Luận án tiến sĩ: Đa dạng hóa, hiệu quả và rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam - Võ Đức Thọ (ĐH Kinh tế TP.HCM, 2021)

Phân tích hiệu quả và rủi ro khi đa dạng hóa hoạt động ngân hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Chuyên ngành

Tài chính – Ngân hàng (Ngân hàng)

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

261

Thời gian đọc

40 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đa dạng hóa ngân hàng và xu hướng chuyển dịch tại NHTM
Số trang:
261 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Tài chính – Ngân hàng (Ngân hàng)
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đa dạng hóa ngân hàng và xu hướng chuyển dịch tại NHTM

Thị trường tài chính Việt Nam đang chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ. Hoạt động đa dạng hóa thu nhập ngân hàng trở thành xu hướng tất yếu. Các tổ chức tín dụng không còn phụ thuộc đơn thuần vào nguồn thu truyền thống. Việc mở rộng danh mục hoạt động giúp phân tán rủi ro hệ thống. Mô hình kinh doanh đa năng tạo ra nhiều dòng tiền ổn định hơn. Chiến lược này gia tăng năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số. Ngân hàng mở rộng từ dịch vụ thanh toán đến tư vấn bảo hiểm và quản lý tài sản. Thị trường ngân hàng thương mại Việt Nam đang vận động linh hoạt. Nhu cầu dịch vụ tài chính phi truyền thống tăng vọt. Nền tảng công nghệ tài chính thúc đẩy quá trình mở rộng danh mục sản phẩm. Việc chuyển đổi cơ cấu kinh doanh nâng cao tính bền vững cho toàn hệ thống.

1.1. Khái niệm và động lực thúc đẩy đa dạng hóa

Đa dạng hóa là quá trình mở rộng phạm vi kinh doanh và sản phẩm. Ngân hàng kết hợp nhiều dịch vụ tài chính khác nhau. Mục tiêu chính là tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro biến động. Áp lực cạnh tranh từ các công ty công nghệ tài chính ngày càng lớn. Biên độ lợi nhuận từ hoạt động cho vay truyền thống có xu hướng thu hẹp. Ngân hàng cần tìm kiếm các nguồn thu mới để bù đắp. Sự phát triển của tầng lớp trung lưu thúc đẩy nhu cầu dịch vụ cao cấp. Khách hàng yêu cầu các giải pháp tài chính toàn diện và tiện lợi. Do đó, các ngân hàng thương mại chủ động chuyển đổi mô hình kinh doanh. Quá trình này giúp nâng cao vị thế và duy trì tốc độ phát triển ổn định.

1.2. Các trụ cột chiến lược chuyển dịch kinh doanh

Chiến lược chuyển dịch tập trung vào ba trụ cột cơ bản. Trụ cột thứ nhất là mở rộng cơ cấu dịch vụ phi tín dụng. Ngân hàng đẩy mạnh hoạt động bảo hiểm, thẻ và thanh toán quốc tế. Trụ cột thứ hai là số hóa toàn diện quy trình vận hành và phân phối sản phẩm. Ứng dụng ngân hàng số giúp tiếp cận tập khách hàng rộng lớn với chi phí thấp. Trụ cột thứ ba là tối ưu hóa quản trị nguồn vốn và đầu tư. Ngân hàng phân bổ nguồn lực vào các tài sản có tính thanh khoản cao. Sự kết hợp đồng bộ giữa các trụ cột mang lại sức mạnh tổng hợp. Toàn bộ hệ sinh thái dịch vụ tài chính hoạt động thông suốt và an toàn.

II. Tác động của đa dạng hóa ngân hàng đến hiệu quả tài chính

Chuyển dịch cơ cấu tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của ngân hàng. Sự phối hợp giữa các nguồn thu nâng cao sức khỏe tài chính tổng thể. Ngân hàng ghi nhận sự tăng trưởng đồng đều giữa thu nhập từ lãi (net interest income) và các khoản phí dịch vụ. Tỷ trọng đóng góp từ các hoạt động phi tín dụng ngày càng rõ nét. Xu hướng này duy trì sự ổn định của biên lãi thuần (NIM) trước các biến động lãi suất thị trường. Nguồn vốn được phân bổ linh hoạt giữa cho vay và đầu tư sinh lời. Hoạt động đa dạng hóa giúp tối ưu hóa chi phí vận hành trên từng sản phẩm. Năng suất lao động và giá trị gia tăng trên mỗi khách hàng gia tăng vượt bậc. Hiệu quả kinh doanh tổng thể đạt mức tăng trưởng ấn tượng.

2.1. Cải thiện năng lực sinh lời và tối ưu nguồn vốn

Nguồn thu ngoài tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng lợi nhuận. Sự gia tăng của thu nhập ngoài lãi (non-interest income) giúp giảm bớt phụ thuộc vào chu kỳ tín dụng. Ngân hàng gia tăng thu phí từ các dịch vụ ngân hàng số, thanh toán và quản lý tài sản. Các chỉ tiêu đo lường sinh lời phản ánh rõ nét bước tiến này. Đánh giá chất lượng vận hành qua chỉ số hiệu quả tài chính ROA ROE cho thấy mức cải thiện bền vững. Nguồn vốn tự có được sử dụng hiệu quả hơn. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản tăng đều đặn qua các năm. Ngân hàng duy trì năng lực tài chính vững chắc để đối phó với biến động kinh tế vĩ mô.

2.2. Mối quan hệ giữa cấu trúc thu nhập và tăng trưởng

Cơ cấu thu nhập cân bằng thúc đẩy tốc độ tăng trưởng dài hạn của ngân hàng. Khi thị trường tín dụng trầm lắng, các dịch vụ phí sẽ đóng vai trò bệ đỡ tài chính. Ngân hàng mở rộng danh mục sản phẩm nhằm tối đa hóa giá trị vòng đời khách hàng. Một khách hàng có thể sử dụng đồng thời dịch vụ thanh toán, vay vốn và bảo hiểm. Mô hình bán chéo sản phẩm giúp tiết giảm chi phí tìm kiếm khách hàng mới. Doanh thu tổng hợp trên mỗi khách hàng tăng trưởng liên tục. Lợi nhuận giữ lại bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu dồi dào. Ngân hàng có thêm nguồn lực tài chính để tái đầu tư vào công nghệ và con người.

III. Đa dạng hóa ngân hàng Kiểm soát rủi ro và an toàn vốn

Mở rộng hoạt động kinh doanh mang lại cơ hội nhưng cũng tiềm ẩn nhiều thách thức. Quản trị an toàn hệ thống đòi hỏi các tiêu chuẩn giám sát khắt khe. Ngân hàng cần đánh giá toàn diện mức độ an toàn hoạt động qua chỉ số Z-score đo lường rủi ro. Chỉ số này phản ánh khoảng cách an toàn trước nguy cơ mất khả năng thanh toán. Bên cạnh đó, ngân hàng phải chủ động phòng ngừa rủi ro thanh khoản ngân hàng khi mở rộng danh mục tài sản mới. Sự biến động dòng tiền từ các hoạt động phi tín dụng cần được kiểm soát chặt chẽ. Hệ thống quản trị rủi ro hiện đại giúp cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng và an toàn vốn. Tổ chức tín dụng duy trì hoạt động ổn định trong mọi chu kỳ kinh tế.

3.1. Nhận diện các nguy cơ suy giảm chất lượng tín dụng

Tăng trưởng tín dụng nóng thường đi kèm với nguy cơ tiềm ẩn về chất lượng nợ. Kiểm soát chặt chẽ rủi ro tín dụng NHTM là ưu tiên hàng đầu trong mọi giai đoạn phát triển. Ngân hàng cần thiết lập các tiêu chuẩn thẩm định tín dụng nghiêm ngặt và minh bạch. Việc giám sát liên tục tình hình tài chính của khách hàng vay giúp phát hiện sớm dấu hiệu bất thường. Cơ quan quản lý đặc biệt chú trọng đến tỷ lệ nợ xấu (NPL) trên tổng dư nợ. Khi tỷ lệ này tăng cao, ngân hàng buộc phải trích lập dự phòng rủi ro lớn hơn. Lợi nhuận ròng sẽ chịu áp lực suy giảm trực tiếp. Do đó, việc duy trì chất lượng danh mục cho vay quyết định tính an toàn của ngân hàng.

3.2. Đánh giá mức độ tổn thương và độ đệm thanh khoản

Khả năng chống chịu trước các cú sốc tài chính phụ thuộc vào bộ đệm thanh khoản. Ngân hàng duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản theo đúng chuẩn mực Basel II và Basel III. Sự biến động của dòng vốn huy động được theo dõi theo thời gian thực. Đội ngũ quản trị thực hiện các kịch bản kiểm tra sức chịu tải định kỳ. Mục tiêu là phát hiện các điểm nghẽn thanh khoản tiềm ẩn trong hệ thống. Ngân hàng đa dạng hóa nguồn huy động vốn từ nhiều nhóm khách hàng khác nhau. Nguồn tiền gửi không kỳ hạn giá rẻ tạo nên tấm đệm thanh khoản vững chắc. Nhờ đó, ngân hàng luôn sẵn sàng đáp ứng mọi nghĩa vụ thanh toán tức thì.

IV. Đa dạng hóa ngân hàng qua tài sản và danh mục cho vay

Cơ cấu tài sản quyết định trực tiếp đến mức độ an toàn và khả năng sinh lời. Chiến lược đa dạng hóa danh mục tài sản giúp phân tán rủi ro trên toàn bảng cân đối kế toán. Ngân hàng không tập trung quá mức vào bất kỳ một loại hình tài sản đơn lẻ nào. Nguồn vốn được phân bổ hợp lý giữa cho vay, chứng khoán nợ và các công cụ thị trường tiền tệ. Cách tiếp cận này hạn chế tổn thất khi một thị trường cụ thể gặp biến động tiêu cực. Bảng cân đối tài sản duy trì tính thanh khoản cao và khả năng chuyển đổi linh hoạt. Sự cân bằng giữa tài sản sinh lời và tài sản an toàn tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động kinh doanh.

4.1. Tái cơ cấu tỷ trọng tài sản sinh lời và đầu tư

Tái cơ cấu danh mục tài sản là nhiệm vụ chiến lược trong giai đoạn chuyển đổi. Ngân hàng chủ động gia tăng tỷ trọng trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp chất lượng cao. Các tài sản này vừa đem lại dòng tiền ổn định vừa đóng vai trò làm tài sản thế chấp thanh khoản. Tỷ trọng cho vay khách hàng được điều chỉnh linh hoạt theo diễn biến kinh tế vĩ mô. Ngân hàng giảm tỷ trọng cho vay đối với các lĩnh vực có hệ số rủi ro cao. Nguồn vốn được điều hướng sang các ngành sản xuất, xuất khẩu và công nghệ cao. Sự phân bổ tài sản khoa học giúp bảo toàn vốn và tối ưu hóa lợi suất đầu tư dài hạn.

4.2. Quản trị phân tán rủi ro tín dụng theo phân khúc

Phân tán dư nợ theo nhiều ngành nghề và phân khúc khách hàng là nguyên tắc cốt lõi. Ngân hàng mở rộng phân khúc khách hàng bán lẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phân khúc này có quy mô giao dịch nhỏ nhưng số lượng đông đảo và biên lợi nhuận hấp dẫn. Việc giảm tỷ trọng tập trung vào các khách hàng doanh nghiệp lớn hạn chế nguy cơ tổn thất lớn. Hạn mức tín dụng được thiết lập chặt chẽ cho từng ngành nghề và từng địa bàn kinh doanh. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tự động phân loại mức độ rủi ro của từng khoản vay. Nhờ đó, chất lượng tài sản tổng thể được duy trì ở mức an toàn cao.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả đa dạng hóa ngân hàng Việt Nam

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các ngân hàng thương mại cần thực thi các giải pháp đồng bộ. Quá trình chuyển đổi đòi hỏi sự đầu tư bài bản về công nghệ, con người và quy trình quản trị. Ngân hàng cần đổi mới mô hình kinh doanh theo hướng tích hợp đa kênh hiện đại. Sự kết hợp giữa ngân hàng truyền thống và nền tảng số tạo nên lợi thế vượt trội. Bên cạnh đó, việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro phải đi trước một bước so với tốc độ mở rộng dịch vụ. Sự minh bạch trong công bố thông tin củng cố niềm tin của khách hàng và nhà đầu tư. Các ngân hàng thương mại Việt Nam đang hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế sâu rộng.

5.1. Chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ hiện đại

Đổi mới sáng tạo sản phẩm là chìa khóa mở rộng thị phần dịch vụ tài chính. Ngân hàng đẩy mạnh phát triển hệ sinh thái ngân hàng số mở thông qua kết nối Open API. Sự hợp tác với các đối tác thương mại điện tử và ví điện tử mang lại lượng người dùng mới khổng lồ. Các sản phẩm thanh toán không dùng tiền mặt, dịch vụ quản lý gia sản và bảo hiểm liên kết đầu tư được đóng gói tiện ích. Khách hàng dễ dàng thực hiện mọi giao dịch tài chính chỉ trên một ứng dụng duy nhất. Việc cá nhân hóa trải nghiệm người dùng gia tăng sự gắn kết và lòng trung thành của khách hàng. Doanh thu phí dịch vụ từ đó tăng trưởng vững chắc qua từng năm.

5.2. Hoàn thiện khung quản trị rủi ro toàn diện

Xây dựng khung quản trị rủi ro toàn diện theo chuẩn mực quốc tế là điều kiện tiên quyết. Ngân hàng cần áp dụng đầy đủ các trụ cột của hiệp ước Basel II và tiến tới Basel III. Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro được tích hợp công nghệ trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn. Công nghệ giúp phân tích hành vi khách hàng và phát hiện gian lận tự động theo thời gian thực. Đội ngũ nhân sự chuyên trách quản trị rủi ro cần được đào tạo liên tục về nghiệp vụ hiện đại. Văn hóa quản trị rủi ro phải được thấm nhuần tới từng cán bộ nhân viên tại mọi chi nhánh. Sự chặt chẽ trong kiểm soát nội bộ đảm bảo ngân hàng phát triển nhanh nhưng an toàn tuyệt đối.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT LUẬN ÁN
1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Vấn đề nghiên cứu
1.2. Câu hỏi nghiên cứu
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
1.3.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.5. Phương pháp nghiên cứu
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.7. Kết cấu luận án
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
2.1. Đa dạng hóa tại ngân hàng thương mại
2.1.1. Khái niệm
2.1.2. Các loại hình và đo lường đa dạng hóa
2.1.2.1. Đa dạng hóa tín dụng
2.1.2.2. Đa dạng hóa tài sản
2.1.2.3. Đa dạng hóa thu nhập
2.1.2.4. Đa dạng hóa chủ sở hữu
2.1.2.5. Đa dạng hóa khách hàng
2.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại
2.2.1. Đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.2.1.1. Tỷ số tài chính
2.2.1.2. Hàm sản xuất kỹ thuật
2.3. Rủi ro tại ngân hàng thương mại
2.3.1. Các loại hình và đo lường rủi ro
2.3.1.1. Rủi ro thị trường
2.3.1.2. Rủi ro lãi suất
2.3.1.3. Rủi ro tổng thể
2.3.1.4. Rủi ro đặc thù
2.3.1.5. Rủi ro tín dụng
2.3.1.6. Rủi ro kém hiệu quả ổn định
2.4. Các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm trước đây về đa dạng hóa, hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro tại NHTM
2.4.1. Đa dạng hóa và hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng
2.4.1.1. Lý thuyết tăng trưởng
2.4.1.2. Lý thuyết quan điểm phát triển dựa vào nguồn lực
2.4.1.3. Lý thuyết tính kinh tế theo phạm vi
2.4.1.4. Lý thuyết hành vi của đa dạng hóa
2.4.1.5. Lý thuyết sức mạnh thị trường
2.4.1.6. Các nghiên cứu thực nghiệm tác động của đa dạng hóa đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng
2.4.1.7. Các nghiên cứu thực nghiệm tác động của hiệu quả hoạt động kinh doanh đến đa dạng hóa ngân hàng
2.4.2. Đa dạng hóa và rủi ro ngân hàng
2.4.2.1. Lý thuyết đại diện–chi phí đại diện
2.4.2.2. Lý thuyết danh mục đầu tư
2.4.2.3. Lý thuyết hành vi đầu tư
2.4.2.4. Các nghiên cứu thực nghiệm tác động của đa dạng hóa đến rủi ro ngân hàng
2.4.2.5. Các nghiên cứu thực nghiệm tác động của rủi ro đến đa dạng hóa ngân hàng
2.4.3. Hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng
2.4.3.1. Lý thuyết lợi nhuận và rủi ro
2.4.3.2. Các nghiên cứu thực nghiệm tác động của hiệu quả hoạt động kinh doanh đến rủi ro ngân hàng
2.4.3.3. Các nghiên cứu thực nghiệm tác động của rủi ro đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng
2.5. Khe hở nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mô hình nghiên cứu
3.1.1. Mô hình đa dạng hóa tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng ở trạng thái tĩnh và trạng thái động
3.1.2. Mô hình đa dạng hóa tác động đến rủi ro ngân hàng ở trạng thái tĩnh và trạng thái động
3.1.3. Mô hình tác động đồng thời đa dạng hóa, hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng
3.2. Mô tả các biến trong các mô hình nghiên cứu
3.2.1. Các biến phụ thuộc và biến độc lập
3.2.2. Các biến kiểm soát
3.3. Giả thuyết nghiên cứu
3.4. Dữ liệu nghiên cứu
3.5. Phương pháp nghiên cứu
3.5.1. Phương pháp ước lượng mô hình tĩnh
3.5.1.1. Bình phương tối thiểu tổng quát
3.5.1.2. Kỹ thuật ước lượng Driscoll-Kraay
3.5.2. Phương pháp ước lượng mô hình động
3.5.3. Phương pháp ước lượng tác động đồng thời
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
4.1.1. Thống kê mô tả các thành phần của đa dạng hóa
4.1.2. Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu
4.1.3. Phân tích ma trận tương quan của các biến số
4.1.4. Kiểm định phương sai thay đổi
4.1.5. Kiểm định đa cộng tuyến
4.1.6. Kiểm định biến công cụ và nội sinh
4.2. Kết quả tác động một chiều của đa dạng hóa đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng
4.2.1. Kết quả mô hình tĩnh
4.2.2. Kết quả mô hình động
4.3. Kết quả tác động một chiều của đa dạng hóa đến rủi ro ngân hàng
4.3.1. Kết quả mô hình tĩnh
4.3.2. Kết quả mô hình động
4.4. Kết quả tác động đồng thời của đa dạng hóa, hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng
4.4.1. Đa dạng hóa, hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng
4.4.2. Đa dạng hóa, kém hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng
4.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
5.1. Hàm ý chính sách về đa dạng hóa, hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
5.1.1. Hoạch định hoạt động kinh doanh ngân hàng
5.1.2. Định hướng công tác quản trị rủi ro ngân hàng
5.1.3. Công tác quản trị nợ xấu ngân hàng
5.1.4. Chú trọng công tác quản trị vận hành ngân hàng
5.1.5. Điều tiết tăng trưởng tín dụng ngân hàng
5.1.6. Cân nhắc chính sách cân bằng giữa hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng
5.1.7. Chính sách quản lý các ngân hàng thương mại Việt Nam
5.2. Đóng góp của luận án nghiên cứu
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo
5.3.1. Hạn chế của đề tài
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đa dạng hóa hiệu quả và rủi ro tại các ngân hàng thương mại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (261 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH VÕ ĐỨC THỌ ĐA DẠNG HÓA, HIỆU QUẢ VÀ RỦI RO TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp. HỒ CHÍ MINH – Năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH VÕ ĐỨC THỌ ĐA DẠNG HÓA, HIỆU QUẢ VÀ RỦI RO TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG (NGÂN HÀNG) MÃ SỐ: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.

THÂN THỊ THU THỦY 2. PHẠM KHÁNH NAM Tp. HỒ CHÍ MINH – Năm 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án “Đa dạng hóa, hiệu quả và rủi ro tại các NHTM Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học của tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Thân Thị Thu Thủy và TS.

Phạm Khánh Nam. Tất cả tài liệu tham khảo trong luận án đều có nguồn gốc rõ ràng, được công bố theo đúng quy định và trích dẫn đầy đủ. Tôi thực hiện nghiên cứu nội dung của luận án một cách trung thực, khoa học. Nội dung của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào, không có sản phẩm hoặc nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận án này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.

Luận án này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.HCM, ngày 21 tháng 10 năm 2021 Nghiên cứu sinh Võ Đức Thọ ii LỜI CÁM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến trường Đại học Kinh Tế Tp.HCM đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi tiếp cận được những kiến thức khoa học và kiến thức chuyên môn trong nghiên cứu ở bậc nghiên cứu sinh để hoàn thành luận án. Tôi đã ứng dụng hiệu quả những kiến thức quý báu này trong quá trình làm luận án, nghiên cứu và công tác hiện tại của tôi tại NHTM Việt Nam. Tôi chân thành gửi lời cám ơn đến người hướng dẫn khoa học thứ nhất của tôi, TS. Thân Thị Thu Thủy, trường Đại học Kinh Tế Tp.

Cô đã dành nhiều công sức của mình trong việc hướng dẫn khoa học cho tôi. Khi tôi gặp khó khăn trong triển khai nghiên cứu, Cô đã tận tình hướng dẫn khoa học để tháo gỡ rất nhiều khó khăn gặp phải trong quá trình nghiên cứu. Cô đã luôn sát sao, động viên, đôn đốc và nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận án. Tôi hoàn thành luận án này là nhờ vào sự giúp đỡ to lớn của Cô.

Để giúp tôi có thể hoàn thành luận án này, tôi chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới người hướng dẫn khoa học thứ hai của tôi, TS. Phạm Khánh Nam, trường Đại học Kinh Tế Tp. Bên cạnh công việc hướng dẫn chuyên môn sâu về phương pháp nghiên cứu, thầy đã giúp tôi tháo gở những khó khăn và gợi ý hướng tiếp cận, phát triển nội dung luận án. Ngoài ra, với năng lực vượt trội về khoa học, thầy luôn gợi ý các giải pháp nghiên cứu khoa học và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận án.

Trong quá trình thực hiện luận án, Tôi chân thành cám ơn Quý Thầy/Cô trong các Hội đồng khoa học các cấp từ bảo vệ đề cương chi tiết đến bảo vệ cấp cơ cở, phản biện độc lập và các Ban biên tập của các Tạp chí Công Nghệ Ngân hàng, Tạp chí Khoa học .đã có ý kiến phản biện, góp ý giúp Tôi hoàn thiện luận án. Cuối cùng, tôi xin cám ơn Quý Thầy/Cô Khoa Ngân Hàng, Viện Sau đại học Đại học Kinh Tế Tp.HCM đã nhiệt tình giúp đỡ và luôn tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại cơ sở. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.ix DANH MỤC BẢNG.xi DANH MỤC HÌNH.xii TÓM TẮT LUẬN ÁN.xiv CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU. Vấn đề nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Kết cấu luận án.10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. 13 Đa dạng hóa tại ngân hàng thương mại.13 iv Khái niệm.13 Các loại hình và đo lường đa dạng hóa. Đa dạng hóa tín dung.

Đa dạng hóa tài sản. Đa dạng hóa thu nhập. Đa dạng hóa chủ sở hữu. Đa dạng hóa khách hàng.21 Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại.22 Đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Tỷ số tài chính. Hàm sản xuất kỹ thuật.23 Rủi ro tại ngân hàng thương mại.25 Các loại hình và đo lường rủi ro. Rủi ro thị trường. Rủi ro lãi suất.

Rủi ro tổng thể. Rủi ro đặc thù. Rủi ro tín dụng. Rủi ro kém hiệu quả ổn định.30 Các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm trước đây về đa dạng hóa, hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro tại NHTM.33 v Đa dạng hóa và hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng.

Lý thuyết tăng trưởng. Lý thuyết quan điểm phát triển dựa vào nguồn lực. Lý thuyết tính kinh tế theo phạm vi. Lý thuyết hành vi của đa dạng hóa.

Lý thuyết sức mạnh thị trường. Các nghiên cứu thực nghiệm tác động của đa dạng hóa đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng. Các nghiên cứu thực nghiệm tác động của hiệu quả hoạt động kinh doanh đến đa dang hoá ngân hàng.41 Đa dang hoá và ruỉ ro ngân hàng. Lý thuyết đại diện–chi phí đại diện.

Lý thuyết danh mục đầu tư. Lý thuyết hành vi đầu tư. Các nghiên cứu thực nghiệm tác động của đa dang hóa đến rủi ro ngân hàng. Các nghiên cứu thực nghiệm tác động của rủi ro đến đa dang hoá ngân hàng 55 Hiêu quả hoat đông ̣ kinh doanh và rủi ro ngân haǹ g.

Lý thuyết lợi nhuận và rủi ro. Các nghiên cứu thực nghiệm tác đông của hiêu quả đông kinh hoat doanh đến rủi ro ngân hàng. Các nghiên cứu thực nghiệm tác đông của rủi ro đến hiêu quả hoat đông kinh doanh ngân hàng.64 Khe hở nghiên cứu.67 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu.

Mô hình đa dạng hóa tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng ở trạng thái tĩnh và trạng thái động. Mô hình đa dạng hóa tác động đến rủi ro ngân hàng ở trạng thái tĩnh và trạng thái động. Mô hình tác động đồng thời đa dạng hóa, hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng. Mô tả các biến trong các mô hình nghiên cứu.

Các biến phụ thuộc và biến độc lập. Các biến kiểm soát. Giả thuyết nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp ước lượng mô hình tĩnh. Biǹ h phương tối thiểu tổng quat́. Kỹ thuật ước lượng Driscoll-Kraay.

Phương pháp ước lượng mô hình động. Phương pháp ước lượng tác động đồng thời.98 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Thống kê mô tả các thành phần của đa dạng hóa.

Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu. Phân tích ma trận tương quan của các biến số. Kiểm định phương sai thay đổi. Kiểm định đa cộng tuyến.

Kiểm định biến công cụ và nội sinh. Kết quả tác động một chiều của đa dạng hóa đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng. Kết quả mô hình tĩnh. Kết quả mô hình động.

Kết quả tác động một chiều của đa dạng hóa đến rủi ro ngân hàng 113 4. Kết quả mô hình tĩnh. Kết quả mô hình động. Kết quả tác động đồng thời của đa dạng hóa, hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng.

Đa dạng hóa, hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng. Đa dạng hóa, kém hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng. Thảo luận kết quả nghiên cứu.131 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Hàm ý chính sách về đa dạng hóa, hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Hoạch định hoạt động kinh doanh ngân hàng. Định hướng công tác quản trị rủi ro ngân hàng. Công tác quản trị nợ xấu ngân hàng. Chú trọng công tác quản trị vận hành ngân hàng.

Điều tiết tăng trưởng tín dụng ngân hàng. Cân nhắc chính sách cân bằng giữa hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng. Chính sách quản lý các ngân hàng thương mại Việt Nam. Đóng góp của luận án nghiên cứu.

Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo. Hạn chế của đề tài. Hướng nghiên cứu tiếp theo.160 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. i TÀI LIỆU KHAM KHẢO.ii DANH MỤC PHỤ LỤC.xx PHỤ LỤC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Võ Đức Thọ (2021). Đa dạng hóa ngân hàng: Hiệu quả và rủi ro tại NHTM Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/da-dang-hoa-hieu-qua-va-rui-ro-tai-ngan-hang-thuong-mai-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đa dạng hóa ngân hàng: Hiệu quả và rủi ro tại NHTM Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích hiệu quả và rủi ro khi đa dạng hóa hoạt động ngân hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Luận án "Đa dạng hóa ngân hàng: Hiệu quả và rủi ro tại NHTM Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Đa dạng hóa ngân hàng: Hiệu quả và rủi ro tại NHTM Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đa dạng hóa ngân hàng: Hiệu quả và rủi ro tại NHTM Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Ngân hàng). Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Đa dạng hóa ngân hàng: Hiệu quả và rủi ro tại NHTM Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đa dạng hóa ngân hàng: Hiệu quả và rủi ro tại NHTM Việt Nam" có 261 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đa dạng hóa ngân hàng: Hiệu quả và rủi ro tại NHTM Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter