Luận án tiến sĩ: Đổi mới điều hành chính sách tiền tệ Ngân hàng Lào trong hội nhập kinh tế quốc tế - Tác giả Santy Phonmeuanglao

Luận án nghiên cứu đổi mới điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Lào trong hội nhập kinh tế quốc tế, đề xuất giải pháp cải thiện.

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

186

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan nghiên cứu điều hành chính sách tiền tệ Lào
Số trang:
186 trang
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan nghiên cứu điều hành chính sách tiền tệ Lào

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra nhiều thách thức lớn cho hệ thống tài chính Lào. Việc hoàn thiện khuôn khổ điều hành chính sách tiền tệ Lào là yêu cầu cấp thiết. Các cam kết khu vực như AFTA, ACIA và gia nhập WTO buộc thị trường tài chính phải mở cửa. Điều này làm gia tăng các cú sốc từ thị trường tài chính quốc tế. Do đó, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước tập trung phân tích sự thích ứng của chính sách tiền tệ. Ngân hàng CHDCND Lào BOL cần chuyển đổi mạnh mẽ từ các biện pháp hành chính sang cơ chế thị trường. Các bài học kinh nghiệm từ Việt Nam và các quốc gia đang phát triển cung cấp cơ sở quan trọng. Nội dung nghiên cứu hướng đến việc tối ưu hóa các công cụ can thiệp. Mục tiêu trọng tâm là giữ vững an ninh tiền tệ quốc gia.

1.1. Tổng kết nghiên cứu thực tiễn tại Lào và quốc tế

Các tài liệu kinh tế tập trung làm rõ tác động của tự do hóa tài chính đến các nước đang phát triển. Tại Lào, nhiều công trình đã chỉ ra sự phụ thuộc nặng nề vào ngoại tệ và biến động thương mại khu vực. Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu đúc kết bài học về chuyển đổi khung chính sách và tái cơ cấu ngân hàng thương mại. Trên thế giới, các mô hình kinh tế lượng khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa tính độc lập của ngân hàng trung ương và hiệu quả điều tiết. Bối cảnh hội nhập quốc tế tạo ra luồng vốn ngoại lớn nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro rút vốn đột ngột. Việc nghiên cứu so sánh giúp nhận diện rõ các thách thức mang tính đặc thù. Cơ sở thực tiễn này đặt nền móng cho việc cải cách toàn diện hệ thống tiền tệ.

1.2. Khoảng trống tri thức và đóng góp của luận án

Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận chính sách tiền tệ ở phạm vi tĩnh hoặc phân tích định tính đơn thuần. Khoảng trống lớn nằm ở việc lượng hóa mức độ tác động của hội nhập đến từng công cụ điều hành cụ thể. Luận án của nghiên cứu sinh Santy Phonmeuanglao bổ sung góc nhìn toàn diện và có hệ thống về vấn đề này. Đề tài kết hợp phân tích định tính với các mô hình định lượng hiện đại như VAR và VECM. Tác giả làm rõ mối quan hệ giữa biến số vĩ mô và hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ Lào. Công trình đưa ra hệ thống giải pháp khả thi, phù hợp với đặc thù kinh tế chuyển đổi của đất nước. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách.

II. Lý luận về đổi mới điều hành chính sách tiền tệ Lào

Chính sách tiền tệ là công cụ vĩ mô trọng yếu của mọi quốc gia nhằm đạt được các mục tiêu tăng trưởng và ổn định. Trong nền kinh tế mở, việc điều hành chịu sự chi phối mạnh mẽ của dòng vốn quốc tế và tỷ giá hối đoái. Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ phải vận hành linh hoạt để điều tiết cung tiền và lãi suất thị trường. Mục tiêu tối thượng của quá trình này là kiểm soát lạm phát Lào và giữ vững sức mua đối nội lẫn đối ngoại. Khi hội nhập sâu rộng, sự can thiệp trực tiếp bằng mệnh lệnh hành chính không còn phát huy hiệu quả. Nhà điều hành cần thiết lập khung khổ chính sách dựa trên các quy luật thị trường. Việc hiểu rõ bản chất lý luận giúp xây dựng lộ trình đổi mới đúng đắn và an toàn.

2.1. Bản chất các công cụ chính sách tiền tệ gián tiếp

Quá trình hiện đại hóa ngân hàng trung ương đòi hỏi sự chuyển dịch sang các công cụ chính sách tiền tệ gián tiếp. Thay vì áp trần tín dụng hay can thiệp lãi suất cứng nhắc, ngân hàng trung ương tác động qua thanh khoản của các ngân hàng thương mại. Dự trữ bắt buộc và lãi suất tái cấp vốn đóng vai trò là những van điều tiết lượng tiền cơ sở hữu hiệu. Bên cạnh đó, nghiệp vụ thị trường mở OMO là công cụ trung tâm giúp định hướng lãi suất liên ngân hàng ngắn hạn. Các công cụ gián tiếp giúp phân bổ nguồn vốn tín dụng hiệu quả hơn theo cơ chế thị trường. Chúng giảm thiểu sự can thiệp hành chính và nâng cao tính minh bạch của hệ thống tài chính.

2.2. Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ khi hội nhập

Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ mô tả con đường tác động từ công cụ điều hành đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô cuối cùng. Các kênh truyền dẫn chủ yếu gồm kênh lãi suất, kênh tín dụng, kênh tỷ giá và kênh giá tài sản. Khi tiến trình tự do hóa tài chính diễn ra, kênh tỷ giá và dòng vốn nước ngoài trở nên đặc biệt nhạy cảm. Mọi thay đổi trong lãi suất điều hành đều nhanh chóng tác động đến tỷ giá và cán cân thanh toán. Để đạt mục tiêu ổn định tỷ giá đồng Kip, cơ chế truyền dẫn cần thông suốt và giảm thiểu độ trễ. Sự phát triển đồng bộ của thị trường tài chính là điều kiện tiên quyết giúp tối ưu hóa hiệu quả truyền dẫn.

III. Thực trạng đổi mới điều hành chính sách tiền tệ Lào

Giai đoạn 2000-2012 chứng kiến nền kinh tế CHDCND Lào đạt tốc độ tăng trưởng GDP ấn tượng nhưng đối mặt nhiều thách thức vĩ mô. Áp lực thâm hụt thương mại và thâm hụt cán cân vãng lai thường xuyên ở mức cao. Ngân hàng CHDCND Lào BOL đã có nhiều nỗ lực đổi mới nhằm nâng cao hiệu lực điều hành chính sách tiền tệ Lào. Tuy nhiên, hệ thống tài chính vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính cấu trúc. Quy mô thị trường vốn nhỏ bé và sự phát triển chưa đồng đều giữa các khu vực kinh tế cản trở hiệu quả chính sách. Việc phân tích thực trạng giúp nhận diện các rào cản cốt lõi, từ đó xác định giải pháp tháo gỡ phù hợp cho giai đoạn phát triển tiếp theo.

3.1. Kết quả điều hành và kiểm soát lạm phát Lào

Trong giai đoạn nghiên cứu, công tác kiểm soát lạm phát Lào đạt được một số kết quả tích cực nhất định. Tỷ lệ lạm phát được kiềm chế so với thời kỳ khủng hoảng trước đó, dù vẫn biến động theo giá cả hàng hóa thế giới. Ngân hàng trung ương đã tích cực điều chỉnh dự trữ bắt buộc và lãi suất tái cấp vốn để ứng phó với biến động cung tiền M2. Tăng trưởng tín dụng được duy trì ở mức cao nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nhà nước và khu vực tư nhân. Tuy nhiên, việc phụ thuộc vào hàng hóa nhập khẩu khiến chỉ số giá tiêu dùng CPI dễ bị tổn thương trước các cú sốc bên ngoài. Hiệu quả kiểm soát mặt bằng giá vì thế chưa thực sự mang tính bền vững dài hạn.

3.2. Rào cản từ hiện tượng đô la hóa và bạt hóa

Một trong những trở ngại lớn nhất đối với hệ thống tài chính là hiện tượng đô la hóa và bạt hóa diễn ra phổ biến. Đồng USD và đồng Bạt Thái Lan (THB) được sử dụng rộng rãi trong thanh toán, định giá và cất trữ tài sản. Tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ trên tổng phương tiện thanh toán luôn duy trì ở mức cao. Tình trạng này làm suy giảm nghiêm trọng chủ quyền tiền tệ quốc gia. Đồng thời, nó làm tê liệt một phần cơ chế truyền dẫn lãi suất của ngân hàng trung ương. Mọi nỗ lực ổn định tỷ giá đồng Kip gặp nhiều áp lực khi nhu cầu nắm giữ ngoại tệ của người dân và doanh nghiệp không ngừng gia tăng.

3.3. Hạn chế trong nghiệp vụ thị trường mở OMO

Nghiệp vụ thị trường mở OMO tại Lào được triển khai nhưng hiệu quả hoạt động còn rất hạn chế. Thị trường tiền tệ thứ cấp kém phát triển khiến khối lượng giao dịch giấy tờ có giá đạt mức thấp. Danh mục hàng hóa giao dịch chủ yếu là tín phiếu ngân hàng trung ương với tính thanh khoản chưa cao. Các ngân hàng thương mại chưa chủ động tham gia đấu thầu do thiếu công cụ định giá và quản trị rủi ro thanh khoản. Khung pháp lý và hạ tầng kỹ thuật thanh toán bù trừ chưa hoàn thiện. Do đó, OMO chưa thể trở thành công cụ chủ đạo để điều tiết thanh khoản hàng ngày trên thị trường liên ngân hàng.

IV. Giải pháp nâng cao điều hành chính sách tiền tệ Lào

Định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 đặt ra yêu cầu tái cấu trúc toàn diện khu vực tài chính. Mục tiêu trọng tâm là xây dựng khuôn khổ điều hành chính sách tiền tệ Lào chủ động, linh hoạt và tiệm cận chuẩn mực quốc tế. Hệ thống giải pháp cần giải quyết triệt để các hạn chế về công cụ, thị trường và thể chế. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa là điều kiện bắt buộc để ổn định kinh tế vĩ mô. Đổi mới phải được thực hiện theo lộ trình thận trọng, gắn liền với tiến trình tự do hóa tài chính và mở cửa kinh tế an toàn.

4.1. Hoàn thiện công cụ và nghiệp vụ thị trường mở OMO

Giải pháp cấp bách là hoàn thiện cơ chế vận hành của các công cụ chính sách tiền tệ gián tiếp. Cần nâng cao chất lượng và tần suất thực hiện nghiệp vụ thị trường mở OMO nhằm định hướng lãi suất thị trường. Đa dạng hóa các loại giấy tờ có giá ngắn hạn, đặc biệt là trái phiếu chính phủ và tín phiếu ngân hàng trung ương. Cải tiến quy trình tái cấp vốn và tái chiết khấu theo hướng minh bạch, linh hoạt. Bên cạnh đó, việc điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc cần linh hoạt theo từng thời kỳ để hỗ trợ thanh khoản hệ thống. Những cải cách này giúp nâng cao tính chủ động cho các định chế tài chính trung gian.

4.2. Khắc phục đô la hóa nhằm ổn định tỷ giá đồng Kip

Nhiệm vụ then chốt là giảm thiểu hiện tượng đô la hóa và bạt hóa để bảo vệ giá trị đồng tiền quốc gia. Cần thực thi nghiêm ngặt quy định chỉ sử dụng đồng Kip trên lãnh thổ Lào trong niêm yết và thanh toán. Phát triển các công cụ phái sinh tiền tệ như hợp đồng kỳ hạn và hoán đổi để hỗ trợ doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro. Tăng cường dự trữ ngoại hối quốc gia nhằm can thiệp kịp thời, bảo đảm ổn định tỷ giá đồng Kip trước biến động quốc tế. Nâng cao niềm tin của công chúng vào đồng bản tệ thông qua chính sách lãi suất tiền gửi hấp dẫn và kiểm soát lạm phát ổn định.

4.3. Tăng cường năng lực Ngân hàng CHDCND Lào BOL

Cần tiếp tục củng cố vị thế pháp lý và tính độc lập của Ngân hàng CHDCND Lào BOL trong hoạch định chính sách. Nâng cao năng lực phân tích và dự báo kinh tế vĩ mô thông qua việc ứng dụng các mô hình kinh tế lượng như VAR, SVAR và VECM. Hiện đại hóa hạ tầng thanh toán điện tử liên ngân hàng và hệ thống thông tin dữ liệu tập trung. Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách có trình độ chuyên môn cao và am hiểu thị trường tài chính quốc tế. Tăng cường phối hợp đồng bộ giữa ngân hàng trung ương và Bộ Tài chính để kiểm soát chặt chẽ thâm hụt ngân sách và nợ công.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Nghiên cứu về chính sách tiền tệ và hội nhập kinh tế quốc tế tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
1.2. Nghiên cứu về chính sách tiền tệ và hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam
1.3. Nghiên cứu về chính sách tiền tệ và hội nhập kinh tế quốc tế tại các quốc gia trên thế giới
1.4. Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế với đề tài "Đổi mới điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế" của nghiên cứu sinh Santy Phonmeuanglao
2. Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
2.1. Cơ sở lý luận về chính sách tiền tệ
2.2. Cơ sở lý luận về điều hành chính sách tiền tệ trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
2.3. Cơ sở lý luận về điều hành chính sách tiền tệ tác động tới nền kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
3. Chương 3: THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
3.1. Bối cảnh kinh tế vĩ mô của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
3.2. Điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
3.3. Đánh giá thực trạng điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
4. Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
4.1. Định hướng phát triển kinh tế và điều hành chính sách tiền tệ của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào đến năm 2020
4.2. Những giải pháp hoàn thiện điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
4.3. Một số khuyến nghị
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm lần thứ 4 của CHDCND Lào
Bảng 3.2. Diễn biến lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay của Lào giai đoạn 2003 - 2005 (%)
Bảng 3.3. Tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm lần thứ 5 của CHDCND Lào
Bảng 3.4. Tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm lần thứ 6 của CHDCND Lào
Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Lào giai đoạn 2011-2015 và 2020
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu đồ 3.1. Tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, và tăng trưởng GDP đầu người tại Lào giai đoạn 2000 - 2012
Biểu đồ 3.2. Xuất khẩu, nhập khẩu, cán cân thương mại, và cán cân vãng lai của Lào giai đoạn 2002 - 2012 (triệu USD)
Biểu đồ 3.3. Đầu tư trực tiếp, gián tiếp, và đầu tư khác vào Lào giai đoạn 2002 - 2012 (triệu USD)
Biểu đồ 3.4. Tăng trưởng cung tiền, GDP, và tỷ lệ M2/GDP của Lào giai đoạn 2000 - 2012
Biểu đồ 3.5. Tăng trưởng tiền gửi ngoại tệ, cung tiền, và tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ trên cung tiền của Lào giai đoạn 2004 - 2012
Biểu đồ 3.6. Số lượng các ngân hàng hoạt động tại Lào giai đoạn 2002 - 2011
Biểu đồ 3.7. Tăng trưởng tín dụng đối với khu vực DNNN, tư nhân, và tỷ lệ tín dụng trên GDP của Lào giai đoạn 2003 - 2012
Biểu đồ 3.8. Tăng trưởng tín dụng, cung tiền, và tỷ lệ lạm phát của Lào giai đoạn 1998 - 2002 (%)
Biểu đồ 3.9. Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu, cán cân vãng lai, đầu tư trực tiếp nước ngoài, và dự trữ ngoại hối của Lào giai đoạn 1995 - 2002
Biểu đồ 3.10. Tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát của Lào giai đoạn 2002 - 2005
Biểu đồ 3.11. Tăng trưởng tín dụng, tiền cơ sở, và cung tiền của Lào giai đoạn 2003 - 2005
Biểu đồ 3.12. Tiền dự trữ, cung tiền hẹp, và cung tiền rộng của Lào giai đoạn 2006 - 2010
Biểu đồ 3.13. Diễn biến lãi suất chiết khấu, lãi suất cho vay, huy động, và lãi suất trái phiếu Chính phủ của Lào giai đoạn 2006 - 2010
Biểu đồ 3.14. Tỷ lệ lạm phát và tăng trưởng cung tiền của Lào giai đoạn 2006 - 2010
Biểu đồ 3.15. Thâm hụt ngân sách và thâm hụt cán cân vãng lai của Lào giai đoạn 2000 - 2010
Biểu đồ 3.16. Tăng trưởng tín dụng, tín dụng cho doanh nghiệp Nhà nước, và tín dụng tư nhân giai đoạn 2006 - 2010
Biểu đồ 3.17. Đóp góp vào tăng trưởng tín dụng của Lào giai đoạn 2005 - 2011
Biểu đồ 3.18. Cán cân vãng lai của Lào giai đoạn 2004 - 2010
Biểu đồ 3.19. Tỷ lệ lạm phát so với cùng kỳ năm trước và so với đầu kỳ của Lào giai đoạn 2010 - 2012
Biểu đồ 3.20. Cán cân thanh toán của Lào giai đoạn 2007 - 2012 (%GDP)
Biểu đồ 3.21. Cơ cấu vốn FDI chảy vào Lào giai đoạn 2007 - 2012 (triệu USD)
Biểu đồ 3.22. Tình trạng đô la hóa của Lào giai đoạn 2007 - 2011 (%GDP)
Biểu đồ 3.23. Tình trạng khả năng thanh toán của tài sản nước ngoài ròng của Lào giai đoạn 2008 - 2011 (%)
Biểu đồ 3.24. Cán cân thanh toán của Lào giai đoạn 2007 - 2012 (% GDP)
Biểu đồ 3.25. Tỷ lệ cho vay trên huy động của hệ thống NHTM tại Lào giai đoạn 2005 - 2012
Biểu đồ 3.26. Mức độ cản trở trong hoạt động đầu tư theo xếp hạng quốc tế của một số quốc gia
Biểu đồ 3.27. Tăng trưởng kinh tế của Lào giai đoạn 1997 - 2013
Biểu đồ 3.28. Tỷ lệ lạm phát của Lào giai đoạn 1997 - 2013
Biểu đồ 3.29. Diễn biến tỷ giá Kip/USD, Kip/THB, và USD/THB tại Lào giai đoạn 2006 - 2012
Biểu đồ 3.30. Thay đổi dự trữ ngoại hối và tài sản ngoại tệ ròng của Ngân hàng nước CHDCND Lào giai đoạn 2006 - 2012
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Tác động của điều hành CSTT thông qua mở rộng lượng tiền cung ứng tới sản lượng và giá cả của nền kinh tế
Hình 2.2. Tam giác bộ ba bất khả thi
Hình 2.3. Điểm cân bằng của mô hình IS - LM - BP
Hình 2.4. CSTT nới lỏng trong cơ chế tỷ giá cố định và vốn lưu chuyển dễ dàng
Hình 2.5. CSTT nới lỏng trong cơ chế tỷ giá cố định và vốn lưu chuyển không dễ dàng
Hình 2.6. CSTK nới lỏng trong cơ chế tỷ giá cố định và vốn lưu chuyển dễ dàng
Hình 2.7. CSTK nới lỏng trong cơ chế tỷ giá cố định và vốn lưu chuyển không dễ dàng
Hình 2.8. CSTT nới lỏng trong cơ chế tỷ giá thả nổi và lưu chuyển vốn dễ dàng
Hình 2.9. CSTT mở rộng trong cơ chế tỷ giá thả nổi và lưu chuyển vốn không dễ dàng
Hình 2.10. CSTK mở rộng trong cơ chế tỷ giá thả nổi và lưu chuyển vốn dễ dàng
Hình 2.11. CSTK mở rộng trong cơ chế tỷ giá thả nổi và lưu chuyển vốn không dễ dàng
Hình 4.1. Phản ứng của CSTT không trung hòa ảnh hưởng của cú sốc tích cực
Hình 4.2. Phản ứng của CSTT trung hòa ảnh hưởng của cú sốc tích cực
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án đổi mới điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng nước cộng hoà dân chủ nhân dân lào trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (186 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 5 ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Nghiên cứu về chính sách tiền tệ và hội nhập kinh tế quốc tế tại Cộng 5 hòa dân chủ nhân dân Lào 1. Nghiên cứu về chính sách tiền tệ và hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam 11 1. Nghiên cứu về chính sách tiền tệ và hội nhập kinh tế quốc tế tại các 19 quốc gia trên thế giới 1.

Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế với đề tài "Đổi mới điều hành chính sách 22 tiền tệ của ngân hàng nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế" của nghiên cứu sinh Santy Phonmeuanglao Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ ĐIỀU 24 HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 2. Cơ sở lý luận về chính sách tiền tệ 24 2. Cơ sở lý luận về điều hành chính sách tiền tệ trong quá trình hội nhập 31 kinh tế quốc tế 2. Cơ sở lý luận về điều hành chính sách tiền tệ tác động tới nền kinh tế 53 trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Chương 3: THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA 70 NGÂN HÀNG NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 3.

Bối cảnh kinh tế vĩ mô của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 70 3. Điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng nước Cộng hòa dân chủ 75 nhân dân Lào trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 3. Đánh giá thực trạng điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng nước 110 Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 126 CỦA NGÂN HÀNG NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 4. Định hướng phát triển kinh tế và điều hành chính sách tiền tệ của nước 126 Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào đến năm 2020 4.

Những giải pháp hoàn thiện điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng 132 nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 4. Một số khuyến nghị 160 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 169 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN 171 ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 172 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ cái Tên đầy đủ bằng Tên đầy đủ bằng viết tắt tiếng Anh tiếng việt AFTA Asean Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á ACIA ASEAN Comprehensive Investment Hiệp định đầu tư toàn diện các quốc Agreement gia Đông Nam Á ARIMA Autoregressive integrated moving Mô hình tự hồi quy tích hợp trung average bình trượt ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEM Asia-Europe Meeting Hợp tác Á - Âu ATIGA ASEAN Trade In Goods Agreement Hiệp định thương mại hàng hóa các quốc gia Đông Nam Á CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng CSTK Chính sách tài khóa CSTT Chính sách tiền tệ DNNN Doanh nghiệp Nhà nước EUR Euro Đồng Euro FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GATT General Agreement on Tariffs and Hiệp định chung về thuế quan và Trade thương mại GBP Great British Pound Đồng bảng Anh GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế JPY Japanese yen Đồng Yên Nhật NAFTA North American Free Trade Agreement Hiệp định tự do thương mại Bắc Mỹ NHTM Ngân hàng thương mại NHTW Ngân hàng Trung ương LAFTA Latin American Free Trade Association Hiệp hội thương mại tự do Mỹ La tinh ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức SVAR Structural ector autoregresive model Mô hình vetor tự hồi quy cấu trúc THB Thailand THB Bạt Thái USD US Dollar Đô la Mỹ VAR Vector autoregresive model Mô hình vetor tự hồi quy VECM Vector error correction model Mô hình vector hiệu chỉnh sai số VND Vietnam dong Việt Nam đồng WB World Bank Ngân hàng thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 84 lần thứ 4 của CHDCND Lào Bảng 3.2: Diễn biến lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay của Lào giai đoạn 88 2003 - 2005 (%) Bảng 3.3: Tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 90 lần thứ 5 của CHDCND Lào Bảng 3.4: Tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 100 lần thứ 6 của CHDCND Lào Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Lào giai đoạn 129 2011-2015 và 2020 DANH MỤC CÁC BIỂU Trang Biểu đồ 3.1: Tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, và tăng trưởng GDP đầu 70 người tại Lào giai đoạn 2000 - 2012 Biểu đồ 3.2: Xuất khẩu, nhập khẩu, cán cân thương mại, và cán cân vãng 71 lai của Lào giai đoạn 2002 - 2012 (triệu USD) Biểu đồ 3.3: Đầu tư trực tiếp, gián tiếp, và đầu tư khác vào Lào giai đoạn 72 2002 - 2012 (triệu USD) Biểu đồ 3.4: Tăng trưởng cung tiền, GDP, và tỷ lệ M2/GDP của Lào giai 76 đoạn 2000 - 2012 Biểu đồ 3.5: Tăng trưởng tiền gửi ngoại tệ, cung tiền, và tỷ lệ tiền gửi 77 ngoại tệ trên cung tiền của Lào giai đoạn 2004 - 2012 Biểu đồ 3.6: Số lượng các ngân hàng hoạt động tại Lào giai đoạn 2002 - 2011 78 Biểu đồ 3.7: Tăng trưởng tín dụng đối với khu vực DNNN, tư nhân, và tỷ 79 lệ tín dụng trên GDP của Lào giai đoạn 2003 - 2012 Biểu đồ 3.8: Tăng trưởng tín dụng, cung tiền, và tỷ lệ lạm phát của Lào 83 giai đoạn 1998 - 2002 (%) Biểu đồ 3.9: Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu, cán cân vãng lai, đầu tư trực tiếp 85 nước ngoài, và dự trữ ngoại hối của Lào giai đoạn 1995 - 2002 Biểu đồ 3.10: Tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát của Lào giai đoạn 2002 - 2005 87 Biểu đồ 3.11: Tăng trưởng tín dụng, tiền cơ sở, và cung tiền của Lào giai 90 đoạn 2003 - 2005 Biểu đồ 3.12: Tiền dự trữ, cung tiền hẹp, và cung tiền rộng của Lào giai 93 đoạn 2006 - 2010 Biểu đồ 3.13: Diễn biến lãi suất chiết khấu, lãi suất cho vay, huy động, và 94 lãi suất trái phiếu Chính phủ của Lào giai đoạn 2006 - 2010 Biểu đồ 3.14: Tỷ lệ lạm phát và tăng trưởng cung tiền của Lào giai đoạn 96 2006 - 2010 Biểu đồ 3.15: Thâm hụt ngân sách và thâm hụt cán cân vãng lai của Lào giai 97 đoạn 2000 - 2010 Biểu đồ 3.16: Tăng trưởng tín dụng, tín dụng cho doanh nghiệp Nhà nước, 98 và tín dụng tư nhân giai đoạn 2006 - 2010 Biểu đồ 3.17: Đóp góp vào tăng trưởng tín dụng của Lào giai đoạn 2005 - 2011 99 Biểu đồ 3.18: Cán cân vãng lai của Lào giai đoạn 2004 - 2010 99 Biểu đồ 3.19: Tỷ lệ lạm phát so với cùng kỳ năm trước và so với đầu kỳ của 103 Lào giai đoạn 2010 - 2012 Biểu đồ 3.20: Cán cân thanh toán của Lào giai đoạn 2007 - 2012 (%GDP) 105 Biểu đồ 3.21: Cơ cấu vốn FDI chảy vào Lào giai đoạn 2007 - 2012 (triệu USD) 105 Biểu đồ 3.22: Tình trạng đô la hóa của Lào giai đoạn 2007 - 2011 (%GDP) 106 Biểu đồ 3.23: Tình trạng khả năng thanh toán của tài sản nước ngoài ròng 106 của Lào giai đoạn 2008 - 2011 (%) Biểu đồ 3.24: Cán cân thanh toán của Lào giai đoạn 2007 - 2012 (% GDP) 108 Biểu đồ 3.25: Tỷ lệ cho vay trên huy động của hệ thống NHTM tại Lào giai 109 đoạn 2005 - 2012 Biểu đồ 3.26: Mức độ cản trở trong hoạt động đầu tư theo xếp hạng quốc tế 110 của một số quốc gia Biểu đồ 3.27: Tăng trưởng kinh tế của Lào giai đoạn 1997 - 2013 111 Biểu đồ 3.28: Tỷ lệ lạm phát của Lào giai đoạn 1997 - 2013 111 Biểu đồ 3.29: Diễn biến tỷ giá Kip/USD, Kip/THB, và USD/THB tại Lào 114 giai đoạn 2006 - 2012 Biểu đồ 3.30: Thay đổi dự trữ ngoại hối và tài sản ngoại tệ ròng của Ngân 117 hàng nước CHDCND Lào giai đoạn 2006 - 2012 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang Hình 1.1: Tác động của điều hành CSTT thông qua mở rộng lượng tiền 42 cung ứng tới sản lượng và giá cả của nền kinh tế Hình 2.2: Tam giác bộ ba bất khả thi 50 Hình 2.3: Điểm cân bằng của mô hình IS - LM - BP 56 Hình 2.4: CSTT nới lỏng trong cơ chế tỷ giá cố định và vốn lưu chuyển 56 dễ dàng Hình 2.5: CSTT nới lỏng trong cơ chế tỷ giá cố định và vốn lưu chuyển 57 không dễ dàng Hình 2.6: CSTK nới lỏng trong cơ chế tỷ giá cố định và vốn lưu chuyển 58 dễ dàng Hình 2.7: CSTK nới lỏng trong cơ chế tỷ giá cố định và vốn lưu chuyển 59 không dễ dàng Hình 2.8: CSTT nới lỏng trong cơ chế tỷ giá thả nổi và lưu chuyển vốn 60 dễ dàng Hình 2.9: CSTT mở rộng trong cơ chế tỷ giá thả nổi và lưu chuyển vốn 60 không dễ dàng Hình 2.10: CSTK mở rộng trong cơ chế tỷ giá thả nổi và lưu chuyển vốn 61 dễ dàng Hình 2.11: CSTK mở rộng trong cơ chế tỷ giá thả nổi và lưu chuyển vốn 62 không dễ dàng Hình 4.1: Phản ứng của CSTT không trung hòa ảnh hưởng của cú sốc 133 tích cực Hình 4.2: Phản ứng của CSTT trung hòa ảnh hưởng của cú sốc tích cực 133 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Kể từ sau khủng hoảng kinh tế - tài chính châu Á 1997, nền kinh tế Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào đã có nhiều tiến bộ khi các mục tiêu kinh tế - xã hội do các kỳ đại hội và các chương trình kế hoạch 5 năm đã được triển khai thực hiện có hiệu quả. Lào là quốc gia được nhận định là có khả năng nắm bắt thời cơ, tạo nên những bước đột phá trong tăng trưởng kinh tế, tạo tiền đề vững chắc cho một thời kỳ tăng tốc với quá trình hội nhập kinh tế nhanh chóng.

Nền kinh tế Lào bắt đầu hội nhập dần vào kinh tế thế giới kể từ năm 1989. Tuy nhiên quá trình cơ cấu hoạt động thương mại chỉ thực sự diễn ra từ sau khi Lào gia nhập ASEAN và AFTA vào tháng 7 năm 1997.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Santy Phonmeuanglao (n.d.). Luận án đổi mới điều hành chính sách tiền tệ Lào hội nhập kinh tế quốc tế [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-doi-moi-dieu-hanh-chinh-sach-tien-te-lao-hoi-nhap-kinh-te-quoc-te

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án đổi mới điều hành chính sách tiền tệ Lào hội nhập kinh tế quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu đổi mới điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Lào trong hội nhập kinh tế quốc tế, đề xuất giải pháp cải thiện.

Luận án "Luận án đổi mới điều hành chính sách tiền tệ Lào hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án đổi mới điều hành chính sách tiền tệ Lào hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Luận án đổi mới điều hành chính sách tiền tệ Lào hội nhập kinh tế quốc tế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án đổi mới điều hành chính sách tiền tệ Lào hội nhập kinh tế quốc tế" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án đổi mới điều hành chính sách tiền tệ Lào hội nhập kinh tế quốc tế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter