Luận án tiến sĩ: Hoàn thiện chính sách tài trợ của các công ty xây dựng công trình giao thông niêm yết ở Việt Nam - Nghiên cứu của Phạm Ngọc Hải

"Hoàn thiện chính sách tài trợ cho công ty xây dựng giao thông niêm yết tại Việt Nam. Phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tài trợ."

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Số trang

202

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận về chính sách tài trợ công ty xây dựng giao thông
Số trang:
202 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận về chính sách tài trợ công ty xây dựng giao thông

Chính sách tài trợ đóng vai trò then chốt trong quản trị tài chính doanh nghiệp. Chính sách này quyết định phương thức huy động và phân bổ nguồn lực tài chính cho sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông có đặc thù vốn lớn, chu kỳ thi công kéo dài và nghiệm thu phức tạp. Việc xây dựng chiến lược tài trợ phù hợp giúp bảo đảm an toàn thanh khoản. Doanh nghiệp cần duy trì hoạt động liên tục và hạn chế rủi ro phá sản. Mục tiêu cốt lõi là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp song song với tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn. Hoạch định đúng đắn tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng dài hạn.

1.1. Nhu cầu vốn và vai trò nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn

Nhu cầu vốn của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông phát sinh từ quá trình đầu tư máy móc và thi công dự án. Doanh nghiệp cần phối hợp nhịp nhàng giữa nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn. Nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản cố định như trạm trộn, xe lu, máy xúc và các thiết bị chuyên dụng. Nguồn vốn ngắn hạn đáp ứng các chi phí vật tư, nhân công và bảo lãnh dự thầu. Mất cân đối kỳ hạn vốn dễ đẩy doanh nghiệp vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Doanh nghiệp cần duy trì tỷ trọng tài trợ phù hợp với vòng đời của từng dự án. Sự kết hợp linh hoạt giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản.

1.2. Xác định cấu trúc vốn tối ưu và chi phí sử dụng vốn bình quân WACC

Doanh nghiệp cần thiết lập cấu trúc vốn tối ưu nhằm cân bằng giữa lợi ích từ lá chắn thuế và rủi ro kiệt quệ tài chính. Việc tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân WACC giữ vị trí trung tâm trong các quyết định huy động vốn. Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC thấp nhất tương ứng với giá trị doanh nghiệp đạt mức tối đa. Doanh nghiệp xây dựng giao thông thường chịu áp lực lãi vay lớn do phụ thuộc nợ. Việc kiểm soát WACC giúp hạ giá thành dự thầu và gia tăng biên lợi nhuận ròng. Phân tích độ nhạy của WACC trước biến động lãi suất thị trường là yêu cầu bắt buộc khi lập kế hoạch vốn.

1.3. Bài học kinh nghiệm quốc tế về hoạch định chính sách tài trợ

Kinh nghiệm từ các tập đoàn xây dựng hạ tầng quốc tế cho thấy tầm quan trọng của việc đa dạng kênh vốn. Các doanh nghiệp nước ngoài chú trọng khai thác thị trường vốn qua quỹ tín thác hạ tầng và hợp đồng hợp tác công tư. Họ áp dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro lãi suất và tỷ giá. Quy trình hoạch định chính sách tài trợ tại các nước phát triển luôn dựa trên mô hình định lượng và dự báo kịch bản kinh tế. Doanh nghiệp giao thông Việt Nam có thể học hỏi cách thức kiểm soát dòng tiền độc lập theo từng hợp đồng thi công. Bài học quốc tế nhấn mạnh tính minh bạch thông tin tài chính để tiếp cận vốn chi phí thấp.

II. Thực trạng chính sách tài trợ công ty xây dựng giao thông

Các công ty xây dựng giao thông niêm yết tại Việt Nam trải qua giai đoạn chuyển đổi sở hữu từ doanh nghiệp nhà nước. Tình hình kinh doanh chịu tác động mạnh từ tiến độ giải ngân vốn đầu tư công và biến động thị trường xây dựng. Thực trạng chính sách tài trợ phản ánh mức độ phụ thuộc lớn vào vốn vay bên ngoài. Nhiều doanh nghiệp mở rộng quy mô tài sản nhưng chất lượng tài chính chưa tương xứng. Áp lực nợ phải trả đè nặng lên hiệu quả hoạt động hàng năm. Việc khảo sát toàn diện thực trạng huy động vốn giúp nhận diện điểm nghẽn tài chính của ngành.

2.1. Cơ cấu nguồn vốn và đòn bẩy tài chính doanh nghiệp xây dựng

Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn của phần lớn các đơn vị xây lắp giao thông. Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính doanh nghiệp xây dựng duy trì ở ngưỡng rất cao. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu thường xuyên vượt quá mức an toàn thông thường. Khi biên lợi nhuận trước lãi vay và thuế sụt giảm, đòn bẩy tài chính khuếch đại rủi ro lỗ thuần. Chi phí lãi vay bào mòn lợi nhuận gộp từ các gói thầu thi công hạ tầng. Nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng suy giảm năng lực tự chủ tài chính do vốn chủ sở hữu mỏng.

2.2. Kênh tín dụng ngân hàng và vay thương mại từ nhà cung cấp

Tín dụng ngân hàng và vay thương mại là hai kênh huy động vốn chủ đạo của ngành xây dựng công trình giao thông. Doanh nghiệp sử dụng hạn mức vay ngắn hạn ngân hàng để bổ sung vốn lưu động thi công. Đồng thời, việc chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp vật liệu và nhà thầu phụ diễn ra phổ biến. Nợ thương mại giúp giảm áp lực tiền mặt tức thời nhưng làm giảm uy tín kinh doanh. Vay ngân hàng thường đòi hỏi tài sản bảo đảm lớn trong khi máy móc ngành giao thông hao mòn nhanh. Khi ngân hàng siết chặt tín dụng, các dự án đối mặt nguy cơ đình trệ ngay lập tức.

2.3. Thực trạng mô hình tài trợ và quản trị vốn lưu động ngành xây dựng

Mô hình tài trợ của đa số doanh nghiệp xây lắp giao thông thuộc dạng mạo hiểm. Nguồn vốn ngắn hạn thường xuyên được dùng để tài trợ cho tài sản dài hạn hoặc công nợ đọng kéo dài. Công tác quản trị vốn lưu động ngành xây dựng bộc lộ nhiều lỗ hổng nghiêm trọng. Khoản phải thu khách hàng và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm tỷ lệ quá lớn trong tài sản ngắn hạn. Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt kéo dài hàng trăm ngày do chậm nghiệm thu và thanh quyết toán. Tình trạng thiếu hụt vốn lưu động cục bộ xảy ra liên tục tại các công trường.

III. Đánh giá chính sách tài trợ công ty xây dựng giao thông

Đánh giá tổng thể chính sách tài trợ giúp làm rõ mối tương quan giữa huy động vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các công ty xây dựng giao thông niêm yết đã tận dụng nhiều cơ hội mở rộng năng lực thi công hạ tầng trọng điểm. Doanh nghiệp từng bước tiếp cận thị trường chứng khoán để đa dạng hóa nguồn tài trợ. Tuy nhiên, sự tăng trưởng quy mô bộc lộ nhiều điểm yếu cốt tử trong kiểm soát nợ và cân đối dòng tiền. Những tồn tại này bắt nguồn từ cả môi trường cơ chế đấu thầu lẫn quy trình quản trị nội bộ. Phân tích khách quan tạo tiền đề xây dựng các giải pháp tái cơ cấu triệt để và hiệu quả.

3.1. Kết quả tích cực trong bảo đảm vốn thi công hạ tầng

Các doanh nghiệp đã linh hoạt kết hợp các nguồn vốn để đáp ứng tiến độ thi công nhiều đại dự án giao thông quốc gia. Uy tín niêm yết trên sàn chứng khoán tạo thuận lợi nhất định khi đàm phán hạn mức tín dụng với các ngân hàng thương mại. Nhiều đơn vị chủ động đầu tư dàn máy móc thiết bị hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh đấu thầu. Chính sách tài trợ đã hỗ trợ doanh nghiệp duy trì việc làm cho đội ngũ kỹ sư và công nhân. Doanh thu của nhiều đơn vị trong ngành ghi nhận mức tăng trưởng đều đặn qua các năm. Năng lực xây lắp cầu đường, cao tốc và cảng biển được nâng cấp rõ rệt.

3.2. Rủi ro mất cân đối kỳ hạn nợ và quản lý dòng tiền dự án giao thông

Hạn chế lớn nhất là rủi ro mất cân đối kỳ hạn nghiêm trọng giữa tài sản và nguồn vốn. Áp lực trả nợ gốc và lãi vay ngắn hạn luôn đè nặng lên ngân sách hoạt động hàng ngày. Công tác quản lý dòng tiền dự án giao thông thiếu tính liên kết chặt chẽ với tiến độ thanh toán thực tế. Tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài biến các khoản phải thu thành nợ xấu khó đòi. Nhiều doanh nghiệp không lập dự báo dòng tiền chi tiết theo tuần và tháng cho từng công trình. Hậu quả là doanh nghiệp thường xuyên rơi vào cảnh mất cân đối thanh khoản đột ngột.

IV. Giải pháp chính sách tài trợ công ty xây dựng giao thông

Hoàn thiện chính sách tài trợ là yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xây lắp giao thông niêm yết. Mục tiêu trọng tâm là hạ thấp chi phí vốn, giảm thiểu rủi ro tài chính và lành mạnh hóa bảng cân đối kế toán. Các giải pháp cần triển khai đồng bộ từ cấp độ chiến lược đến tác nghiệp chi tiết. Doanh nghiệp cần chủ động tái cấu trúc danh mục tài sản và nguồn vốn. Sự chuyển dịch sang các kênh huy động vốn dài hạn là bước đi tất yếu. Chiến lược tài chính phải gắn liền với kế hoạch thi công và tiến độ nghiệm thu dự án.

4.1. Đa dạng hóa nguồn vốn qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp hạ tầng

Doanh nghiệp cần giảm bớt sự phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng ngắn hạn bằng các công cụ nợ dài hạn. Kênh phát hành trái phiếu doanh nghiệp hạ tầng mang lại nguồn vốn ổn định cho các dự án quy mô lớn. Doanh nghiệp có thể lựa chọn phát hành trái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu chuyển đổi cho nhà đầu tư tổ chức. Mức lãi suất phát hành cần được tính toán kỹ lưỡng dựa trên dòng tiền hoàn vốn của dự án. Việc xếp hạng tín nhiệm độc lập là điều kiện tiên quyết để thu hút quỹ đầu tư. Trái phiếu dự án giúp kéo dài kỳ hạn nợ và giảm áp lực thanh khoản ngắn hạn.

4.2. Chào bán cổ phiếu tăng vốn điều lệ và tái cấu trúc nợ vay

Các công ty niêm yết cần tận dụng thị trường chứng khoán để chào bán cổ phiếu tăng vốn điều lệ. Việc phát hành thêm cổ phần cho cổ đông hiện hữu hoặc đối tác chiến lược giúp củng cố bộ đệm vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp cần khẩn trương thực hiện tái cấu trúc nợ vay thông qua đàm phán gia hạn nợ và cơ cấu lại các khoản vay lãi suất cao. Chuyển nợ thành vốn góp là giải pháp khả thi đối với các chủ nợ lớn. Biện pháp này giúp hạ thấp hệ số đòn bẩy tài chính về mức an toàn. Nguồn vốn chủ sở hữu dồi dào tạo điều kiện thuận lợi khi tham gia đấu thầu các gói thầu lớn.

4.3. Chuẩn hóa quy trình hoạch định và kiểm soát rủi ro tài chính

Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình hoạch định chính sách tài trợ bài bản và có tính dự báo cao. Bộ phận tài chính phải theo dõi sát sao biến động lãi suất và lập kế hoạch ngân sách dòng tiền chi tiết cho từng gói thầu. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị tài chính giúp kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh. Doanh nghiệp cần thiết lập các ngưỡng cảnh báo sớm về an toàn thanh khoản và khả năng trả nợ. Mọi quyết định vay vốn phải được thẩm định kỹ về hiệu quả kinh tế và thời gian thu hồi vốn. Quy trình kiểm soát chặt chẽ giúp bảo toàn nguồn vốn doanh nghiệp.

V. Kiến nghị chính sách tài trợ công ty xây dựng giao thông

Để các giải pháp tài trợ phát huy hiệu quả tối đa, sự hỗ trợ từ môi trường thể chế và chính sách vĩ mô đóng vai trò quyết định. Các cơ quan quản lý nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý về đấu thầu, giải ngân vốn đầu tư công và phát triển thị trường vốn. Môi trường kinh doanh minh bạch sẽ tạo động lực cho các doanh nghiệp xây dựng giao thông phát triển bền vững. Chính sách tiền tệ và tài khóa cần có sự phối hợp nhịp nhàng nhằm hỗ trợ dòng vốn đi vào sản xuất thực. Những điều chỉnh vĩ mô kịp thời sẽ tháo gỡ điểm nghẽn dòng tiền cho toàn bộ chuỗi cung ứng ngành giao thông.

5.1. Khuyến nghị chính sách vĩ mô từ phía Chính phủ

Chính phủ cần đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công và rút ngắn thủ tục nghiệm thu, thanh quyết toán công trình. Việc xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản sẽ khơi thông dòng tiền cho các nhà thầu. Cần hoàn thiện cơ chế điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng khi giá nguyên nhiên vật liệu biến động lớn. Khung pháp lý cho các dự án hợp tác công tư PPP cần tiếp tục được hoàn thiện để thu hút vốn tư nhân. Chính phủ nên ban hành chính sách ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ thi công hạ tầng xanh.

5.2. Định hướng điều hành tiền tệ từ Ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng Nhà nước cần duy trì mặt bằng lãi suất cho vay hợp lý nhằm giảm gánh nặng chi phí vốn cho lĩnh vực hạ tầng. Các tổ chức tín dụng nên được định hướng phân bổ hạn mức tín dụng ưu đãi cho các dự án giao thông trọng điểm. Cần khuyến khích các ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm tài trợ chuỗi cung ứng và bảo lãnh thực hiện hợp đồng với chi phí cạnh tranh. Ngân hàng Nhà nước cần hỗ trợ phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp lành mạnh và minh bạch. Việc tạo điều kiện cho các khoản vay trung và dài hạn sẽ giúp doanh nghiệp cân đối kỳ hạn vốn hiệu quả.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC ĐỒ THỊ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. NHU CẦU VỐN VÀ NGUỒN TÀI TRỢ
1.1.1. NHU CẦU VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1.1. Vốn kinh doanh và nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.2. Nguồn tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2. CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu và tầm quan trọng chính sách tài trợ của doanh nghiệp
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách tài trợ của doanh nghiệp
1.2.3. Nội dung chính của chính sách tài trợ của doanh nghiệp
1.2.4. Quy trình hoạch định chính sách tài trợ
1.2.5. Tác động của chính sách tài trợ tới doanh nghiệp
1.3. CÁC KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ CỦA DN VÀ BÀI HỌC RÚT RA ĐỐI VỚI VIỆT NAM
1.3.1. Các kinh nghiệm quốc tế về chính sách tài trợ của doanh nghiệp
1.3.2. Những bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam
2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành, phát triển các công ty xây dựng công trình giao thông niêm yết ở Việt Nam
2.1.2. Mô tả tổng quan về mẫu nghiên cứu
2.1.3. Khái quát tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của các công ty xây dựng công trình giao thông niêm yết
2.2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
2.2.1. Thực trạng quy mô các nguồn tài trợ của các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông niêm yết ở Việt Nam
2.2.2. Thực trạng cơ cấu nguồn tài trợ của các công ty xây dựng công trình giao thông niêm yết ở Việt Nam
2.2.3. Thực trạng về hình thức huy động vốn của các công ty xây dựng công trình giao thông niêm yết ở Việt Nam
2.2.4. Thực trạng mô hình tài trợ của các công ty xây dựng công trình giao thông niêm yết ở Việt Nam
2.2.5. Thực trạng quá trình hoạch định chính sách tài trợ của các công ty xây dựng CTGT niêm yết ở Việt Nam
2.2.6. Đánh giá tác động của chính sách tài trợ tới các công ty xây dựng công trình giao thông niêm yết
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
2.3.1. Những kết quả đạt được
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
3.1. BỐI CẢNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
3.1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội của nền kinh tế
3.1.2. Định hướng phát triển các công ty xây dựng công trình giao thông niêm yết ở Việt Nam
3.1.3. Những quan điểm cơ bản cần quán triệt trong việc hoàn thiện chính sách tài trợ của các công ty xây dựng công trình giao thông niêm yết ở Việt Nam
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
3.2.1. Nhóm giải pháp về quy mô tài trợ
3.2.2. Nhóm giải pháp về hình thức huy động vốn
3.2.3. Nhóm giải pháp về mô hình tài trợ
3.2.4. Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình hoạch định một chính sách tài trợ bài bản khoa học
3.3. KIẾN NGHỊ CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP
3.3.1. Đối với Chính phủ
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước
KẾT LUẬN CHUNG
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hoàn thiện chính sách tài trợ của các công ty xây dựng công trình giao thông niêm yết ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (202 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi, các số liệu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng. Nếu có sai sót, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. Nghiên cứu sinh Phạm Ngọc Hải ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC SƠ ĐỒ.

