Luận án Tiến sĩ kinh tế: Phát triển NNL ngành xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập

Luận án tiến sĩ phân tích kinh tế phát triển nguồn nhân lực ngành xuất bản Việt Nam. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa trong xu thế hội nhập.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

177

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan nghiên cứu phát triển NNL ngành xuất bản

Phần này tổng hợp các nghiên cứu đã có về nguồn nhân lực (NNL) trong lĩnh vực xuất bản. Nó phân tích các công trình khoa học trong nước và quốc tế. Nghiên cứu xác định những khoảng trống kiến thức hiện tại. Từ đó, định hướng cho luận án, tập trung vào giải pháp phát triển NNL ngành xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập. Việc tổng quan giúp đặt nền móng cho các phân tích sâu hơn.

1.1. Nghiên cứu trong nước về NNL xuất bản.

Các công trình nghiên cứu trong nước về nguồn nhân lực (NNL) đã có. Tuy nhiên, ít nghiên cứu chuyên sâu về NNL ngành xuất bản. Một số nghiên cứu chạm đến phát triển NNL chung. Một số khác phân tích NNL ngành xuất bản đơn lẻ. Chưa có công trình tổng thể về phát triển NNL xuất bản trong bối cảnh hội nhập sâu rộng. Cần nghiên cứu chuyên biệt và hệ thống hơn.

1.2. Phân tích nghiên cứu quốc tế về NNL xuất bản.

Nghiên cứu quốc tế đa dạng hơn về chủ đề này. Nhiều công trình tập trung vào xuất bản kỹ thuật số. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin được nhấn mạnh. Nhu cầu về biên tập viên số tăng cao. Các nhà xuất bản nước ngoài chú trọng đào tạo lại đội ngũ. Hợp tác quốc tế là yếu tố quan trọng trong phát triển NNL. Kinh nghiệm này cung cấp bài học quý giá cho Việt Nam.

1.3. Khoảng trống định hướng nghiên cứu luận án.

Nghiên cứu hiện tại vẫn còn khoảng trống lớn. Thiếu phân tích hệ thống về NNL xuất bản Việt Nam. Đặc biệt trong xu thế hội nhập toàn cầu, nhu cầu NNL mới cấp bách. Luận án này lấp đầy khoảng trống đó. Nghiên cứu tập trung vào đề xuất giải pháp cụ thể. Mục tiêu là phát triển bền vững nguồn nhân lực ngành xuất bản.

II.Cơ sở lý luận phát triển NNL xuất bản Việt Nam

Phần này thiết lập nền tảng lý luận cho việc phát triển nguồn nhân lực (NNL) ngành xuất bản. Nó định nghĩa các khái niệm cơ bản về xuất bản và NNL xuất bản. Luận án trình bày nội dung, tiêu chí đánh giá NNL. Các yếu tố ảnh hưởng cũng được phân tích. Đồng thời, phần này rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế áp dụng cho Việt Nam, đặc biệt trong xu thế hội nhập.

2.1. Khái niệm vai trò NNL ngành xuất bản.

Nguồn nhân lực ngành xuất bản bao gồm toàn bộ đội ngũ cán bộ. Bao gồm biên tập viên, nhân viên công nghệ, chuyên viên quản lý. Họ làm việc trong các nhà xuất bản và doanh nghiệp xuất bản. NNL là yếu tố cốt lõi của ngành. NNL quyết định chất lượng sản phẩm xuất bản. NNL đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành. Vai trò của NNL càng chiến lược hơn trong bối cảnh hội nhập.

2.2. Nội dung tiêu chí phát triển NNL.

Phát triển NNL bao gồm tăng số lượng và nâng cao chất lượng. Cải thiện cơ cấu, kỹ năng chuyên môn là trọng tâm. Đào tạo liên tục và bồi dưỡng kiến thức mới là cần thiết. Tiêu chí đánh giá gồm trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc. Kỹ năng mềm, khả năng thích ứng công nghệ thông tin cũng quan trọng. Quan trọng hơn cả là khả năng hội nhập quốc tế.

2.3. Kinh nghiệm quốc tế bài học NNL cho Việt Nam.

Nhiều quốc gia đã thành công trong phát triển NNL xuất bản. Họ đầu tư mạnh vào đào tạo và bồi dưỡng. Đặc biệt chú trọng NNL công nghệ. Áp dụng các mô hình xuất bản kỹ thuật số tiên tiến. Hợp tác quốc tế trong đào tạo cũng được đẩy mạnh. Bài học rút ra cho Việt Nam rất rõ ràng. Cần xây dựng chiến lược dài hạn, đổi mới chương trình đào tạo NNL.

III.Thực trạng NNL ngành xuất bản Việt Nam hiện nay

Phần này đánh giá toàn diện thực trạng phát triển nguồn nhân lực (NNL) ngành xuất bản Việt Nam. Nó phân tích các hoạt động xuất bản hiện tại, đặc điểm NNL về số lượng và chất lượng. Thực trạng đào tạo, sử dụng NNL được xem xét kỹ lưỡng. Cuối cùng, luận án nêu rõ những thành tựu đạt được và các hạn chế còn tồn tại, làm cơ sở đề xuất giải pháp.

3.1. Tổng quan hoạt động ngành xuất bản.

Ngành xuất bản Việt Nam đang trong quá trình chuyển mình mạnh mẽ. Nhiều mô hình hoạt động mới đã xuất hiện. Số lượng doanh nghiệp xuất bản tư nhân tăng trưởng. Xuất bản phẩm ngày càng đa dạng về thể loại. Sách điện tử và xuất bản phẩm số phát triển nhanh chóng. Tuy nhiên, ngành vẫn đối mặt nhiều thách thức. Cạnh tranh thị trường trở nên gay gắt hơn.

3.2. Đánh giá thực trạng NNL xuất bản.

Số lượng nguồn nhân lực tương đối ổn định. Tuy nhiên, chất lượng chưa đồng đều giữa các đơn vị. Biên tập viên còn thiếu kỹ năng số, ngoại ngữ. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin còn hạn chế. Chiến lược phát triển NNL chưa được xây dựng rõ ràng. Đào tạo chủ yếu theo phương pháp truyền thống. Chưa đáp ứng kịp xu thế hội nhập và chuyển đổi số.

3.3. Hạn chế thành tựu NNL ngành xuất bản.

Ngành xuất bản Việt Nam đã đạt một số thành tựu đáng ghi nhận. Một số nhà xuất bản đã đầu tư vào đào tạo nâng cao. Chất lượng biên tập viên có những cải thiện tích cực. Nguồn nhân lực ngoại ngữ cũng được chú trọng hơn. Tuy nhiên, hạn chế vẫn còn nhiều. Ngành thiếu nhân lực chất lượng cao. Chưa có chính sách thu hút nhân tài hiệu quả. Việc sử dụng NNL hiện tại còn chưa tối ưu.

IV.Giải pháp phát triển NNL xuất bản Việt Nam hội nhập

Phần cuối cùng của luận án đề xuất các quan điểm và giải pháp chiến lược. Mục tiêu là phát triển nguồn nhân lực (NNL) ngành xuất bản Việt Nam bền vững trong xu thế hội nhập. Các giải pháp tập trung vào việc xây dựng kế hoạch NNL, đổi mới đào tạo. Đồng thời, luận án nhấn mạnh hợp tác quốc tế và thu hút nhân tài. Đây là những yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh ngành.

4.1. Quan điểm xu hướng phát triển NNL.

Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách. Chính sách nhấn mạnh phát triển nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu. Xu hướng chung của ngành là phát triển NNL công nghệ. Ngành đòi hỏi kỹ năng số hóa cao. Nhu cầu về biên tập viên đa năng tăng mạnh. Xuất bản số được xác định là hướng đi tất yếu. Đây là yếu tố sống còn cho sự phát triển của ngành.

4.2. Xây dựng kế hoạch đào tạo NNL chất lượng.

Mỗi nhà xuất bản cần xây dựng kế hoạch cụ thể. Kế hoạch này định hướng phát triển NNL rõ ràng từng giai đoạn. Đào tạo lại và bồi dưỡng kỹ năng mới là trọng tâm. Tập trung vào xuất bản kỹ thuật số và quản lý nội dung số. Cải thiện chất lượng biên tập viên, nhân viên công nghệ. Tạo cơ hội học hỏi liên tục, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

4.3. Giải pháp hợp tác quốc tế thu hút NNL.

Mở rộng hợp tác quốc tế trong đào tạo là cần thiết. Trao đổi kinh nghiệm với các quốc gia phát triển. Mời chuyên gia nước ngoài tham gia đào tạo, tư vấn. Cần có chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao. Chính sách đãi ngộ hấp dẫn, cạnh tranh là quan trọng. Khuyến khích nhân tài đóng góp cho ngành. Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, sáng tạo, hiệu quả.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực ngành xuất bản việt nam trong xu thế hội nhập

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (177 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HOÀNG XUÂN VINH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH XUẤT BẢN VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2020 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HOÀNG XUÂN VINH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH XUẤT BẢN VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG 2. LÊ MINH NGHĨA HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu trong luận án là trung thực. Các kết luận khoa học trong luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào.

Tác giả luận án Hoàng Xuân Vinh MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước. Những nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực.

Những nghiên cứu về xuất bản, phát triển nguồn nhân lực xuất bản. Những nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực xuất bản trong xu thế hội nhập. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước. Những nghiên cứu về xuất bản và nguồn nhân lực xuất bản.

Nghiên cứu về xuất bản kỹ thuật số và nguồn nhân lực kỹ thuật số. Những kết quả nghiên cứu liên quan đến luận án và hướng nghiên cứu của luận án. Một số kết quả nghiên cứu liên quan đến luận án. Khoảng trống và hướng nghiên cứu của luận án.

33 Tiểu kết chương 1. 35 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC XUẤT BẢN VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP. Một số khái niệm chung về xuất bản và phát triển nguồn nhân lực xuất bản. Xuất bản và nguồn nhân lực xuất bản.

Phát triển nguồn nhân lực xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập. Nội dung, tiêu chí đánh giá, các yếu tố ảnh hưởng phát triển nguồn nhân lực xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập. Nội dung phát triển nguồn nhân lực xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập. Tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập.

Các yếu tố ảnh hưởng phát triển nguồn nhân lực xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển nguồn nhân lực xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập và bài học rút ra cho Việt Nam. Bài học rút ra cho Việt Nam. 70 Tiểu kết chương 2.

72 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC XUẤT BẢN VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP. Hoạt động xuất bản Việt Nam hiện nay. Các mô hình hoạt động của tổ chức xuất bản hiện nay. Các tổ chức, doanh nghiệp xuất bản hiện nay.

Đặc điểm, tình hình hoạt động xuất bản hiện nay. Thực trạng nguồn nhân lực xuất bản Việt Nam hiện nay. Thực trạng về số lượng và chất lượng. Thực trạng chiến lược, kế hoạch nguồn nhân lực xuất bản.

Thực trạng về đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực. Một số thành tựu và hạn chế đối với phát triển nguồn nhân lực xuất bản trong xu thế hội nhập. Một số thành tựu. 118 Chương 4: MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC XUẤT BẢN VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP.

Một số quan điểm và xu hướng của xuất bản hiện nay. Quan điểm của Đảng, chính sách của nhà nước. Một số xu hướng trong phát triển nguồn nhân lực xuất bản hiện nay. Giải pháp nhận thức.

Giải pháp về xây dựng kế hoạch nguồn nhân lực của mỗi nhà xuất bản hay doanh nghiệp xuất bản trong từng giai đoạn. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực gắn với kế hoạch việc làm. Giải pháp hợp tác quốc tế để thu hút nguồn nhân lực. 142 Tiểu kết chương 4.

149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BTV : Biên tập viên BTVCN : Biên tập viên công nghệ. CP : Chính phủ CNTT : Công nghệ thông tin DN : Doanh nghiệp DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước GDP : Tổng sản phẩm quốc nội HĐQT : Hội đồng quản trị HĐTV : Hội đồng thành viên KTS : Kỹ thuật số LĐ : Lao động LLLĐ : Lực lượng lao động NCS : Nghiên cứu sinh NXB : Nhà xuất bản NĐ : Nghị định NNL : Nguồn nhân lực NNLCLC : Nguồn nhân lực chất lượng cao NNLCN : Nguồn nhân lực công nghệ NNLCNTT : Nguồn nhân lực công nghệ thông tin NNLNN : Nguồn nhân lực ngoại ngữ NSNN : Ngân sách Nhà nước NVCN : Nhân viên công nghệ ODA : Viện trợ phát triển chính thức PTNNL : Phát triển nguồn nhân lực QĐ : Quyết định QLNN : Quản lý nhà nước SĐT : Sách điện tử TTg : Thủ tướng chính phủ THPT : Trung học phổ thông UBND : Ủy ban nhân dân WB : Ngân hàng Thế giới XB : Xuất bản DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.

Số liệu trường học, giáo viên, học sinh cả nước. Số liệu thư viện cả nước. Thu nhập bình quân đầu người của doanh nghiệp. Thống kê số liệu xuất bản sách.

Thống kê số liệu xuất nhập khẩu sách. Tổng số lao động trong xuất bản. Tổng số lao động bình quân trong năm của các NXB. Cơ cấu các lĩnh vực nhân lực của các NXB.

Cơ cấu NNLCLC của các NXB. Cơ cấu BTV đào tạo chuyên ngành của các NXB. Cơ cấu BTV đào tạo chuyên ngành của các NXB. Đánh giá tiêu chí BTV một số NXB.

Đánh giá tiêu chí NVCN một số NXB. Đánh giá tiêu chí chính trị BTV các NXB. Thâm niên công tác BTV một số NXB. Một số tiêu chí khác.

Kế hoạch NNL của các NXB. Đào tạo BTV một số NXB. Đào tạo NNLCN một số NXB. Mức độ hài lòng về môi trường làm việc một số NXB.

Mức độ hài lòng về thu nhập và khả năng thăng tiến một số NXB. Quy trình xuất bản truyền thống. Quy trình xuất bản sách điện tử. Quy trình xuất bản ở Nhật Bản.

Xuất bản sách truyền thống khi có internet. Xuất bản sách điện tử. Quy trình xuất bản điện tử. Sơ đồ cấu trúc năng lực nghề nghiệp của McClelland.

Sơ đồ cấu trúc năng lực nhân viên. Sơ đồ quản lý xuất bản. Mô hình tổ chức đơn vị sự nghiệp công. Mô hình tổ chức công ty nhà nước.

Mô hình tổ chức công ty cổ phần. Quy trình sản phẩm trong nhà xuất bản. Quy trình biên tập trong công ty kinh doanh. Hội nhập thị trường và xuất bản phẩm.

Tính cấp thiết của đề tài Xuất bản có vai trò lớn trong đời sống xã hội, trong đó vai trò chính trị, kinh tế, tư tưởng, văn hóa, giáo dục,… là rất quan trọng trong sự phát triển của xã hội. Hoạt động xuất bản là một hoạt động đặc thù. Nó vừa mang yếu tố chính trị tư tưởng, vừa mang yếu tố kinh tế. Xuất bản ngoài sự chi phối của Luật xuất bản còn chịu sự chi phối của Luật kinh doanh, Luật doanh nghiệp,… Có thể nói xuất bản là một ngành kinh tế có sản phẩm, có thị trường, nhân lực, việc làm cho người lao động, doanh thu, lợi nhuận góp phần phát triển nền kinh tế.

Nguồn nhân lực (NNL) là một nguồn lực đặc biệt trong doanh nghiệp, là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại trong sự phát triển của doanh nghiệp đó. Trong giai đoạn hội nhập hiện nay nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC) đang trở thành nguồn lực của doanh nghiệp nhưng nó có tính cạnh tranh cao, có tính dịch chuyển. Phát triển NNLCLC đang là nhu cầu của các doanh nghiệp hiện nay. Trong bối cảnh hiện nay, với sự phát triển của công nghệ trong nền kinh tế thị trường, xuất bản cần được nhìn nhận dưới góc độ kinh tế.

Nhà nước đã có những chính sách đối với hoạt động xuất bản nhằm phát triển xuất bản đúng định hướng, hiệu quả. Luật xuất bản 2012 đang ảnh hưởng trực tiếp đến công tác xuất bản đặc biệt là quản lý, phát triển nguồn nhân lực (PTNNL) xuất bản trong tình hình mới. Trong xuất bản, NNL có: Lãnh đạo quản lý, biên tập viên (BTV) với vai trò tổ chức và hoàn thiện, kiểm soát nội dung bản thảo, tổ chức tuyên truyền, marketing sản phẩm; Nguồn nhân lực công nghệ (NNLCN) với vai trò sử dụng công nghệ thông tin trong quá trình xuất bản công nghệ số với sản phẩm là sách điện tử và sản phẩm công nghệ số. Công nghệ kỹ thuật số (KTS) với xuất bản điện tử, công nghệ in 3D, phát hành, kinh doanh số đang là yêu cầu bức thiết hiện nay.

1 Trong xu thế hội nhập của Việt Nam với quốc tế và khu vực hiện nay đang diễn ra với tốc độ cao về cả bề rộng và chiều sâu đối với xã hội, như hội nhập về kinh tế, khoa học và công nghệ lần thứ tư (4.0), giáo dục và đào tạo đặc biệt là hội nhập về thị trường và lao động. Sự phát triển của Việt Nam hiện nay đang tác động đến xuất bản về những yếu tố sau đây: Thứ nhất, nhu cầu gia tăng về số lượng xuất bản phẩm. Việt Nam hiện nay gia tăng về dân số hơn nữa nhu cầu về số đầu sách bình quân đầu người tăng lên để hội nhập quốc tế do đó nhu cầu gia tăng về số lượng xuất bản phẩm, số đầu sách tăng lên rõ rệt. Thứ hai, gia tăng về chất lượng xuất bản phẩm.

Do nhu cầu của thị trường về chất lượng xuất bản phẩm đó là nâng cao chất lượng về nội dung. Dân trí hiện nay tăng lên, khoa học và công nghệ phát triển, nhu cầu sách có nội dung phong phú, đảm bảo tính khoa học, nghệ thuật mỗi ngày càng cao hơn của độc giả. Thứ ba, gia tăng và cạnh tranh về thị trường. Bản thân Việt Nam có dân số tăng cao hiện nay đã là nhu cầu gia tăng về thị trường xuất bản.

Hơn nữa hiện nay do tác động của hội nhập nên có sự gia tăng và cạnh tranh thị trường không chỉ ở trong nước mà cả ở ngoài nước. Thứ tư, gia tăng về các loại hình xuất bản phẩm và kinh doanh kỹ thuật số. Nếu như trước đây xuất bản chỉ ở những dạng sản phẩm như sách giấy, phim ảnh thì hiện nay có thêm sản phẩm xuất bản điện tử.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển NNL ngành xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích kinh tế phát triển nguồn nhân lực ngành xuất bản Việt Nam. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa trong xu thế hội nhập.

Luận án "Phát triển NNL ngành xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại học viện khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Phát triển NNL ngành xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển NNL ngành xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Phát triển NNL ngành xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển NNL ngành xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển NNL ngành xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter