Luận án về chế độ bảo hiểm thất nghiệp ở Trung Quốc (1986-2010) - Nguyễn Mai Phương
Nghiên cứu chế độ bảo hiểm thất nghiệp ở Trung Quốc giai đoạn 1986-2010, phân tích tác động và những thay đổi trong chính sách xã hội.
Trung Quốc học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
188
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Khái niệm cơ sở lý luận bảo hiểm thất nghiệp Trung Quốc
Phần này giới thiệu các khái niệm cơ bản về bảo hiểm thất nghiệp Trung Quốc. Nó đặt ra khung lý thuyết và thực tiễn cho hệ thống này. An sinh xã hội Trung Quốc được xem xét trong bối cảnh lịch sử. Hệ thống là trụ cột bảo vệ người lao động Trung Quốc khỏi rủi ro thất nghiệp. Nó góp phần quan trọng vào ổn định thị trường lao động Trung Quốc và xã hội.
1.1. Khái niệm và vai trò bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thất nghiệp là một bộ phận của hệ thống an sinh xã hội Trung Quốc. Nó cung cấp trợ cấp thất nghiệp và hỗ trợ tìm việc cho người lao động Trung Quốc bị mất việc. Chế độ này giảm nhẹ tác động kinh tế và xã hội của thất nghiệp. Nó ổn định thu nhập, duy trì sức mua. Nó cũng khuyến khích tái hòa nhập thị trường lao động Trung Quốc.
1.2. Các lý thuyết nền tảng an sinh xã hội.
Nghiên cứu bảo hiểm thất nghiệp Trung Quốc dựa trên nhiều lý thuyết. Các lý thuyết phương Tây về nhà nước phúc lợi cung cấp khung phân tích. Lý thuyết Trung Quốc nhấn mạnh vai trò nhà nước trong đảm bảo đời sống. Chúng cũng tập trung vào trách nhiệm doanh nghiệp. Các lý thuyết này định hình chính sách lao động Trung Quốc và luật lao động Trung Quốc. Chúng định hướng cho cải cách kinh tế Trung Quốc.
1.3. Mô hình bảo hiểm thất nghiệp tại Trung Quốc.
Trung Quốc áp dụng mô hình bảo hiểm thất nghiệp đặc thù. Hệ thống trải qua nhiều thay đổi. Nó ban đầu tập trung vào người lao động Trung Quốc trong doanh nghiệp nhà nước. Sau đó mở rộng đối tượng. Nguồn tài chính chủ yếu từ đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động. Chính phủ cũng có trách nhiệm hỗ trợ. Mục tiêu là xây dựng mạng lưới an sinh xã hội Trung Quốc toàn diện.
II. Lịch sử hình thành chế độ bảo hiểm thất nghiệp Trung Quốc 1986 2010
Quá trình hình thành chế độ bảo hiểm thất nghiệp ở Trung Quốc từ năm 1986 đến 2010 là hành trình dài. Nó gắn liền với cải cách kinh tế Trung Quốc và chuyển đổi thị trường lao động Trung Quốc. Giai đoạn này chứng kiến sự thay đổi từ cứu trợ sang bảo hiểm. Chính sách lao động Trung Quốc dần hoàn thiện. Nó tạo nền tảng cho hệ thống an sinh xã hội Trung Quốc hiện đại.
2.1. Giai đoạn xây dựng cứu trợ thất nghiệp trước 1986 .
Trước năm 1986, Trung Quốc chủ yếu thực hiện các biện pháp cứu trợ thất nghiệp. Không có chế độ bảo hiểm thất nghiệp chính thức. Các doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm hỗ trợ người lao động Trung Quốc bị mất việc. Hệ thống này còn sơ khai, mang nặng tính bao cấp. Nó thiếu tính bền vững trong bối cảnh cải cách kinh tế Trung Quốc. Cứu trợ được cung cấp ad-hoc, không có quỹ bảo hiểm thất nghiệp tập trung.
2.2. Hình thành bảo hiểm thất nghiệp 1986 1999 .
Năm 1986, Trung Quốc ban hành quy định về bảo hiểm thất nghiệp cho doanh nghiệp nhà nước. Đây là dấu mốc quan trọng. Luật lao động Trung Quốc được bổ sung. Nó bắt đầu hình thành quỹ bảo hiểm thất nghiệp từ đóng góp của doanh nghiệp. Mục tiêu là hỗ trợ người lao động Trung Quốc trong quá trình tái cơ cấu kinh tế. Hệ thống cung cấp trợ cấp thất nghiệp cơ bản. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp cũng được quy định rõ.
2.3. Cải cách phát triển chính sách lao động Trung Quốc 1999 2010 .
Giai đoạn 1999-2010 chứng kiến những cải cách sâu rộng. Quy định về bảo hiểm thất nghiệp năm 1999 mở rộng đối tượng tham gia. Nó bao gồm nhiều loại hình doanh nghiệp. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quản lý chặt chẽ hơn. Chính sách lao động Trung Quốc tập trung vào hỗ trợ tái đào tạo, giới thiệu việc làm. Mục tiêu là giảm gánh nặng trợ cấp thất nghiệp. Hệ thống góp phần ổn định thị trường lao động Trung Quốc trong thời kỳ tăng trưởng nhanh.
III. Đánh giá tác động và quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp Trung Quốc
Việc đánh giá chế độ bảo hiểm thất nghiệp ở Trung Quốc giai đoạn 1986-2010 là cần thiết. Nó cho thấy tác động của hệ thống đối với người lao động Trung Quốc và an sinh xã hội Trung Quốc. Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp hiệu quả là yếu tố then chốt. Cơ chế vận hành cần minh bạch, đảm bảo tính bền vững của chính sách lao động Trung Quốc.
3.1. Tác động của bảo hiểm thất nghiệp đến người lao động Trung Quốc.
Bảo hiểm thất nghiệp đã cung cấp lưới an toàn cho người lao động Trung Quốc khi mất việc. Trợ cấp thất nghiệp giúp họ duy trì cuộc sống cơ bản. Các dịch vụ hỗ trợ tìm việc làm và đào tạo nghề giúp họ tái hòa nhập thị trường lao động Trung Quốc. Hệ thống giảm áp lực xã hội. Nó cũng thúc đẩy sự ổn định kinh tế. Tuy nhiên, phạm vi bao phủ và mức độ hỗ trợ vẫn còn hạn chế đối với một số nhóm người lao động Trung Quốc.
3.2. Quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được hình thành từ đóng góp bắt buộc. Vấn đề quản lý và sử dụng quỹ luôn được quan tâm. Quỹ phải đảm bảo tính an toàn và hiệu quả. Việc đầu tư quỹ cần cân nhắc giữa rủi ro và lợi nhuận. Chi tiêu quỹ cần minh bạch. Nó phải tuân thủ luật lao động Trung Quốc. Mục đích chính là chi trả trợ cấp thất nghiệp và các hoạt động hỗ trợ việc làm.
3.3. Cơ chế quản lý vận hành bảo hiểm thất nghiệp.
Cơ chế quản lý bảo hiểm thất nghiệp Trung Quốc liên quan đến nhiều cấp độ chính quyền. Chính phủ trung ương ban hành chính sách lao động Trung Quốc chung. Chính quyền địa phương chịu trách nhiệm triển khai và giám sát. Việc vận hành đòi hỏi sự phối hợp giữa các bộ, ngành. Hệ thống này cần liên tục được cải thiện. Nó phải thích ứng với sự thay đổi của thị trường lao động Trung Quốc và cải cách kinh tế Trung Quốc.
IV. Triển vọng phát triển chính sách an sinh xã hội Trung Quốc
Chế độ bảo hiểm thất nghiệp ở Trung Quốc đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Triển vọng phát triển hệ thống an sinh xã hội Trung Quốc phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nó cần tiếp tục cải cách kinh tế Trung Quốc và điều chỉnh chính sách lao động Trung Quốc. Những bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc có giá trị cho các quốc gia khác, đặc biệt là Việt Nam.
4.1. Triển vọng tương lai của bảo hiểm thất nghiệp Trung Quốc.
Bảo hiểm thất nghiệp Trung Quốc hướng tới mục tiêu bao phủ rộng hơn. Nó sẽ tăng cường khả năng thích ứng với biến động của thị trường lao động Trung Quốc. Chính sách lao động Trung Quốc sẽ chú trọng hơn vào hỗ trợ đào tạo kỹ năng. Nó giúp người lao động Trung Quốc chuyển đổi nghề nghiệp. Việc tối ưu hóa quỹ bảo hiểm thất nghiệp và cải thiện điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp là ưu tiên. Mục tiêu là xây dựng hệ thống an sinh xã hội Trung Quốc toàn diện, công bằng.
4.2. Bài học kinh nghiệm từ cải cách kinh tế Trung Quốc.
Trung Quốc cung cấp nhiều bài học về xây dựng an sinh xã hội trong cải cách kinh tế. Sự linh hoạt trong chính sách là yếu tố quan trọng. Khả năng điều chỉnh luật lao động Trung Quốc phù hợp với thực tiễn. Việc mở rộng dần dần phạm vi bảo hiểm. Cần chú trọng phối hợp giữa chính sách bảo hiểm và chính sách việc làm. Các bài học này có giá trị tham khảo.
4.3. Gợi mở chính sách cho thị trường lao động Việt Nam.
Kinh nghiệm của Trung Quốc mang lại gợi mở cho Việt Nam. Việt Nam cần nghiên cứu chính sách lao động Trung Quốc để rút ra bài học. Phát triển hệ thống bảo hiểm thất nghiệp cần phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Cần mở rộng đối tượng tham gia, tăng cường quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Cải thiện điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Nâng cao hiệu quả trợ cấp thất nghiệp và dịch vụ hỗ trợ việc làm. Mục tiêu là ổn định thị trường lao động Việt Nam và an sinh xã hội.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (188 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------ NGUYỄN MAI PHƢƠNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở TRUNG QUỐC (1986- 2010) LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRUNG QUỐC HỌC HÀ NỘI – 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------ NGUYỄN MAI PHƢƠNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở TRUNG QUỐC (1986- 2010) Chuyên ngành: Trung Quốc học Mã ngành: 62315001 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRUNG QUỐC HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Nguyễn Kim Bảo HÀ NỘI – 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu nêu và trích dẫn trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Hình thức trình bày của luận án theo đúng quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.
Các kết luận khoa học của luận án chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Mai Phƣơng LỜI CẢM ƠN Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hƣớng dẫn, các thầy cô trong Hội đồng cơ sở, thầy cô phản biện độc lập, thầy cô trong Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học Quốc gia, các thầy cô trong khoa Đông phƣơng học và đồng nghiệp đã góp ý kiến, cơ quan công tác đã tạo điều kiện để em có thể hoàn thành luận án. Tác giả luận án Nguyễn Mai Phƣơng MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục 1 Danh mục các chữ viết tắt 4 Danh mục các bảng 5 Danh mục các hình 6 MỞ ĐẦU 7 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 13 1.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƢỚC 13 1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƢỚC NGOÀI 18 1. Tại Trung Quốc 18 1. Tại các nƣớc phƣơng Tây 22 * Tiểu kết chƣơng 1 25 CHƢƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở TRUNG QUỐC 26 2. Khái niệm, phân loại, vai trò, đặc điểm của chế độ bảo hiểm thất nghiệp 26 2. Chế độ bảo hiểm thất nghiệp 31 2. Một số lý thuyết cơ bản về bảo hiểm thất nghiệp 41 2.
Lý thuyết của phương Tây 41 2. Lý thuyết của Trung Quốc 48 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN 54 2. Thực tiễn hình thành bảo hiểm thất nghiệp ở một số nƣớc phát triển phƣơng Tây 54 2.
Mô hình bảo hiểm thất nghiệp ở Trung Quốc 59 * Tiểu kết chƣơng 2 61 CHƢƠNG 3. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1986- 2010 63 3. CÁC GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở TRUNG QUỐC 63 3. Giai đoạn xây dựng chế độ cứu trợ thất nghiệp (trƣớc năm 1986) 63 3.
Giai đoạn hình thành chế độ bảo hiểm thất nghiệp (1986-1999) 65 3. Giai đoạn cải cách và phát triển chế độ bảo hiểm thất nghiệp (1999-2010) 70 3. Tình hình thất nghiệp ở Trung Quốc giai đoạn 1999- 2010 70 3. Xây dựng khung cơ bản của chế độ bảo hiểm thất nghiệp hiện hành 72 3.
Các biện pháp cải cách và phát triển chế độ bảo hiểm thất nghiệp 75 3. ĐÁNH GIÁ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở TRUNG QUỐC 79 3. Tác động của bảo hiểm thất nghiệp đối với đối tƣợng thụ hƣởng và đối với xã hội 79 3. Đối với đối tượng thụ hưởng 79 3.
Đối với xã hội 85 3. Vấn đề đầu tƣ và sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp 87 3. Vấn đề đầu tư quỹ 87 3. Vấn đề sử dụng quỹ 90 3.
Cơ chế quản lý và vận hành bảo hiểm thất nghiệp 95 3. SO SÁNH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở TRUNG QUỐC VỚI MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI 103 * Tiểu kết chƣơng 3 109 CHƢƠNG 4. TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở TRUNG QUỐC VÀ MỘT SỐ GỢI MỞ CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM 111 4. TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở TRUNG QUỐC 111 4.
BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ TRUNG QUỐC 123 4. Bài học thành công 123 4. Bài học chƣa thành công 126 4. MỘT SỐ GỢI MỞ CHÍNH SÁCH CHO VIÊT ̣ NAM 129 4.
So sánh chế độ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam và Trung Quốc 129 4. Những yếu tố tác động đến sự phát triển của bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam 133 4. Yếu tố kinh tế xã hội 133 4. Yếu tố lao động, việc làm và thất nghiệp hiện nay 135 4.
Gợi mở chính sách 139 * Tiểu kết chƣơng 4 147 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 154 TÀI LIỆU THAM KHẢO 155 PHỤ LỤC 174 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Bộ LĐTB&XH : Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội CHND : Cộng hoà nhân dân CNTB : Chủ nghĩa tƣ bản CNXH : Chủ nghĩa xã hội ĐCS : Đảng Cộng sản GDP : Gross Damestic Product Tổng sản phẩm quốc nội ILO : International Labour Organization Tổ chức Lao động quốc tế NDT : Nhân dân tệ OECD : Organization for Economic Cooperation and Development Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế TBCN : Tƣ bản chủ nghĩa TW : Trung ƣơng WTO : World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới XHCN : Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2. Phân loại chế độ bảo hiểm thất nghiệp ở một số quốc gia và khu vực trên thế giới 36 Bảng 3. Mức độ gia tăng số ngƣời thất nghiệp đăng ký và tỉ lệ thất nghiệp đăng ký ở thành thị Trung Quốc giai đoạn 1999- 2010 70 Bảng 3. Tình hình cơ bản của bảo hiểm thất nghiệp đối với công nhân viên chức ở thành thị Trung Quốc giai đoạn 1999- 2011 80 Bảng 3.
Tỉ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của công nhân viên chức ở Trung Quốc giai đoạn 1995- 2012 81 Bảng 3. So sánh số ngƣời làm việc ở thành thị và số công nhân viên chức tham gia bảo hiểm thất nghiệp ở Trung Quốc giai đoạn 1999- 2012 84 Bảng 3. Tỉ lệ hƣởng bảo hiểm thất nghiệp của công nhân viên chức ở Trung Quốc giai đoạn 1999- 2011 100 Bảng 3. Quy định về mức hƣởng và thời hạn hƣởng bảo hiểm thất nghiệp của Trung Quốc và một số quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi 106 Bảng 4.
Cơ cấu dân số Việt Nam năm 2014 135 Bảng 4. Cơ cấu lực lƣợng lao động phân theo khu vực và vùng miền (2007- 2014) 136 Bảng 4. Cơ cấu lao động có việc làm phân theo thành phần kinh tế và theo vùng miền (2006- 2014) 137 Bảng 4. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lƣợng trong lao động độ tuổi phân theo khu vực (2006- 2014) 139 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 3.
Cơ cấu các đơn vị doanh nghiệp, sự nghiệp ở thành thị Trung Quốc tham gia bảo hiểm thất nghiệp năm 2008 82 Hình 3. Tình hình tồn quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở Trung Quốc giai đoạn 2000- 2011 94 Hình 3. Tỉ lệ hƣởng bảo hiểm thất nghiệp của công nhân viên chức ở Trung Quốc giai đoạn 1999- 2011 101 MỞ ĐẦU 1. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI Thất nghiệp là sản phẩm của nền kinh tế thị trƣờng nên nó tồn tại tất yếu và không thể tách rời kinh tế thị trƣờng.
Do đó, ngƣời ta không thể xoá bỏ thất nghiệp mà chỉ có thể tìm cách kiểm soát thất nghiệp ở một tỉ lệ thích hợp để không ảnh hƣởng xấu đến phát triển kinh tế và ổn định xã hội. Tỉ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với nền kinh tế phát triển không cân đối hoặc suy thoái dẫn đến sụt giảm nhu cầu lao động. Mặt khác, khi cơ cấu ngành nghề bất hợp lý sẽ dẫn đến hiện tƣợng chỗ thừa lao động, chỗ thiếu lao động, từ đó gia tăng số ngƣời thất nghiệp, làm lãng phí nguồn nhân lực, suy giảm động lực phát triển kinh tế, ảnh hƣởng tới thu nhập của ngƣời lao động và đe dọa ổn định xã hội. Do vậy, thất nghiệp đƣợc coi là một trong những vấn đề nan giải nhất của các quốc gia xây dựng kinh tế thị trƣờng hiện nay.
Chính vì thế, trƣớc tình hình thất nghiệp ngày một nghiêm trọng, nhiều quốc gia trên thế giới đã đƣa ra các giải pháp nhằm khắc phục và ngăn chặn ảnh hƣởng xấu của nó đến đời sống kinh tế xã hội, nhƣ chính sách dân số, hạn chế sự di cƣ từ nông thôn ra thành thị, giảm độ tuổi nghỉ hƣu, nhà nƣớc đầu tƣ phát triển kinh tế tạo nhiều việc làm, trợ cấp thôi việc, xây dựng chế độ bảo hiểm thất nghiệp…. Trong đó, bảo hiểm thất nghiệp đƣợc coi là một biện pháp thể hiện rõ tính ƣu việt với vai trò là một trụ cột của bảo hiểm xã hội. Nó không những bảo vệ ngƣời lao động khi bị mất việc làm bằng các khoản trợ cấp, mà còn là cầu nối giúp ngƣời thất nghiệp gắn kết với thị trƣờng lao động bằng việc đào tạo và giới thiệu việc làm. Chính những ý nghĩa to lớn đó đã khiến bảo hiểm thất nghiệp đƣợc nhân rộng và phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới.
Trung Quốc là quốc gia đông dân nhất thế giới, số ngƣời trong độ tuổi lao động chiếm phần lớn dân số. Nƣớc này lại đang trong quá trình chuyển đổi phƣơng thức phát triển nên gặp phải rất nhiều khó khăn trong việc giải quyết các vấn đề xã hội do thất nghiệp gây ra. Những năm gần đây, số ngƣời trong độ tuổi lao động vẫn tiếp tục tăng, chiếm khoảng trên 70% dân số, trong khi tỉ lệ thất nghiệp có đăng ký công khai hiện luôn ở mức trên 4% [213], chƣa tính đến số lao động thất nghiệp 1 không đăng ký hoặc không thuộc diện đăng ký. Căn cứ vào tình hình thất nghiệp, lao động và việc làm trong nƣớc và tham khảo kinh nghiệm quốc tế, Trung Quốc xác định nhiệm vụ quan trọng giải quyết cơ bản tình trạng thất nghiệp và bảo đảm cuộc sống ngƣời lao động khi rơi vào hoàn cảnh thất nghiệp chính là xây dựng và hoàn thiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp.
Việc Trung Quốc xây dựng và phát triển bảo hiểm thất nghiệp không những góp phần giải quyết bài toán về lao động, thất nghiệp và việc làm, mà còn là một phần không thể thiếu của nội dung cải cách và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội, đồng thời cũng là biện pháp quan trọng trong việc hóa giải căng thẳng và bất ổn xã hội, nhằm tìm ra một cơ chế phát triển xã hội ổn định và bền vững. Ở Việt Nam, sau năm 1986, khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế kinh tế thị trƣờng thì hiện tƣợng thất nghiệp cũng xuất hiện và ngày càng gia tăng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chế độ bảo hiểm thất nghiệp ở Trung Quốc (1986-2010)" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chế độ bảo hiểm thất nghiệp ở Trung Quốc giai đoạn 1986-2010, phân tích tác động và những thay đổi trong chính sách xã hội.
Luận án "Chế độ bảo hiểm thất nghiệp ở Trung Quốc (1986-2010)" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Chế độ bảo hiểm thất nghiệp ở Trung Quốc (1986-2010)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chế độ bảo hiểm thất nghiệp ở Trung Quốc (1986-2010)" thuộc chuyên ngành Trung Quốc học. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Chế độ bảo hiểm thất nghiệp ở Trung Quốc (1986-2010)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chế độ bảo hiểm thất nghiệp ở Trung Quốc (1986-2010)" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chế độ bảo hiểm thất nghiệp ở Trung Quốc (1986-2010)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.