v DANH MỤC ĐỒ THỊ. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU. vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. ix LỜI MỞ ĐẦU.

1 CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ CỦA DOANH NGHIỆP. NHU CẦU VỐN VÀ NGUỒN TÀI TRỢ NHU CẦU VỐN CỦA DOANH NGHIỆP. Vốn kinh doanh và nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP. Khái niệm, mục tiêu và tầm quan trọng chính sách tài trợ của doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách tài trợ của doanh nghiệp. Nội dung chính của chính sách tài trợ của doanh nghiệp.

Quy trình hoạch định chính sách tài trợ. Tác động của chính sách tài trợ tới doanh nghiệp. CÁC KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ CỦA DN VÀ BÀI HỌC RÚT RA ĐỐI VỚI VIỆT NAM. Các kinh nghiệm quốc tế về chính sách tài trợ của doanh nghiệp.

Những bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam. 68 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM .Khái quát quá trình hình thành, phát triển các công ty xây dựng công trình giao thông niêm yết ở Việt Nam. Mô tả tổng quan về mẫu nghiên cứu.Khái quát tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của các công ty xây dựng công trình giao thông niêm yết.

THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM.Thực trạng quy mô các nguồn tài trợ của các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông niêm yết ở Việt Nam. Thực trạng cơ cấu nguồn tài trợ của các công ty xây dựng công trình giao thông niêm yết ở Việt Nam. Thực trạng về hình thức huy động vốn của các công ty xây dựng công trình giao thông niêm yết ở Việt Nam. Thực trạng mô hình tài trợ của các công ty xây dựng công trình giao thông niêm yết ở Việt Nam.

Thực trạng quá trình hoạch định chính sách tài trợ của các công ty xây dựng CTGT niêm yết ở Việt Nam. Đánh giá tác động của chính sách tài trợ tới các công ty xây dựng công trình giao thông niêm yết. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM. Những kết quả đạt được.

Những hạn chế và nguyên nhân. 136 CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM. BỐI CẢNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM. Bối cảnh kinh tế - xã hội của nền kinh tế.

Định hướng phát triển các công ty xây dựng công trình giao thông niêm yết ở Việt Nam. Những quan điểm cơ bản cần quán triệt trong việc hoàn thiện chính sách tài trợ của các công ty xây dựng công trình giao thông niêm yết ở Việt Nam 146 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM. Nhóm giải pháp về quy mô tài trợ.

Nhóm giải pháp về hình thức huy động vốn. Nhóm giải pháp về mô hình tài trợ. Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình hoạch định một chính sách tài trợ bài bản khoa học. KIẾN NGHỊ CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP.

Đối với Chính phủ. Đối với Ngân hàng Nhà nước. 169 KẾT LUẬN CHUNG. 171 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ.

173 TÀI LIỆU THAM KHẢO .1: Quy trình hoạch định CSTT .2: Quy trình hoạch định chính sách tài trợ .1: Mô hình tài trợ xét tại thời điểm 31/12/2017 của toàn mẫu. 121 vi DANH MỤC ĐỒ THỊ Đồ thị 1.1: Mô hình tài trợ trong DN.2: Mô hình tài trợ thứ hai trong DN .3: Mô hình tài trợ thứ ba trong DN .4: Cơ cấu vốn tối ưu trong lý thuyết đánh đổi.5: Khảo sát về việc các công ty xây dựng hệ số nợ tối ưu/mục tiêu .1: Vốn đầu tư cho giao thông và kho bãi so với GDP của Việt Nam .2: Cơ cấu nguồn tài trợ của công ty trong mẫu .3: Cơ cấu nguồn tài trợ của các doanh nghiệp có quy mô lớn .4: Cơ cấu nguồn tài trợ của các doanh nghiệp có quy mô nhỏ .5: Tỷ trọng nguồn tài trợ của các khoản vay có tính lãi .6: Tỷ trọng vay ngân hàng trong tổng nguồn vay có tính lãi .7: Tỷ trọng thuê tài chính trong tổng nguồn vay có tính lãi .8: Tỷ trọng vay tín dụng phi chính thức trong tổng nguồn vay có tính lãi.9: Tỷ lệ cổ tức chi trả .10: Mức độ quan trọng của các thuộc tính là các biến độc lập .11: Sự biến động của lãi suất huy động giai đoạn 2008-2016. 138 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Khảo sát của S&P về trật tự phân hạng .2: Những nguyên tắc tài chính xác định cơ cấu vốn .3: Những nhân tố ảnh hưởng tới việc hoạch định CSTT .1: Tiến trình cổ phần hóa DN nhà nước thuộc Bộ giao thông .2: Thống kê các DN trong mẫu .3: Tiến trình cổ phần hóa và niêm yết của DN trong mẫu .4: Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh.5: Doanh thu thuần của các DN 2013-2017 .6: Khả năng thanh toán của toàn bộ DN trong mẫu .7: Khả năng thanh toán của các DN lớn 2013-2017 .8: Khả năng thanh toán của các DN vừa và nhỏ 2013-2017 .9: Hiệu suất sử dụng vốn của các DN 2013-2017.10: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu .11: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản.12: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu .13: Diễn biến quy mô nguồn tài trợ toàn mẫu 2013-2017 .14: Diễn biến quy mô các nguồn tài trợ của các DN lớn 2013-2017 .15: Diễn biến quy mô nguồn tài trợ của các DNVVN 2013-2017 .16: Tỷ lệ các khoản vay có tính lãi trên vốn chủ sở hữu (D/E) .17: Quy mô và tỷ trọng các nguồn tài trợ mà DN huy động .18: Quy mô các nguồn tài trợ của các khoản vay có tính lãi suất.19: Dư nợ vay từ ngân hàng chính (main bank) cuối 2017 .20: Quy mô lượng cổ phần thường mới phát hành .21: Tỷ lệ chi trả cổ tức và lợi nhuận để lại tái đầu tư toàn mẫu.22: Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) có tính tới các khoản chiếm dụng phi lãi suất của các DN .23: Chênh lệch nguồn tài trợ dài hạn với tài sản dài hạn .24: Xếp hạng tín nhiệm dựa vào khả năng thanh toán lãi vay .25: Biến động xếp hạng tín nhiệm của Công ty .26: Các nhân tố tác động tới ROE của toàn mẫu .27: Các nhân tố tác động tới ROE của DN lớn .28: Các nhân tố tác động tới ROE của DN vừa và nhỏ .29: Kết quả ước lượng với dữ liệu bảng bằng mô hình REM .30: Kết quả ước lượng với dữ liệu bảng bằng mô hình FEM .31: Số liệu tăng trưởng GDP giai đoạn 2011-2016 .1: Nhu cầu nguồn vốn xã hội hóa đầu tư cơ sở hạ tầng 2016-2020. 142 ix DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CSTT : Chính sách tài trợ CTCP : Công ty cổ phần CTGT : Công trình giao thông DN : Doanh nghiệp NHTM : Ngân hàng thương mại EBIT : Lợi nhuận trước thuế và lãi vay NI (Net Income) : Lợi nhuận sau thuế EPS (Earning Per Share) : Thu nhập trên cổ phiếu ROA (Return on Assets) : Thu nhập trên tổng tài sản ROE (Return On Equity) : Thu nhập trên vốn chủ sở hữu ROIC (Return of Invested Capital) : Thu nhập trên vốn đầu tư BEP (Basic Earning Power) : Khả năng sinh lời kinh tế của tài sản ROS (Return on sales) : Khả năng sinh lời của doanh thu D/E (Debt/Equity) : Tỷ lệ vốn vay trên vốn chủ sở hữu 1 LỜI MỞ ĐẦU 1.

Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường các DN phải tự huy động các nguồn vốn để đáp ứng các nhu cầu vốn trong kinh doanh của mình. Nguồn vốn kinh doanh của các DN có nhiều loại, giữa chúng có sự khác nhau về đặc điểm sở hữu, phạm vi huy động và thời gian huy động, về chi phí sử dụng vốn và những ưu nhược điểm riêng của chúng. Vì thế huy động nguồn vốn nào, khi nào thì huy động, chi phí huy động và sử dụng vốn ra sao, việc huy động các nguồn vốn có ảnh hưởng gì đến mức độ rủi ro và khả năng sinh lời của DN, nguồn vốn đã huy động được nên phân phối, tổ chức sử dụng như thế nào để đem lại lợi ích cao nhất luôn là vấn đề được các DN quan tâm giải quyết trong quá trình huy động và phân bổ sử dụng nguồn vốn. Chính sách tài trợ là một trong ba phần quan trọng của chính sách tài chính (chính sách đầu tư, chính sách tài trợ và chính sách cổ tức) của các DN nói chung và của các CTCP nói riêng.

Trong đó, CSTT đảm bảo cho việc huy động và tài trợ cho nhu cầu đầu tư nhằm hình thành các loại tài sản trong DN. Chính sách tài trợ hình thành trên cơ sở mối quan hệ biện chứng với các chính sách còn lại của chính sách tài chính trong DN. Trong thực tế, các công ty xây dựng CTGT niêm yết ở Việt Nam là một bộ phận DN có vai trò quan trọng trong xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Với trọng trách chuyên biệt, các công ty xây dựng CTGT niêm yết phải thường xuyên quan tâm tới CSTT, nhờ đó thông qua CSTT có thể đáp ứng được nhu cầu tài trợ của mình, đảm bảo tính hiệu quả trong quá trình hoạt động và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Ngọc Hải (n.d.). Hoàn thiện chính sách tài trợ cho công ty xây dựng giao thông niêm yết [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/hoan-thien-chinh-sach-tai-tro-cong-ty-xay-dung-giao-thong-niem-yet

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hoàn thiện chính sách tài trợ cho công ty xây dựng giao thông niêm yết" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Hoàn thiện chính sách tài trợ cho công ty xây dựng giao thông niêm yết tại Việt Nam. Phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tài trợ."

Luận án "Hoàn thiện chính sách tài trợ cho công ty xây dựng giao thông niêm yết" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hoàn thiện chính sách tài trợ cho công ty xây dựng giao thông niêm yết" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hoàn thiện chính sách tài trợ cho công ty xây dựng giao thông niêm yết" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter