Luận án: Bảo hiểm hưu trí Châu Âu và bài học cải cách cho Việt Nam
Phân tích bảo đảm tài chính hệ thống hưu trí châu Âu, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam xây dựng hệ thống hưu trí bền vững.
Luan An
Số trang
167
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Bền vững tài chính hưu trí: Thách thức toàn cầu & Việt Nam
- Số trang:
- 167 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Bền vững tài chính hưu trí Thách thức toàn cầu Việt Nam
Hệ thống hưu trí là trụ cột an sinh xã hội. Giúp người cao tuổi tránh nghèo đói, bất ổn. Bảo đảm tài chính hưu trí thiết yếu cho sự phát triển quốc gia. Thúc đẩy an sinh xã hội bền vững. Tạo động lực làm việc. Góp phần phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội. Hệ thống này càng quan trọng khi dân số già hóa. Tài chính hưu trí đối mặt nguy cơ bất cân đối cao. Phụ thuộc nhiều biến số khó đoán định. Thu phí hiện tại cho tương lai ẩn chứa rủi ro. Quỹ hưu trí vỡ gây vấn đề an sinh xã hội nghiêm trọng. Đây là thách thức chung của mọi quốc gia. Khủng hoảng tài chính 2008-2009 cho thấy điều này. Khủng hoảng tài chính tại Hy Lạp, Italy minh chứng ảnh hưởng. Hệ thống hưu trí không bền vững gây hậu quả nghiêm trọng cho kinh tế. Thị trường tài chính phản ứng tiêu cực. Nợ lương hưu, khả năng thanh toán quỹ hưu trí là mối lo. Cải cách chương trình hưu trí là điều kiện tiên quyết. Đặc biệt cho các nước phát triển và đang phát triển. Dân số già hóa nhanh, tuổi thọ tăng cao yêu cầu cấp bách.
1.1. Tầm quan trọng của quỹ hưu trí bền vững.
Hệ thống hưu trí là trụ cột an sinh xã hội. Giúp người cao tuổi tránh nghèo đói, bất ổn. Bảo đảm tài chính hưu trí thiết yếu cho sự phát triển quốc gia. Thúc đẩy an sinh xã hội bền vững. Tạo động lực làm việc. Góp phần phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội. Hệ thống này càng quan trọng khi dân số già hóa.
1.2. Nguy cơ bất cân đối tài chính hưu trí.
Tài chính hưu trí đối mặt nguy cơ bất cân đối cao. Phụ thuộc nhiều biến số khó đoán định. Thu phí hiện tại cho tương lai ẩn chứa rủi ro. Quỹ hưu trí vỡ gây vấn đề an sinh xã hội nghiêm trọng. Đây là thách thức chung của mọi quốc gia.
1.3. Khủng hoảng tài chính Gánh nặng lương hưu.
Khủng hoảng tài chính tại Hy Lạp, Italy minh chứng ảnh hưởng. Hệ thống hưu trí không bền vững gây hậu quả nghiêm trọng cho kinh tế. Thị trường tài chính phản ứng tiêu cực. Nợ lương hưu, khả năng thanh toán quỹ hưu trí là mối lo. Cải cách chương trình hưu trí là điều kiện tiên quyết. Đặc biệt cho các nước phát triển và đang phát triển. Dân số già hóa nhanh, tuổi thọ tăng cao yêu cầu cấp bách.
II.Hệ thống hưu trí Châu Âu Ba mô hình tiêu biểu thành công
Châu Âu là nơi khởi nguồn các mô hình an sinh xã hội. Anh quốc đại diện cho mô hình Anglo-Saxon. Mô hình này đề cao nền tảng thị trường tự do. Các chính sách bảo hiểm xã hội gắn với vai trò của thị trường. Nhấn mạnh trách nhiệm cá nhân trong việc tiết kiệm cho tuổi già. Có sự can thiệp nhà nước ở mức độ nhất định. Đảm bảo lưới an toàn cơ bản. Đức là đại diện của mô hình Châu Âu lục địa. Đặc trưng là nền kinh tế thị trường xã hội. Hệ thống hưu trí gắn liền với đóng góp lao động. Người lao động và chủ sử dụng lao động cùng đóng góp. Mục tiêu đảm bảo mức sống tương đối cho người về hưu. Phát triển hệ thống hưu trí đóng góp mạnh mẽ. Chú trọng đoàn kết xã hội, chia sẻ rủi ro. Thụy Điển đại diện cho mô hình Bắc Âu. Đặc trưng nổi bật là nhà nước phúc lợi toàn diện. Hệ thống hưu trí được quản lý và tài trợ chủ yếu bởi nhà nước. Đảm bảo mức sống cao cho mọi công dân về hưu. Không phân biệt đóng góp trước đó. Đây là mô hình hưu trí chia sẻ mạnh mẽ. Ba quốc gia này đều thành công trong chương trình hưu trí. Đảm bảo tài chính cao, mang lại nhiều bài học.
2.1. Mô hình Anglo Saxon Anh quốc thị trường tự do.
Châu Âu là nơi khởi nguồn các mô hình an sinh xã hội. Anh quốc đại diện cho mô hình Anglo-Saxon. Mô hình này đề cao nền tảng thị trường tự do. Các chính sách bảo hiểm xã hội gắn với vai trò của thị trường. Nhấn mạnh trách nhiệm cá nhân trong việc tiết kiệm cho tuổi già. Có sự can thiệp nhà nước ở mức độ nhất định. Đảm bảo lưới an toàn cơ bản.
2.2. Mô hình Lục địa Đức kinh tế thị trường xã hội.
Đức là đại diện của mô hình Châu Âu lục địa. Đặc trưng là nền kinh tế thị trường xã hội. Hệ thống hưu trí gắn liền với đóng góp lao động. Người lao động và chủ sử dụng lao động cùng đóng góp. Mục tiêu đảm bảo mức sống tương đối cho người về hưu. Phát triển hệ thống hưu trí đóng góp mạnh mẽ. Chú trọng đoàn kết xã hội, chia sẻ rủi ro.
2.3. Mô hình Bắc Âu Thụy Điển nhà nước phúc lợi.
Thụy Điển đại diện cho mô hình Bắc Âu. Đặc trưng nổi bật là nhà nước phúc lợi toàn diện. Hệ thống hưu trí được quản lý và tài trợ chủ yếu bởi nhà nước. Đảm bảo mức sống cao cho mọi công dân về hưu. Không phân biệt đóng góp trước đó. Đây là mô hình hưu trí chia sẻ mạnh mẽ. Ba quốc gia này đều thành công trong chương trình hưu trí. Đảm bảo tài chính cao, mang lại nhiều bài học.
III.Cải cách lương hưu Châu Âu Chiến lược đảm bảo quỹ hưu trí
Cải cách hệ thống hưu trí là nhiệm vụ cấp bách. Nhiều nước thực hiện nhằm giảm thiểu nguy cơ tài chính. Tăng hiệu quả hoạt động của hệ thống. Đảm bảo bền vững tài chính hưu trí trong dài hạn. Đây là xu hướng chung của Châu Âu. Các thay đổi chính sách tập trung vào mục tiêu này. Ba nước Anh, Đức, Thụy Điển đã có nhiều điều chỉnh. Các chương trình hưu trí của họ ngày càng có điểm chung. Mục tiêu hướng đến sự tối ưu hóa. Điều chỉnh bao gồm tuổi nghỉ hưu, tỷ lệ đóng góp. Hay các cơ chế đầu tư quỹ hưu trí. Kinh nghiệm này rất hữu ích cho các nước khác. Kinh nghiệm đảm bảo tài chính cho hệ thống hưu trí Châu Âu quan trọng. Các quốc gia này đã trải qua nhiều giai đoạn. Học hỏi từ họ giúp Việt Nam tránh các sai lầm. Xây dựng chính sách an sinh xã hội hiệu quả. Đảm bảo tương lai cho người lao động. Góp phần vào ổn định kinh tế quốc gia. Các chính sách này cũng liên quan đến tuổi nghỉ hưu.
3.1. Mục tiêu cải cách Giảm rủi ro tăng hiệu quả.
Cải cách hệ thống hưu trí là nhiệm vụ cấp bách. Nhiều nước thực hiện nhằm giảm thiểu nguy cơ tài chính. Tăng hiệu quả hoạt động của hệ thống. Đảm bảo bền vững tài chính hưu trí trong dài hạn. Đây là xu hướng chung của Châu Âu. Các thay đổi chính sách tập trung vào mục tiêu này.
3.2. Điều chỉnh hướng tối ưu Điểm chung của các nước.
Ba nước Anh, Đức, Thụy Điển đã có nhiều điều chỉnh. Các chương trình hưu trí của họ ngày càng có điểm chung. Mục tiêu hướng đến sự tối ưu hóa. Điều chỉnh bao gồm tuổi nghỉ hưu, tỷ lệ đóng góp. Hay các cơ chế đầu tư quỹ hưu trí. Kinh nghiệm này rất hữu ích cho các nước khác.
3.3. Bền vững tài chính hưu trí Kinh nghiệm quý giá.
Kinh nghiệm đảm bảo tài chính cho hệ thống hưu trí Châu Âu quan trọng. Các quốc gia này đã trải qua nhiều giai đoạn. Học hỏi từ họ giúp Việt Nam tránh các sai lầm. Xây dựng chính sách an sinh xã hội hiệu quả. Đảm bảo tương lai cho người lao động. Góp phần vào ổn định kinh tế quốc gia. Các chính sách này cũng liên quan đến tuổi nghỉ hưu.
IV.Dân số già hóa Việt Nam Áp lực lên bảo hiểm xã hội
Việt Nam đối mặt thách thức lớn về tài chính hưu trí. Kinh tế phát triển, nhưng tỷ lệ sinh giảm nhanh. Cấu trúc dân số già hóa nhanh chóng. Hỗ trợ gia đình truyền thống dần biến mất. Tỷ lệ hộ gia đình "tam đại, tứ đại đồng đường" giảm. Người già sống xa con cái ngày càng tăng. Áp lực lên quỹ hưu trí ngày càng lớn. Hệ thống hưu trí Việt Nam phụ thuộc chủ yếu ngân sách nhà nước. Điều này gây khó khăn, hạn hẹp về tài chính. Ngân sách có thể không đủ đáp ứng nhu cầu tương lai. Đặc biệt khi số lượng người về hưu tăng. Cần đa dạng hóa nguồn tài chính. Giảm sự phụ thuộc vào ngân sách. Tỷ lệ bao phủ của chương trình hưu trí Việt Nam thấp. Thấp hơn mức trung bình toàn cầu. Ngân hàng Thế giới cảnh báo hệ thống sẽ thâm hụt vào năm 2020. Dù có nhiều thay đổi tích cực chính sách bảo hiểm xã hội. Việt Nam cần đảm bảo hệ thống hưu trí bền vững. Mở rộng bao phủ, phù hợp hoàn cảnh kinh tế, xã hội. Đồng thời hội nhập với xu hướng quốc tế. Cải cách lương hưu là điều kiện tiên quyết.
4.1. Thách thức kép Dân số già cấu trúc gia đình thay đổi.
Việt Nam đối mặt thách thức lớn về tài chính hưu trí. Kinh tế phát triển, nhưng tỷ lệ sinh giảm nhanh. Cấu trúc dân số già hóa nhanh chóng. Hỗ trợ gia đình truyền thống dần biến mất. Tỷ lệ hộ gia đình "tam đại, tứ đại đồng đường" giảm. Người già sống xa con cái ngày càng tăng. Áp lực lên quỹ hưu trí ngày càng lớn.
4.2. Phụ thuộc ngân sách Hạn chế tài chính quỹ hưu trí.
Hệ thống hưu trí Việt Nam phụ thuộc chủ yếu ngân sách nhà nước. Điều này gây khó khăn, hạn hẹp về tài chính. Ngân sách có thể không đủ đáp ứng nhu cầu tương lai. Đặc biệt khi số lượng người về hưu tăng. Cần đa dạng hóa nguồn tài chính. Giảm sự phụ thuộc vào ngân sách.
4.3. Tỷ lệ bao phủ thấp Nhu cầu cải cách lương hưu.
Tỷ lệ bao phủ của chương trình hưu trí Việt Nam thấp. Thấp hơn mức trung bình toàn cầu. Ngân hàng Thế giới cảnh báo hệ thống sẽ thâm hụt vào năm 2020. Dù có nhiều thay đổi tích cực chính sách bảo hiểm xã hội. Việt Nam cần đảm bảo hệ thống hưu trí bền vững. Mở rộng bao phủ, phù hợp hoàn cảnh kinh tế, xã hội. Đồng thời hội nhập với xu hướng quốc tế. Cải cách lương hưu là điều kiện tiên quyết.
V.Bài học cho Việt Nam Phát triển chính sách an sinh xã hội
Việt Nam cần tham khảo kinh nghiệm các nước Châu Âu. Đặc biệt là các mô hình hưu trí đóng góp. Nơi người lao động và doanh nghiệp cùng chia sẻ trách nhiệm. Điều này giúp tăng tính bền vững của quỹ hưu trí. Giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Cần cân nhắc sự phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Học hỏi cách quản lý, đầu tư hiệu quả. Mục tiêu của chính phủ Việt Nam là phát triển hệ thống hưu trí. Đảm bảo bao phủ rộng hơn, phù hợp với quốc gia thu nhập trung bình. Phù hợp với các chuẩn mực quốc tế. Cần có chính sách mở rộng đối tượng tham gia. Đặc biệt là khu vực phi chính thức. Điều này giúp tăng nguồn thu, giảm rủi ro. Tăng cường chính sách an sinh xã hội tổng thể. Hệ thống hưu trí cần đảm bảo ngày càng tốt hơn các quyền cơ bản. Quyền được hưởng an sinh xã hội khi về già. Tham khảo kinh nghiệm quốc tế là cần thiết. Áp dụng linh hoạt các bài học từ Châu Âu. Phát triển một hệ thống bền vững, công bằng. Góp phần vào sự tiến bộ xã hội của Việt Nam. Cải cách tuổi nghỉ hưu cũng là một vấn đề cần xem xét.
5.1. Tham khảo mô hình hưu trí đóng góp từ Châu Âu.
Việt Nam cần tham khảo kinh nghiệm các nước Châu Âu. Đặc biệt là các mô hình hưu trí đóng góp. Nơi người lao động và doanh nghiệp cùng chia sẻ trách nhiệm. Điều này giúp tăng tính bền vững của quỹ hưu trí. Giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Cần cân nhắc sự phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Học hỏi cách quản lý, đầu tư hiệu quả.
5.2. Hướng tới hệ thống hưu trí bao phủ rộng hơn.
Mục tiêu của chính phủ Việt Nam là phát triển hệ thống hưu trí. Đảm bảo bao phủ rộng hơn, phù hợp với quốc gia thu nhập trung bình. Phù hợp với các chuẩn mực quốc tế. Cần có chính sách mở rộng đối tượng tham gia. Đặc biệt là khu vực phi chính thức. Điều này giúp tăng nguồn thu, giảm rủi ro. Tăng cường chính sách an sinh xã hội tổng thể.
5.3. Đảm bảo quyền cơ bản chuẩn mực quốc tế.
Hệ thống hưu trí cần đảm bảo ngày càng tốt hơn các quyền cơ bản. Quyền được hưởng an sinh xã hội khi về già. Tham khảo kinh nghiệm quốc tế là cần thiết. Áp dụng linh hoạt các bài học từ Châu Âu. Phát triển một hệ thống bền vững, công bằng. Góp phần vào sự tiến bộ xã hội của Việt Nam. Cải cách tuổi nghỉ hưu cũng là một vấn đề cần xem xét.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (167 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài Hệ thống hƣu trí là một trụ cột quan trọng của hệ thống an sinh xã hội, đƣợc thiết lập nhằm loại trừ những nguy cơ nghèo đói và bất ổn ở tuổi già khi một cá nhân không đủ khả năng làm việc để tự trang trải cuộc sống cho bản thân. Sự bền vững của hệ thống hƣu trí và vô cùng quan trọng trong việc bảo đảm sự phát triển của hệ thống an sinh xã hội và nền kinh tế của mỗi đất nƣớc. Việc bảo đảm tài chính cho hƣu trí giúp cho an sinh xã hội bền vững, bảo đảm đời sống của ngƣời dân, gia tăng sự bền vững của xã hội, tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội. Khi xã hội càng phát triển, dân số càng già hóa thì hệ thống hƣu trí càng đƣợc quan tâm.
Tuy nhiên, trên thực tế, tài chính hƣu trí có nguy cơ bất cân đối rất cao bởi vì nó phụ thuộc vào nhiều biến số rất khó đoán định trƣớc. Việc thu phí ở hiện tại, sử dụng cho tƣơng lai, luôn tiềm ẩn những rủi ro khó lƣờng. Nếu quĩ hƣu trí bị vỡ thì nguy cơ rất lớn gây ra những vấn đề an sinh xã hội. Đây là thách thức không ngoại lệ với bất kỳ quốc gia nào.
Do đó, trong suốt lịch sử phát triển của các chƣơng trình hƣu trí trên thế giới, hệ thống này đã có nhiều thay đổi, điều chỉnh nhằm giảm thiểu những nguy cơ đe dọa đến sự bảo đảm tài chính và hiệu quả hoạt động của hệ thống hƣu trí. Trong những năm gần đây, cải cách hệ thống hƣu trí luôn đƣợc coi là một trong những nhiệm vụ cấp bách của nhiều nƣớc trong quá trình phát triển hệ thống an sinh xã hội của mình. Tầm quan trọng của việc bảo đảm tài chính cho hệ thống hƣu trí đặc biệt đƣợc quan tâm trong giai đoạn khủng hoảng tài chính 2008-2009 và suy thoái kinh tế toàn cầu sau đó. Cuộc khủng hoảng tài chính ở các nƣớc nhƣ Hy Lạp, Italy cho thấy ảnh hƣởng nghiêm trọng của sự không bền vững của hệ thống hƣu trí đến nền kinh tế của một đất nƣớc.
Tại các nƣớc này, thị trƣờng tài chính phản ứng mạnh mẽ và tiêu cực trƣớc nợ lƣơng hƣu và khả năng thanh toán của quỹ lƣơng hƣu. Do đó, tài chính công của một nƣớc không thể thành công nếu không đi cùng với cải cách chƣơng trình hƣu trí, điều này đặc biệt quan trọng không chỉ ở những nƣớc phát triển khi mà dân số già hoá nhanh chóng và tuổi thọ trung bình tăng cao, mà còn ở các nƣớc đang phát triển. Thực tế cho thấy, có nhiều lo ngại lớn về ngân sách của những quốc gia đang phát 1 triển khi những dự báo về nhân khẩu học trong nửa thế kỷ tới thể hiện sự già hoá dân số đáng kể. Ở rất nhiều nƣớc dù hệ thống hƣu trí còn khá mới mẻ nhƣng đã phải chịu gánh nặng tài khoá về một hệ thống tài chính hƣu trí không bền vững.
Việt Nam hiện nay cũng đang đứng trƣớc những thách thức về bảo đảm tài chính hƣu trí và yêu cầu phải cải cách hệ thống hƣu trí. Dù đã có những bƣớc phát triển vƣợt bậc về kinh tế trong hơn 3 thập kỷ qua, nhƣng cùng với xu hƣớng chung trên thế giới là tỷ lệ sinh giảm và cấu trúc dân số già nhanh, hệ thống hƣu trí của Việt nam cũng gặp nhiều thách thức. Cùng với quá trình toàn cầu hóa, các hỗ trợ gia đình truyền thống đang dần biến mất, tỷ lệ hộ gia đình theo mô hình ―tam đại‖, ―tứ đại đồng đƣờng‖ ngày càng thấp, tỷ lệ ngƣời già sống xa con cái ngày càng tăng. Hơn nữa, việc phụ thuộc chủ yếu vào ngân sách nhà nƣớc khiến cho hệ thống hƣu trí của Việt Nam gặp nhiều khó khăn và hạn hẹp về tài chính trong tƣơng lai gần.
Tỷ lệ bao phủ của chƣơng trình hƣu trí còn tƣơng đối thấp so với mức chung của thế giới. WB đã từng cảnh báo rằng hệ thống hƣu trí của Việt Nam sẽ thâm hụt vào năm 2020 dù đã có nhiều thay đổi tích cực trong các chính sách Bảo hiểm xã hội. Việt Nam hiện nay đang đặt vấn đề đảm bảo một hệ thống hƣu trí bền vững, bao phủ rộng hơn, phù hợp với hoàn cảnh kinh tế, xã hội và xu hƣớng hội nhập. Mục tiêu của Chính phủ Việt Nam là phát triển hệ thống hƣu trí phù hợp với một quốc gia có thu nhập trung bình và với các chuẩn mực quốc tế, đảm bảo ngày càng tốt hơn các quyền cơ bản của con ngƣời.
Muốn vậy, Việt Nam cần tham khảo kinh nghiệm của nhiều nƣớc trên thế giới, trong đó có các nƣớc Châu Âu bởi đây là nơi xuất hiện những mô hình an sinh xã hội đầu tiên trên thế giới. Ở châu Âu, mà điển hình là 3 nƣớc Anh, Đức, Thụy Điển, có 3 mô hình về hƣu trí khác nhau xuất phát từ mô hình phát triển xã hội khác nhau. Nƣớc Anh đại diện cho mô hình Anglo-Saxon với việc đề cao nền tảng thị trƣờng tự do, Đức là đại diện cho mô hình châu Âu lục địa với đặc trƣng của nền kinh tế thị trƣờng xã hội, và Thụy Điển là đại diện của mô hình Bắc Âu với đặc trƣng nổi bật là nhà nƣớc phúc lợi. Cả ba nƣớc này đều có nhiều thành công trong các chƣơng trình hƣu trí, bảo đảm tài chính cao.
Các chƣơng trình hƣu trí của ba nƣớc này hiện nay có nhiều điểm chung hơn so với quá khứ là do họ đã có những điều chỉnh hƣớng đến sự tối ƣu. Vì vậy, những kinh nghiệm bảo đảm tài chính cho hệ thống hƣu trí của họ sẽ là kinh nghiệm rất hữu ích cho Việt Nam. Do đó, đề tài "Bảo đảm tài chính cho hệ thống hưu trí của một số nước 2 Châu Âu và bài học cho Việt Nam" có ý nghĩa về cả mặt lý luận và thực tiễn sâu sắc, rất cần đƣợc nghiên cứu áp dụng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Mục tiêu nghiên cứu luận án - Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng việc bảo đảm tài chính cho hệ thống hƣu trí ở ba nƣớc Anh, Đức và Thuỵ Điển, luận án tập trung rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc bảo đảm tài chính cho hệ thống hƣu trí.
- Mục tiêu cụ thể: Thứ nhất, luận án làm rõ cơ sở lý luận về bảo đảm tài chính cho hệ thống hƣu trí. Thứ hai, xây dựng khung phân tích về bảo đảm tài chính cho hệ thống hƣu trí ở bốn nƣớc Anh, Đức, Thụy Điển và Việt Nam Thứ ba, luận án làm rõ thực trạng bảo đảm tài chính cho hệ thống hƣu trí ở 3 nƣớc châu Âu là Anh, Đức và Thuỵ Điển, rút ra những điểm chung và riêng ở từng nƣớc, đồng thời đánh giá những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế của việc bảo đảm tài chính cho hệ thống hƣu trí ở mỗi nƣớc. Thứ tư, luận án so sánh những tƣơng đồng và khác biệt giữa hệ thống hƣu trí và bảo đảm tài chính cho hệ thống hƣu trí của Việt Nam với 3 nƣớc châu Âu nói trên, trên cơ sở đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc bảo đảm tài chính cho hệ thống hƣu trí trong bối cảnh biến đổi nhanh về cơ cấu xã hội và hội nhập quốc tế sâu rộng. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.
Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là việc bảo đảm tài chính cho hệ thống hƣu trí. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu chƣơng trình hƣu trí dựa trên đóng góp, không nghiên cứu trợ cấp hoặc trợ giúp xã hội bằng tiền, trong đó, tập trung vào những nội dung thu, chi và quản lý quĩ hƣu trí. Đây là những nội dung quyết định đến bảo đảm tài chính của quĩ hƣu trí. Tuy nhiên, đối với vấn đề phúc lợi, không nhà nƣớc nào muốn cắt giảm chi tiền cho ngƣời dân.
Các khoản chi có xu hƣớng tăng lên do mức sống ngày càng tăng và do trƣợt giá tiêu dùng. Vì vậy, đảm bảo tài chính sẽ đề cập nhiều đến vấn đề tăng khoản thu. Đây cũng là trọng tâm luận án sẽ phân tích. 3 Phạm vi không gian: Nghiên cứu những vấn đề về bảo đảm tài chính cho hệ thống hƣu trí ở châu Âu và lựa chọn ba trƣờng hợp điển hình để phân tích sâu đó là các trƣờng hợp ở nƣớc Anh, nƣớc Đức, và Thụy Điển.
Đây là ba trƣờng hợp đại diện cho ba mô hình khác nhau ở Châu Âu lần lƣợt là mô hình Anglo Saxon, mô hình Châu Âu lục địa, mô hình Bắc Âu. Ngoài ra, mỗi nƣớc đều có những tƣơng đồng và ƣu điểm cũng nhƣ nhƣợc điểm mà hệ thống hƣu trí của Việt Nam có thể học hỏi. Trong khi mô hình của Đức đƣợc xây dựng với việc tập trung vào hƣu trí công Hệ thống này ban đầu đƣợc ca ngợi là mang lại những lợi ích tốt nhất cho ngƣời lao động khi về hƣu. Tuy vậy, hệ thống hƣu trí của Đức đã gặp nhiều khó khăn trong thời gian gần đây do xu hƣớng già hoá dân số, phụ thuộc vào mô hình thực thanh thực chi PAYG.
Đây cũng là vấn đề mà Việt Nam đang gặp phải hiện nay. Ngƣợc lại với Đức, Anh lại là một trong những nƣớc đầu tiên mở rộng mô hình hƣu trí của mình sang hƣu trí tƣ nhân. Hệ thống không bị phụ thộc vào hƣu trí tƣ nhân giúp cho Anh ít bị ảnh hƣởng hơn bởi già hoá dân số. Tuy vậy, vì mô hình quá phức tạp, nhà nƣớc chƣa xây dựng đƣợc một chƣơng trình hoàn chỉnh cho ngƣời già khi về hƣu.
Thuỵ Điển là nƣớc có nhiều tƣơng đồng trong mục tiêu đặt ra là hƣớng tới bao phủ toàn dân. Thuỵ Điển cũng là một trong những quốc gia có phản ứng nhanh trƣớc hiện tƣợng già hoá dân số. Thuỵ Điển là một trong những nƣớc có hệ thống hƣu trí bền vững nhất thế giới. Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu bảo đảm tài chính cho hệ thống hƣu trí ở Anh, Đức và Thụy Điển trong hai thập niên gần đây nhƣng chủ yếu từ sau khủng hoảng tài chính và kinh tế toàn cầu (2008-2009) đến nay - là những năm đầu của thế kỷ XXI với những điều chỉnh mạnh mẽ trong hệ thống an sinh xã hội của nhiều nƣớc và thế giới đang đứng trƣớc những vấn đề xã hội mới nhƣ già hóa dân số, biến đổi về việc làm do sự sự phát triển nhanh của công nghệ, toàn cầu hóa và hội nhập sâu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bảo hiểm hưu trí Châu Âu: Bài học cho Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/bao-dam-tai-chinh-he-thong-huu-tri-chau-au-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Bảo hiểm hưu trí Châu Âu: Bài học cho Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích bảo đảm tài chính hệ thống hưu trí châu Âu, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam xây dựng hệ thống hưu trí bền vững.
Luận án "Bảo hiểm hưu trí Châu Âu: Bài học cho Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Bảo hiểm hưu trí Châu Âu: Bài học cho Việt Nam" có 167 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Bảo hiểm hưu trí Châu Âu: Bài học cho Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.