Cơ sở khoa học hoàn thiện chính sách tiền lương Việt Nam trong kinh tế thị trường định hướng XHCN

Phân tích cơ sở khoa học hoàn thiện chính sách tiền lương nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn

Số trang

132

Thời gian đọc

20 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Hoàn thiện chính sách tiền lương theo kinh tế thị trường
Số trang:
132 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Hoàn thiện chính sách tiền lương theo kinh tế thị trường

Tiền lương đại diện cho giá cả của sức lao động trong nền kinh tế thị trường. Đây là nguồn thu nhập chính nhằm tái sản xuất sức lao động cho con người. Chính sách tiền lương đóng vai trò then chốt trong điều tiết quan hệ lao động và phân bổ nguồn nhân lực quốc gia. Quá trình vận hành của thị trường lao động đòi hỏi quy luật giá trị và cung cầu phải được tôn trọng. Việc trả lương đúng mức tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Đồng thời, cơ chế phân phối thu nhập minh bạch góp phần nâng cao năng suất lao động xã hội. Hoàn thiện chính sách tiền lương là yêu cầu khách quan trong quá trình phát triển đất nước. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo khuôn khổ pháp lý, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho các bên tham gia thị trường.

1.1. Bản chất của tiền lương trong nền kinh tế thị trường

Trong nền kinh tế mở, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động. Tiền lương phản ánh mức độ thỏa thuận bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động. Cơ chế hình thành tiền lương chịu tác động trực tiếp từ cung cầu trên thị trường lao động. Mức chi trả cần bù đắp đủ chi phí sinh hoạt của người lao động và gia đình. Tiền lương còn chứa đựng yếu tố tích lũy và đầu tư phát triển kỹ năng nghề nghiệp. Khi thị trường vận hành lành mạnh, tiền công kích thích tính sáng tạo và nâng cao tay nghề của nhân sự. Sự can thiệp của Nhà nước chuyển từ quản lý hành chính sang điều tiết vĩ mô gián tiếp. Điều này bảo đảm quyền tự chủ thương lượng của các chủ thể kinh tế.

1.2. Tác động của chính sách tiền lương đến năng suất lao động

Chính sách đãi ngộ hợp lý tạo động lực trực tiếp gia tăng năng suất lao động. Thu nhập thỏa đáng giúp người lao động yên tâm cống hiến và gắn bó lâu dài với tổ chức. Mối quan hệ lao động hài hòa giảm thiểu tranh chấp và đình công tự phát. Ngược lại, mức lương thấp kìm hãm sự phát triển kỹ năng và làm giảm hiệu quả công việc. Việc gắn kết quả lao động với thù lao thực tế bảo đảm tính công bằng trong phân phối. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống đánh giá hiệu suất minh bạch làm căn cứ trả thưởng. Đầu tư vào tiền lương chính là đầu tư vào nguồn vốn con người, nền tảng của phát triển kinh tế tri thức.

II. Thực trạng cải cách chính sách tiền lương tại Việt Nam

Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn cải cách chính sách tiền lương gắn liền với công cuộc Đổi mới. Các đợt điều chỉnh lớn vào năm 1985, 1993 và 2004 từng bước xóa bỏ bao cấp. Hệ thống tiền lương đã chuyển dần sang cơ chế hạch toán thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, mô hình hiện hành vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn kìm hãm sự phát triển. Sự phân hóa giữa tiền lương khu vực công và tiền lương khu vực doanh nghiệp ngày càng rõ rệt. Thang bảng lương nhà nước còn nặng tính bình quân và chưa phản ánh đúng giá trị lao động. Nguồn lực ngân sách chi trả cho bộ máy công quyền chịu áp lực rất lớn. Việc đổi mới toàn diện trở thành nhiệm vụ cấp bách của nền kinh tế.

2.1. Thành tựu từ các giai đoạn cải cách tiền lương trước đây

Các lần cải cách trước đã xóa bỏ cơ chế phân phối hiện vật mang tính bao cấp. Tiền tệ hóa tiền lương giúp đo lường chính xác hơn giá trị hao phí lao động. Bước tiến này tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành thị trường lao động sơ khai. Doanh nghiệp được trao quyền tự chủ nhất định trong việc phân phối quỹ lương theo hiệu quả kinh doanh. Đời sống của đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động từng bước được cải thiện. Mức sàn an sinh xã hội được củng cố thông qua các quy định về tiền lương tối thiểu. Các chính sách bảo hiểm xã hội và phúc lợi kèm theo từng bước được đồng bộ hóa. Những kết quả này tạo tiền đề vững chắc cho các bước chuyển đổi sâu rộng hơn.

2.2. Hạn chế và bất cập trong hệ thống phân phối tiền lương

Hệ thống tiền lương hiện nay tồn tại nhiều bất cập chưa được giải quyết dứt điểm. Mức lương cơ sở trong khu vực công còn thấp so với nhu cầu sống tối thiểu thực tế. Cơ cấu thu nhập bị biến dạng do tỷ trọng các khoản phụ cấp chiếm tỷ lệ quá cao. Chế độ trả lương theo bằng cấp và thâm niên triệt tiêu động lực phấn đấu của nhân sự trẻ tài năng. Tốc độ tăng lương bình quân chưa theo kịp tốc độ tăng năng suất lao động xã hội. Tình trạng cào bằng dẫn đến hiện tượng chảy máu chất xám từ khu vực công sang khu vực tư nhân. Quản lý nhà nước về quan hệ lao động tại nhiều địa phương còn lỏng lẻo và thiếu tính giám sát.

III. Định hướng đổi mới chính sách tiền lương khu vực công

Đổi mới tiền lương khu vực công là trọng tâm hàng đầu trong chiến lược cải cách hành chính quốc gia. Nghị quyết 27-NQ/TW đã vạch ra lộ trình đột phá nhằm hiện đại hóa cơ chế đãi ngộ cán bộ, công chức. Mục tiêu cốt lõi là xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, liêm chính và hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Chế độ chi trả mới loại bỏ hệ số lương truyền thống để chuyển sang mức lương tuyệt đối. Cơ cấu thu nhập được thiết kế lại nhằm phản ánh trung thực mức độ cống hiến của từng vị trí việc làm. Việc cải cách gắn liền với sắp xếp tinh gọn bộ máy và tinh giản biên chế công chức. Nguồn tài chính được bảo đảm thông qua tiết kiệm chi thường xuyên và tăng thu ngân sách bền vững.

3.1. Thiết kế thang bảng lương theo vị trí việc làm thực tế

Xây dựng bảng lương theo vị trí việc làm là bước chuyển căn bản trong khu vực hành chính sự nghiệp. Mỗi chức danh, chức vụ lãnh đạo được lượng hóa rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm thực thi. Hệ thống mới xóa bỏ cách tính cào bằng theo bằng cấp hoặc thâm niên đơn thuần. Lương chức vụ được trả theo mức độ phức tạp và tầm ảnh hưởng của công việc đảm nhiệm. Đối với chuyên môn nghiệp vụ, mức đãi ngộ căn cứ vào kết quả hoàn thành nhiệm vụ định kỳ. Cách tiếp cận này thu hút chuyên gia giỏi vào làm việc trong các cơ quan nhà nước. Động lực làm việc của đội ngũ công chức được kích hoạt mạnh mẽ nhờ sự minh bạch và công bằng.

3.2. Tinh gọn bộ máy nhằm tạo nguồn tài chính cải cách tiền lương

Cải cách tiền lương khu vực công gắn chặt với việc tinh giản biên chế và cơ cấu lại ngân sách. Bộ máy cồng kềnh là nguyên nhân chính khiến quỹ lương bị phân tán nhỏ giọt. Việc sáp nhập các đơn vị hành chính và sự nghiệp công lập giúp giảm thiểu chi tiêu thường xuyên lãng phí. Các đơn vị sự nghiệp có thu được thúc đẩy tiến tới tự chủ tài chính toàn diện. Nguồn tiết kiệm từ giảm đầu mối được dành trọn vẹn cho việc nâng cao thu nhập người lao động. Quá trình chuyển đổi số trong quản lý công cũng góp phần nâng cao hiệu suất làm việc toàn hệ thống. Nhờ đó, ngân sách nhà nước duy trì được sự cân đối an toàn trong dài hạn.

IV. Cơ chế điều chỉnh chính sách tiền lương doanh nghiệp

Trong khối kinh doanh, tiền lương khu vực doanh nghiệp hoàn toàn vận hành theo cơ chế thị trường tự do thỏa thuận. Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào thang bảng lương nội bộ của đơn vị sản xuất kinh doanh. Vai trò của cơ quan quản lý tập trung vào việc thiết lập và duy trì sàn an sinh xã hội vững chắc. Tiền lương tối thiểu vùng đóng vai trò là mức lưới an toàn bảo vệ người yếu thế trong quan hệ lao động. Hội đồng Tiền lương Quốc gia hoạt động theo cơ chế ba bên định kỳ thương lượng mức điều chỉnh phù hợp. Việc tăng lương gắn liền chặt chẽ với tốc độ tăng trưởng kinh tế và chỉ số giá tiêu dùng. Môi trường đàm phán cởi mở thúc đẩy quan hệ lao động phát triển hài hòa, ổn định và tiến bộ.

4.1. Vai trò đàm phán của Hội đồng Tiền lương Quốc gia

Hội đồng Tiền lương Quốc gia là thiết chế đối thoại ba bên gồm Nhà nước, giới sử dụng lao động và tổ chức công đoàn. Cơ chế này bảo đảm tính dân chủ và cân bằng lợi ích giữa các bên trong nền kinh tế. Hàng năm, hội đồng tiến hành nghiên cứu thực tế về chi phí sinh hoạt và tình hình tài chính của doanh nghiệp. Mức khuyến nghị điều chỉnh tiền lương tối thiểu vùng được đưa ra dựa trên sự đồng thuận và khoa học. Quy trình thương lượng giúp kiềm chế xung đột và hạn chế các tranh chấp lao động tập thể. Quyết định điều chỉnh phản ánh đúng sức khỏe của thị trường lao động và khả năng chi trả của doanh nghiệp. Đây là công cụ hữu hiệu bảo đảm an sinh xã hội.

4.2. Thúc đẩy thương lượng tập thể và quyền tự chủ doanh nghiệp

Thương lượng tập thể là nền tảng cốt lõi xác lập tiền lương tại các doanh nghiệp. Người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động chủ động thỏa thuận mức lương theo thỏa ước lao động tập thể. Nhà nước trao quyền tự chủ tối đa cho doanh nghiệp trong việc ban hành quy chế trả lương nội bộ. Mức lương trả cho từng cá nhân căn cứ vào năng lực, đóng góp thực tế và năng suất lao động. Cơ chế này khuyến khích nhân viên nỗ lực nâng cao hiệu quả làm việc để gia tăng thu nhập. Quan hệ lao động tại doanh nghiệp trở nên lành mạnh, cởi mở và gắn kết hơn. Sự can thiệp hành chính áp đặt từ bên ngoài được loại bỏ triệt để.

V. Giải pháp đồng bộ hoàn thiện chính sách tiền lương mới

Hoàn thiện chính sách tiền lương đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các giải pháp kinh tế, pháp lý và xã hội. Việc thực thi triệt để Nghị quyết 27-NQ/TW cần được đặt trong tổng thể chiến lược phát triển kinh tế thị trường. Cải cách tiền lương phải song hành với việc kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô. Phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiện đại tạo điều kiện cho cung cầu nhân lực gặp nhau hiệu quả. Việc chuẩn hóa hệ thống dữ liệu quốc gia về lao động việc làm hỗ trợ công tác hoạch định chính sách chuẩn xác. Nâng cao năng suất lao động toàn xã hội là gốc rễ để tăng tiền lương thực tế một cách bền vững. Mọi cải cách đều hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động.

5.1. Hoàn thiện khung khổ pháp lý về lao động và tiền lương

Hệ thống pháp luật về lao động cần tiếp tục được sửa đổi, bổ sung nhằm tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế của ILO. Các quy định về hợp đồng lao động, tiền lương làm thêm giờ và bảo hiểm xã hội phải được luật hóa chặt chẽ. Cơ chế thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật lao động cần được tăng cường trên phạm vi toàn quốc. Xử phạt nghiêm minh các hành vi trốn đóng bảo hiểm và nợ lương của người lao động. Đồng thời, khung pháp lý cần khuyến khích đối thoại tại nơi làm việc và giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, trọng tài. Một hành lang pháp lý minh bạch giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mọi bên tham gia thị trường lao động.

5.2. Nâng cao năng suất lao động gắn liền với tăng trưởng thu nhập

Tăng năng suất lao động là điều kiện tiên quyết để cải thiện tiền lương thực tế một cách căn cơ. Doanh nghiệp cần đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới quy trình quản trị sản xuất. Nhà nước chú trọng đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp và đào tạo lại kỹ năng cho lực lượng lao động. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao giúp nâng mặt bằng thu nhập chung. Mối liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp cần được thắt chặt để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng thực tế. Khi giá trị tạo ra trên mỗi giờ lao động tăng lên, tiền lương của người lao động sẽ được cải thiện tương xứng và bền vững.

Mục lục chi tiết luận án

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
1.1. Lý luận chung về tiền lương và chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường
1.1.1. Sự phát triển lý luận tiền công (tiền lương) của C.
1.1.2. Chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường
1.2. Cơ sở hình thành và hoàn thiện chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và sự cần thiết hoàn thiện chính sách tiền lương ở Việt Nam
1.2.1. Cơ sở hình thành chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam
1.2.2. Sự cần thiết hoàn thiện chính sách tiền lương ở Việt Nam
1.3. Kinh nghiệm một số nước trong giải quyết chính sách tiền lương
1.3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc
1.3.2. Kinh nghiệm của Thái Lan
1.3.3. Những bài học rút ra cho Việt Nam
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
2.1. Khái quát tình hình cải cách tiền lương trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam
2.1.1. Cải cách tiền lương năm 1985
2.1.2. Cải cách tiền lương năm 1993
2.1.3. Cải cách tiền lương năm 2004
2.2. Thực trạng chính sách tiền lương hiện nay
2.2.1. Về tiền lương tối thiểu
2.2.2. Về quan hệ tiền lương (tối thiểu - trung bình - tối đa)
2.2.3. Về hệ thống thang lương, bảng lương
2.2.4. Về các chế độ phụ cấp
2.2.5. Về cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập
2.2.6. Đánh giá chung về thực trạng chính sách tiền lương hiện nay
2.2.7. Những mặt hạn chế của chính sách tiền lương hiện hành
2.2.8. Nguyên nhân của các hạn chế và những vấn đề đặt ra
3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
3.1. Các quan điểm hoàn thiện chính sách tiền lương
3.1.1. Chính sách tiền lương phải đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc phân phối theo lao động
3.1.2. Chính sách tiền phải dựa trên quan điểm coi việc trả lương đúng cho người lao động là thực hiện đầu tư cho phát triển, tạo động lực phát triển KT - XH
3.1.3. Chính sách tiền lương phải phù hợp với cơ chế thị trường định hướng XHCN
3.1.4. Chính sách tiền lương là một công cụ quan trọng trong quản lý vĩ mô, kích thích phát triển KT – XH
3.1.5. Nhà nước có vai trò quan trọng trong hoàn thiện chính sách tiền lương ở Việt Nam
3.2. Phương hướng hoàn thiện chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam
3.2.1. Phương hướng phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam
3.2.2. Phương hướng hoàn thiện chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam
3.3. Các giải pháp hoàn thiện chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam
3.3.1. Đổi mới nhận thức về tiền lương, tiền công trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam
3.3.2. Bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện các quy định pháp luật về tiền lương, tiền công phù hợp với cơ chế thị trường định hướng XHCN
3.3.3. Từng bước xây dựng các cơ chế, chính sách tiền lương mà trước hết là tiền lương khu vực doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp do thị trường quyết định
3.3.4. Các giải pháp khác có liên quan
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Cơ sở khoa học hoàn thiện chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng xhcn ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (132 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 MỤC LỤC Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ Tóm tắt luận văn MỞ ĐẦU……………………………………………………………………. 1 Chương 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM. Lý luận chung về tiền lương và chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường………………………………………………………………………………. Sự phát triển lý luận tiền công (tiền lương) của C.

Chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường……………………………. Cơ sở hình thành và hoàn thiện chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và sự cần thiết hoàn thiện chính sách tiền lương ở Việt Nam……………………………………………………………………………. Cơ sở hình thành chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường định 26 hướng XHCN ở Việt Nam……………………………………………………. Sự cần thiết hoàn thiện chính sách tiền lương ở Việt Nam………………… 33 1.

Kinh nghiệm một số nước trong giải quyết chính sách tiền lương………… 39 1. Kinh nghiệm của Trung Quốc…………………………………………………. Kinh nghiệm của Thái Lan…………………………………………………………… 44 1. Những bài học rút ra cho Việt Nam………………………………………………… 46 Chương 2 - THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM……………………………………………………………… 48 2.

Khái quát tình hình cải cách tiền lương trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam……………………………………. Cải cách tiền lương năm 1985……………………………………………………… 48 2. Cải cách tiền lương năm 1993………………………………………………………. Cải cách tiền lương năm 2004.

Thực trạng chính sách tiền lương hiện nay. Về tiền lương tối thiểu………………………………………………………………… 66 2. Về quan hệ tiền lương (tối thiểu - trung bình - tối đa). Về hệ thống thang lương, bảng lương……………………………………………… 69 2.

Về các chế độ phụ cấp………………………………………………………………… 70 2. Về cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập………………………………………… 70 2. Đánh giá chung về thực trạng chính sách tiền lương hiện nay ………………… 70 2. Những mặt hạn chế của chính sách tiền lương hiện hành………………………… 71 2.

Nguyên nhân của các hạn chế và những vấn đề đặt ra………………………… 76 Chương 3 - QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TRONG NÈN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM…………………………………. Các quan điểm hoàn thiện chính sách tiền lương………. Chính sách tiền lương phải đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc phân phối theo lao động ……………………………………………. Chính sách tiền phải dựa trên quan điểm coi việc trả lương đúng cho người lao động là thực hiện đầu tư cho phát triển, tạo động lực phát triển KT - XH…………… 82 3.

Chính sách tiền lương phải phù hợp với cơ chế thị trường định hướng XHCN… 83 3. Chính sách tiền lương là một công cụ quan trọng trong quản lý vĩ mô, kích 83 thích phát triển KT – XH…………………………………………………………………… 3. Nhà nước có vai trò quan trọng trong hoàn thiện chính sách tiền lương ở Việt 83 Nam……………………………………………………………………………………………… 3. Phương hướng hoàn thiện chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam…………………………………………….

Phương hướng phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt 84 3 Nam……………. Phương hướng hoàn thiện chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam……………………………………………………………… 92 3. Các giải pháp hoàn thiện chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường 97 định hướng XHCN ở Việt Nam…………………………………………………. Đổi mới nhận thức về tiền lương, tiền công trong nền kinh tế thị trường 97 định hướng XHCN ở Việt Nam……………………………………………………….

Bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện các quy định pháp luật về tiền lương, tiền 98 công phù hợp với cơ chế thị trường định hướng XHCN…………………………… 3. Từng bước xây dựng các cơ chế, chính sách tiền lương mà trước hết là 102 tiền lương khu vực doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp do thị trường quyết định………………………………………………………………………………………… 3. Các giải pháp khác có liên quan………………………………………………. 103 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 105 KẾT LUẬN………………………………………………………………………….

107 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO CÁC PHỤ LỤC 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT APEC Cộng đồng kinh tế các nước châu Á - Thái bình dương ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á BHXH Bảo hiểm xã hội CNXH Chủ nghĩa xã hội CNTB Chủ nghĩa tư bản CNTB Chủ nghĩa tư bản GDP Tổng sản phẩm trong nước ILO Tổ chức Lao động quốc tế KT – XH Kinh tế - xã hội NSLĐ Năng suất lao động NSNN Ngân sách nhà nước TBCN Tư bản chủ nghĩa TW Trung ương XHCN Xã hội chủ nghĩa UNDP Tổ chức phát triển liên hiệp quốc WB Ngân hàng thế giới WTO Tổ chức Thương mại quốc tế 5 DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ I.1: Đường cầu lao động dốc xuống.2: Đường cung lao động trong quan điểm của kinh tế học cổ điển.3: Đường cung lao động theo quan điểm của kinh tế học Keynes.4: Đường cung lao động theo quan điểm của kinh tế học tân cổ điển.1: Tốc độ tăng tiền lương tối thiểu, chỉ số giá tiêu dùng và GDP các năm 2004 – 2008.1: Tiêu chuẩn lương tối thiểu tháng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW, thành phố ở Trung Quốc.2: Tiền lương tối thiểu ngày năm 2008 (Thái Lan).1: Bảng lương kèm theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 19/8/1985 (trích).2: Tiền lương tối thiểu, chỉ số giá tiêu dùng và GDP từ 2004 đến 2008.3: So sánh mức tăng các bậc lương tối thiểu - trung bình - tối đa.1: Mức lương tối thiểu theo tính toán và đề xuất cho các năm 2008 – 2012.2: Lộ trình thống nhất tiền lương tối thiểu trong các doanh nghiệp. i MỞ ĐẦU Chính sách tiền lương có vai trò rất quan trọng trong đối với phát triển KT- XH đất nước. Những năm qua, Đảng và nhà nước đã thường xuyên quan tâm cải tiến, hoàn thiện chính sách tiền lương, thực hiện tăng lương qua đó phần nào cải thiện đời sống của người hưởng lương, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đât nước. Mặc dù vậy chính sách tiền lương nước ta hiện còn nhiều tồn tại, hạn chế bất cập như: tiền lương trong khu vực nhà nước còn thấp chưa bảo đảm cho người hưởng lương, đặt biệt là cán bộ, công chức, viên chức sống được bằng tiền lương ở mức trung bình khá trong xã hội, tiền lương chưa phù hợp và theo kịp với cơ chế thị trường, chưa tạo điều kiện thu hút được người tài, người làm việc giỏi, chính sách tiền lương chưa góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường lao động… Luận văn này tập trung hệ thống hoá những vấn đề lý luận về tiền lương và chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam; đánh giá thực trạng tình hình đổi mới và hoàn thiện chính sách tiền lương ở Việt Nam, từ đó nêu ra các quan điểm, phương hướng giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta.

Nội dung luận văn gồm 3 chương: - Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam. - Chương 2: Thực trạng đổi mới và hoàn thiện chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam. - Chương 3: Quan điểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam. ii Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM Nội dung chương 1 trình bày sự phát triển lý luận tiền lương của trường phái kinh tế cổ điển Anh bắt đầu từ W.

Ricardo, các lý thuyết tiền lương của trường phái tân cổ điển và lý luận tiền công (tiền lương) của C. Trên cơ sở phê phán, kế thừa và phát triển lý luận tiền lương trường phái cổ điền Anh, C. Mác đã vạch rõ bản chất bóc lột của tiền lương trong chủ nghĩa tư bản và nêu rõ tiền lương là giá cả của hàng hoá sức lao động, là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động. Tiền lương là giá trị của toàn bộ các tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động, để duy trì đời sống của người công nhân bao gồm giá trị những tư liệu sinh hoạt để duy trì cuộc sống của bản thân người công nhân, của con cái họ và chi phí đào tạo.

Mác cũng đã chỉ rõ những nhu cầu thiết yếu của người lao động và phương thức thoả mãn những nhu cầu đó là một sản phẩm của lịch sử và phụ thuộc phần lớn vào trình độ văn minh của mỗi quốc gia, do đó tiền lương luôn luôn bao hàm yếu tố lịch sử và tinh thần. Trên cơ sở định nghĩa tiền lương của ILO, khái niệm chính sách tiền lương, chương này đã phân tích cụ thể những nội dung, yêu cầu của chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường như: chính sách tiền lưong phản ánh những yêu cầu quy luật của kinh tế thị trường (quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật tối đa hoá lợi ích); chính sách tiền lương là công cụ điều tiết phân phối thu nhập; chính sách tiền lương chỉ phù hợp với từng giai đoạn do đó nó luôn luôn phải được cải tiến, hoàn thiện. iii Cơ sở lý thuyết là học thuyết của C. Mác về tiền lương; cơ sở thực tiễn với các yếu tố: trình độ phát triển sản xuất và NSLĐ; hệ thống nhu cầu tối thiểu của người lao động và yêu cầu đảm bảo tái sản xuất sức lao động của tiền lương; tình hình thị trường: các yếu tố cung cầu, tiền tệ… ; mục tiêu phát triển KT - XH từng giai đoạn, tăng trưởng kinh tế gắn với tiến bộ và công bằng xã hội ; sử dụng nhân tài, luân chuyển sức lao động trong điều kiện hội nhập quốc tế… và cơ sở pháp lý Bộ Luật Lao động (được bổ sung, sửa đổi) và Pháp lệnh cán bộ, công chức (được bổ sung sửa đổi) là các căn cứ để hình thành và hoàn thiện chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam.

Yêu cầu hình thành và phát triển thị trường sức lao động; những mâu thuẫn, bất cập trong chính sách tiền lương hiện tại; yêu cầu của quá trình tái sản xuất và tái sản xuất sức lao động; vấn đề giữa tiến bộ và giải quyết công bằng xã hội; toàn cầu hoá và yêu cầu của quá trình hội nhập đã đặt ra các yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện chính sách tiền lương ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hoàn thiện chính sách tiền lương Việt Nam theo kinh tế thị trường (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/co-so-khoa-hoc-hoan-thien-chinh-sach-tien-luong-viet-nam-kinh-te-thi-truong-xhcn

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hoàn thiện chính sách tiền lương Việt Nam theo kinh tế thị trường" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích cơ sở khoa học hoàn thiện chính sách tiền lương nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Luận án "Hoàn thiện chính sách tiền lương Việt Nam theo kinh tế thị trường" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hoàn thiện chính sách tiền lương Việt Nam theo kinh tế thị trường" có 132 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hoàn thiện chính sách tiền lương Việt Nam theo kinh tế thị trường" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter