghiệp vượt qua khủng hoảng. Tái cấu trúc có thể liên quan đến nợ, hoạt động hoặc tài sản. Nó là một phần của kế hoạch phục hồi doanh nghiệp toàn diện.

II.Các chiến lược tái cấu trúc khi doanh nghiệp kiệt quệ

Doanh nghiệp kiệt quệ tài chính buộc phải thực hiện tái cấu trúc. Các chiến lược đa dạng nhằm phục hồi. Việc lựa chọn chiến lược phù hợp là rất quan trọng. Nghiên cứu chỉ ra nhiều phương án hiệu quả. Các chiến lược này bao gồm điều chỉnh nhân sự, hoạt động và tài chính. Mỗi loại hình tái cấu trúc đều có mục tiêu cụ thể. Chúng hướng tới việc ổn định và phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

2.1. Tái cấu trúc nhân sự quản lý

Đây là chiến lược quan trọng. Thay đổi ban lãnh đạo hoặc cơ cấu quản lý. Mục tiêu là mang lại tầm nhìn mới. Cải thiện hiệu suất điều hành. Giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn. Quyết định này đòi hỏi sự cẩn trọng. Nó có thể thay đổi đáng kể văn hóa công ty. Tái cấu trúc nhân sự quản lý thường là bước đi đầu tiên.

2.2. Tái cấu trúc hoạt động và tài sản

Chiến lược này bao gồm cắt giảm hoạt động đầu tư. Giảm chi phí vận hành. Cắt giảm lao động để tối ưu hóa nguồn lực. Tái cấu trúc tài sản như bán bớt tài sản không hiệu quả. Tập trung vào tài sản cốt lõi. Giúp cải thiện dòng tiền và hiệu quả. Đây là một phần của tái cấu trúc hoạt động nhằm giảm gánh nặng tài chính. Mục tiêu là tạo ra sự tinh gọn và hiệu suất.

2.3. Tái cấu trúc nguồn tài trợ tài chính

Phương án này gồm cắt giảm cổ tức. Duy trì nguồn tài trợ nội bộ. Sử dụng nợ vay mới hoặc tái cấu trúc nợ hiện có. Phát hành thêm vốn cổ phần. Các biện pháp này nhằm tăng cường vốn. Cải thiện cơ cấu nợ. Đảm bảo khả năng thanh toán. Tái cấu trúc nguồn tài trợ là then chốt. Nó giúp doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng kiệt quệ tài chính doanh nghiệp.

III.Tác động chu kỳ sống đến tái cấu trúc doanh nghiệp

Chu kỳ sống của doanh nghiệp ảnh hưởng đến chiến lược tái cấu trúc. Các giai đoạn khác nhau có những phản ứng riêng. Nghiên cứu làm rõ mối liên hệ này. Việc hiểu rõ giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định tốt hơn. Phát hiện các phương án tái cấu trúc được áp dụng khác nhau theo từng giai đoạn. Điều này cho thấy sự linh hoạt cần thiết trong quản trị rủi ro tài chính.

3.1. Giai đoạn khởi sự và tăng trưởng

Công ty khởi sự kiệt quệ tài chính. Hạn chế sử dụng phương án cắt giảm đầu tư. Giai đoạn tăng trưởng cũng có xu hướng tương tự. Ít cắt giảm hoạt động đầu tư. Hạn chế cắt giảm cổ tức. Các doanh nghiệp này ưu tiên duy trì đà phát triển. Bảo vệ tiềm năng tăng trưởng trong tương lai. Sự thận trọng trong việc cắt giảm là điều dễ hiểu.

3.2. Giai đoạn bão hòa và hạn chế

Công ty bão hòa kiệt quệ tài chính. Hạn chế cắt giảm lao động. Giảm việc sử dụng nguồn tài trợ từ nợ. Hạn chế các thỏa thuận thương vụ M&A. Giai đoạn này ưu tiên sự ổn định. Duy trì cấu trúc hiện có. Các doanh nghiệp tìm kiếm giải pháp ít gây xáo trộn. Mục tiêu là bảo toàn giá trị và tránh phá sản doanh nghiệp.

3.3. Ảnh hưởng của chu kỳ sống đến lựa chọn

Chu kỳ sống tác động đến các lựa chọn tái cấu trúc. Mỗi giai đoạn có những đặc thù riêng. Quyết định chiến lược cần cân nhắc yếu tố này. Đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả. Việc này giúp tối ưu hóa khả năng phục hồi. Phân tích tài chính doanh nghiệp theo chu kỳ sống cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó là công cụ quan trọng trong mô hình dự báo kiệt quệ tài chính.

IV.Hiệu quả chiến lược tái cấu trúc và phục hồi doanh nghiệp

Các chiến lược tái cấu trúc có tác động khác nhau đến khả năng phục hồi. Nghiên cứu xác định các phương pháp hiệu quả. Phục hồi doanh nghiệp là mục tiêu cuối cùng. Đánh giá tính hiệu quả là cần thiết. Khả năng phục hồi của các công ty kiệt quệ tài chính Việt Nam được kiểm tra. Kết quả giúp định hướng kế hoạch phục hồi doanh nghiệp tốt hơn. Các chiến lược được chứng minh có mối liên hệ tích cực với sự phục hồi.

4.1. Các chiến lược tác động tích cực

Tái cấu trúc nhân sự quản lý mang lại hiệu quả. Cắt giảm hoạt động đầu tư cũng tích cực. Tái cấu trúc tài sản giúp cải thiện tình hình. Cắt giảm cổ tức đóng góp vào phục hồi. Các chiến lược này tăng cơ hội sống sót. Chúng là những công cụ quan trọng trong việc đưa doanh nghiệp thoát khỏi kiệt quệ tài chính doanh nghiệp. Sự kết hợp các chiến lược mang lại hiệu quả cao hơn.

4.2. Khả năng phục hồi của doanh nghiệp

Khả năng phục hồi từ tái cấu trúc ít bị tác động. Các giai đoạn trong chu kỳ sống không ảnh hưởng nhiều. Điều này cho thấy tính phổ quát của các chiến lược. Các giải pháp hiệu quả có thể áp dụng rộng rãi. Việc này khẳng định tầm quan trọng của các chiến lược tái cấu trúc doanh nghiệp đã được chứng minh. Doanh nghiệp cần tập trung vào việc thực thi các chiến lược này.

4.3. Đánh giá mô hình dự báo kiệt quệ

Luận án sử dụng mô hình hồi quy Logit. Ước lượng bằng phương pháp hợp lý cực đại (MLE). Xử lý sai số chuẩn bằng bootstrap. Điều này đảm bảo độ tin cậy. Giúp phân tích tài chính doanh nghiệp chính xác. Hỗ trợ dự báo kiệt quệ tài chính kịp thời. Mô hình này cung cấp cơ sở khoa học vững chắc. Nó là công cụ hữu ích cho các nhà quản trị tài chính.

V.Quản trị rủi ro tài chính Đề xuất và ứng dụng

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các đề xuất được đưa ra. Mục tiêu là nâng cao quản trị rủi ro tài chính. Giúp doanh nghiệp Việt Nam vững vàng hơn. Ứng dụng thực tiễn là trọng tâm. Các đề xuất này hướng tới việc phòng ngừa. Đồng thời, chuẩn bị sẵn sàng cho các tình huống xấu nhất. Kế hoạch phục hồi doanh nghiệp là yếu tố then chốt.

5.1. Nâng cao chất lượng quản trị tài chính

Doanh nghiệp cần cải thiện hệ thống quản trị. Tăng cường kiểm soát dòng tiền. Xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn. Đào tạo nhân sự có năng lực. Điều này giúp ngăn ngừa kiệt quệ tài chính doanh nghiệp. Quản trị rủi ro tài chính hiệu quả là chìa khóa. Nó tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển.

5.2. Ứng dụng phân tích tài chính doanh nghiệp

Thường xuyên thực hiện phân tích tài chính. Sử dụng các công cụ dự báo kiệt quệ tài chính. Phát hiện sớm các dấu hiệu nguy hiểm. Đưa ra các biện pháp phòng ngừa kịp thời. Phân tích tài chính doanh nghiệp sâu sắc giúp đánh giá đúng tình hình. Nó hỗ trợ xây dựng kế hoạch phục hồi doanh nghiệp hiệu quả.

5.3. Kế hoạch phục hồi và tránh phá sản

Doanh nghiệp nên chuẩn bị kế hoạch phục hồi chi tiết. Xem xét các chiến lược tái cấu trúc nợ. Tái cấu trúc hoạt động để tối ưu hóa. Điều này giúp tránh nguy cơ phá sản doanh nghiệp. Định giá doanh nghiệp khi tái cấu trúc là bước cần thiết. Kế hoạch này là tấm lá chắn bảo vệ doanh nghiệp trong khó khăn. Nó đảm bảo sự bền vững và khả năng tái sinh.

Mục lục chi tiết luận án

TÓM TẮT
ABSTRACT
1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Bối cảnh nghiên cứu và tính cấp thiết của đề tài
1.1.1. Khoảng trống từ các nghiên cứu trước
1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.5. Tóm tắt kết quả đạt được
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án kiệt quệ tài chính và các chiến lược tái cấu trúc doanh nghiệp việt nam theo chu kỳ sống

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (253 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

xi KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH VÀ CÁC CHIẾN LƯỢC TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM THEO CHU KỲ SỐNG TÓM TẮT Luận án nghiên cứu các chiến lược tái cấu trúc khi công ty xảy ra kiệt quệ tài chính trong mối liên hệ với chu kỳ sống của công ty; và khả năng phục hồi của doanh nghiệp kiệt quệ tài chính từ việc sử dụng các chiến lược tái cấu trúc. Mẫu nghiên cứu của bài viết gồm 526 doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam, khoảng thời gian nghiên cứu từ 2005 đến 2016. Luận án sử dụng mô hình hồi quy Logit với hiệu ứng tác động ngẫu nhiên được ước lượng bằng phương pháp hợp lý cực đại (MLE), đồng thời xử lý ước lượng sai số chuẩn bằng phương pháp bootstrap để đảm bảo độ tin cậy cho các hệ số hồi quy. Kết quả tìm thấy kiệt quệ tài chính xảy ra thúc đẩy doanh nghiệp tăng cường tái cấu trúc bằng các chiến lược: tái cấu trúc nhân sự quản lý; tái cấu trúc hoạt động thông qua việc cắt giảm các hoạt động đầu tư, cắt giảm lao động; tái cấu trúc tài sản, tái cấu trúc nguồn tài trợ bằng phương án cắt giảm cổ tức nhằm duy trì nguồn tài trợ nội bộ, sử dụng nợ vay hoặc phát hành thêm vốn cổ phần.

Khi mở rộng nghiên cứu mối liên hệ với chu kỳ sống, Luận án phát hiện ở giai đoạn khởi sự: Công ty kiệt quệ tài chính hạn chế sử dụng phương án cắt giảm đầu tư. Ở giai đoạn tăng trưởng: Công ty kiệt quệ tài chính hạn chế sử dụng phương cắt giảm hoạt động đầu tư, và ít sử dụng phương án cắt giảm cổ tức. Ở giai đoạn bão hòa: Công ty kiệt quệ tài chính hạn chế cắt giảm lao động, giảm việc sử dụng nguồn tài trợ từ nợ, hạn chế sử dụng thỏa thuận thương vụ M&A. Bài nghiên cứu còn tìm thấy chiến lược tái cấu trúc nhân sự quản lý, cắt giảm hoạt động đầu tư, tái cấu trúc tài sản, cắt giảm cổ tức có tác động tích cực đến việc hồi phục của công ty kiệt quệ tài chính Việt Nam.

Tuy nhiên, việc hồi phục từ các chiến lược tái cấu trúc ít bị tác động bởi các giai đoạn trong chu kỳ sống. Trên cơ sở kết quả tìm được, bài viết đề xuất các đóng góp ý kiến nhằm nâng cao chất lượng quản trị tài chính tại doanh nghiệp Việt Nam. Từ khóa: Chu kỳ sống, kiệt quệ tài chính, logit, tái cấu trúc. xii FINANCIAL DISTRESS AND RESTRUCTURING STRATEGIES OF VIETNAMESE FIRMS BY LIFECYCLE ABSTRACT This study investigates the impact of financial distress on restructuring strategies of firms by lifecycle; and the likelihood of recovery of these strategies.

The sample includes 526 firms listed on the Vietnam stock market, over the period of 2005-2016. This study uses a panel logit regression with random effects and coefficients are estimated by method of maximum likelihood estimation (MLE). Besides, this study uses bootstrapped standard errors to ensure the estimated coefficients are robust. The results show that firms under financial distress are likely to engage managerial restructuring strategy; operational restructuring strategy such as: reduce investing activities, lay off emloyees; asset restructuring strategy; and engage financial restructuring such as: reduce dividend payments to retain internal financing, increase funds from external sources.

This study also examines how lifecycle characteristics affect the restructuring strategies used by distressed firms. This study finds evidence that: Birth firms in distress are less likely to reduce investments. Growth firms in distress are less likely to reduce dividend payments, or reduce investments. Mature firms in distress are less likely to lay off employees, use debt, M&A.

This thesis finds evidence that managerial restructuring, reducing investments, assets restructuring and reducing dividend payments have statistically significant positive associations with recovery for distress firms, but there is no influence of lifecycle. This study proposes suggestions to improve the quality of financial management in Vietnamese firms. Keywords: Lifecycle, logit, financial distress, restructuring strategy. 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.

Bối cảnh nghiên cứu và tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng với kinh tế khu vực và thế giới, đây là cơ hội cho nhiều doanh nghiệp Việt Nam nhưng cũng không kém phần thách thức từ các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước. Với đặc thù của một nền kinh tế đang phát triển, đa phần các công ty Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ nên cơ hội đầu tư không cao, khả năng cạnh tranh thấp và trên hết là thị trường vốn chưa hoàn thiện nên doanh nghiệp Việt Nam rất dễ đối mặt với những khó khăn như: khan hiếm vốn, dòng tiền doanh nghiệp bất ổn, hạn chế cơ hội đầu tư, nguy cơ mất khả năng thanh khoản đối với các khoản nợ đến hạn, dễ rơi vào kiệt quệ tài chính (KQTC). Theo Wruck (1990) thì kiệt quệ tài chính (Financial Distress) là thuật ngữ thể hiện tình trạng khó khăn về tài chính khi dòng tiền doanh nghiệp không đủ đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại. Trước tình trạng này, nhà đầu tư gây sức ép buộc doanh nghiệp phải đưa ra chiến lược tái cấu trúc (TCT) để hồi phục công ty.

Bowman và Singh (1993) cho rằng TCT doanh nghiệp gồm các hoạt động thông qua cơ cấu và định hướng lại quyết định đầu tư như giảm bớt một số mảng kinh doanh; hay thực hiện thương vụ mua lại doanh nghiệp; hoặc thay đổi cấu trúc vốn doanh nghiệp, thay đổi cơ cấu tổ chức nội bộ công ty. Kiệt quệ tài chính giúp công ty nhận ra sai lầm từ các quyết định trước đây, nhìn lại hệ thống điều hành và tổ chức hoạt động của chính mình để từ đó doanh nghiệp có động lực đề xuất các phương án cải tổ công ty, giúp doanh nghiệp hồi phục vượt qua KQTC. Tuy nhiên, các nghiên cứu của Pashley và Philippatos (1990), Pastor và Veronesi (2003) lập luận các chiến lược TCT cần được lựa chọn cẩn trọng vì còn phụ thuộc vào từng giai đoạn chu kỳ sống của công ty: Khởi sự, tăng trưởng, bão hòa và suy thoái. Do mỗi giai đoạn chu kỳ sống có khác biệt về tình hình hoạt động, chiến lược tài chính, chiến lược trong tổ chức và cấu trúc công ty (Miller và Friesen, 1984; Quinn và Cameron, 1983; Gray và Ariss 1985; Pashley và Philippatos, 1990; Adizes, 2004; Koh và cộng sự, 2015).

Mặc dù vậy, không phải tất cả chiến lược TCT được công ty sử dụng đều mang lại thành công, thậm chí có thể khiến cho tình hình hoạt 2 động doanh nghiệp càng trầm trọng hơn, thậm chí công ty có thể phá sản. Phá sản có thể là một cơ chế tích cực của thị trường nhằm thanh lọc, giữ lại những công ty hoạt động tốt; tuy nhiên, nếu có quá nhiều công ty phá sản lại trở thành mối nguy hại cho nền kinh tế quốc gia. Bên cạnh đó, các nghiên cứu của Wruck (1990); Sudarsanam và Lai (2001); Koh và cộng sự (2015) còn cho rằng KQTC có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào trong chu kỳ sống của doanh nghiệp. Do đó, chiến lược TCT mà nhà quản trị tài chính đưa ra cần phù hợp với từng giai đoạn trong chu kỳ sống khi doanh nghiệp xảy ra KQTC, nhằm giúp mang lại khả năng hồi phục cao cho công ty.

Các hướng nghiên cứu về chủ đề KQTC đến thời điểm hiện nay tập trung ở cả hai mảng: lý thuyết và thực nghiệm. Về mảng lý thuyết: Các nghiên cứu đưa ra các phương pháp để đo lường xác định tình trạng KQTC của doanh nghiệp. Các công trình này sử dụng các phương pháp phân tích nhằm tìm ra các biến số có ý nghĩa để đo lường khả năng xảy ra KQTC cũng như xác định giá trị điểm cắt (cut off) để xác định ngưỡng KQTC và không KQTC. Nhiều bài viết tập trung vào các mô hình đơn biến để xác định tác động riêng biệt của từng biến số để đo lường khả năng xảy ra KQTC của công ty (Fitzpartrick, 1932; Smith và Winakor, 1935; Merwin, 1942; Beaver, 1966).

Bên cạnh đó, có nhiều tác giả phát triển phương pháp phân tích nhiều biệt số, phân tích xác suất có điều kiện để đó lường KQTC doanh nghiệp (Altman, 1968; Merton, 1974; Ohlson, 1980; Taffler, 1983 và 1984; Zmijewski, 1984). Các nghiên cứu thực nghiệm về KQTC phong phú và đa dạng; như nghiên cứu của Sommar và Shahnazarian (2008), Campbell và cộng sự (2008), Christidis và Gregory (2010), Tinoco và Wilson (2013) hướng đến phân tích các yếu tố xác định đến khả năng xảy ra KQTC. Một số nghiên cứu thì tập trung vào hành vi phản ứng của công ty khi xảy ra KQTC (Sudarsanam và Lai, 2001; Koch, 2002; Kam và cộng sự, 2008; Brondolo, 2009; Chen và cộng sự, 2010; Edwards và cộng sự, 2013; López-Gutiérrez và cộng sự, 2015; Richardson và cộng sự, 2015; Koh và cộng sự, 2015). Chẳng hạn, nhóm tác giả Richardson và cộng sự (2015) tìm thấy KQTC khiến các công ty gia tăng tránh thuế thu nhập doanh nghiệp và việc khai thác khoảng trống hợp pháp trong luật thuế thu nhập càng được phóng đại khi có sự xuất hiện của cuộc khủng hoảng tài 3 chính toàn cầu vào năm 2008.

Trong khi đó, nghiên cứu của Sudarsanam và Lai (2001); Kam và cộng sự (2008); Koh và cộng sự (2015) hướng đến phân tích các chiến lược TCT mà doanh nghiệp sử dụng khi xảy ra KQTC. Mặc dù các công trình về KQTC và chiến lược TCT đã được thực hiện trên thế giới nhưng vẫn còn ít nghiên cứu đưa yếu tố chu kỳ sống phân tích cùng với KQTC và TCT doanh nghiệp, chỉ có nghiên cứu của Koh và cộng sự (2015). Koh và cộng sự (2015) tìm thấy bằng chứng các công ty tăng cường thực hiện chiến lược TCT nhân sự quản lý, TCT hoạt động, cắt giảm tài sản, cắt giảm chi trả cổ tức nhưng hạn chế sử dụng nợ khi xảy ra KQTC. Koh và cộng sự (2015) cung cấp kết quả cho thấy chu kỳ sống có ảnh hưởng đến việc sử dụng các chiến lược TCT, nhưng không phải ở tất cả các chiến lược TCT mà doanh nghiệp KQTC sử dụng.

Khoảng trống nghiên cứu còn để mở khi Koh và cộng sự (2015) chưa khai thác thương vụ hợp nhất và sáp nhập doanh nghiệp (M&A – Mergers and Acquisitions) như là một chiến lược để TCT doanh nghiệp. Tại Việt Nam, hướng nghiên cứu kết hợp về chủ đề này chưa được khai thác nhiều. Hầu hết các bài viết khai thác ở các góc độ riêng biệt, không đi theo hướng kết hợp giữa KQTC, chu kỳ sống và các chiến lược TCT doanh nghiệp. Trong khi đó, hướng nghiên cứu này lại rất cần thiết cho các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, khi mà số liệu của Tổng cục Thống kê vào năm 2017 cho thấy có đến 98.1% là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa, đây là những doanh nghiệp rất dễ bị tổn thương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án kiệt quệ tài chính và các chiến lược tái cấu trúc do (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-kiet-que-tai-chinh-va-cac-chien-luoc-tai-cau-truc-doanh-nghiep-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án kiệt quệ tài chính và các chiến lược tái cấu trúc do" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu kiệt quệ tài chính và đề xuất chiến lược tái cấu trúc hiệu quả doanh nghiệp. Phân tích nguyên nhân, giải pháp tài chính toàn diện.

Luận án "Luận án kiệt quệ tài chính và các chiến lược tái cấu trúc do" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án kiệt quệ tài chính và các chiến lược tái cấu trúc do" thuộc chuyên ngành Tài chính. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Luận án kiệt quệ tài chính và các chiến lược tái cấu trúc do" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án kiệt quệ tài chính và các chiến lược tái cấu trúc do" có 253 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án kiệt quệ tài chính và các chiến lược tái cấu trúc do" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter