Luận án: Chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công tại Việt Nam - Nghiên cứu tiến sĩ
"Luận án nghiên cứu chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công tại Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư."
Số trang
194
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công
- Số trang:
- 194 trang
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công
Tài liệu này nghiên cứu về chính sách tài chính, tập trung vào việc thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công tại Việt Nam. Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, dịch vụ sự nghiệp công được bao cấp. Hiện nay, chuyển sang cơ chế thị trường yêu cầu nhận thức mới. Bản chất, cơ chế phát triển, nguồn lực và chủ thể tham gia dịch vụ sự nghiệp công cần được nhìn nhận lại. Vai trò của Nhà nước, xã hội và người hưởng thụ cũng thay đổi. Việc đổi mới quản lý dịch vụ công trở nên cấp thiết. Các văn kiện Đại hội Đảng đã nhấn mạnh cải cách, đổi mới phương thức hoạt động cung ứng dịch vụ. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân về số lượng, chất lượng dịch vụ. Hoàn thiện chính sách tài chính là yếu tố quyết định sự thành công của chủ trương này.
1.1. Sự cần thiết đổi mới chính sách tài chính dịch vụ.
Dịch vụ sự nghiệp công từng hoạt động theo cơ chế bao cấp. Chuyển sang kinh tế thị trường đòi hỏi nhận thức mới. Bản chất dịch vụ công thay đổi. Nguồn lực và chủ thể tham gia mở rộng. Vai trò Nhà nước, xã hội, người hưởng thụ cần xác định lại. Hệ thống chính sách, pháp luật cần đổi mới. Chính sách tài chính đóng vai trò quyết định. Đổi mới quản lý dịch vụ công là yêu cầu cấp thiết.
1.2. Chủ trương Đảng về xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp.
Đại hội Đảng nhấn mạnh cải cách, đổi mới phương thức cung ứng. Mục tiêu là hiệu quả cao, đáp ứng nhu cầu người dân. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VII nêu rõ định hướng. Thực hiện cơ chế thị trường, đẩy mạnh xã hội hóa. Cơ cấu lại đơn vị sự nghiệp công. Giao quyền tự chủ phù hợp. Nâng cao năng lực quản trị. Đơn vị hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp các thành phần tham gia. Đặc biệt chú trọng hình thức Hợp tác công tư (PPP).
1.3. Hạn chế chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa.
Chính sách tài chính hiện tại vẫn có bất cập. Hiệu lực, hiệu quả chính sách chưa đạt mục tiêu. Tác động chính sách chưa toàn diện. Thiếu nghiên cứu trực diện về chính sách tài chính. Đa phần nghiên cứu tập trung vào lý luận xã hội hóa chung. Các vấn đề lý luận về chính sách tài chính chưa sáng tỏ. Sơ kết, tổng kết đánh giá chính sách chưa được quan tâm. Cần có biện pháp bổ sung, sửa đổi chính sách tài chính.
II. Đổi mới cơ chế tài chính tăng tự chủ đơn vị sự nghiệp
Chính sách tài chính cần tập trung vào việc trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập. Điều này giúp các đơn vị chủ động hơn trong hoạt động, giảm sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước hỗ trợ. Đồng thời, cơ chế giá dịch vụ công phải được điều chỉnh để phản ánh đúng chi phí và theo sát thị trường. Việc này áp dụng đặc biệt cho các dịch vụ thiết yếu như y tế, giáo dục. Ngân sách nhà nước vẫn giữ vai trò quan trọng, hỗ trợ cho các dịch vụ cơ bản và các đối tượng ưu tiên. Việc chuyển đổi từ cấp phát sang đặt hàng giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực công.
2.1. Nâng cao quyền tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp.
Quyền tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp là trọng tâm. Cần giao quyền tự chủ phù hợp. Đơn vị sự nghiệp công lập cần có khả năng tự quyết. Quyết định về thu, chi tài chính quan trọng. Mục tiêu là hoạt động hiệu quả hơn. Giảm sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thúc đẩy tính năng động của đơn vị.
2.2. Áp dụng cơ chế giá dịch vụ công theo thị trường.
Cơ chế giá dịch vụ công cần được đổi mới. Giá dịch vụ thiết yếu phải công khai, minh bạch. Các yếu tố hình thành giá cần tính đúng, tính đủ. Thực hiện theo giá thị trường theo lộ trình phù hợp. Điều này áp dụng cho y tế, giáo dục. Khuyến khích cạnh tranh lành mạnh. Đảm bảo nguồn thu cho đơn vị.
2.3. Vai trò ngân sách nhà nước trong hỗ trợ hoạt động.
Ngân sách nhà nước hỗ trợ vẫn cần thiết. Hỗ trợ các dịch vụ công thiết yếu. Đảm bảo người dân tiếp cận được dịch vụ cơ bản. Phân bổ ngân sách cần hiệu quả hơn. Hỗ trợ cho các đối tượng ưu tiên. Định hướng lại chi ngân sách từ cấp phát sang đặt hàng. Giúp đơn vị chuyển đổi hoạt động.
III. Huy động nguồn lực xã hội đa dạng hóa dịch vụ công
Một trong những giải pháp chính là đẩy mạnh huy động nguồn lực xã hội. Hình thức Hợp tác công tư (PPP) được khuyến khích mạnh mẽ để thu hút đầu tư từ khu vực tư nhân. Chính sách tài chính cần đảm bảo sự bình đẳng giữa các đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Việc đa dạng hóa các hình thức xã hội hóa, từ cổ phần hóa đến cho thuê cơ sở vật chất, giúp mở rộng khả năng cung ứng dịch vụ. Các đơn vị sự nghiệp công có thể hoạt động như doanh nghiệp công ích, góp phần vào đổi mới quản lý dịch vụ công.
3.1. Thúc đẩy hợp tác công tư PPP trong dịch vụ.
Hình thức Hợp tác công tư (PPP) được khuyến khích mạnh mẽ. Nhà nước và tư nhân cùng tham gia cung ứng dịch vụ. Chia sẻ rủi ro, lợi ích hiệu quả. PPP giúp huy động nguồn lực xã hội lớn. Nâng cao năng lực đầu tư cho cơ sở hạ tầng. Đảm bảo chất lượng dịch vụ công được cải thiện.
3.2. Khuyến khích khu vực ngoài công lập tham gia.
Đảm bảo bình đẳng giữa đơn vị công lập và ngoài công lập. Khuyến khích khu vực ngoài công lập. Tham gia cung ứng đa dạng dịch vụ sự nghiệp công. Mở rộng sự lựa chọn cho người dân. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Nâng cao hiệu quả tổng thể của ngành.
3.3. Đa dạng hóa hình thức huy động nguồn lực xã hội.
Nhiều hình thức xã hội hóa được đề xuất. Thí điểm cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp. Giao cộng đồng quản lý một số dịch vụ. Cho thuê cơ sở vật chất, tài sản Nhà nước để kinh doanh. Đơn vị sự nghiệp công hoạt động như doanh nghiệp công ích. Đổi mới quản lý dịch vụ công, tăng tính linh hoạt.
IV. Hoàn thiện chính sách ưu đãi tăng chất lượng dịch vụ
Chính sách tài chính cần được hoàn thiện để cung cấp ưu đãi thuế và tín dụng phù hợp. Điều này giúp giảm gánh nặng tài chính cho các đơn vị tham gia xã hội hóa, khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ công. Đồng thời, việc đảm bảo chất lượng dịch vụ công là cực kỳ quan trọng. Các tiêu chuẩn chất lượng cần rõ ràng, cơ chế giám sát phải chặt chẽ. Mục tiêu là người dân được hưởng dịch vụ tốt nhất. Khả năng tiếp cận dịch vụ công cũng cần được mở rộng, đặc biệt cho các đối tượng yếu thế. Huy động nguồn lực xã hội sẽ góp phần vào mục tiêu này.
4.1. Chính sách ưu đãi thuế tín dụng cho dịch vụ công.
Ưu đãi thuế và tín dụng cần được rà soát. Cung cấp ưu đãi thích hợp cho đơn vị. Đặc biệt là các đơn vị tham gia xã hội hóa. Hỗ trợ giảm gánh nặng tài chính ban đầu. Khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ công. Góp phần nâng cao năng lực cung ứng.
4.2. Đảm bảo chất lượng dịch vụ công đáp ứng nhu cầu.
Xã hội hóa không làm giảm chất lượng dịch vụ công. Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ cần rõ ràng. Cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng cần được tăng cường. Người dân phải được hưởng dịch vụ tốt nhất. Nâng cao niềm tin của xã hội vào dịch vụ công.
4.3. Mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ công cho người dân.
Chính sách cần đảm bảo mọi người dân tiếp cận dịch vụ. Đặc biệt là nhóm đối tượng yếu thế, vùng sâu vùng xa. Không để khoảng cách giàu nghèo ảnh hưởng khả năng tiếp cận. Đa dạng hóa điểm cung cấp dịch vụ. Giảm thiểu rào cản hành chính, địa lý. Huy động nguồn lực xã hội đóng góp vào mục tiêu này.
V. Định hướng chiến lược tài chính cho xã hội hóa dịch vụ
Mục tiêu đến năm 2025 là hoàn thiện lý luận và thực trạng chính sách tài chính. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy mạnh mẽ xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm các vấn đề lý luận về xã hội hóa và chính sách tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực giáo dục, khoa học công nghệ, y tế. Tầm nhìn đến năm 2030 nhấn mạnh sự bền vững của chính sách. Tiếp tục đổi mới quản lý dịch vụ công. Đảm bảo hiệu quả tối đa của nguồn lực. Góp phần xây dựng một hệ thống dịch vụ công hiện đại.
5.1. Mục tiêu hoàn thiện chính sách tài chính đến 2025.
Mục tiêu là hoàn thiện lý luận về chính sách tài chính. Đánh giá thực trạng chính sách tài chính giá hiện hành. Từ đó đề xuất giải pháp cụ thể. Hoàn thiện chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa. Định hướng này kéo dài đến năm 2025.
5.2. Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận thực tiễn chính sách.
Luận án tập trung nghiên cứu lý luận về xã hội hóa. Bao gồm các chính sách tài chính cụ thể. Thuế, chi ngân sách nhà nước, tín dụng nhà nước. Cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập. Xem xét kinh nghiệm quốc tế chọn lọc. Các lĩnh vực ưu tiên là giáo dục, khoa học công nghệ, y tế.
5.3. Tầm nhìn 2030 cho chính sách tài chính dịch vụ.
Chính sách tài chính cần có tầm nhìn xa. Định hướng phát triển đến năm 2030. Đảm bảo tính bền vững cho xã hội hóa dịch vụ. Tiếp tục đổi mới quản lý dịch vụ công. Đảm bảo hiệu quả tối đa của nguồn lực. Góp phần xây dựng một hệ thống dịch vụ công hiện đại.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (194 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp, việc sản xuất, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công được xác định là lĩnh vực “sự nghiệp” của xã hội do các đơn vị SNCL thực hiện theo cơ chế bao cấp. Khi chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý Nhà nước, dịch vụ sự nghiệp công đã có sự phát triển nhanh chóng, phong phú, đa dạng, đòi hỏi phải có nhận thức mới về dịch vụ sự nghiệp công cả về bản chất, cơ chế phát triển, về nguồn lực và chủ thể tham gia, về vai trò, trách nhiệm của Nhà nước, của xã hội của người hưởng thụ và của tất cả chủ thể tham gia sản xuất cung ứng dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với thể chế kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Trong các văn kiện Đại hội Đảng gần đây đều nhấn mạnh đến cải cách, đổi mới phương thức hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công sao cho có hiệu quả đáp ứng nhu cầu hưởng thụ ngày càng cao của người dân về số lượng, chất lượng các loại dịch vụ sự nghiệp công.
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VII của Đảng nêu rõ “Thực hiện cơ chế thị trường và đẩy mạnh XHH cung cấp các dịch vụ, cơ cấu lại các đơn vị sự nghiệp công, giao quyền tự chủ phù hợp, nâng cao năng lực quản trị, hiệu quả hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp… Đối với những hàng hóa, dịch vụ công thiết yếu bao gồm y tế, giáo dục mà Nhà nước đang kiểm soát giá phải bảo đảm công khai, minh bạch các yếu tố hình thành giá; tính đúng, tính đủ chi phí và thực hiện theo giá thị trường theo lộ trình phù hợp. Khuyến khích doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia cung ứng dịch vụ công, nhất là các hình thức hợp tác công- tư. Đảm bảo bình đẳng giữa các đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập. Đa dạng các hình thức XHH các đơn vị sự nghiệp công như: thí điểm cổ phần hóa; giao cộng đồng quản lý, cho thuê cơ sở vật chất, tài sản của Nhà nước để kinh doanh cung ứng dịch vụ và thực hiện cơ chế đơn vị sự nghiệp công hoạt động như doanh nghiệp công ích”.
Như vậy, Đại hội Đảng lần thứ VII đã chỉ ra khá toàn diện về nhiệm vụ phương thức XHH dịch vụ công trong đó có cả dịch vụ sự nghiệp công. Để thực hiện nhiệm vụ XHH dịch vụ sự nghiệp công mà Đảng đã đề ra, việc không ngừng hoàn thiện, đổi mới hệ thống chính sách, pháp luật về XHH là một yêu cầu có tính quyết định đến sự thành công của chủ trương xã hội. Hoàn thiện, đổi mới hệ thống chính sách, pháp luật tài chính nhằm thúc đẩy mạnh mẽ XHH dịch vụ công nói chung dịch vụ sự nghiệp công nói riêng là một vấn đề có ý nghĩa quyết định trong toàn hệ thống chính, pháp luật của Nhà nước về đẩy mạnh XHH dịch vụ công nói chung và dịch vụ sự nghiệp công nói riêng. Kể từ khi triển khai thực hiện chủ trương, nhiệm vụ XHH, dịch vụ sự nghiệp công đến nay, chính sách, pháp luật tài chính trong lĩnh vực XHH dịch vụ sự nghiệp công không ngừng bổ sung sửa 2 đổi góp phần không nhỏ vào kết quả chung của việc thực hiện chủ trương XHH dịch vụ sự nghiệp công.
Tuy nhiên, qua nghiên cứu thực tế chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công vẫn còn có nhiều hạn chế, bất cập cả về lý luận và thực tiễn: đang thiếu những nghiên cứu và đánh giá trực diện vấn đề chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công, đa phần các nghiên cứu mới tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn XHH dịch vụ sự nghiệp công; hiệu lực và hiệu quả của chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công chưa đạt mục tiêu đề ra, tác động chính sách chưa toàn diện. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế kể trên, song nguyên nhân chủ yếu là các vấn đề có tính lý luận về chính sách tài chính XHH dịch vụ sự nghiệp công chưa được làm sáng tỏ, mặt khác, việc sơ kết, tổng kết đánh giá chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công chưa được quan tâm đúng mức. Hiện nay chưa có một tài liệu nào công bố chính thức về thực trạng chính sách tài chính thúc đẩy xã hội dịch vụ sự nghiệp công để từ đó có biện pháp bổ sung sửa đổi cho thích ứng với yêu cầu XHH dịch vụ sự nghiệp công ngày càng cao. Nhận rõ thực trạng này nhằm góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề có tính lý luận và thực tiễn chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công, NCS chọn đề tài: “Chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công ở Việt Nam” làm đề tài luận án cấp tiến sĩ kinh tế.
Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án là hoàn thiện lý luận về chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công, đồng thời đánh giá thực trạng chính sách tài chính giá thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công đến năm 2025, tầm nhìn năm 2030. Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận án có các nhiệm vụ nghiên cứu sau: Một là, nghiên cứu các vấn đề có tính lý luận về XHH dịch vụ sự nghiệp công và những vấn đề có tính lý luận về các chính sách tài chính cụ thể (thuế, chi NSNN, tín dụng nhà nước, cơ chế tài chính) áp dụng trong các đơn vị SNCL thuộc lĩnh vực GD&ĐT, KH&CN, Y tế; xem xét có chọn lọc kinh nghiệm thực tiễn chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công của một số nước trên thế giới; Hai là, phân tích đánh giá việc thực hiện chủ trương XHH dịch vụ sự nghiệp công và phân tích đánh giá các chính sách chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công, trong đó tập trung áp dụng vào các đơn vị SNCL thuộc lĩnh vực GD&ĐT, KH&CN, Y tế; Ba là, đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch 3 vụ sự nghiệp công, trong đó tập chung vào giải pháp theo các chính sách bộ phận: chính sách thuế, chi NSNN, tín dụng nhà nước, cơ chế tài chính áp dụng vào các đơn vị SNCL thuộc lĩnh vực GD&ĐT, KH&CN, Y tế. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu của luận án Luận án tập trung nghiên cứu chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công ở Việt Nam trên phương diện chủ thể chính sách là Nhà nước và tiếp cận theo hệ thống các chính sách bộ phận: chính sách thuế, chính sách chi NSNN, chính sách tín dụng nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính áp dụng trong các đơn vị SNCL.
Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: do chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công có thể được nhìn nhận theo nhiều góc độ khác nhau, nên để tập trung, luận án nghiên cứu chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công trên phương diện chủ thể chính sách là Nhà nước và tiếp cận nghiên cứu chính sách theo các chính sách thành phần: chính sách thuế, chính sách chi NSNN, chính sách tín dụng nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính áp dụng trong các đơn vị SNCL. Mặt khác, đơn vị SNCL có nhiều lĩnh vực khác nhau, nên luận án giới hạn nghiên cứu tập trung vào 3 lĩnh vực đặc biệt quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội hiện nay là: lĩnh vực GD&ĐT, KH&CN, Y tế. - Về không gian: luận án nghiên cứu chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công ở Việt Nam, trên phạm vi cả nước, trong đó tập trung vào các đơn vị SNCL đặc biệt quan trọng trong đời sống xã hội và có ảnh hưởng tới đại bộ phận người dân, đó là lĩnh vực GD&ĐT, lĩnh vực KH&CN, lĩnh vực Y tế. - Về thời gian: phần thực trạng, luận án nghiên cứu chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công ở Việt Nam từ năm 2014 đến năm 2018.
Các giải pháp luận án đưa ra cho đến năm 2025, tầm nhìn năm 2030. Phương pháp nghiên cứu - Cách tiếp cận nghiên cứu: xuất phát từ những khoảng trống trong các nghiên cứu lý luận về chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công; cũng như từ những vấn đề thực tiễn chưa giải quyết được trong các nội dung chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công ở Việt Nam giai đoạn vừa qua, luận án đã nêu ra các câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết. Xuất phát từ các câu hỏi nghiên cứu đó, kết hợp với việc xem xét các mô hình, các lý thuyết về chính sách tài chính, các kết quả từ phân tích thực trạng. cũng như định hướng chiến lược trong chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công tới năm 2025, tầm nhìn năm 2030; luận án đã tập trung đề xuất các giải pháp để hoàn thiện chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công ở Việt Nam.
4 - Phương pháp luận: Ngoài việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khoa học xã hội bao gồm phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận án còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu, như: phương pháp diễn dịch, phương pháp quy nạp, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích và tổng hợp. - Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Trên cơ sở những nghiên cứu lý thuyết, NCS xây dựng khung lý thuyết cho những phân tích và đánh giá thực trạng chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công: sử dụng cách tiếp cận theo quá trình để đi vào phân tích các bộ phận của chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công; sử dụng mô hình SWOT để đánh giá cơ hội và thách thức, điểm mạnh và điểm yếu của chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công trong bối cảnh hiện nay; trong các nghiên cứu của luận án, có sử dụng số liệu thứ cấp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/chinh-sach-tai-chinh-thuc-day-xa-hoi-hoa-dich-vu-su-nghiep-cong-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án nghiên cứu chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công tại Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư."
Luận án "Chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.