Luận án thuật ngữ thị trường chứng khoán trong tiếng Việt: Phát triển và chuẩn hóa thuật ngữ TTCK tiếng Việt
Luận án nghiên cứu thuật ngữ thị trường chứng khoán tiếng Việt, cung cấp hệ thống khái niệm chuẩn xác phục vụ đào tạo và nghiên cứu.
Số trang
165
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tầm quan trọng thị trường chứng khoán Việt Nam & ngôn ngữ
- Số trang:
- 165 trang
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ học
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tầm quan trọng thị trường chứng khoán Việt Nam ngôn ngữ
Việt Nam hội nhập sâu rộng vào kinh tế toàn cầu từ năm 1986. Nhu cầu tích lũy và đầu tư vốn xã hội gia tăng. Thị trường chứng khoán (TTCK) xuất hiện và phát triển. TTCK là nơi mua bán, chuyển nhượng, trao đổi chứng khoán. Thị trường này điều tiết giao dịch tiền, nguồn vốn và các công cụ tài chính. TTCK đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô, vi mô của Chính phủ. Vai trò của TTCK ngày càng nổi bật đối với nền kinh tế Việt Nam. Giới kinh tế học và các thành phần xã hội dành sự chú ý lớn cho thị trường này. Ngôn ngữ giao dịch trong TTCK có tính chất riêng biệt. Các thuật ngữ chứng khoán tiếng Việt ra đời, phát triển nhanh chóng. Chúng đảm bảo giao dịch thông suốt trong lĩnh vực này. Ngành khoa học về TTCK cần phát triển kịp thời. Nó phải đáp ứng thực tiễn mạnh mẽ của thị trường tài chính Việt Nam. Việc nghiên cứu thuật ngữ chuyên ngành mang tính ứng dụng cao. Nó đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội.
1.1. Phát triển kinh tế thị trường chứng khoán
Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế. Các tổ chức như ASEAN, APEC, WTO đã đưa Việt Nam vào dòng chảy kinh tế toàn cầu. Nền kinh tế tăng trưởng, nhu cầu vốn xã hội đa dạng. Thị trường chứng khoán ra đời, trở thành kênh huy động vốn hiệu quả. TTCK giữ vai trò trung tâm trong nền kinh tế hiện đại. Nó là định chế quan trọng để quản lý dòng vốn. Vai trò của TTCK ngày càng được khẳng định. Phát triển thị trường này là một yêu cầu tất yếu. Khoa học về TTCK phải theo kịp tốc độ phát triển. Nó cần phản ánh đúng thực tiễn sôi động của thị trường.
1.2. Ngôn ngữ giao dịch chuyên biệt của TTCK
Mỗi ngành khoa học có ngôn ngữ riêng. Thị trường chứng khoán cũng vậy. Các thuật ngữ chứng khoán tiếng Việt mang tính chất đặc thù. Chúng gắn liền với 'thị trường' và 'chứng khoán'. Sự ra đời và phát triển của các thuật ngữ là nhanh chóng. Nó phục vụ nhu cầu giao dịch hàng ngày. Sự hiểu biết chính xác các thuật ngữ này rất quan trọng. Đây là nền tảng cho mọi hoạt động trên sàn giao dịch chứng khoán. Việc giải thích thuật ngữ tài chính một cách rõ ràng giúp nhà đầu tư. Nó cũng hỗ trợ các nhà nghiên cứu tiếp cận lĩnh vực này.
II.Thách thức thực trạng thuật ngữ chứng khoán tiếng Việt
Tình hình nghiên cứu thuật ngữ TTCK ở Việt Nam chưa được chú trọng. Cả về lí luận và thực tiễn đều còn nhiều khoảng trống. Các công trình khoa học ít đề cập đến lĩnh vực này. Chưa có nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về bản chất hệ thuật ngữ TTCK. Ngành TTCK Việt Nam còn non trẻ. Một số thuật ngữ tiếng Việt chưa diễn đạt chính xác khái niệm. Nhiều thuật ngữ đồng nghĩa tồn tại nhưng chưa được chuẩn hóa. Thậm chí, một số khái niệm vẫn dùng cụm từ mang tính miêu tả. Chúng thiếu tính chất định danh như thuật ngữ. Nhiều thuật ngữ chứng khoán có trong tiếng Anh chưa có dạng tương đương tiếng Việt. Việc vay mượn hoặc đối dịch là cần thiết. Luận án đặt ra vấn đề nghiên cứu và giải quyết những thách thức này. Mục tiêu là phát triển và chuẩn hóa thuật ngữ chứng khoán tiếng Việt.
2.1. Thiếu nghiên cứu toàn diện thuật ngữ chứng khoán
Tình hình nghiên cứu thuật ngữ chứng khoán tiếng Việt còn hạn chế. Chưa có công trình nào khảo sát toàn diện. Khía cạnh ngôn ngữ học của hệ thuật ngữ chưa được phân tích sâu. Điều này gây khó khăn trong việc chuẩn hóa thuật ngữ. Việc thiếu nghiên cứu làm chậm quá trình phát triển. Nó ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và hiểu biết thị trường. Một từ điển chứng khoán Việt Nam đầy đủ và chính xác là cần thiết. Việc nghiên cứu cơ bản tạo tiền đề cho các ứng dụng thực tiễn.
2.2. Vấn đề chuẩn hóa và sự không rõ ràng của thuật ngữ
Nhiều thuật ngữ chứng khoán tiếng Việt chưa đạt độ chính xác. Chúng thường mang tính mô tả hơn là định danh. Có nhiều thuật ngữ đồng nghĩa gây nhầm lẫn. Sự thiếu chuẩn hóa dẫn đến khó khăn trong giao tiếp chuyên môn. Khoảng trống thuật ngữ là một vấn đề. Nhiều thuật ngữ sàn giao dịch chứng khoán tiếng Anh không có đối ứng. Điều này đòi hỏi phải vay mượn hoặc dịch nghĩa. Công việc này cần được thực hiện một cách có hệ thống. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống thuật ngữ mạch lạc, rõ ràng. Việc giải thích thuật ngữ tài chính phải nhất quán. Ví dụ như định nghĩa cổ phiếu, định nghĩa trái phiếu cần chuẩn hóa.
III.Đối tượng phạm vi nghiên cứu hệ thuật ngữ tài chính
Luận án tập trung vào hệ thống thuật ngữ thị trường chứng khoán tiếng Việt. Các thuật ngữ này được sử dụng chính thức trong lĩnh vực TTCK. Đối tượng nghiên cứu bao gồm các từ ngữ đã được ghi nhận. Chúng có mặt trong các công trình tra cứu hiện hành. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các đặc điểm của hệ thuật ngữ. Luận án khảo sát phương thức cấu tạo thuật ngữ. Nó cũng tìm hiểu cách thức định danh các khái niệm. Đặc điểm ngữ nghĩa của thuật ngữ là một trọng tâm. Vấn đề chuẩn hóa thuật ngữ cũng được xem xét kỹ lưỡng. Mục tiêu là xây dựng nền tảng lý luận vững chắc. Nó giúp định hướng cho sự phát triển thuật ngữ chứng khoán Việt Nam trong tương lai.
3.1. Đối tượng chính Hệ thống thuật ngữ TTCK tiếng Việt
Nghiên cứu tập trung vào hệ thống thuật ngữ TTCK. Các thuật ngữ tiếng Việt được sử dụng chính thức là đối tượng chính. Luận án xem xét các từ ngữ hiện hành. Chúng xuất hiện trong các tài liệu, từ điển chuyên ngành. Mục đích là phân tích bản chất ngôn ngữ của chúng. Việc này khác với việc nghiên cứu khái niệm kinh tế thuần túy. Nó đi sâu vào cách ngôn ngữ thể hiện các khái niệm. Ví dụ như cách diễn đạt chỉ số chứng khoán tiếng Việt.
3.2. Phạm vi khảo sát đặc điểm cấu tạo ngữ nghĩa
Phạm vi nghiên cứu rộng. Luận án khảo sát phương thức cấu tạo thuật ngữ. Các cách thức định danh khái niệm được phân tích. Đặc điểm ngữ nghĩa của thuật ngữ là một khía cạnh quan trọng. Vấn đề chuẩn hóa thuật ngữ cũng nằm trong phạm vi. Nó bao gồm việc nhận diện, phân loại và phân tích sâu. Điều này giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc của thuật ngữ. Nó cũng chỉ ra cách chúng mang ý nghĩa trong ngữ cảnh TTCK. Việc này đóng góp vào sự phát triển của từ điển chứng khoán Việt Nam.
IV.Mục đích nhiệm vụ chuẩn hóa thuật ngữ TTCK Việt Nam
Mục đích nghiên cứu là chỉ ra các đặc điểm cơ bản. Nó bao gồm cấu tạo, ngữ nghĩa, định danh của thuật ngữ TTCK tiếng Việt. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất định hướng phát triển. Nó cũng đưa ra cách thức xây dựng thuật ngữ TTCK mới. Hướng chuẩn hóa cho các thuật ngữ hiện có là một mục tiêu quan trọng. Nhiệm vụ nghiên cứu được chia thành các bước cụ thể. Đầu tiên là hệ thống hóa cơ sở lí luận về thuật ngữ. Sau đó là khảo sát, thống kê và phân loại các thuật ngữ. Luận án tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, con đường tạo thuật ngữ. Nó cũng xác định các kiểu cấu tạo, mô hình kết hợp thành tố. Tiếp theo là phân tích đặc điểm các nhóm ngữ nghĩa. Cuối cùng, đề xuất các phương án xây dựng và chuẩn hóa cụ thể. Những nhiệm vụ này đóng góp vào sự minh bạch của phân tích kỹ thuật chứng khoán và phân tích cơ bản chứng khoán.
4.1. Mục tiêu đề xuất hướng phát triển chuẩn hóa thuật ngữ
Mục tiêu chính là đề xuất giải pháp. Luận án muốn xây dựng và phát triển thuật ngữ TTCK tiếng Việt. Việc này dựa trên việc chỉ ra đặc điểm ngôn ngữ của chúng. Nó cũng bao gồm việc chuẩn hóa các thuật ngữ đã có. Sự chuẩn hóa giúp tăng tính chính xác, rõ ràng. Nó hỗ trợ hiệu quả cho việc giao tiếp trong lĩnh vực chứng khoán. Một hệ thống thuật ngữ chuẩn giúp cải thiện việc hiểu báo cáo tài chính chứng khoán. Nó cũng tạo nền tảng cho các nhà đầu tư và chuyên gia.
4.2. Nhiệm vụ khảo sát phân loại phân tích ngữ nghĩa
Nhiệm vụ đầu tiên là xây dựng cơ sở lí luận. Luận án hệ thống hóa các vấn đề về thuật ngữ. Sau đó, tiến hành khảo sát và phân loại thuật ngữ TTCK tiếng Việt. Công việc này bao gồm tìm hiểu đặc điểm cấu tạo. Nó cũng nhận diện con đường hình thành thuật ngữ. Các kiểu cấu tạo, mô hình kết hợp thành tố được xác định. Phân tích đặc điểm nhóm ngữ nghĩa và cách thức định danh là một phần quan trọng. Tất cả các bước này hướng tới việc đề xuất phương hướng cụ thể. Nó nhằm xây dựng và chuẩn hóa thuật ngữ chứng khoán tiếng Việt.
V.Phương pháp tư liệu nghiên cứu thuật ngữ chứng khoán
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu chuyên sâu. Nó kết hợp phân tích ngôn ngữ học và các yếu tố thực tiễn. Tư liệu nghiên cứu chính là các bộ từ điển chuyên ngành. Các từ điển thuật ngữ thị trường chứng khoán Anh - Anh - Việt là nguồn tham khảo quan trọng. Cụ thể, các tác phẩm của Lê Công Thượng, Nguyễn Phi Long, Nguyễn Trọng Đàn, Đặng Quang Gia, Nguyễn Văn Đáng được sử dụng. Việc khảo sát các thuật ngữ được tập hợp từ những nguồn này. Các tư liệu này cung cấp cơ sở dữ liệu phong phú. Nó cho phép phân tích một cách có hệ thống. Mục tiêu là rút ra những đặc điểm bản chất. Nó cũng giúp đề xuất giải pháp cho việc chuẩn hóa. Việc này đảm bảo tính khách quan và khoa học của nghiên cứu. Phương pháp này cũng giúp kiểm tra các định nghĩa cổ phiếu, định nghĩa trái phiếu hiện hành.
5.1. Nguồn tư liệu chính Các từ điển thuật ngữ Anh Việt
Nghiên cứu dựa trên các từ điển chuyên ngành. Các từ điển thuật ngữ thị trường chứng khoán Anh - Việt là nguồn tư liệu chính. Chúng bao gồm các công trình của các tác giả uy tín. Ví dụ như Từ điển thuật ngữ thị trường chứng khoán Anh - Anh - Việt của Lê Công Thượng. Các từ điển khác của Nguyễn Phi Long, Nguyễn Trọng Đàn, Đặng Quang Gia, Nguyễn Văn Đáng cũng được sử dụng. Những nguồn này cung cấp kho dữ liệu thuật ngữ phong phú. Nó là nền tảng cho việc phân tích ngôn ngữ và ngữ nghĩa. Mục tiêu là xây dựng một từ điển chứng khoán Việt Nam chuẩn hóa.
5.2. Hướng tiếp cận nghiên cứu hệ thuật ngữ chuyên sâu
Phương pháp nghiên cứu kết hợp khảo sát, thống kê và phân tích. Luận án áp dụng các nguyên tắc ngôn ngữ học vào hệ thuật ngữ. Việc này giúp nhận diện và phân loại thuật ngữ. Nó cũng khám phá các đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa. Các phương pháp định tính và định lượng được sử dụng linh hoạt. Mục đích là đưa ra cái nhìn toàn diện. Nghiên cứu cũng tập trung vào vấn đề chuẩn hóa. Nó đề xuất các giải pháp thực tiễn. Việc này nhằm hoàn thiện hệ thống thuật ngữ chứng khoán tiếng Việt.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (165 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLí do chọn đề tài 1. Kể từ khi Việt Nam bắt đầu quá trình đổi mới (1986), và đặc biệt là từ khi gia nhập các tổ chức quốc tế nhƣ Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn Kinh tế khu vực Châu Á Thái Bình Dƣơng (APEC), hoặc mới đây nhất là Tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO), Việt Nam đã hội nhập vào thế giới sâu rộng trong mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, chính trị, v.v… Do sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu về tích vốn và đầu tƣ vốn trong xã hội tăng lên và trở nên đa dạng, phong phú. Từ đó xuất hiện và phát triển thị trƣờng chứng khoán (TTCK) - một thị trƣờng mà ở nơi đó ngƣời ta mua bán, chuyển nhƣợng, trao đổi chứng khoán; có vai trò điều tiết các lĩnh vực liên quan đến giao dịch tiền, nguồn vốn và các công cụ tài chính tiền tệ, là định chế nhằm mục tiêu thực hiện các chính sách vĩ mô và vi mô của Chính phủ. TTCK ngày càng có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam, nhận đƣợc sự chú ý của những nhà kinh tế học và các thành phần xã hội tham gia vào thị trƣờng này.
Hiện nay, những cơ hội phát triển cũng nhƣ thách thức của hoạt động thuộc lĩnh vực TTCK trong xu thế hội nhập, trong cơ chế thị trƣờng, đòi hỏi khoa học về TTCK cũng phải phát triển và sớm theo kịp hoạt động thực tiễn của TTCK, đáp ứng đƣợc sự phát triển mạnh mẽ của thực tiễn hoạt động thị trƣờng tài chính của nền kinh tế thị trƣờng của nƣớc ta, cũng nhƣ sự thay đổi mạnh mẽ của xã hội. Giống nhƣ trong các ngành khoa học - kinh tế khác, ngôn ngữ trong giao dịch của TTCK cũng có vẻ riêng biệt, mang tính chất của “thị trƣờng” và “chứng khoán”. Các thuật ngữ thuộc lĩnh vực TTCK đƣợc ra đời và phát triển nhanh chóng nhằm đảm bảo giao dịch trong lĩnh vực này. Trong những năm gần đây, việc đi vào tìm hiểu đặc điểm thuật ngữ của một ngành khoa học cụ thể dựa trên những thành tựu lí luận chung về thuật ngữ đã rất đƣợc quan tâm, vì thƣờng mang tính ứng dụng thiết thực, đáp ứng đƣợc nhu cầu thực tế của xã hội.
Tuy vậy, nhìn về tình hình nghiên cứu từ trƣớc đến nay, có thể thấy cả về mặt lí luận và thực tiễn thuật ngữ TTCK ở Việt Nam chƣa thực sự đƣợc chú tâm nghiên cứu. Các công trình về thuật ngữ ở Việt Nam nhìn chung ít đề cập đến lĩnh vực này, chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và chuyên sâu vào bản chất hệ thuật ngữ TTCK trên phƣơng diện ngôn ngữ học. Trong bối cảnh ngành TTCK nƣớc ta còn rất non trẻ nhƣ hiện nay, có một số thuật ngữ TTCK tiếng Việt chƣa biểu đạt đƣợc chính xác khái niệm, 1 nhiều thuật ngữ đồng nghĩa cùng đƣợc sử dụng mà chƣa đƣợc chuẩn hóa, thậm chí có nhiều trƣờng hợp các khái niệm đƣợc diễn đạt bằng những cụm từ còn mang sắc thái miêu tả, chứ chƣa có tính chất định danh nhƣ thuật ngữ. Có không ít thuật ngữ TTCK có trong tiếng Anh đến nay chƣa có dạng thức tƣơng đƣơng trong tiếng Việt, rất cần vay mƣợn hoặc “đối dịch” để bổ sung cho vốn thuật ngữ TTCK tiếng Việt.
Vì những lí do trên, đề tài "Thuật ngữ về thị trường chứng khoán trong tiếng Việt" đã đƣợc chọn làm hƣớng nghiên cứu cho luận án này. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2. Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là hệ thống thuật ngữ TTCK tiếng Việt, tức là các thuật ngữ đƣợc sử dụng trong lĩnh vực TTCK chính thức. Những thuật ngữ này đã đƣợc ghi nhận trong các công trình tra cứu đƣợc kể đến trong mục Tư liệu nghiên cứu ở sau.
Phạm vi nghiên cứu Các đặc điểm của hệ thuật ngữ TTCK tiếng Việt nhƣ phƣơng thức cấu tạo, cách thức định danh, đặc điểm ngữ nghĩa, vấn đề chuẩn hóa., sẽ đƣợc chú ý khảo sát nghiên cứu trong luận án. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở chỉ ra những đặc điểm cơ bản và riêng biệt của hệ thuật ngữ TTCK tiếng Việt về phƣơng diện cấu tạo, đặc điểm ngữ nghĩa và đặc điểm định danh, nhằm đề xuất một số định hƣớng, cách thức xây dựng và phát triển thuật ngữ TTCK tiếng Việt hiện nay, đề xuất hƣớng chuẩn hóa thuật ngữ TTCK tiếng Việt đã có. Nhiệm vụ nghiên cứu a.
Hệ thống hóa những vấn đề đặt ra đối với thuật ngữ, từ đó xác lập cơ sở lí luận cho nghiên cứu trong luận án; b. Khảo sát, thống kê phân loại các thuật ngữ TTCK tiếng Việt; tìm hiểu đặc điểm cấu tạo thuật ngữ TTCK tiếng Việt gồm: nhận diện thuật ngữ, tìm hiểu những con đƣờng tạo thuật ngữ và các kiểu cấu tạo, xác định các loại mô hình kết hợp các thành tố để tạo thành thuật ngữ TTCK trong tiếng Việt; c. Tìm hiểu đặc điểm các nhóm ngữ nghĩa và cách thức định danh của thuật ngữ TTCK tiếng Việt; d. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất phƣơng hƣớng, biện pháp cụ thể để xây dựng và chuẩn hóa thuật ngữ TTCK tiếng Việt.
Tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu 4. Tư liệu nghiên cứu Luận án tiến hành khảo sát các thuật ngữ đã đƣợc tập hợp trong: - Từ điển thuật ngữ thị trường chứng khoán Anh -Anh - Việt (Lê Công Thƣợng tổng hợp và biên dịch, Nxb. - Thuật ngữ chứng khoán (Nguyễn Phi Long, Nxb. - Từ điển chứng khoán Anh - Việt (Nguyễn Trọng Đàn, Nxb.
- Từ điển thị trường chứng khoán Anh - Việt (Đặng Quang Gia, Nxb. -Từ điển thuật ngữ thị trường chứng khoán Anh - Việt (Nguyễn Văn Đáng tổng hợp và biên dịch, Nxb. -Từ điển thuật ngữ thị trường chứng khoán Anh -Anh - Việt (do tác giả Null tổng hợp và biên dịch, Nxb. Phương pháp nghiên cứu 4.
Phương pháp miêu tả Phƣơng pháp miêu tả dùng để chỉ ra (tả) các phƣơng thức tạo thành thuật ngữ, các kiểu cấu tạo thuật ngữ, các nhóm thuật ngữ xét về ngữ nghĩa, các mô hình định danh đƣợc sử dụng trong lĩnh vực TTCK., của hệ thuật ngữ TTCK tiếng Việt. Phương pháp phân tích thành tố trực tiếp Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng để phân tích các mô hình cấu tạo thuật ngữ theo thành tố trực tiếp trên cơ sở đã xác định rõ các yếu tố cấu tạo thuật ngữ. Từ đó, tìm ra đƣợc các nguyên tắc tạo thành thuật ngữ TTCK tiếng Việt, các mô hình cấu tạo của chúng và các quy tắc cụ thể tạo nên hệ thuật ngữ này. Phương pháp phân tích ngữ nghĩa Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng để phân tích ngữ nghĩa của các thuật ngữ TTCK tiếng Việt, từ đó xác lập các mô hình định danh thuật ngữ, các nét đặc trƣng làm cơ sở định danh của hệ thuật ngữ và các kiểu quan hệ ngữ nghĩa là cơ sở tạo nên thuật ngữ TTCK tiếng Việt.
Thủ pháp thống kê phân loại Thủ pháp này đƣợc sử dụng để thu thập thuật ngữ TTCK tiếng Việt từ các từ điển, phân loại thuật ngữ theo đặc điểm cấu tạo, đặc điểm định danh, xác định số lƣợng, tần số xuất hiện, tỉ lệ của các phƣơng thức tạo thành thuật ngữ, các mô hình định danh thuật ngữ. Các kết quả thống kê sẽ đƣợc tổng hợp lại dƣới hình thức của bảng biểu giúp hình dung rõ hơn các nét đặc trƣng cơ bản về cấu tạo của thuật ngữ TTCK trong tiếng Việt. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của luận án 5. Ý nghĩa lí luận Luận án góp tƣ liệu và chứng tỏ khả năng phần áp dụng cơ sở lí luận về thuật ngữ học và chuẩn hóa thuật ngữ, cũng nhƣ từ vựng ngữ nghĩa nói chung, vào cơ sở nghiên cứu hệ thuật ngữ của một ngành và ngôn ngữ cụ thể: TTCK tiếng Việt.
Từ đó kết quả luận án có thể góp phần cung cấp các luận cứ khoa học cho việc xây dựng hệ thống thuật ngữ ở Việt Nam trong thời kì hội nhập và toàn cầu hóa. Ngoài ra, luận án còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu thuật ngữ học. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của luận án có thể: - Giúp xác định đƣợc các biện pháp, phƣơng hƣớng cấu tạo các thuật ngữ TTCK tiếng Việt. Đóng góp thiết thực cho việc chỉnh lí hệ thống thuật ngữ TTCK đã có trong tiếng Việt.
- Là cơ sở để biên soạn từ điển thuật ngữ TTCK tiếng Việt, phục vụ cho sự phát triển thị trƣờng tài chính của nền kinh tế thị trƣờng của nƣớc ta. - Phục vụ thiết thực cho việc giảng dạy và biên soạn giáo trình ngành thị trƣờng chứng khoán. Cấu trúc của luận án Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, luận án gồm 4 chƣơng đƣợc bố cục nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận Chƣơng 2: Đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ thị trƣờng chứng khoán tiếng Việt Chƣơng 3: Đặc điểm ngữ nghĩa và cách định danh của thuật ngữ thị trƣờng chứng khoán tiếng Việt. Chƣơng 4: Một số đề xuất định hƣớng xây dựng và phát triển thuật ngữ thị trƣờng chứng khoán tiếng Việt.
4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu thuật ngữ 1. Tình hình nghiên cứu thuật ngữ ở nước ngoài Trên thế giới, việc nghiên cứu thuật ngữ theo truyền thống chủ yếu đƣợc chú ý theo các khía cạnh: cấu tạo thuật ngữ, chuẩn hóa thuật ngữ và có vài công trình lí luận về thuật ngữ trong các ngành nhất định, về đặc điểm từ vựng và ngữ pháp của thuật ngữ v.
Ở thế kỉ 18, các nghiên cứu về thuật ngữ bắt đầu manh nha với điểm chung cùng có nội dung tạo lập, xây dựng và sơ khai xác định các nguyên tắc cho một số hệ thuật ngữ đặc biệt. Một số tác giả gắn liền với những nghiên cứu đƣợc cho là ngƣời tiên phong trong công tác nghiên cứu thuật ngữ nhƣ Carl von Linné (1736); (Beckmann, 1780); A. Mặc dù vậy, ý tƣởng về một khoa học thuật ngữ phải đến đầu thế kỉ 20 mới hình thành. Ở thế kỉ này, việc nghiên cứu thuật ngữ mới có đƣợc định hƣớng khoa học và đƣợc công nhận là một hoạt động quan trọng về mặt xã hội.
Từ những năm 1930, việc nghiên cứu thuật ngữ thực sự diễn ra một cách đồng thời với những công trình nghiên cứu thuật ngữ của các học giả Liên Xô cũ, Cộng hòa Séc và Áo. Việc nghiên cứu thuật ngữ trên thế giới đã sớm bắt đầu ngay từ thế kỉ 18.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án thuật ngữ thị trường chứng khoán tiếng Việt (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/lu-an-thuat-ngu-thi-truong-chung-khoan-tieng-viet
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án thuật ngữ thị trường chứng khoán tiếng Việt" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu thuật ngữ thị trường chứng khoán tiếng Việt, cung cấp hệ thống khái niệm chuẩn xác phục vụ đào tạo và nghiên cứu.
Luận án "Luận án thuật ngữ thị trường chứng khoán tiếng Việt" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án thuật ngữ thị trường chứng khoán tiếng Việt" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Luận án thuật ngữ thị trường chứng khoán tiếng Việt" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án thuật ngữ thị trường chứng khoán tiếng Việt" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án thuật ngữ thị trường chứng khoán tiếng Việt" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.