Luận án tiến sĩ: Chính sách ngoại giao văn hóa Việt Nam giai đoạn 2009-2020
Phân tích chính sách ngoại giao văn hóa Việt Nam giai đoạn 2009-2020. Đánh giá thành tựu, thách thức và định hướng phát triển quan hệ quốc tế.
Quan hệ quốc tế
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
157
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Chính sách ngoại giao văn hóa Việt Nam 2009 2020
Giai đoạn 2009-2020 đánh dấu bước phát triển quan trọng trong ngoại giao văn hóa Việt Nam. Chính sách đối ngoại văn hóa được thể chế hóa thông qua các văn bản pháp lý và chiến lược cụ thể. Việt Nam chủ động hội nhập quốc tế văn hóa, nâng cao vị thế trên trường quốc tế. Các hoạt động giao lưu văn hóa đối ngoại được triển khai có hệ thống. Ngoại giao công chúng trở thành công cụ quan trọng. Soft power Việt Nam được xây dựng và phát huy hiệu quả.
1.1. Bối cảnh ra đời chính sách ngoại giao văn hóa
Sau Chiến tranh Lạnh, văn hóa trở thành yếu tố quan trọng trong quan hệ quốc tế. Các nước châu Á khẳng định giá trị văn hóa riêng. Văn minh phương Tây giảm ảnh hưởng tương đối. Việt Nam nhận thức vai trò của ngoại giao văn hóa trong hội nhập quốc tế. Chính sách đối ngoại văn hóa cần được định hình rõ ràng. Giai đoạn 2009-2020 là thời kỳ thể chế hóa chính sách.
1.2. Mục tiêu chính sách ngoại giao văn hóa Việt Nam
Nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế. Quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam. Tăng cường quan hệ văn hóa quốc tế với các nước. Bảo vệ và phát huy di sản văn hóa dân tộc. Xây dựng soft power Việt Nam bền vững. Phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội đất nước.
1.3. Cơ sở pháp lý và chiến lược triển khai
Các văn bản chính sách được ban hành từ 2009. Chiến lược ngoại giao văn hóa được xây dựng cụ thể. Cơ chế phối hợp giữa các bộ ngành được thiết lập. Nguồn lực tài chính và nhân lực được đầu tư. Hệ thống tổ chức thực hiện được hoàn thiện. Khung pháp lý tạo nền tảng cho hoạt động ngoại giao văn hóa.
II. Nội dung chính sách đối ngoại văn hóa Việt Nam
Chính sách ngoại giao văn hóa Việt Nam giai đoạn 2009-2020 bao gồm nhiều nội dung quan trọng. Thúc đẩy hoạt động văn hóa tại các tổ chức quốc tế là ưu tiên hàng đầu. Quảng bá thông tin, hình ảnh đất nước được chú trọng. Trao đổi văn hóa và biểu diễn nghệ thuật được mở rộng. Tôn vinh các giá trị văn hóa dân tộc ra thế giới. Hợp tác UNESCO Việt Nam đạt nhiều thành tựu. Các tuần lễ văn hóa Việt Nam được tổ chức thường xuyên.
2.1. Thúc đẩy vai trò tại tổ chức quốc tế
Việt Nam tích cực tham gia các tổ chức văn hóa quốc tế. UNESCO Việt Nam là kênh hợp tác quan trọng. Nhiều di sản văn hóa thế giới được công nhận. Việt Nam đóng góp vào các chương trình văn hóa toàn cầu. Vai trò của Việt Nam tại các diễn đàn văn hóa được nâng cao. Hợp tác đa phương về văn hóa được mở rộng.
2.2. Quảng bá thông tin hình ảnh đất nước
Các chiến dịch quảng bá được triển khai có hệ thống. Hình ảnh Việt Nam được giới thiệu trên nhiều kênh. Truyền thông đối ngoại về văn hóa được đẩy mạnh. Ngoại giao công chúng phát huy hiệu quả. Các ấn phẩm văn hóa được xuất bản đa ngôn ngữ. Soft power Việt Nam được xây dựng thông qua văn hóa.
2.3. Trao đổi văn hóa và biểu diễn nghệ thuật
Các chương trình giao lưu văn hóa đối ngoại được tổ chức thường xuyên. Tuần lễ văn hóa Việt Nam diễn ra tại nhiều quốc gia. Đoàn nghệ thuật Việt Nam biểu diễn ở nước ngoài. Nghệ sĩ nước ngoài được mời đến Việt Nam. Hợp tác văn hóa song phương được tăng cường. Quan hệ văn hóa quốc tế ngày càng sâu rộng.
III. Đề án tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh 2009 2019
Đề án tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh là chương trình trọng điểm trong ngoại giao văn hóa Việt Nam. Giai đoạn 2009-2019 đánh dấu 10 năm triển khai đề án. Mục tiêu quảng bá hình ảnh Bác Hồ như anh hùng giải phóng dân tộc. Giới thiệu Người như nhà văn hóa kiệt xuất thế giới. Các hoạt động được tổ chức tại nhiều quốc gia. Đề án góp phần nâng cao vị thế Việt Nam.
3.1. Nội dung và mục tiêu đề án
Tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh trên trường quốc tế. Quảng bá tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Giới thiệu di sản văn hóa do Bác để lại. Tổ chức các hoạt động kỷ niệm tại nước ngoài. Xuất bản sách, tài liệu về Chủ tịch Hồ Chí Minh. Xây dựng hình ảnh Việt Nam qua hình ảnh Bác Hồ.
3.2. Kết quả triển khai đề án giai đoạn 2009 2019
Hàng trăm sự kiện được tổ chức tại các châu lục. Nhiều quốc gia công nhận Bác Hồ là anh hùng giải phóng dân tộc. UNESCO vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh. Sách về Bác được dịch ra nhiều thứ tiếng. Triển lãm về cuộc đời Người được mở tại nhiều nước. Hình ảnh Việt Nam được nâng cao qua đề án.
3.3. Đánh giá hiệu quả đề án tôn vinh
Đề án đạt được mục tiêu đề ra. Hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh lan tỏa rộng rãi. Soft power Việt Nam được tăng cường. Quan hệ văn hóa quốc tế được cải thiện. Một số hạn chế trong phối hợp thực hiện. Cần tiếp tục duy trì và phát triển các hoạt động.
IV. Thành tựu ngoại giao văn hóa Việt Nam 2009 2020
Giai đoạn 2009-2020 ghi nhận nhiều thành tựu quan trọng trong ngoại giao văn hóa Việt Nam. Vị thế văn hóa của Việt Nam được nâng cao trên trường quốc tế. Nhiều di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận. Hợp tác UNESCO Việt Nam đạt kết quả tích cực. Các hoạt động giao lưu văn hóa đối ngoại được mở rộng. Tuần lễ văn hóa Việt Nam thu hút sự quan tâm quốc tế. Ngoại giao công chúng phát huy hiệu quả.
4.1. Di sản văn hóa được UNESCO công nhận
Nhiều di sản văn hóa Việt Nam được ghi danh UNESCO. Di sản văn hóa thế giới tăng lên đáng kể. Di sản văn hóa phi vật thể được công nhận. Việt Nam trở thành quốc gia có nhiều di sản ở Đông Nam Á. Công tác bảo tồn di sản được quốc tế đánh giá cao. Hợp tác UNESCO Việt Nam ngày càng hiệu quả.
4.2. Mở rộng quan hệ văn hóa quốc tế
Quan hệ văn hóa quốc tế với các nước được tăng cường. Các thỏa thuận hợp tác văn hóa được ký kết. Giao lưu văn hóa đối ngoại diễn ra thường xuyên. Tuần lễ văn hóa Việt Nam tổ chức tại nhiều quốc gia. Nghệ thuật Việt Nam được giới thiệu rộng rãi. Chính sách đối ngoại văn hóa mang lại hiệu quả thiết thực.
4.3. Nâng cao soft power Việt Nam
Soft power Việt Nam được xây dựng qua văn hóa. Hình ảnh Việt Nam thân thiện, hấp dẫn. Ngoại giao công chúng đạt nhiều thành công. Văn hóa trở thành điểm mạnh trong đối ngoại. Hội nhập quốc tế văn hóa đạt bước tiến mới. Việt Nam được quốc tế đánh giá cao về văn hóa.
V. Hạn chế và thách thức ngoại giao văn hóa
Bên cạnh thành tựu, ngoại giao văn hóa Việt Nam còn một số hạn chế. Nguồn lực đầu tư cho hoạt động văn hóa còn hạn hẹp. Phối hợp giữa các cơ quan chưa thật sự hiệu quả. Chất lượng một số chương trình chưa đáp ứng yêu cầu. Truyền thông quốc tế về văn hóa Việt Nam còn hạn chế. Đào tạo nhân lực ngoại giao văn hóa chưa đủ mạnh. Cơ chế thực hiện chính sách đối ngoại văn hóa cần hoàn thiện.
5.1. Hạn chế về nguồn lực và cơ chế
Ngân sách cho ngoại giao văn hóa còn hạn hẹp. Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động chưa đầy đủ. Cơ chế phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ. Quy trình triển khai đề án còn chậm. Đầu tư cho giao lưu văn hóa đối ngoại chưa tương xứng. Cần tăng cường nguồn lực cho ngoại giao văn hóa.
5.2. Thách thức về chất lượng và hiệu quả
Chất lượng một số chương trình văn hóa chưa cao. Nội dung chưa thực sự hấp dẫn đối tượng quốc tế. Hình thức tổ chức còn đơn điệu. Hiệu quả truyền thông chưa đạt kỳ vọng. Soft power Việt Nam chưa được phát huy tối đa. Cần nâng cao chất lượng hoạt động ngoại giao văn hóa.
5.3. Vấn đề nhân lực và đào tạo
Đội ngũ cán bộ ngoại giao văn hóa còn mỏng. Trình độ chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu. Đào tạo về ngoại giao công chúng còn hạn chế. Kỹ năng truyền thông quốc tế chưa tốt. Cần có chương trình đào tạo bài bản. Xây dựng đội ngũ chuyên gia ngoại giao văn hóa.
VI. Xu hướng ngoại giao văn hóa Việt Nam đến 2030
Ngoại giao văn hóa Việt Nam hướng đến 2030 với nhiều định hướng mới. Hội nhập quốc tế văn hóa sẽ được đẩy mạnh hơn. Chính sách đối ngoại văn hóa cần đổi mới sáng tạo. Ứng dụng công nghệ số vào ngoại giao văn hóa. Tăng cường quan hệ văn hóa quốc tế đa phương. Phát triển ngoại giao công chúng hiện đại. Xây dựng soft power Việt Nam bền vững.
6.1. Xu hướng ngoại giao văn hóa thế giới
Văn hóa ngày càng quan trọng trong quan hệ quốc tế. Ngoại giao công chúng trở thành xu thế chủ đạo. Công nghệ số thay đổi cách thức ngoại giao văn hóa. Soft power được các nước chú trọng xây dựng. Giao lưu văn hóa đối ngoại đa dạng hình thức. Hợp tác văn hóa đa phương được mở rộng.
6.2. Thuận lợi và cơ hội cho Việt Nam
Việt Nam có nền văn hóa đa dạng, phong phú. Di sản văn hóa thế giới là lợi thế lớn. Hợp tác UNESCO Việt Nam có nền tảng vững chắc. Quan hệ văn hóa quốc tế ngày càng rộng. Chính phủ quan tâm đầu tư ngoại giao văn hóa. Hội nhập quốc tế văn hóa tạo nhiều cơ hội.
6.3. Định hướng phát triển đến 2030
Hoàn thiện chính sách đối ngoại văn hóa. Tăng cường đầu tư nguồn lực cho ngoại giao văn hóa. Đổi mới nội dung và hình thức giao lưu văn hóa đối ngoại. Ứng dụng công nghệ số vào ngoại giao công chúng. Nâng cao chất lượng tuần lễ văn hóa Việt Nam. Xây dựng soft power Việt Nam mạnh mẽ hơn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (157 trang)Nội dung chính
Context length exceeded. Your messages contain 136246 characters (approximately 34061 tokens), but the maximum allowed is 128000 characters (32000 tokens). Please reduce your message length or upgrade to a plan with the Full Context addon. discord.gg/airforce
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Lê Thu Trang CHÍNH SÁCH NGOẠI GIAO VĂN HOÁ CỦA VIỆT NAM (2009-2020) Hà Nội - 2024 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Lê Thu Trang CHÍNH SÁCH NGOẠI GIAO VĂN HOÁ CỦA VIỆT NAM (2009-2020) Chuyên ngành: Quan hệ quốc tế Mã số: 9310601.01 NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: PGS. Bùi Hồng Hanh Hà Nội - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là cổng trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi. Tên đê tài luận án không trùng với bat kỳ công trình nào đã được công bô. Các sô liệu, tài liệu, trích dẫn trong luận án là trung thực, khách quan, rõ rang vê xuât xứ.
Tác giả luận án Lê Thu Trang LỜI CẢM ƠN Dé hoàn thành luận án này, trước tiên, tôi xin gửi lòng biết ơn chân thành nhất đến PGS. Bùi Hồng Hạnh, khoa Quốc tế học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội bởi sự hướng dẫn tận tâm của cô đã dành cho tôi trong quá trình nghiền cứu luận án Chính sách ngoại giao van hóa của Việt Nam (2009-2020) được hoàn thành một cách tốt nhất. Cùng với lời cám ơn sâu sắc nhất của tới dành tặng đến các thay, cô, đồng nghiệp cua Trường Dai học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội đã luôn động viên hỗ trợ tôi hoàn thành chương trình học và luận án Tiến sĩ ngành Quốc tế học này. Hà Nội, thang 3 nam 2024 NCS.
Lê Thu Trang MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LUỤC. 0000404 0400040066000406 000 1 MO DAU oossssssssssssssssssssesssssssssssssssssssssssssssssssssssscsosssesssssssssssessssssesssssesssssssssssssssssseesse 3 1. Lý do chọn đề taic. Mục tiêu và nhiệm vụ nghién CỨU.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên CỨU. Nguồn tài liỆU.-- 2-2: ©2+¿2SE+2EE22EE22E12211271127112711271127122711211 211 11k re. DOng Bop ca LUAN AN.
Cau trúc của luận An e.eeeeeeecsescsscssscsecsesesececsvcessesecevsecassvsusavsusecsvsecavsveasevsecaveveees 7 Chương 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU. Các công trình nghiên cứu lý luận về ngoại giao văn hóa. Nghiên cứu về các yếu tô cấu thành nên ngoại giao văn hóa Việt Nam.
Nghiên cứu về chính sách ngoại giao văn hóa Việt Nam. CO SỞ LÝ LUẬN VÀ HOẠCH ĐỊNH CUA CHÍNH SÁCH NGOẠI GIAO VĂN HOÁ VIET NAM. Các khái HI ỆNH. Nội ham và vai trò của chính sách ngoại giao văn hoá.
Cơ sở hoạch định chính sách ngoại giao văn hoá Việt Nam. Nên tảng ngoại giao văn hoá của Việt Nam qua các thời kỳ. NOI DUNG VA THUC TIEN TRIEN KHAI CHINH SACH NGOẠI GIAO VĂN HOA CUA VIỆT NAM GIAI DOAN 2009-2020. Sự ra đời của các chiên lược và cơ sở pháp lý của chính sách ngoại giao 581001412010 000272757.
Nội dung chính sách ngoại giao văn hoá Việt Nam giai đoạn 2009-2020. Thực tiễn triển khai chính sách ngoại giao văn hoá Việt Nam giai đoạn 500592020005. Trúc day hoạt động và nâng cao vai tro cua Việt Nam tại các tổ chức QUOC HỂ,. Quảng bá thông tin, hình ảnh đất NHÓC.
Trao đổi văn hóa và các chương trình biểu diễn nghệ thuật. Trường hợp nghiên cứu - Đề án “Tôn vinh Chủ tịch Hồ Chi Minh - Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hoá kiệt xuất ở nước ngoài” giai đoạn 2009-2019. Nội dung AE GN. Kết quả triển khidi.
- - 5+5 ©S£SESk‡EE‡EESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrrrrkerkee 74 3. Đánh giá việc triển khai dé GN .--2+-5+©5£©5£©S£+E££E‡£E‡EEeEEeEEeEEerkerkervee 78 TIỂU K ẾT. - - 2-22 ©E£2S£+SE£EE£EEE£EEEEEEEEE2E1E71211221711211717111171111 71211111. ĐÁNH GIÁ, DU BAO VA KHUYEN NGHỊ,.
Thanh tựu va han chế của ngoại giao văn hóa Việt Nam (2009-2020). Ngoại giao văn hóa Việt Nam đến năm 2030.1 Xu hướng và đặc điểm của ngoại giao văn hóa hiện đại trên thé giới. Thuận lợi và khó khăn đối với ngoại giao văn hóa Việt Nam. Xu hướng của ngoại giao văn hóa Việt NAM .cccccccccccsessessessessessecsessessessessessessessessecsessessessessessessssessessesseeseess 108 TIỂU K ÊẾT.
- ¿2£ £+SE£+E££EE£EE2EEEEEEEEEEEE12112717112211112112717111111. 117 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN BEN 09. 121 TÀI LIEU THAM KHẢO.-- 2-22 ss£Ss2£Ss2£EssEEssExseExserssersserssers 122 PHU LUC 1: BANG HOI VÀ DANH SÁCH PHONG VẦN.--- -1- PHU LUC 2: DANH SACH CAC HOAT DONG NGOAI GIAO VAN HOA CUA VIET NAM TU 2009-2020.cccsesssessesssessesssessessusssessesssessesssessessuessecsessseeses -3- MỞ ĐÀU 1. Lý do chọn đề tài Chiến tranh Lạnh kết thúc đưa đến những biến đổi phức tạp của tình hình thế giới hiện đại.
Những năm đó chứng kiến sự thay đổi mạnh mẽ trong thái độ và suy nghĩ về văn hóa với việc sử dụng nhiều những thuật ngữ mới như: “văn hóa châu A”, “văn hóa châu Âu”, “văn hóa Hồi giáo” hay nói cách khác đó là sự khang định những giá trị văn hóa, ngôn ngữ riêng biệt trong đời sống và quan hệ quốc tế. Bên cạnh đó, quyền lực của các nền văn minh cũng thay đổi mạnh mẽ. Khi mà các nền văn minh phương Tây suy giảm tầm ảnh hưởng tương đối rõ rệt thì các quốc gia châu A mở rộng sức mạnh kinh tế, quân sự và chính tri, các quốc gia Hồi giáo cũng như các nước láng giềng có sự bùng nổ về mặt dân số cùng với các hậu quả bat thường; và hơn cả là các nên văn minh không phải phương Tây đều tái khang định rộng rãi các giá tri văn hóa của họ [Huntington, 2007, x]. Chính điều này tạo nên nhu cầu cấp thiết cần chú trọng hơn vào việc thúc đây thiện chí và hiểu biết quốc tế thông qua văn hóa.
Văn hóa và sự đa dạng của văn hóa là công cụ của các phương thức hoạt động chính trị mới nhằm thúc day mối quan hệ giữa các thé chế, các quốc gia, và châu lục. Sự thay đổi về nhận thức cộng với những nghiên cứu đầy đủ hơn đã chứng minh mức độ các quốc gia coi trọng văn hoá thông qua phát triển ngoại giao văn hóa với tư cách là một bộ phận của ngoại giao công chúng và là công cụ mạnh mẽ và hiệu quả để cải thiện hình ảnh và quan hệ giữa các nước, đóng góp quan trọng vào công cuộc xây dựng quốc gia. Do đó ngoại giao văn hóa không chỉ giúp thúc đây tư duy, nhận thức mới mà còn giúp lường trước các thay đối, dự đoán các xung đột trong tương lai dé từ đó triển khai các biện pháp hữu hiệu nhằm phòng ngừa và giải quyết hiệu quả. Không nằm ngoài xu thế này, sự kết hợp giữa nhận thức về vai trò của văn hóa và nhận thức về sự cần thiết day mạnh hội nhập quốc tế đã đưa ngoại giao văn hóa thực sự trở thành một trong ba trụ cột của nên ngoại giao hiện đại Việt Nam.
Ngoại giao văn hóa của Việt Nam trong thế kỷ XXI được nhắc đến và nêu bật tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng Cộng sản Việt Nam và Hội nghị ngoại giao lần thứ 25 (năm 2006) khi lần đầu tiên chính thức coi Ngoại giao Văn hoá là một trong ba trụ cột quan trọng của Ngoại giao Việt Nam. Tiếp đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu chủ trương: "Triển khai đồng bộ, toàn diện hoạt động đối ngoại" [Đảng Cộng sản Việt Nam, 2011, 235], đồng thời đề cập trực tiếp đến vai trò của ngoại giao văn hóa: "Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và ngoại giao công chúng; giữa ngoại giao chính trị với ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hóa” [Đảng Cộng sản Việt Nam, 2011, 238]. Năm 2008, Phó thủ tướng kiêm Bộ trưởng Ngoại giao Pham Gia Khiêm kêu gọi toàn Ngành lấy năm 2009 là Nam Ngoại giao Văn hoá. Theo đó, Chính phủ đã phê duyệt hai văn bản quan trọng là Chiến lược Ngoại giao văn hoá đến năm 2020 (2011) và Chiến lược Văn hoá đối ngoại của Việt Nam đến năm 2020 tam nhìn 2030 (2015) chính là sự ghi nhận quan trọng của chính phủ Việt Nam đối với hoạt động ngoại giao văn hóa.
Những biến chuyên này không chỉ tạo điều kiện cho các hoạt động ngoại giao văn hóa gia tăng về quy mô, tam vóc ma còn ngày càng thu hút sự chú ý và tham gia của toàn xã hội. Bộ Ngoại giao Việt Nam, Bộ Văn hóa Thông tin và Truyền thông hiện đang là hai cơ quan chủ quản tổ chức và thực hiện phần lớn các hoạt động ngoại giao văn hóa trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, sự tham gia của tất cả các ban ngành khác cùng với chính quyền các địa phương trong cả nước đều đã và đang tích cực thực hiện các hoạt động ngoại giao van hóa riêng biệt. Với những lý do như đã nều trên, nghiền cứu sinh quyết định chọn đề tài “Chính sách ngoại giao văn hoá cua Việt Nam (2009-2020)” cho luận án tiến sĩ chuyền ngành Quan hệ quốc tế.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Lam rõ chính sách ngoại giao văn hoá của Việt Nam giai đoạn 2009-2020 dé từ đó đưa ra các khuyến nghị cải thiện hoạt động ngoại giao văn hoa của Việt Nam 2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Lam rõ nội hàm khái niệm ngoại giao văn hoá dé xây dựng cơ sở lý luận cho dé tai. xe - Phan tích các nhân tố tac động làm cơ sở cho chính sách ngoại giao văn hoá của Việt Nam 2009-2020.
- Phan tích nội dung và thực tiễn triển khai chính sách ngoại giao văn hoá của Việt Nam. - Đánh giá thành tựu, hạn chế từ đó đưa ra khuyến nghị chính sách cho Việt Nam. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Doi tượng nghiên cứu: chính sách ngoại giao văn hoá Việt Nam - Pham vi nghiên cứu: o Pham vi thời gian: dé tài tập trung vào khoảng thời gian 2009-2020 khi lay 2009 là Năm Ngoại giao văn hoá và là khoảng thời gian Việt Nam định hướng ngoại giao văn hoá là trọng tâm đối ngoại quốc gia với hai chiến lược được triển khai từ 2011 và kết thúc vào 2020. o Pham vi không gian: không gian trong nước và các quốc gia trên thế giới có các hoạt động ngoại giao văn hoá của Việt Nam được thực hiện.
o Phạm vi nội dung: đề tài nghiên cứu các chủ trương chung của Đảng và Nhà nước về ngoại giao văn hoá tập trung vào các hoạt động và chiến lược cụ thể do Bộ Ngoại giao và Bộ Văn hoá chịu trách nhiệm chính. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu này kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu chung trong khoa học xã hội và nhân văn cùng cách tiếp cận chính sách ngoại giao đặc thù trong quan hệ quốc tế nhằm tập trung vào ý nghĩa và nâng cao sự hiểu biết về các quá trình, hiện tượng và hoạt động trong quan hệ quốc tế nói chung và ngoại giao văn hóa nói riêng. Nghiên cứu định tính bao gồm một loạt các phương pháp từ phỏng vấn đến quan sát, thảo luận, và các phương pháp lịch sử.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chính sách ngoại giao văn hóa Việt Nam 2009-2020" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích chính sách ngoại giao văn hóa Việt Nam giai đoạn 2009-2020. Đánh giá thành tựu, thách thức và định hướng phát triển quan hệ quốc tế.
Luận án "Chính sách ngoại giao văn hóa Việt Nam 2009-2020" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Chính sách ngoại giao văn hóa Việt Nam 2009-2020" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chính sách ngoại giao văn hóa Việt Nam 2009-2020" thuộc chuyên ngành Quan hệ quốc tế. Danh mục: Quan Hệ Quốc Tế.
Luận án "Chính sách ngoại giao văn hóa Việt Nam 2009-2020" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chính sách ngoại giao văn hóa Việt Nam 2009-2020" có 157 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chính sách ngoại giao văn hóa Việt Nam 2009-2020" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.