Luận án: Cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam

Cấu trúc sở hữu tác động đến hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại thông qua nghiên cứu thực nghiệm.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

213

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của chủ đề nghiên cứu Mối quan hệ giữa sở hữu và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một chủ đề đã đƣợc nhiều học giả trên thế giới quan tâm nghiên cứu từ đầu thế kỷ 20. Nền tảng lý thuyết nghiên cứu về vấn đề hoạt động của doanh nghiệp đặt trong mối quan hệ giữa sở hữu và quản trị công ty đƣợc các tác giả Berle và Means [43] công bố lần đầu tiên vào năm 1932. Suốt nửa thế kỷ sau đó rất nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính, đặc biệt là các nghiên cứu tại Anh và Hoa Kỳ, đã tập trung khảo sát giả thuyết về mức độ tác động của sở hữu đến hiệu quả hoạt động và cấu trúc tài chính của doanh nghiệp. Lý thuyết về quản trị công ty trong công ty cổ phần cho rằng sự tách rời giữa quyền sở hữu và điều hành công ty có thể cho phép các nhà quản trị công ty theo đuổi mục tiêu riêng hơn là tập trung tối đa hóa lợi ích cho cổ đông. Vì vậy, mâu thuẫn có thể sẽ nảy sinh từ sự khác biệt giữa mục tiêu của cổ đông và mục tiêu của nhà quản lý doanh nghiệp. Bản chất và mức độ của mâu thuẫn này sẽ phụ thuộc vào mức độ phân tách giữa sở hữu và quản trị cũng nhƣ sự khác biệt trong mục tiêu của cổ đông và nhà quản lý. Cuối cùng, hiệu quả hoạt động doanh nghiệp sẽ chịu tác động từ sự phân tách giữa quyền sở hữu và quản lý. Trên cơ sở lý thuyết này, rất nhiều nghiên cứu trên phạm vi thế giới đã đƣợc thực hiện để đánh

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cấu trúc sở hữu tác động hiệu quả ngân hàng thương mại
Số trang:
213 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cấu trúc sở hữu tác động hiệu quả ngân hàng thương mại

Cấu trúc sở hữu đóng vai trò quyết định đến cơ chế quản trị và kết quả tài chính của ngân hàng thương mại. Sự phân tách giữa quyền sở hữu và quyền điều hành tạo ra xung đột lợi ích cốt lõi. Hiểu rõ mối liên hệ này giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và kiểm soát rủi ro hệ thống.

1.1. Lý thuyết tách rời quyền sở hữu và quản trị Berle Means

Lý thuyết của Berle và Means (1932) đặt nền móng cho nghiên cứu quản trị công ty hiện đại. Các tác giả chỉ ra sự tách biệt ngày càng lớn giữa cổ đông và ban điều hành. Nhà quản lý có xu hướng theo đuổi mục tiêu cá nhân hơn là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Tại các ngân hàng thương mại, sự phân tách này tác động trực tiếp đến tính an toàn và hiệu quả phân bổ vốn. Cơ chế giám sát chặt chẽ là yếu tố bắt buộc để dung hòa lợi ích đôi bên.

1.2. Mâu thuẫn mục tiêu giữa cổ đông và ban quản trị ngân hàng

Mâu thuẫn đại diện nảy sinh do sự bất cân xứng thông tin giữa chủ sở hữu và người điều hành. Cổ đông kỳ vọng lợi nhuận dài hạn và giá trị gia tăng bền vững. Ngược lại, ban điều hành thường ưu tiên lợi ích ngắn hạn, quy mô tài sản hoặc thu nhập cá nhân. Bản chất và mức độ mâu thuẫn phụ thuộc vào mức độ tập trung vốn của tổ chức tín dụng. Mâu thuẫn càng lớn, chi phí giám sát càng cao, làm suy giảm hiệu quả hoạt động chung.

1.3. Cơ chế kiểm soát chi phí đại diện trong tổ chức tín dụng

Chi phí đại diện xuất hiện khi cổ đông phải thiết lập hệ thống kiểm soát ban điều hành. Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian có đòn bẩy tài chính cao. Do đó, chi phí đại diện tại ngân hàng thường phức tạp hơn các doanh nghiệp thông thường. Thiết lập cơ chế giám sát minh bạch, gắn kết lợi ích điều hành với kết quả tài chính dài hạn là giải pháp then chốt. Việc này giúp giảm thiểu rủi ro đạo đức và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

II. Phân loại cấu trúc sở hữu ngân hàng thương mại hiện nay

Hệ thống ngân hàng Việt Nam đã chuyển đổi từ mô hình một cấp sang cơ cấu đa sở hữu đa dạng. Sự xuất hiện của nhiều thành phần kinh tế tạo nên bức tranh tài chính sinh động và cạnh tranh. Phân loại chính xác các hình thức sở hữu là cơ sở để đánh giá mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.

2.1. Tác động của sở hữu nhà nước đến hệ thống ngân hàng

Sở hữu nhà nước từng chiếm vị thế chi phối tuyệt đối trong hệ thống tài chính. Nhà nước tham gia góp vốn nhằm bảo đảm an toàn hệ thống và định hướng chính sách kinh tế vĩ mô. Sự hiện diện của cổ đông nhà nước giúp hạn chế hành vi vượt khuôn khổ pháp lý của các ngân hàng cổ phần non trẻ. Tuy nhiên, tỷ lệ sở hữu nhà nước quá cao có thể làm giảm tính linh hoạt và động lực tối ưu hóa lợi nhuận thương mại.

2.2. Vai trò của sở hữu tư nhân và sở hữu nước ngoài mở rộng

Sự gia tăng của sở hữu tư nhân mang lại tính năng động và áp lực cạnh tranh thị trường lành mạnh. Đồng thời, dòng vốn từ sở hữu nước ngoài cung cấp nguồn lực tài chính dồi dào, công nghệ hiện đại và chuẩn mực quản trị quốc tế. Ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài thúc đẩy các chuẩn mực minh bạch. Sự kết hợp giữa vốn tư nhân và khối ngoại tạo động lực bứt phá mạnh mẽ cho toàn ngành.

2.3. Khác biệt giữa sở hữu tập trung và sở hữu phân tán vốn

Sở hữu tập trung diễn ra khi một nhóm nhỏ nắm giữ quyền kiểm soát chi phối. Mô hình này giúp giảm chi phí giám sát ban điều hành nhưng dễ dẫn đến nguy cơ lạm quyền. Ngược lại, sở hữu phân tán tạo sự dân chủ nhưng làm phát sinh vấn đề người đi xe miễn phí trong giám sát. Mỗi hình thái sở hữu mang lại tác động khác biệt rõ rệt đến kỷ luật thị trường và hiệu quả phân bổ nguồn lực.

III. Đo lường hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại qua ROA

Đo lường hiệu quả tài chính là thước đo cốt lõi để đánh giá chất lượng quản trị ngân hàng thương mại. Các chỉ số sinh lời phản ánh năng lực sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu. Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và các chỉ tiêu tài chính cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng.

3.1. Chỉ số tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA chuẩn

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA phản ánh khả năng sinh lời từ quy mô tài sản của ngân hàng. Chỉ số này đo lường mức độ hiệu quả trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận ròng sau thuế. Cơ cấu vốn minh bạch và danh mục tài sản lành mạnh giúp cải thiện ROA rõ rệt. Đây là thước đo chuẩn xác để so sánh hiệu quả giữa các ngân hàng có quy mô và mô hình sở hữu khác nhau.

3.2. Đánh giá tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE đo lường mức sinh lợi cho mỗi đồng vốn của cổ đông. Chỉ số ROE phản ánh trực tiếp hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính và quyền kiểm soát vốn. Mối tương quan giữa cấu trúc vốn và ROE cho thấy mức độ hấp dẫn của ngân hàng đối với các nhà đầu tư. Tối ưu hóa chỉ số này đòi hỏi sự cân bằng giữa tăng trưởng lợi nhuận và kiểm soát rủi ro an toàn vốn.

3.3. Tác động của cổ đông lớn và cổ đông chiến lược tới ROA

Sự xuất hiện của cổ đông lớn tạo ra động lực giám sát trực tiếp đối với ban điều hành. Đặc biệt, sự tham gia của cổ đông chiến lược mang lại kinh nghiệm quản trị rủi ro, chuyển giao công nghệ và mạng lưới khách hàng quốc tế. Nhờ đó, chất lượng tài sản được nâng cao, chi phí vận hành giảm và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA tăng trưởng bền vững.

IV. Tái cơ cấu sở hữu nâng cao hiệu quả ngân hàng thương mại

Tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao sức cạnh tranh và tính an toàn. Hoàn thiện cấu trúc sở hữu giúp khắc phục tình trạng sở hữu chéo và thao túng vốn. Việc hoạch định chiến lược cải cách cần dựa trên cơ sở khoa học và định hướng chính sách dài hạn.

4.1. Thực trạng đa dạng hóa vốn và sở hữu của ban quản trị

Tỷ lệ sở hữu của ban quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc dung hòa lợi ích giữa người điều hành và cổ đông bên ngoài. Khi ban quản trị nắm giữ lượng cổ phần hợp lý, động lực tối đa hóa giá trị ngân hàng gia tăng. Tuy nhiên, việc thiếu minh bạch trong tỷ lệ nắm giữ có thể dẫn đến hiện tượng chi phối ngầm. Cần thiết lập khuôn khổ pháp lý chặt chẽ để công khai tỷ lệ sở hữu của ban quản trị.

4.2. Định hướng tái cơ cấu tổ chức tín dụng theo Quyết định 254

Quyết định số 254/QĐ-TTg phê duyệt Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015. Mục tiêu trọng tâm là cơ cấu lại căn bản, triệt để và toàn diện hệ thống ngân hàng đến năm 2020. Đề án nhấn mạnh việc xử lý sở hữu chéo, minh bạch hóa dòng vốn và nâng cao năng lực tài chính. Đây là bước ngoặt quan trọng nhằm xây dựng hệ thống ngân hàng hiện đại và an toàn.

4.3. Giải pháp tối ưu hóa cơ cấu sở hữu và quản trị rủi ro

Nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng đòi hỏi lộ trình tái cơ cấu sở hữu đồng bộ. Cần giảm tỷ lệ sở hữu nhà nước tại các ngân hàng thương mại cổ phần theo nguyên tắc thị trường. Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi thu hút cổ đông chiến lược nước ngoài có năng lực thực chất. Đi đôi với đa dạng hóa sở hữu là tăng cường tính độc lập của hội đồng quản trị và nâng cao chuẩn mực an toàn vốn.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của chủ đề nghiên cứu
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
3.2. Phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu
4.1. Phương pháp nghiên cứu
4.1.1. Phương pháp hệ thống, tổng hợp lý thuyết
4.1.2. Phương pháp khảo sát, phỏng vấn chuyên gia
4.1.3. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp
4.1.4. Phương pháp hồi quy kinh tế lượng theo mô hình dữ liệu bảng
4.2. Nguồn số liệu
5. Những đóng góp mới của luận án
5.1. Đóng góp về mặt lý luận
5.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
5.2.1. Kiểm chứng các giả thuyết về mối liên hệ giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động của NHTM tại Việt Nam
5.2.1.1. Ảnh hưởng của sở hữu Nhà nước tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng tại Việt Nam
5.2.1.2. Sở hữu nước ngoài có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng tại Việt Nam
5.2.1.3. Sở hữu tập trung có ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng
5.2.1.4. Cấu trúc sở hữu trong mối liên quan đến chất lượng quản trị công ty ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng
5.2.2. Đánh giá xu hướng thay đổi trong cấu trúc sở hữu tại các NHTM
5.2.3. Đề xuất khuyến nghị về quản lý sở hữu trong hệ thống NHTM
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CẤU TRÚC SỞ HỮU TÁC ĐỘNG TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
1.1.1. Nghiên cứu tại các quốc gia phát triển
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
4. CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
5. CHƯƠNG 5: CÁC KHUYẾN NGHỊ VỀ CẤU TRÚC SỞ HỮU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (213 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của chủ đề nghiên cứu Mối quan hệ giữa sở hữu và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một chủ đề đã đƣợc nhiều học giả trên thế giới quan tâm nghiên cứu từ đầu thế kỷ 20. Nền tảng lý thuyết nghiên cứu về vấn đề hoạt động của doanh nghiệp đặt trong mối quan hệ giữa sở hữu và quản trị công ty đƣợc các tác giả Berle và Means [43] công bố lần đầu tiên vào năm 1932. Suốt nửa thế kỷ sau đó rất nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính, đặc biệt là các nghiên cứu tại Anh và Hoa Kỳ, đã tập trung khảo sát giả thuyết về mức độ tác động của sở hữu đến hiệu quả hoạt động và cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.

Lý thuyết về quản trị công ty trong công ty cổ phần cho rằng sự tách rời giữa quyền sở hữu và điều hành công ty có thể cho phép các nhà quản trị công ty theo đuổi mục tiêu riêng hơn là tập trung tối đa hóa lợi ích cho cổ đông. Vì vậy, mâu thuẫn có thể sẽ nảy sinh từ sự khác biệt giữa mục tiêu của cổ đông và mục tiêu của nhà quản lý doanh nghiệp. Bản chất và mức độ của mâu thuẫn này sẽ phụ thuộc vào mức độ phân tách giữa sở hữu và quản trị cũng nhƣ sự khác biệt trong mục tiêu của cổ đông và nhà quản lý. Cuối cùng, hiệu quả hoạt động doanh nghiệp sẽ chịu tác động từ sự phân tách giữa quyền sở hữu và quản lý.

Trên cơ sở lý thuyết này, rất nhiều nghiên cứu trên phạm vi thế giới đã đƣợc thực hiện để đánh giá mối quan hệ giữa cấu trức sở hữu và hiệu quả hoạt động của các loại hình doanh nghiệp. Trong đó, không thể không nhắc đến một loại hình doanh nghiệp có vai trò quan trọng, là trung gian tài chính trong nền kinh tế, đó là các ngân hàng thƣơng mại. Trải qua hơn 20 năm cải cách kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có những bƣớc phát triển rõ rệt mà một trong những điểm đáng chú ý nhất đó là sự đa dạng hóa trong cấu trúc sở hữu. Các tổ chức tín dụng Việt Nam từ chỗ là hệ thống ngân hàng một cấp chủ yếu phục vụ mục tiêu kinh tế kế hoạch của chính phủ thì hiện nay đã là một hệ thống hoạt động dựa trên nguyên tắc thị trƣờng với nhiều loại hình cơ cấu sở hữu nhƣ: Ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc, Ngân hàng thƣơng mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng 100% vốn nƣớc ngoài… Sự đa dạng về cấu trúc sở hữu một mặt đã tạo nên sự phát triển tích cực trong hệ thống ngân hàng Việt Nam những năm qua.

Ví dụ nhƣ đối với sở hữu nhà nƣớc, khi việc thành lập hệ thống ngân hàng cổ phần đƣợc thực thi, nhà nƣớc chủ trƣơng phải có đại diện của mình trong mỗi Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.399 2 ngân hàng và các ngân hàng quốc doanh lớn đã đƣợc lựa chọn để góp vốn với tƣ cách cổ đông nhà nƣớc. Sự hiện diện của những ngân hàng quốc doanh nhằm mục đích hạn chế những hoạt động vƣợt ra ngoài khuôn khổ pháp lý nếu có cũng nhƣ những yếu kém ban đầu từ phía các ngân hàng cổ phần mới đƣợc thành lập. Trong bối cảnh bấy giờ, sự thận trọng này là cần thiết. Nếu nhƣ ban đầu, gần nhƣ sở hữu Nhà nƣớc chiếm lĩnh toàn bộ thị trƣờng tài chính, ngân hàng thì đến nay, khối tƣ nhân và nƣớc ngoài cũng tham gia vào thị trƣờng năng động này.

Cùng với quá trình phát triển của hệ thống ngân hàng, các loại hình sở hữu trong ngân hàng trở nên đa dạng và phức tạp hơn đã đặt ra các yêu cầu quản lý nghiêm ngặt hơn của các cơ quan chức năng. Đồng thời, bản thân các NHTM cũng đối mặt với những thách thức trong việc thực thi các biện pháp quản trị hợp lý. Thực trạng này đặt ra yêu cầu phải làm rõ vai trò sở hữu đối với hiệu quả hoạt động trong hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay, đồng thời tiến hành tái cơ cấu từng bƣớc đối với hệ thống ngân hàng mà trong đó những cải cách về cấu trúc sở hữu tại các NHTM là một trong những nhiệm vụ cấp thiết để từ đó từng bƣớc nâng cao tính an toàn, lành mạnh và hiệu quả của hệ thống ngân hàng. Trên tinh thần đó, Thủ tƣớng Chính phủ đã phê duyệt đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015” ban hành theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012.

Trong đề án đƣợc phê duyệt, vấn đề cơ cấu lại căn bản, triệt để và toàn diện hệ thống các tổ chức tín dụng là ƣu tiên hành đầu để bảo đảm mục tiêu đến năm 2020 phát triển hệ thống đa năng theo hƣớng hiện đại, hoạt động an toàn. Tuy nhiên, đối với thực tế nghiên cứu tại Việt Nam, chƣa có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng, đặc biệt là chƣa có nghiên cứu đƣa ra sự lý giải về cơ chế tác động này. Điều này gây ra sự thiếu hụt về mặt cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế cũng nhƣ những đánh giá cụ thể về mối quan hệ này, dẫn đến những khó khăn trong việc điều chỉnh chính sách. Nhận thấy tính cấp thiết và khả năng ứng dụng cao trong thực tiễn của việc làm sáng tỏ những vấn đề trên, nghiên cứu sinh đã quyết định chọn chủ đề “Cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam” làm chủ đề nghiên cứu cho luận án tiến sỹ với mong muốn đƣa ra đƣợc những phân tích, nhận định nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam thông qua những thay đổi về cơ cấu sở hữu.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail. Mục tiêu nghiên cứu Luận án đƣợc thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu sau: Làm rõ cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng. Hệ thống hóa các mô hình lý thuyết về tác động giữa loại hình sở hữu và hiệu quả hoạt động cũng nhƣ đƣa ra những lý giải về mặt cơ chế cho mối quan hệ này. Phân tích thực trạng tác động của sở hữu trong mỗi quan hệ với mức độ hiệu quả hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay theo từng nhóm sở hữu ngân hàng, bao gồm sở hữu nhà nƣớc, sở hữu tƣ nhân và sở hữu nƣớc ngoài.

Xây dựng mô hình kinh tế lƣợng xác định mức độ ảnh hƣởng và chiều hƣớng tác động của các tỷ lệ sở hữu và chất lƣợng quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. So sánh kết quả kiểm định với lý thuyết, giải thích sự khác biệt nếu có giữa lý thuyết và thực tế. Đề xuất các khuyến nghị về cấu trúc sở hữu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM thông qua những chính sách về (i) quản lý, giám sát và minh bạch hóa các tỷ lệ sở hữu; (ii) điều chỉnh các tỷ lệ sở hữu phù hợp đối với từng loại hình sở hữu ngân hàng; (iii) nâng cao năng lực quản trị công ty trong ngân hàng. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.

Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng chính của luận án là thực trạng cấu trúc sở hữu của hệ thống ngân hàng Việt Nam và mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và hiêu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại. Đồng thời, luận án cũng tập trung lý giải mối quan hệ này thông qua chất lƣợng quản trị công ty trong nội bộ các ngân hàng thƣơng mại. Mối quan hệ ở đây là mối quan hệ thuận chiều, cấu trúc sở hữu tác động tới hoạt động quản trị công ty và tới lƣợt mình hoạt động quản trị công ty sẽ ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu về không gian: hoạt động của hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, cấu trúc sở hữu và mối quan hệ với hiêu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.

Trong đó luận án nghiên cứu dựa trên số liệu của 26 NHTM Việt Nam. Các ngân hàng lựa chọn trong mẫu bao gồm cả những ngân hàng 100% vốn nhà nƣớc, ngân hàng có sở hữu nhà nƣớc chi phối (trên 50%), ngân hàng Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.399 4 thƣơng mại cổ phần và ngân hàng có sở hữu nƣớc ngoài. Nhìn chung quy mô mẫu nhƣ vậy là đủ để đại diện cho tổng thể hệ thống các NHTM trong nƣớc gồm 31 ngân hàng nhƣ hiện nay. Số lƣợng ngân hàng trong mẫu chiếm trên 80% của tổng thể, và nếu tăng quy mô mẫu lên thì có thể gặp trở ngại về sự sẵn có của số liệu do một số ngân hàng công bố thông tin không đầy đủ hoặc đã đƣợc sáp nhập với các ngân hàng khác trong quá trình tái cơ cấu.

Phạm vi nghiên cứu về thời gian: tập trung trong giai đoạn 2011 – 2016, bên cạnh đó một số nội dung phân tích của NCS trong luận án có sử dụng số liệu về hoạt động ngân hàng trong những năm trƣớc đó. Phƣơng pháp nghiên cứu và nguồn số liệu 4. Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lƣợng. Với mục tiêu chính đã trình bày của nghiên cứu, các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc vận dụng một cách phù hợp với các nội dung nghiên cứu.

Cụ thể nhƣ sau: - Phương pháp hệ thống, tổng hợp lý thuyết: Luận án khai thác các tài liệu theo các chủ đề về mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động của NHTM, trên cơ sở phân tích theo chủ đề, sắp xếp các thông tin thu thập đƣợc để phát hiện ra những quan điểm nghiên cứu của các tác giả khác nhau, từ đó hình thành nên một hệ thống lý thuyết cần thiết cho mục tiêu và đối tƣợng nghiên cứu. - Phương pháp khảo sát, phỏng vấn chuyên gia: Nghiên cứu sinh thiết kế bộ câu hỏi để đánh giá chất lƣợng quản trị công ty của các ngân hàng Việt Nam liên quan đến cấu trúc sở hữu thông qua việc tính toán chỉ số CGI. Để trả lời bộ câu hỏi này NCS kết hợp giữa việc khai thác tài liệu từ các báo cáo tài chính, báo cáo thƣờng niên và báo cáo quản trị công ty của các ngân hàng và việc phỏng vấn cán bộ quản lý tại các ngân hàng đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Cấu trúc sở hữu ảnh hưởng hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-cau-truc-so-huu-va-hieu-qua-hoat-dong-ngan-hang-thuong-mai-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Cấu trúc sở hữu ảnh hưởng hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại" nghiên cứu về vấn đề gì?

Cấu trúc sở hữu tác động đến hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại thông qua nghiên cứu thực nghiệm.

Luận án "Cấu trúc sở hữu ảnh hưởng hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại" có bao nhiêu trang?

Luận án "Cấu trúc sở hữu ảnh hưởng hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Cấu trúc sở hữu ảnh hưởng hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter