Luận án tiến sĩ tác động quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả tài chính ngân hàng thương mại Việt Nam - Phạm Hoàng Ân

Phân tích tác động của quản trị công ty tới rủi ro và hiệu quả tài chính ngân hàng. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa quản trị rủi ro tài chính.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

229

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan về quản trị công ty ngân hàng tại Việt Nam
Số trang:
229 trang
Trường:
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan về quản trị công ty ngân hàng tại Việt Nam

Quản trị công ty ngân hàng giữ vai trò cốt lõi đối với sự an toàn của hệ thống tài chính. Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn tái cơ cấu quan trọng. Cơ chế điều hành hiệu quả giúp giảm thiểu tổn thất tín dụng. Doanh nghiệp ngành tài chính cần bộ máy kiểm soát minh bạch. Quản trị tốt nâng cao niềm tin thị trường và tối ưu hóa lợi nhuận. Các ngân hàng thương mại áp dụng nhiều thông lệ quốc tế hiện đại. Quá trình chuyển đổi đòi hỏi việc giám sát toàn diện từ cấp quản trị. Nghiên cứu thực nghiệm cung cấp bức tranh rõ nét về cơ cấu tổ chức ngành ngân hàng giai đoạn 2011 - 2019.

1.1. Bối cảnh nghiên cứu quản trị công ty ngân hàng

Giai đoạn 2011 - 2019 chứng kiến nhiều biến động trong ngành tài chính Việt Nam. Các quy định pháp lý về quản trị công ty ngân hàng dần được hoàn thiện. Ngân hàng Nhà nước ban hành nhiều thông tư siết chặt an toàn vốn. Toàn hệ thống có 29 ngân hàng thương mại tham gia khảo sát với 261 quan sát thực nghiệm. Dữ liệu phản ánh chân thực biến động tài chính trong gần một thập kỷ. Rủi ro thanh khoản và áp lực nợ xấu tạo sức ép lớn lên ban lãnh đạo. Cơ chế điều hành cần thích ứng nhanh với biến động kinh tế vĩ mô. Nghiên cứu đánh giá chính xác tác động của các quyết định chiến lược đến sức khỏe tài chính ngân hàng.

1.2. Phương pháp định lượng GMM trong phân tích dữ liệu

Mô hình hồi quy GMM hai bước (System-GMM) được ứng dụng nhằm xử lý hiện tượng nội sinh. Phương pháp kiểm soát hiệu quả tính tự tương quan và phương sai sai số thay đổi. Dữ liệu bảng động 29 ngân hàng thương mại mang lại độ tin cậy thống kê cao. Các biến số kinh tế vĩ mô như tăng trưởng GDP được đưa vào phân tích. Các biến kiểm soát gồm quy mô tài sản (SIZE), tỷ lệ tài sản thanh khoản (LAR) và tỷ lệ an toàn vốn (CAP). Chỉ số cho vay trên tiền gửi (LDR) hỗ trợ đo lường mức độ thâm dụng vốn. Kết quả kiểm định Hansen và Arellano-Bond khẳng định mô hình hoàn toàn phù hợp và vững chắc.

II. Ảnh hưởng của hội đồng quản trị ngân hàng đến rủi ro

Hội đồng quản trị ngân hàng đóng vai trò trung tâm trong việc hoạch định chính sách và kiểm soát rủi ro. Các quyết định chiến lược tác động trực tiếp đến danh mục đầu tư và tín dụng. Hoạt động quản trị nội bộ cần cân bằng giữa lợi nhuận và mức độ an toàn vốn. Ban quản trị thiết lập các ngưỡng giới hạn rủi ro cụ thể cho từng hoạt động kinh doanh. Năng lực điều hành của các thành viên quyết định khả năng ứng phó khủng hoảng. Thực tế chứng minh cơ cấu hội đồng hợp lý giúp giảm áp lực nợ xấu. Việc phân định rõ trách nhiệm ngăn ngừa các xung đột lợi ích nội bộ.

2.1. Quy mô hội đồng quản trị và hiệu quả giám sát rủi ro

Quy mô hội đồng quản trị tác động rõ rệt đến năng lực kiểm soát rủi ro hoạt động ngân hàng. Số lượng thành viên hợp lý nâng cao chất lượng phản biện và thảo luận chính sách. Hội đồng quá lớn dễ gây chậm trễ trong xử lý tình huống khẩn cấp. Ngược lại, quy mô quá nhỏ làm suy giảm tính đa dạng góc nhìn quản trị. Kết quả định lượng cho thấy quy mô bộ máy có quan hệ mật thiết với rủi ro tín dụng. Các ngân hàng thương mại cần duy trì số lượng thành viên vừa đủ nhằm tối ưu hiệu quả điều hành. Phân bổ công việc khoa học giữa các ủy ban trực thuộc giúp kiểm soát thất thoát vốn hiệu quả.

2.2. Tính độc lập của HĐQT cùng vai trò kiểm soát nội bộ

Tính độc lập của HĐQT là thước đo chất lượng của hệ thống giám sát ngân hàng hiện đại. Thành viên độc lập không chịu ràng buộc lợi ích kinh tế với ban điều hành. Sự hiện diện của thành viên độc lập giúp minh bạch hóa các giao dịch nội bộ. Báo cáo phân tích xác nhận tỷ lệ thành viên độc lập cao làm giảm rủi ro tài chính. Cơ chế giám sát khách quan ngăn chặn các quyết định cấp tín dụng dưới chuẩn. Tỷ lệ thành viên HĐQT tham gia điều hành cũng cần được kiểm soát ở mức hợp lý. Việc tách bạch quyền hạn hỗ trợ nâng cao hiệu lực kiểm soát rủi ro toàn diện.

2.3. Đa dạng giới trong HĐQT và trình độ chuyên môn cao

Đa dạng giới trong HĐQT mang lại góc nhìn đa chiều trong quản trị rủi ro ngân hàng. Sự tham gia của các nữ lãnh đạo thúc đẩy hành vi quản trị thận trọng và tuân thủ nguyên tắc. Trình độ học vấn sau đại học của các thành viên gia tăng năng lực dự báo tài chính. Thành viên có chuyên môn sâu am hiểu các mô hình định lượng rủi ro phức tạp. Ngoài ra, yếu tố kết nối chính trị của thành viên hội đồng cũng tạo ra tác động đáng kể. Sự kết hợp giữa năng lực chuyên môn và tính đa dạng giúp ngân hàng đứng vững trước biến động thị trường.

III. Tác động cấu trúc sở hữu ngân hàng tới hiệu quả vốn

Cấu trúc sở hữu ngân hàng ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng sinh lời và phân bổ nguồn lực tài chính. Mối quan hệ giữa các nhóm cổ đông quyết định định hướng chiến lược dài hạn. Các ngân hàng có cơ cấu vốn lành mạnh thường đạt hiệu quả kinh doanh vượt trội. Quyền sở hữu tập trung hoặc phân tán tạo ra các động lực quản trị khác nhau. Nhà đầu tư theo dõi sát sao tỷ lệ an toàn vốn và lợi nhuận trên tài sản. Sự tham gia của các đối tác chiến lược nâng cao năng lực tài chính và uy tín thương hiệu. Cơ cấu cổ đông cân bằng giúp giảm thiểu các hành vi đầu cơ rủi ro.

3.1. Tỷ lệ sở hữu nhà nước và rủi ro tín dụng ngân hàng

Tỷ lệ sở hữu nhà nước chi phối đáng kể đến hành vi cấp tín dụng và mức độ chấp nhận rủi ro. Doanh nghiệp vốn nhà nước thường nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ về thanh khoản. Tuy nhiên, tỷ lệ vốn nhà nước cao có thể làm giảm tính linh hoạt trong kinh doanh. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh sở hữu nhà nước tác động đa chiều đến hiệu quả tài chính. Ngân hàng có vốn nhà nước cần củng cố kỷ luật thị trường và quản trị hiện đại. Cơ chế đánh giá hiệu quả vốn nhà nước phải dựa trên chuẩn mực an toàn tài chính quốc tế.

3.2. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài và mức độ sở hữu tập trung

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài mang lại nguồn vốn lớn và công nghệ quản trị tiên tiến. Cổ đông ngoại thúc đẩy các chuẩn mực minh bạch thông tin theo thông lệ toàn cầu. Bên cạnh đó, sở hữu tập trung vào nhóm cổ đông lớn tạo điều kiện giám sát chặt chẽ ban điều hành. Tuy nhiên, mức độ tập trung vốn quá cao có thể dẫn đến nguy cơ lấn át quyền lợi cổ đông nhỏ. Cân đối giữa cổ đông chiến lược nước ngoài và cổ đông nội địa gia tăng sức mạnh tài chính. Sự đa dạng sở hữu tạo động lực nâng cao năng suất vốn và mở rộng kinh doanh bền vững.

3.3. Kiêm nhiệm CEO và Chủ tịch HĐQT trong quản trị vốn

Kiêm nhiệm CEO và Chủ tịch HĐQT tác động mạnh mẽ đến tính minh bạch trong quản trị. Việc tập trung quyền lực vào một cá nhân có thể đẩy nhanh tốc độ ra quyết định. Mặc dù vậy, sự kiêm nhiệm này làm suy yếu chức năng giám sát của hội đồng quản trị. Tách bạch hai vị trí lãnh đạo là yêu cầu bắt buộc nhằm hạn chế xung đột lợi ích. Ban giám đốc chịu trách nhiệm thực thi trong khi hội đồng quản trị tập trung định hướng chiến lược. Sự phân công rõ ràng nâng cao chất lượng quản trị và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.

IV. Giải pháp nâng cao quản trị công ty ngân hàng bền vững

Nâng cao chất lượng quản trị công ty ngân hàng là giải pháp then chốt để ổn định hệ thống. Các ngân hàng thương mại Việt Nam cần đồng bộ hóa hệ thống quản trị rủi ro với chuẩn Basel II và Basel III. Bộ chỉ số an toàn vốn phải được theo dõi liên tục trong mọi tình huống. Hoàn thiện quy chế quản trị nội bộ giúp củng cố niềm tin của khách hàng và nhà đầu tư. Chiến lược phát triển dài hạn cần gắn liền với đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội. Cải cách quản trị tạo nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng bền vững của ngành tài chính.

4.1. Hoàn thiện cơ chế giám sát rủi ro và an toàn vốn

Hệ thống ngân hàng cần hoàn thiện khung quản lý rủi ro tín dụng và thanh khoản. Tỷ lệ an toàn vốn (CAP) và tỷ lệ tài sản thanh khoản (LAR) phải duy trì ở ngưỡng tối ưu. Các ngân hàng thương mại cần thiết lập ủy ban quản lý rủi ro độc lập trực thuộc hội đồng quản trị. Việc ứng dụng công nghệ số giúp phát hiện sớm các khoản nợ tiềm ẩn nguy cơ mất vốn. Ban lãnh đạo phải định kỳ kiểm tra sức chịu tải của hệ thống trước các cú sốc vĩ mô. Quy trình kiểm toán nội bộ nghiêm ngặt bảo đảm tính chính xác của các chỉ tiêu tài chính.

4.2. Tối ưu hóa cấu trúc sở hữu và nâng cao tính minh bạch

Tối ưu hóa cấu trúc vốn đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa cổ đông trong và ngoài nước. Các ngân hàng cần chủ động thu hút nguồn vốn ngoại đi kèm chuyển giao công nghệ điều hành. Công khai thông tin tài chính đúng thời hạn giúp loại bỏ rủi ro bất đối xứng thông tin trên thị trường. Cơ quan quản lý cần giám sát chặt chẽ hiện tượng sở hữu chéo và thao túng vốn. Nâng cao chuẩn mực quản trị công ty ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế sẽ thu hút dòng vốn đầu tư dài hạn. Tính minh bạch bảo vệ quyền lợi hợp pháp của toàn bộ nhà đầu tư.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Vấn đề nghiên cứu và tính cấp thiết
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5. Phương pháp nghiên cứu
1.6. Kết quả đạt được và những đóng góp mới của đề tài
1.7. Cấu trúc của luận án
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN RỦI RO VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG
2.1. Quản trị công ty của ngân hàng thương mại
2.1.1. Khái niệm quản trị công ty
2.1.2. Sự khác biệt giữa quản trị công ty trong ngân hàng và công ty khác
2.2. Đo lường quản trị công ty
2.3. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
2.3.1. Khái niệm về rủi ro
2.3.2. Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
2.4. Hiệu quả tài chính trong ngân hàng và phương pháp đo lường
2.5. Các lý thuyết về tác động của quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả tài chính ngân hàng
2.5.1. Lý thuyết đại diện (Agency theory)
2.5.2. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory)
2.5.3. Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource dependence theory)
2.6. Bằng chứng thực nghiệm
2.6.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của quản trị công ty đến rủi ro của ngân hàng
2.6.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động quản trị công ty đến hiệu quả tài chính của ngân hàng
2.7. Khoảng trống nghiên cứu
2.8. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mô hình đo lường tác động của quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả tài chính của các NHTM Việt Nam
3.2. Đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu
3.2.1. Biến phụ thuộc rủi ro
3.2.2. Biến phụ thuộc hiệu quả tài chính
3.2.3. Các biến quản trị công ty
3.2.4. Các biến kiểm soát
3.3. Giả thuyết nghiên cứu
3.3.1. Quy mô HĐQT (Bsize)
3.3.2. Thành viên độc lập trong HĐQT (Bindep)
3.3.3. Thành viên nữ trong HĐQT (Femdir)
3.3.4. Thành viên HĐQT là người nước ngoài (Fordir)
3.3.5. Tỷ lệ thành viên HĐQT tham gia điều hành (Execdir)
3.3.6. Tỷ lệ thành viên HĐQT có trình độ sau đại học (Edu)
3.3.7. Sở hữu nhà nước (Soe)
3.3.8. Thành viên HĐQT có kết nối chính trị (Pol)
3.4. Các biến kiểm soát trong mô hình
3.5. Dữ liệu nghiên cứu
3.6. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
3.7. Kết luận chương 3
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu
4.2. Phân tích mối tương quan giữa các biến
4.3. Đo lường tác động của quản trị công ty đến rủi ro của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 – 2019
4.3.1. Kết quả nghiên cứu
4.3.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu
4.4. Đo lường tác động của quản trị công ty đến hiệu quả tài chính của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 – 2019
4.4.1. Kết quả nghiên cứu
4.4.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu
4.5. Kết luận chương 4
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
5.1. Hàm ý chính sách
5.1.1. Về nâng cao năng lực quản trị công ty
5.1.2. Về rủi ro và hiệu quả tài chính trong các NHTM Việt Nam
5.1.3. Đối với cơ quan quản lý nhà nước
5.2. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
PHỤ LỤC 5
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
0221 tác động của quản trị cty đến rủi ro và hiệu quả tài chính của các nhtm ở việt nam luận án tiến sĩ tcnh phạm hoàng ân nguyễn văn thuận trần dục thức

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (229 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH PHẠM HOÀNG ÂN TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN RỦI RO VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01 NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH PHẠM HOÀNG ÂN TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN RỦI RO VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng MÃ SỐ: 9 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN THUẬN TS. TRẦN DỤC THỨC TP.HỒ CHÍ MINH – THÁNG 01 NĂM 2021 i LỜI CAM ĐOAN Luận án này chưa từng được trình nộp để lấy học vị Tiến sĩ tại bất cứ một cơ sở đào tạo nào. Luận án này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận án.

Nghiên cứu sinh Phạm Hoàng Ân ii LỜI CÁM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn của tôi, TS. Nguyễn Văn Thuận và TS. Trần Dục Thức, người đã giúp đỡ, hướng dẫn tôi từ khi chọn đề tài, bảo vệ đề cương và trong suốt quá trình nghiên cứu bằng tinh thần khoa học nhiệt thành nhất. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các giảng viên, cán bộ phụ trách Khoa Sau đại học – Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi học tập và hoàn thành chương trình đào tạo.

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong hội đồng các cấp, quý thầy cô đã giúp tôi định hướng, sửa chữa về đề tài nghiên cứu của mình được hoàn thiện hơn. Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình đã luôn động viên tinh thần cho tôi trong suốt những năm học ở trường và trong thời gian nghiên cứu để viết Luận án này. iii TÓM TẮT Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với phương pháp GMM (với SGMM hai bước) để xem xét tác động của quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ 29 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2019 với 261 quan sát.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố của quản trị công ty gồm quy mô HĐQT (Bsize), tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập (Bindep), tỷ lệ thành viên HĐQT tham gia điều hành (Execdir), tỷ lệ thành viên HĐQT có trình độ sau đại học (Edu), sở hữu nhà nước (soe) và thành viên HĐQT có kết nối chính trị (Pol) có tác động đến rủi ro của các NHTM Việt Nam. Đồng thời, các yếu tố SIZE, LAR, LDR và GDP cũng tác động đến rủi ro của các NHTM Việt Nam. Đối với hiệu quả tài chính, các yếu tố của quản trị công ty gồm quy mô HĐQT (Bsize), tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập (Bindep), tỷ lệ thành viên HĐQT có trình độ sau đại học (Edu), sở hữu nhà nước (soe) và thành viên HĐQT có kết nối chính trị (Pol) có tác động đến hiệu quả tài chính của các NHTM Việt Nam. Đồng thời, các yếu tố SIZE, LAR, CAP, LDR và GDP cũng tác động và có ý nghĩa thống kê với hiệu quả tài chính của các NHTM Việt Nam.

Từ kết quả nghiên cứu tìm được, tác giả cũng đưa ra các kết luận và đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao năng lực quản trị công ty, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất để nâng cao hiệu quả tài chính của các NHTM ở Việt Nam. Từ khoá: Quản trị công ty, rủi ro, hiệu quả tài chính, Việt Nam iv ABSTRACT In this study, the author uses a quantitative research method with GMM method (with two-step System-GMM) to examine the impact of corporate governance on the risks and financial performance of commercial banks Vietnam. Data were collected from 29 Vietnamese commercial banks for the period 2011 - 2019 with 261 observations. Research results show that, the factors of Corporate Governance that affect the risks of Vietnam commercial banks include the size of the Board of Directors (Bsize), the proportion of independent members of BOD (Bindep), the proportion of members of BOD participating in the management (Execdir), the the percentage of members of the Board of Directors with postgraduate level (Edu), state ownership (soe), and members with political connections (Pol).

At the same time, the variables of SIZE, LAR, LDR and GDP also have an impact on the risk of Vietnam commercial banks. For financial performance, the factors of Corporate Governance that affect the financial performance of Vietnam commercial banks include the size of the Board of Directors (Bsize), the proportion of independent members of the Board of Directors (Bindep), the proportion of members of the Board of Directors having graduate degree (Edu), state ownership (Soe), and members with political connections (Pol). At the same time, the bank features variables such as SIZE, LAR, CAP, LDR and GDP that has an impact on the financial performance of Vietnam commercial banks. On the basis of the empirical studies on the impacts of corporate governance on risks and financial performance of commercial banks in Vietnam, the thesis has also presented a number of policy implications to improve corporate governance capacity, minimize risks in order to improve the financial performance of commercial banks in Vietnam.

Keywords: Corporate governance, Risk, Financial performance, Vietnam. v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh tắt Basel Committee on BCBS Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng Banking Supervision BCTC Báo cáo tài chính BCTN Báo cáo thường niên BHC Công ty nắm giữ ngân hàng Bank Holding Company Bindep Tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập Bsize Quy mô hội đồng quản trị CAP Quy mô vốn chủ sở hữu Equity to Asset ratio CTI Hiệu quả quản lý Cost to Income ratio Edu Tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị có trình độ sau đại học Execdir Tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị tham gia điều hành Femdir Tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị là nữ Fordir Tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị là người nước ngoài HĐQT Hội đồng quản trị International Finance IFC Tổ chức Tài chính quốc tế Corporation International Monetary IMF Quỹ tiền tệ quốc tế Fund LAR Quy mô hoạt động cho vay Loan to Asset ratio LDR Tỷ lệ cho vay trên vốn huy động Loan to Deposit ratio Total liquidity assets to LIQ Tài sản thanh khoản trên tổng tài sản total assets NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTMCP Ngân hàng thương mại cồ phần NIM Thu nhập lãi cận biên Net Interest Margins vi Chữ viết Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh tắt Thành viên hội đồng quản trị có kết nối Politically connected Pol chính trị directors Organisation for Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế các OECD Economic Co-operation quốc gia phát triển and Development QTCT Quản trị công ty SIZE Quy mô ngân hàng Bank size Soe Tỷ lệ sở hữu nhà nước State Ownership TCTC Tổ chức tài chính TCTD Tổ chức tín dụng World Trade WTO Tổ chức thương mại thế giới Organization vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.iv MỤC LỤC. vii DANH MỤC BẢNG.x DANH MỤC HÌNH. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU.

Vấn đề nghiên cứu và tính cấp thiết. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Kết quả đạt được và những đóng góp mới của đề tài. Cấu trúc của luận án. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN RỦI RO VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG.

Quản trị công ty của ngân hàng thương mại. Khái niệm quản trị công ty. Sự khác biệt giữa quản trị công ty trong ngân hàng và công ty khác 15 2. Đo lường quản trị công ty.

Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. Khái niệm về rủi ro. Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. Hiệu quả tài chính trong ngân hàng và phương pháp đo lường.

Các lý thuyết về tác động của quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả tài chính ngân hàng. Lý thuyết đại diện (Agency theory). Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory). Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource dependence theory).

Bằng chứng thực nghiệm. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của quản trị công ty đến rủi ro của ngân hàng. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động quản trị công ty đến hiệu quả tài chính của ngân hàng. Khoảng trống nghiên cứu.56 Kết luận chương 2.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình đo lường tác động của quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả tài chính của các NHTM Việt Nam. Đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu. Biến phụ thuộc rủi ro.

Biến phụ thuộc hiệu quả tài chính. Các biến quản trị công ty. Các biến kiểm soát. Giả thuyết nghiên cứu.

Quy mô HĐQT (Bsize). Thành viên độc lập trong HĐQT (Bindep). Thành viên nữ trong HĐQT (Femdir). Thành viên HĐQT là người nước ngoài (Fordir).

Tỷ lệ thành viên HĐQT tham gia điều hành (Execdir). Tỷ lệ thành viên HĐQT có trình độ sau đại học (Edu). Sở hữu nhà nước (Soe). Thành viên HĐQT có kết nối chính trị (Pol).

Các biến kiểm soát trong mô hình. Dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.82 Kết luận chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.

Thống kê mô tả các biến nghiên cứu. Phân tích mối tương quan giữa các biến. Đo lường tác động của quản trị công ty đến rủi ro của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 – 2019. Kết quả nghiên cứu.

Thảo luận kết quả nghiên cứu. Đo lường tác động của quản trị công ty đến hiệu quả tài chính của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 – 2019. Kết quả nghiên cứu. Thảo luận kết quả nghiên cứu.113 Kết luận chương 4.

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Hàm ý chính sách. Về nâng cao năng lực quản trị công ty. Về rủi ro và hiệu quả tài chính trong các NHTM Việt Nam.

Đối với cơ quan quản lý nhà nước. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo.129 TÀI LIỆU THAM KHẢO.xiii PHỤ LỤC 1. xxxiv PHỤ LỤC 2. xxxix PHỤ LỤC 3.

xlix PHỤ LỤC 4.lxiii PHỤ LỤC 5.lxxxiii DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.xcvii x DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Bảng tổng hợp và so sánh kết quả các nghiên cứu trước. Bảng tổng hợp và so sánh kết quả các nghiên cứu trước. Tổng hợp số lượng NHTM Việt Nam giai đoạn 2011-2019.

Bảng tóm tắt tính toán các biến số nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Hoàng Ân (2021). Tác động quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả tài chính ngân hàng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/0221-tac-dong-cua-quan-tri-cty-den-rui-ro-va-hieu-qua-tai-chinh-cua-cac-nhtm-o

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tác động quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả tài chính ngân hàng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích tác động của quản trị công ty tới rủi ro và hiệu quả tài chính ngân hàng. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa quản trị rủi ro tài chính.

Luận án "Tác động quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả tài chính ngân hàng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Tác động quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả tài chính ngân hàng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tác động quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả tài chính ngân hàng" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Tác động quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả tài chính ngân hàng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tác động quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả tài chính ngân hàng" có 229 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tác động quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả tài chính ngân hàng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter