Luận án các nhân tố ảnh hưởng kế toán môi trường và tác động đến kết quả doanh nghiệp dệt may Việt Nam

Ảnh hưởng kế toán môi trường tác động ra sao đến doanh nghiệp dệt may Việt Nam? Nghiên cứu phân tích chi phí, lợi ích và chiến lược thích ứng hiệu quả.

Chuyên ngành
Kế toán
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

307

Thời gian đọc

47 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Kế toán môi trường doanh nghiệp dệt may tạo lợi thế
Số trang:
307 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Kế toán
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Kế toán môi trường doanh nghiệp dệt may tạo lợi thế

Ngành dệt may giữ vị trí chủ lực trong nền kinh tế Việt Nam. Ngành đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu quốc gia. Tuy nhiên, hoạt động dệt may tạo ra nhiều áp lực môi trường. Quá trình sản xuất tiêu thụ nhiều năng lượng và hóa chất. Nước thải dệt nhuộm gây ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng. Kế toán môi trường trở thành công cụ quản lý thiết yếu. Hệ thống này giúp nhận diện đầy đủ các chi phí sinh thái. Doanh nghiệp nắm bắt dữ liệu để cải tiến quy trình vận hành. Việc kiểm soát dòng năng lượng giúp tối ưu hóa nguồn lực. Doanh nghiệp dệt may nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường. Kế toán môi trường tạo nền tảng cho sự tăng trưởng dài hạn.

1.1. Khái niệm và bản chất của kế toán môi trường

Kế toán môi trường là hệ thống thu thập và phân tích dữ liệu sinh thái. Hệ thống ghi nhận các giao dịch tài chính liên quan đến môi trường. Thông tin vật chất bao gồm lượng nước, năng lượng và nguyên liệu sử dụng. Doanh nghiệp đo lường chính xác lượng chất thải phát sinh từ nhà xưởng. Kế toán môi trường phân loại các khoản chi phí thành nhóm cụ thể. Chi phí phòng ngừa ô nhiễm được hạch toán riêng biệt. Chi phí xử lý chất thải được theo dõi chi tiết theo từng công đoạn. Ban giám đốc sử dụng báo cáo môi trường để ra quyết định kinh doanh. Dữ liệu kế toán minh bạch giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro sinh thái. Doanh nghiệp từng bước loại bỏ lãng phí trong quá trình sản xuất may mặc.

1.2. Xu thế chuyển đổi chuỗi cung ứng dệt may xanh

Thị trường quốc tế đang thay đổi nhanh chóng. Khách hàng toàn cầu ưu tiên các sản phẩm thân thiện với môi trường. Các đối tác thương mại đòi hỏi sự minh bạch về nguồn gốc vật liệu. Doanh nghiệp Việt Nam phải tái cấu trúc toàn diện chuỗi cung ứng dệt may xanh. Quy trình sản xuất xanh yêu cầu giảm phát thải khí nhà kính. Nguyên liệu tái chế được đưa vào sử dụng ngày càng nhiều. Kế toán môi trường cung cấp số liệu chứng minh mức độ bền vững. Doanh nghiệp dễ dàng đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu xanh sang EU. Sự minh bạch sinh thái giúp duy trì hợp đồng với các nhãn hàng quốc tế. Doanh nghiệp giữ vững thị phần tại các thị trường khó tính.

II. Thực trạng áp dụng kế toán quản trị môi trường EMA

Kế toán quản trị môi trường EMA đóng vai trò cốt lõi trong quản trị hiện đại. EMA kết hợp dữ liệu tài chính và dữ liệu vật chất. Phương pháp này giúp doanh nghiệp dệt may theo dõi sát sao tài nguyên đầu vào. Lượng nhiệt, điện và hóa chất được định lượng chính xác. Doanh nghiệp phát hiện các điểm thất thoát trong dây chuyền may. Tuy nhiên, nhiều cơ sở may mặc Việt Nam vẫn chưa triển khai EMA đồng bộ. Nhận thức của lãnh đạo về chi phí ẩn còn nhiều hạn chế. Đội ngũ kế toán thiếu công cụ hạch toán chuyên sâu. Việc ứng dụng EMA mang lại cơ hội tái cấu trúc chi phí vận hành. Doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên sản xuất sạch.

2.1. Phân loại chi phí môi trường ngành dệt may

Chi phí môi trường ngành dệt may bao gồm nhiều nhóm mục tiêu. Nhóm thứ nhất là chi phí xử lý nước thải dệt nhuộm và khí thải lò hơi. Nhóm thứ hai là chi phí bảo dưỡng hệ thống lọc và bùn thải. Nhóm thứ ba là chi phí nộp phạt do vi phạm quy chuẩn xả thải. Ngoài ra, doanh nghiệp phải đầu tư chi phí đào tạo nhân sự xanh. Kế toán phân tách rạch ròi chi phí nội bộ và ngoại ứng xã hội. Việc tách bạch chi phí giúp loại trừ tình trạng gộp chung vào chi phí chung. Doanh nghiệp xác định đúng giá thành thực tế của từng mã hàng. Sự chính xác này hỗ trợ đắc lực cho chiến lược định giá sản phẩm may mặc.

2.2. Kiểm soát dòng vật liệu và dấu chân carbon dệt may

Kế toán dòng chảy vật liệu giúp theo dõi chi tiết đường đi của sợi vải. Phương pháp này chỉ ra lượng vải vụn và hóa chất dư thừa. Doanh nghiệp xác định chính xác tỷ lệ hao hụt qua từng công đoạn dệt nhuộm. Đồng thời, số liệu hỗ trợ tính toán dấu chân carbon dệt may trên từng đơn vị thành phẩm. Doanh nghiệp kiểm soát lượng phát thải tương đương CO2 trong vận hành lò hơi. Việc đo lường chuẩn xác là bước đệm thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong may mặc. Sợi tái chế và phụ liệu sinh học được đưa trở lại chu kỳ sản xuất. Doanh nghiệp giảm thiểu tối đa rác thải chôn lấp ra môi trường tự nhiên.

III. Nhân tố thúc đẩy kế toán môi trường dệt may Việt Nam

Nhiều động lực thúc đẩy doanh nghiệp may mặc triển khai kế toán môi trường. Áp lực pháp lý từ các cơ quan quản lý nhà nước ngày càng gia tăng. Luật Bảo vệ Môi trường đưa ra các khung chế tài nghiêm ngặt. Bên cạnh đó, các tổ chức tín dụng ưu tiên cấp vốn cho dự án xanh. Khách hàng quốc tế liên tục gửi phiếu đánh giá sinh thái định kỳ. Cổ đông và cộng đồng đòi hỏi doanh nghiệp công khai thông tin môi trường. Nhận thức của ban giám đốc quyết định tốc độ ứng dụng hệ thống này. Công nghệ thông tin phát triển tạo điều kiện số hóa dữ liệu sinh thái. Các nhân tố này kết hợp tạo thành làn sóng chuyển đổi tất yếu.

3.1. Quy định pháp lý và tiêu chuẩn xuất khẩu xanh sang EU

Thị trường châu Âu ban hành nhiều đạo luật bảo vệ môi trường khắt khe. Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon yêu cầu kiểm toán phát thải gắt gao. Hàng dệt may xuất khẩu phải đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu xanh sang EU. Các sản phẩm phải có nhãn sinh thái và chứng chỉ tuần hoàn vật liệu. Hóa chất nhuộm bị cấm sử dụng hoàn toàn nếu gây hại cho người tiêu dùng. Kế toán môi trường ghi nhận chi phí tuân thủ các quy định này. Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ kiểm toán sinh thái đầy đủ trước khi xuất cảng. Việc đáp ứng tiêu chuẩn xanh giúp dệt may Việt Nam tránh rủi ro bị từ chối đơn hàng. Doanh nghiệp mở rộng cánh cửa thâm nhập sâu vào thị trường châu Âu.

3.2. Yêu cầu lập báo cáo phát triển bền vững ESG

Các quỹ đầu tư toàn cầu chú trọng các chỉ số môi trường, xã hội và quản trị. Doanh nghiệp dệt may niêm yết bắt buộc phải công bố thông tin sinh thái. Việc lập báo cáo phát triển bền vững ESG trở thành tiêu chuẩn bắt buộc. Kế toán môi trường cung cấp các số liệu định lượng chuẩn xác. Báo cáo thể hiện rõ khối lượng nước tái sử dụng trong xưởng nhuộm. Tỷ lệ năng lượng mặt trời áp mái được minh họa cụ thể. Mức độ tuân thủ quy chuẩn lao động và an toàn hóa chất được ghi nhận rõ ràng. Báo cáo ESG chất lượng cao thu hút nguồn vốn đầu tư xanh dài hạn. Uy tín doanh nghiệp gia tăng mạnh mẽ trên thị trường chứng khoán.

IV. Tác động của kế toán môi trường đến hiệu quả kinh tế

Áp dụng kế toán môi trường tác động tích cực đến toàn bộ tổ chức dệt may. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh mối quan hệ giữa kế toán xanh và kết quả kinh doanh. Việc theo dõi dòng vật chất giúp cắt giảm lãng phí tài nguyên. Chi phí mua nguyên vật liệu thô giảm xuống rõ rệt. Doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí điện năng và nguồn nước công nghiệp. Năng suất lao động tăng lên nhờ môi trường làm việc an toàn, ít độc hại. Doanh thu tăng trưởng do doanh nghiệp nhận được nhiều đơn hàng cao cấp. Giá trị vô hình của thương hiệu may mặc nâng cao đáng kể. Kế toán môi trường vừa bảo vệ tự nhiên vừa gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp.

4.1. Cải thiện hiệu quả tài chính doanh nghiệp may mặc

Hệ thống kế toán môi trường mang lại lợi ích tài chính trực tiếp. Doanh nghiệp xác định chính xác các điểm hao hụt nhiệt trong lò hơi công nghiệp. Việc lắp đặt bộ thu hồi nhiệt giúp tiết kiệm hàng trăm triệu đồng tiền nhiên liệu. Tái sử dụng nước sau xử lý làm giảm chi phí mua nước sạch đầu vào. Hiệu quả tài chính doanh nghiệp may mặc được cải thiện qua từng quý tài chính. Tỷ suất sinh lời trên tài sản và vốn chủ sở hữu tăng trưởng bền vững. Doanh nghiệp tận dụng nguồn vốn vay ưu đãi với lãi suất thấp dành cho doanh nghiệp xanh. Chi phí vốn giảm xuống giúp biên lợi nhuận ròng của ngành dệt may mở rộng.

4.2. Giảm thiểu rủi ro từ việc xử lý nước thải dệt nhuộm

Nước thải dệt nhuộm chứa hàm lượng hóa chất và độ màu rất cao. Nếu không xử lý đạt chuẩn, doanh nghiệp sẽ đối mặt án phạt rất nặng. Nhà máy có thể bị đình chỉ hoạt động tạm thời hoặc tước giấy phép. Kế toán môi trường theo dõi liên tục chi phí xử lý nước thải dệt nhuộm. Khoản đầu tư nâng cấp trạm xử lý nước thải được phân bổ khấu hao hợp lý. Doanh nghiệp chủ động kiểm soát nồng độ COD và BOD trong nước thải trước khi xả ra cống chung. Rủi ro kiện tụng và đình công từ cộng đồng dân cư xung quanh bị triệt tiêu hoàn toàn. Chuỗi cung ứng vận hành trơn tru và liên tục không bị gián đoạn.

V. Giải pháp hoàn thiện kế toán môi trường ngành dệt may

Để áp dụng kế toán môi trường hiệu quả, doanh nghiệp cần lộ trình bài bản. Ban điều hành cần đổi mới tư duy chiến lược về sản xuất bền vững. Doanh nghiệp phải gắn liền mục tiêu tài chính với trách nhiệm môi trường. Hệ thống biểu mẫu kế toán cần được bổ sung các tài khoản sinh thái riêng biệt. Phần mềm kế toán doanh nghiệp cần tích hợp thêm mô-đun quản lý năng lượng. Doanh nghiệp nên tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu cho nhân sự kế toán. Sự phối hợp giữa phòng kỹ thuật và phòng kế toán phải được thắt chặt. Cơ quan quản lý nhà nước cần ban hành thông tư hướng dẫn kế toán môi trường cụ thể. Toàn ngành dệt may sẽ tạo nên bước chuyển mình mạnh mẽ.

5.1. Xây dựng hệ thống kế toán quản trị môi trường đồng bộ

Doanh nghiệp may mặc cần thiết lập quy trình thu thập dữ liệu sinh thái chuẩn hóa. Bộ phận kho ghi nhận chính xác lượng hóa chất xuất nhập mỗi ngày. Phòng bảo trì theo dõi định mức tiêu thụ dầu và than đốt lò hơi. Kế toán viên nhập dữ liệu vật chất vào hệ thống kế toán quản trị môi trường. Các báo cáo phân tích chi phí dòng vật liệu được lập định kỳ hàng tháng. Ban quản trị nhanh chóng phát hiện các công đoạn gây lãng phí đột biến. Doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh kỹ thuật để ngăn chặn thất thoát nguyên liệu. Mô hình chuẩn hóa giúp dữ liệu kế toán luôn nhất quán, đáng tin cậy và minh bạch.

5.2. Thúc đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn trong may mặc sạch

Chiến lược sản xuất sạch đòi hỏi sự tham gia của mọi mắt xích chuỗi giá trị. Doanh nghiệp dệt may cần tích cực áp dụng kinh tế tuần hoàn trong may mặc. Vải vụn và chỉ thừa trong xưởng cắt được thu gom để tái chế sợi. Các hóa chất nhuộm thân thiện với môi trường được đưa vào thử nghiệm diện rộng. Nước thải sau xử lý được tái tuần hoàn cho các công đoạn giặt tẩy. Kế toán môi trường theo dõi chặt chẽ chi phí đầu tư công nghệ xanh mới. Báo cáo định lượng rõ rệt giá trị thu hồi từ vật liệu tái chế. Doanh nghiệp xây dựng mô hình nhà máy xanh đạt chuẩn quốc tế, vươn tầm toàn cầu.

Mục lục chi tiết luận án

TÓM TẮT LUẬN ÁN
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ TIẾNG ANH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
2. MỤC TIÊU NC VÀ CÂU HỎI NC
3. ĐỐI TƯỢNG NC
4. PHẠM VI NC
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1. PPNC định tính
5.2. PPNC định lượng
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
6.1. VỀ MẶT lý luận, khoa học
6.2. VỀ MẶT thực tiễn
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NC
1.1. Tổng quan CÁC NC trên thế giới
1.2. CÁC NC có liên quan đến KTMT
1.3. CÁC NC liên quan đến công bố thông tin KTMT trong DN
1.4. CÁC NC liên quan đến tổ chức KTQTMT trong DN
1.5. CÁC NC liên quan đến NTTĐ đến KTMT
1.5.1. CÁC NC liên quan đến CÁC NTTĐ đến vấn đề công bố thông tin KTMT
1.5.2. CÁC NC liên quan đến CÁC NTTĐ đến việc thực hiện KTTQMT
1.6. CÁC NC liên quan đến MQH giữa KTMT VỚI KQHĐ của DN
1.7. CÁC NC liên quan đến MQH giữa công bố thông tin KTMT VỚI lợi ích, hiệu quả tài chính, MT của DN
1.8. CÁC NC liên quan đến lợi ích của KTQTMT
1.9. Tổng quan CÁC NC trong nước
1.10. CÁC NC liên quan đến KTMT
1.11. CÁC NC liên quan đến CÁC NTTĐ đến KTMT
1.12. CÁC NC liên quan đến MQH giữa tổ chức KT VỚI KQHĐ của DN
1.13. Khoảng trống NC VÀ xác định vấn đề NC
1.13.1. Khoảng trống NC
1.13.2. Xác định vấn đề NC
1.14. Tóm tắt chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Tổng quan VỀ KTMT
2.1.1. Môi Trường
2.1.2. Báo cáo môi trường
2.1.3. KTMT VÀ phân loại KTMT
2.2. NỘI dung VỀ KTMT
2.2.1. Tài sản môi trường
2.2.2. Nợ phải trả môi trường
2.2.3. Thu nhập môi trường
2.2.4. Chi phí môi trường
2.2.5. Kế toán dòng vật liệu
2.2.6. Dự toán môi trường
2.2.7. Công bố thông tin (CBTT)
2.2.8. Chính sách chung VỀ môi trường
2.2.9. CÁC thông tin kế toán có liên quan đến môi trường
2.3. Thực hiện KTMT
2.3.1. VỀ MẶT NỘI dung
2.3.2. VỀ MẶT hình thức tổ chức
2.3.2.1. Đối VỚI tổ chức bộ máy kế toán
2.3.2.2. Tổ chức công tác KT
2.4. MQH giữa KTMT VÀ KQHĐ của DN
2.4.1. KQHĐ của DN
2.4.2. MQH giữa KTMT VÀ KQHĐ của DN:
2.5. CÁC lý thuyết nền
2.5.1. Lý thuyết ngẫu nhiên
2.5.1.1. NỘI dung lý thuyết
2.5.1.2. Vận dụng lý thuyết ngẫu nhiên VÀO CÁC NC trước có liên quan:
2.5.1.3. Áp dụng lý thuyết ngẫu nhiên VÀO NC này
2.5.2. Lý thuyết thể chế
2.5.2.1. NỘI dung lý thuyết
2.5.2.2. Vận dụng lý thuyết thể chế VÀO CÁC NC trước có liên quan:
2.5.2.3. Áp dụng lý thuyết thể chế VÀO NC này
2.5.3. NỘI dung lý thuyết
2.5.3.1. Vận dụng lý thuyết hợp pháp VÀO NC trước có liên quan:
2.5.3.2. Áp dụng lý thuyết hợp pháp VÀO NC này
2.5.4. Lý thuyết CÁC bên liên quan
2.5.4.1. NỘI dung lý thuyết
2.5.4.2. Vận dụng lý thuyết CBLQ VÀO CÁC NC trước có liên quan
2.5.4.3. Áp dụng lý thuyết CBLQ VÀO NC này
2.5.5. Lý thuyết phân tích lợi ích – chi phí
2.5.5.1. NỘI dung lý thuyết
2.5.5.2. Vận dụng lý thuyết phân tích lợi ích – chi phí VÀO NC trước có liên quan:
2.5.5.3. Áp dụng lý thuyết phân tích lợi ích – chi phí VÀO NC này
2.6. CÁC NTTĐ đến KTMT
2.7. Phát triển giả thuyết NC đề xuất
2.7.1. CÁC NTTĐ đến KTMT
2.7.1.1. Qui mô DN
2.7.1.2. CÁC bên liên quan
2.7.1.3. Nguồn lực tài chính
2.7.1.4. Trình độ của nhân viên
2.7.1.5. CÁC qui định
2.7.2. KTMT tác động đến KQHĐ của DNNDM tại VN
2.8. Mô hình NC đề xuất
2.9. Tóm tắt chương 2
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thiết kế nghiên cứu
3.2. PP thu thập dữ liệu sơ cấp
3.2.1. Phỏng vấn / Thảo luận tay đôi
3.3. PP thu thập dữ liệu thứ cấp
3.4. Khung nghiên cứu
3.5. Qui trình NC hỗn hợp
3.6. Qui trình NC
3.7. PPNC định tính
3.7.1. Lựa chọn VÀ vận dụng PPNC định tính
3.7.2. Thảo luận, thu thập ý kiến chuyên gia
3.7.2.1. Số lượng chuyên gia:
3.7.2.2. Tiêu chí lựa chọn chuyên gia
3.7.2.3. Dàn ý thảo luận, thu thập ý kiến chuyên gia
3.7.2.4. Tiến hành thảo luận, thu thập ý kiến chuyên gia
3.8. PHƯƠNG PHÁP NC định lượng
3.8.1. Bảng câu hỏi khảo sát
3.8.2. Tiến hành khảo sát thu thập dữ liệu
3.8.3. Đo lường VÀ tính toán dữ liệu
3.9. Tóm tắt chương 3
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
4.1. Tổng quan ngành dệt may VN
4.2. KẾT QUẢ NC định tính
4.3. KẾT QUẢ thảo luận chuyên gia
4.4. CÁC giả thuyết VÀ mô hình nghiên cứu chính thức
4.5. Nhân tố VÀ thang đo chính thức
4.6. KẾT QUẢ NC định lượng
4.7. THỰC TRẠNG KTMT trong CÁC DNDMTVN
4.8. Thống kê mô tả
4.9. Kiểm định thang đo NC
4.10. Kiểm định thang đo CÁC NTTĐ
4.11. Kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s Alpha)
4.12. Phân tích EFA đối VỚI thang đo VỀ CÁC NTTĐ
4.13. Phân tích CFA đối VỚI thang đo VỀ CÁC NTTĐ
4.14. Kiểm định thang đo KTMT
4.15. Kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) thang đo KTMT (ORGA)
4.16. Phân tích EFA đối VỚI thang đo KTMT
4.17. Phân tích CFA đối VỚI thang đo KTMT
4.18. Kiểm định thang đo KQHĐ của DN (BENE)
4.19. Kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) thang đo KQHĐ của DN
4.20. Phân tích EFA đối VỚI thang đo KQHĐ của DN
4.21. Phân tích CFA đối VỚI thang đo KQHĐ của DN
4.22. Kiểm định mô hình, CÁC giả thuyết NC thông qua mô hình SEM
4.23. Kiểm định mô hình lý thuyết
4.24. Kiểm định CÁC giả thuyết của mô hình
4.25. Kiểm định ước lượng mô hình lý thuyết bằng PP Bootstrap
4.26. KẾT QUẢ kiểm định CÁC giả thuyết của mô hình
4.27. Độ tin cậy của thang đo:
4.28. CÁC nhân tố ảnh hưởng đến KTMT VÀ tác động của nó đến KQHĐ của CÁC DNNDM tại VN
4.29. Tóm tắt chương 4
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý
5.1. MỘT số hàm ý rút ra từ NC
5.2. Đóng góp khoa học của luận án
5.3. Hạn chế VÀ hướng NC tiếp theo
5.3.1. NHỮNG hạn chế của luận án
5.3.2. HƯỚNG NC tiếp theo
5.4. Tóm tắt chương 5
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA THAM GIA THẢO LUẬN
PHỤ LỤC
3. PHIẾU THU THẬP Ý KIẾN CHUYÊN GIA
3.3. BẢNG KHẢO SÁT
3.4. DANH SÁCH CÔNG TY THAM GIA KHẢO SÁT
4.1. BẢNG TỔNG HỢP Ý KIẾN CHUYÊN GIA
4.2. KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ
4.3. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA
4.4. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH EFA
4.5. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CFA
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường và tác động của nó đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dệt may ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (307 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -------------------------------------------- Nguyễn Thành Tài CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN MÔI TRƯỜNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỆT MAY TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thành Tài CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN MÔI TRƯỜNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỆT MAY TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 9340301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.HUỲNH ĐỨC LỘNG Tp.

Hồ Chí Minh – Năm 2020 LỜI CAM ĐOAN “Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường và tác động của nó đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của tác giả, tác giả thực hiện đề tài này theo hướng dẫn của PGS.Trần Phước và PGS.Huỳnh Đức Lộng. Các nghiên cứu mà tác giả có kế thừa đều được trích dẫn cụ thể, rõ ràng, các số liệu về kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực, và chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu khác ngoại trừ các bài báo do chính tác giả rút trích từ kế quả đã nghiên cứu. Nguyễn Thành Tài LỜI CẢM ƠN Tác giả chân thành cảm ơn quí thầy cô của Khoa Kế Toán cùng quý thầy cô đã tham gia giảng dạy các môn học thuộc trương trình đào tạo NCS của Trường Đại học Kinh tế TP HCM đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, chia sẻ những kinh nghiệm thực tế vô cùng quý báu. Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến hai thầy hướng dẫn trực tiếp là PGS.

Trần Phước và PGS.Huỳnh Đức Lộng, đã tận tình hướng dẫn tác giả từ lúc hình thành ý tưởng ban đầu cho đến luận án được hoàn thành. Xin gửi lời cảm ơn đến Viện Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Kinh tế TP HCM, Quý chuyên gia, các đơn vị hỗ trợ khảo sát đã nhiệt tình hỗ trợ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận án Chân thành cảm ơn Quý Thành viên Hội đồng các cấp đã có những nhận xét, góp ý xác đáng giúp tác giả hoàn thiện luận án của mình. Đặc biệt tác giả chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, gia đình đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả có động lực, điều kiện tốt nhất để hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh NGUYỄN THÀNH TÀI MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

iii LỜI CẢM ƠN. iv MỤC LỤC. v CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT. xii CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ TIẾNG ANH.

i DANH MỤC BẢNG BIỂU. iii DANH MỤC HÌNH VẼ. Sự cần thiết của đề tài. Mục tiêu NC và câu hỏi NC.

Đối tượng NC. Phạm vi NC. Phương pháp nghiên cứu. 5 - PPNC định tính.

6 - PPNC định lượng. Những đóng góp mới của luận án.1 Về mặt lý luận, khoa học.2 Về mặt thực tiễn. Kết cấu của luận án. 7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NC.

Tổng quan các NC trên thế giới. Các NC có liên quan đến KTMT. Các NC liên quan đến công bố thông tin KTMT trong DN. Các NC liên quan đến tổ chức KTQTMT trong DN.

Các NC liên quan đến NTTĐ đến KTMT. Các NC liên quan đến các NTTĐ đến vấn đề công bố thông tin KTMT18 1. Các NC liên quan đến các NTTĐ đến việc thực hiện KTTQMT. Các NC liên quan đến MQH giữa KTMT với KQHĐ của DN.

Các NC liên quan đến MQH giữa công bố thông tin KTMT với lợi ích, hiệu quả tài chính, MT của DN. Các NC liên quan đến lợi ích của KTQTMT. Tổng quan các NC trong nước. Các NC liên quan đến KTMT.

Các NC liên quan đến các NTTĐ đến KTMT. Các NC liên quan đến MQH giữa tổ chức KT với KQHĐ của DN. Khoảng trống NC và xác định vấn đề NC. Khoảng trống NC.

Xác định vấn đề NC. 36 Tóm tắt chương 1. 37 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Tổng quan về KTMT .1Môi Trường .2Báo cáo môi trường .3KTMT và phân loại KTMT .2 Nội dung về KTMT .1 Tài sản môi trường .2 Nợ phải trả môi trường .3 Thu nhập môi trường .4 Chi phí môi trường.5 Kế toán dòng vật liệu .6 Dự toán môi trường .7 Công bố thông tin (CBTT).

Chính sách chung về môi trường. Các thông tin kế toán có liên quan đến môi trường .3 Thực hiện KTMT .1 Về mặt nội dung .2 Về mặt hình thức tổ chức. Đối với tổ chức bộ máy kế toán. Tổ chức công tác KT .2 MQH giữa KTMT và KQHĐ của DN .1 KQHĐ của DN .2 MQH giữa KTMT và KQHĐ của DN: .3 Các lý thuyết nền .1 Lý thuyết ngẫu nhiên .1 Nội dung lý thuyết .2 Vận dụng lý thuyết ngẫu nhiên vào các NC trước có liên quan: .3 Áp dụng lý thuyết ngẫu nhiên vào NC này.2 Lý thuyết thể chế .1 Nội dung lý thuyết .2 Vận dụng lý thuyết thể chế vào các NC trước có liên quan: .3 Áp dụng lý thuyết thể chế vào NC này .1 Nội dung lý thuyết .2 Vận dụng lý thuyết hợp pháp vào NC trước có liên quan: .3 Áp dụng lý thuyết hợp pháp vào NC này .4 Lý thuyết các bên liên quan .1 Nội dung lý thuyết .2 Vận dụng lý thuyết CBLQ vào các NC trước có liên quan .3 Áp dụng lý thuyết CBLQ vào NC này.5 Lý thuyết phân tích lợi ích – chi phí .1 Nội dung lý thuyết .2 Vận dụng lý thuyết phân tích lợi ích – chi phí vào NC trước có liên quan: .3 Áp dụng lý thuyết phân tích lợi ích – chi phí vào NC này .4 Các NTTĐ đến KTMT .5 Phát triển giả thuyết NC đề xuất .1 Các NTTĐ đến KTMT .1 Qui mô DN.2 Các bên liên quan .4 Nguồn lực tài chính.5 Trình độ của nhân viên .6 Các qui định .2 KTMT tác động đến KQHĐ của DNNDM tại VN .6 Mô hình NC đề xuất.

77 Tóm tắt chương 2. 79 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. PP thu thập dữ liệu sơ cấp.

Phỏng vấn / Thảo luận tay đôi. PP thu thập dữ liệu thứ cấp. Khung nghiên cứu. Qui trình NC hỗn hợp.

Qui trình NC. PPNC định tính. Lựa chọn và vận dụng PPNC định tính. Thảo luận, thu thập ý kiến chuyên gia.

Số lượng chuyên gia:. Tiêu chí lựa chọn chuyên gia. Dàn ý thảo luận, thu thập ý kiến chuyên gia. Tiến hành thảo luận, thu thập ý kiến chuyên gia.

Phương pháp NC định lượng. Bảng câu hỏi khảo sát. Tiến hành khảo sát thu thập dữ liệu. Đo lường và tính toán dữ liệu.

95 Tóm tắt chương 3. 100 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Tổng quan ngành dệt may VN. Kết quả NC định tính.

Kết quả thảo luận chuyên gia. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu chính thức. Nhân tố và thang do chính thức. Kết quả NC định lượng.

Thực trạng KTMT trong các DNDMTVN. Thống kê mô tả. Kiểm định thang đo NC. Kiểm định thang đo các NTTĐ.

Kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s Alpha). Phân tích EFA đối với thang đo về các NTTĐ. Phân tích CFA đối với thang đo về các NTTĐ. Kiểm định thang đo KTMT.

Kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) thang đo KTMT (ORGA). Phân tích EFA đối với thang đo KTMT. Phân tích CFA đối với thang đo KTMT. Kiểm định thang đo KQHĐ của DN (BENE).

Kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) thang đo KQHĐ của DN. Phân tích EFA đối với thang đo KQHĐ của DN. Phân tích CFA đối với thang đo KQHĐ của DN. Kiểm định mô hình, các giả thuyết NC thông qua mô hình SEM.

Kiểm định mô hình lý thuyết. Kiểm định các giả thuyết của mô hình. Kiểm định ước lượng mô hình lý thuyết bằng PP Bootstrap. Kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình.

Độ tin cậy của thang do:. Các nhân tố ảnh hưởng đến KTMT và tác động của nó đến KQHĐ của các DNNDM tại VN. 132 Tóm tắt chương 4. 142 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý.

Một số hàm ý rút ra từ NC. Đóng góp khoa học của luận án. Hạn chế và hướng NC tiếp theo .1 Những hạn chế của luận án .2 Hướng NC tiếp theo. 151 Tóm tắt chương 5.

153 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 154 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ .1 DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA THAM GIA THẢO LUẬN. 1/PL PHỤ LỤC 3. PHIẾU THU THẬP Ý KIẾN CHUYÊN GIA.

2/PL PHỤ LỤC 3.3 BẢNG KHẢO SÁT. 6/PL PHỤ LỤC 3.4 DANH SÁCH CÔNG TY THAM GIA KHẢO SÁT. 12/PL PHỤ LỤC 4.1 BẢNG TỔNG HỢP Ý KIẾN CHUYÊN GIA. 41/PL PHỤ LỤC 4.2: KẾ QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ.

57/PL PHỤ LỤC 4.3 KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA. 65/PL PHỤ LỤC 4.4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH EFA. 77/PL PHỤ LỤC 4.5 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CFA .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thành Tài (2020). Ảnh hưởng kế toán môi trường đến doanh nghiệp dệt may Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-cac-nhan-to-anh-huong-den-ke-toan-moi-truong-va-tac-dong-cua-no-den-ket

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ảnh hưởng kế toán môi trường đến doanh nghiệp dệt may Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Ảnh hưởng kế toán môi trường tác động ra sao đến doanh nghiệp dệt may Việt Nam? Nghiên cứu phân tích chi phí, lợi ích và chiến lược thích ứng hiệu quả.

Luận án "Ảnh hưởng kế toán môi trường đến doanh nghiệp dệt may Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Ảnh hưởng kế toán môi trường đến doanh nghiệp dệt may Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ảnh hưởng kế toán môi trường đến doanh nghiệp dệt may Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Ảnh hưởng kế toán môi trường đến doanh nghiệp dệt may Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ảnh hưởng kế toán môi trường đến doanh nghiệp dệt may Việt Nam" có 307 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ảnh hưởng kế toán môi trường đến doanh nghiệp dệt may Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter