Luận án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam - Lê Thị Hồng Điệp

Luận án nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần hình thành nền kinh tế tri thức bền vững tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

257

Thời gian đọc

39 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Việt Nam

Thế kỷ XXI đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ sang nền kinh tế tri thức. Tri thức và trí tuệ trở thành động lực chính cho tăng trưởng kinh tế. Các quốc gia tiên tiến đều ưu tiên phát triển yếu tố này. Việt Nam không nằm ngoài xu hướng toàn cầu hóa. Để hội nhập thành công, phát triển bền vững, nâng cao vị thế, việc sở hữu nguồn nhân lực chất lượng cao Việt Nam là điều thiết yếu. Nhân lực trình độ cao giúp đất nước cạnh tranh hiệu quả. Nó thúc đẩy đổi mới, sáng tạo. Việc đầu tư vào con người là chìa khóa xây dựng nền kinh tế vững mạnh.

1.1. Bối cảnh thế kỷ XXI Hình thành kinh tế tri thức

Thế giới đang chuyển dịch sang kỷ nguyên kinh tế tri thức. Công nghệ thông tin và truyền thông phát triển vượt bậc. Tri thức trở thành yếu tố sản xuất quan trọng nhất. Đây là nguồn gốc sức mạnh, quyết định trình độ phát triển mỗi quốc gia. Việt Nam cần nhanh chóng nắm bắt xu thế này. Việc hình thành nền kinh tế tri thức đòi hỏi một lực lượng lao động đặc biệt. Lực lượng này phải có trình độ chuyên môn cao, khả năng thích ứng linh hoạt. Năng lực sáng tạo cũng vô cùng quan trọng.

1.2. Vai trò quyết định của nhân lực chất lượng cao

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố hàng đầu quyết định thành công. Phát triển nhân lực chất lượng cao giúp đất nước vượt qua thách thức. Nó nắm bắt cơ hội trong hội nhập kinh tế quốc tế. Nhân tài là tài sản vô giá của quốc gia. Họ đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng GDP. Họ thúc đẩy nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ. Xây dựng một đội ngũ chuyên gia giỏi, nhà khoa học tài năng là nhiệm vụ cấp bách. Điều này đảm bảo sự phát triển bền vững cho Việt Nam.

II.Thực trạng nhân lực chất lượng cao Việt Nam Thách thức

Việt Nam vẫn là một quốc gia có nền kinh tế nông nghiệp. Điều này là một xuất phát điểm thấp. Nguồn nhân lực chất lượng cao Việt Nam còn đối mặt nhiều hạn chế. Số lượng chưa đủ đáp ứng nhu cầu phát triển. Chất lượng nhiều lĩnh vực còn yếu kém. Cơ cấu phân bố nhân lực chưa hợp lý. Chính sách hiện hành chưa phát huy hết tiềm năng. Điều này cản trở sự chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức.

2.1. Hạn chế về số lượng và cơ cấu nhân lực

Số lượng lao động có trình độ đại học còn thấp. So sánh với các nước trong khu vực, tỷ lệ này cần cải thiện. Cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa phù hợp. Nhiều ngành thiếu hụt trầm trọng. Một số ngành lại dư thừa lao động. Việc phân bổ nhân lực theo vùng miền cũng chưa đồng đều. Các thành phố lớn tập trung nhiều chuyên gia. Vùng sâu, vùng xa thiếu hụt nghiêm trọng. Thực trạng này tạo ra thách thức lớn. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cần giải quyết vấn đề cơ cấu.

2.2. Chất lượng nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển

Trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc của nhiều người còn hạn chế. Khả năng ngoại ngữ, kỹ năng số cho người lao động chưa cao. Đây là những yêu cầu cơ bản của thị trường lao động hiện đại. Năng lực nghiên cứu khoa học, sáng tạo cũng cần được cải thiện. Các doanh nghiệp phản ánh khó khăn trong tuyển dụng. Sinh viên tốt nghiệp chưa đáp ứng ngay công việc. Hệ thống giáo dục cần xem xét lại chương trình đào tạo. Mục tiêu là để phù hợp hơn với thực tiễn.

III.Định hướng phát triển nhân lực chất lượng cao Việt Nam

Để vượt qua thách thức, cần có định hướng rõ ràng. Phát triển nhân lực chất lượng cao là ưu tiên hàng đầu. Một chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam cần được xây dựng đồng bộ. Chiến lược này phải mang tầm nhìn dài hạn. Nó cần giải quyết căn bản các vấn đề hiện tại. Đất nước cần tập trung vào các lĩnh vực mũi nhọn. Ưu tiên phát triển những ngành nghề có giá trị gia tăng cao. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là mục tiêu xuyên suốt.

3.1. Tầm nhìn chiến lược cho phát triển nhân lực

Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam phải đặt mục tiêu cụ thể. Đến năm 2030, Việt Nam cần có đội ngũ chuyên gia hùng hậu. Các nhà khoa học, kỹ sư phải đạt chuẩn quốc tế. Cần hình thành một lực lượng lao động có kỹ năng thích ứng cao. Đất nước cần chủ động đón đầu các công nghệ mới. Tầm nhìn này đòi hỏi sự phối hợp liên ngành. Nó cần sự đầu tư lớn từ nhà nước và xã hội. Nguồn nhân lực chất lượng cao là nền tảng vững chắc.

3.2. Thay đổi tư duy về phát triển nguồn nhân lực

Cần có một sự thay đổi cơ bản trong tư duy. Phát triển con người không chỉ là đào tạo nghề. Đó là quá trình nuôi dưỡng tài năng, khuyến khích sáng tạo. Chính sách nhân lực chất lượng cao phải thực sự hiệu quả. Cần loại bỏ những rào cản hành chính. Đất nước cần tạo môi trường làm việc cởi mở. Điều này khuyến khích cá nhân thể hiện chính kiến. Nó thúc đẩy nghiên cứu khoa học. Khuyến khích sự mạnh dạn, thẳng thắn là cần thiết.

IV.Đào tạo chính sách cho nguồn nhân lực chất lượng cao

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là trọng tâm của chiến lược. Hệ thống giáo dục cần được cải cách toàn diện. Các chính sách nhân lực chất lượng cao phải hấp dẫn. Nó cần tạo điều kiện thuận lợi cho nhân tài phát triển. Việc kết nối giữa nhà trường và doanh nghiệp là điều cần thiết. Điều này giúp chương trình đào tạo sát với thực tiễn.

4.1. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

Đầu tư mạnh mẽ cho giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao. Phát triển các trường đại học trọng điểm quốc gia. Các chương trình đào tạo cần cập nhật tiêu chuẩn quốc tế. Tăng cường kỹ năng số cho người lao động. Đào tạo lại, bồi dưỡng thường xuyên là cần thiết. Khuyến khích phương pháp giảng dạy hiện đại. Điều này giúp phát huy tư duy phản biện, sáng tạo. Cần có sự liên kết chặt chẽ giữa nghiên cứu và giảng dạy.

4.2. Xây dựng chính sách ưu đãi thu hút nhân tài

Chính sách nhân lực chất lượng cao cần cụ thể hóa. Cần có cơ chế thu hút người Việt Nam ở nước ngoài về cống hiến. Chính sách đãi ngộ phải xứng đáng với tài năng. Tạo môi trường làm việc minh bạch, công bằng. Xóa bỏ nạn tham nhũng, quan liêu. Những rào cản này làm thui chột tinh thần cống hiến. Khuyến khích tự do tư duy, thể hiện chính kiến. Điều này giúp xây dựng đội ngũ nhân lực có trách nhiệm xã hội.

V.Khoa học công nghệ và nhân lực chất lượng cao Việt Nam

Khoa học công nghệ là động lực để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Phát triển nhân lực chất lượng cao cần gắn liền với đổi mới sáng tạo. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) là chiến lược dài hạn. Điều này tạo ra môi trường thuận lợi cho các chuyên gia. Công nghệ mới giúp tăng cường hiệu quả công việc. Nó cũng mở ra cơ hội đào tạo kỹ năng mới cho người lao động.

5.1. Đầu tư vào nghiên cứu khoa học và phát triển

Cần tăng cường ngân sách cho nghiên cứu khoa học và công nghệ. Tạo điều kiện cho các nhà khoa học tiếp cận trang thiết bị hiện đại. Khuyến khích hợp tác quốc tế trong nghiên cứu. Điều này giúp nâng cao trình độ chuyên môn. Nó thúc đẩy khả năng sáng tạo. Số lượng công bố quốc tế, bằng sáng chế cần được cải thiện. Đây là chỉ số quan trọng đánh giá chất lượng nhân lực khoa học.

5.2. Ứng dụng công nghệ phát triển kỹ năng số

Công nghệ thông tin và truyền thông là nền tảng phát triển. Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ trong mọi lĩnh vực. Phát triển kỹ năng số cho người lao động là yếu tố then chốt. Đào tạo về AI, Big Data, IoT cần được ưu tiên. Điều này giúp Việt Nam bắt kịp cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Nó tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường lao động toàn cầu.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở việt nam luận án ts kinh tế 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (257 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Đại học quốc gia hà nội Trƣờng Đại học kinh tế ------------------ Lê Thị Hồng Điệp Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam Luận án tiến sĩ kinh tế Hà Nội, 2010 Đại học quốc gia hà nội Trƣờng Đại học kinh tế ------------------ Lê Thị Hồng Điệp Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số :6 Luận án tiến sĩ kinh tế Người hướng dẫn khoa học: PGS. Trịnh Thị Hoa Mai Hà Nội, 2010 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN Lê Thị Hồng Điệp BẢNG QUY ƢỚC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CM KH-CN Cách mạng khoa học công nghệ CLC Chất lượng cao CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CNPM Công nghệ phần mềm CNTT Công nghệ thông tin CNXH Chủ nghĩa xã hội ĐH Đại học EID Chỉ số phỏt triển giỏo dục EQ Chỉ số trí tuệ xúc cảm GD ĐH Giáo dục đại học GDP Thu nhập quốc dân GS, PGS Giáo sư, Phó giáo sư HDI Chỉ số phát triển con người HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế ICT Công nghệ thông tin và truyền thông IQ Chỉ số thông minh KEI Chỉ số kinh tế tri thức KHXH Khoa học xã hội KH-CN Khoa học công nghệ KTCN Kinh tế công nghiệp KTNN Kinh tế nông nghiệp KTQT Kinh tế quốc tế KTTT Kinh tế tri thức KT-XH Kinh tế – xã hội LLLĐ Lực lượng lao động NCKH Nghiên cứu khoa học NCS Nghiên cứu sinh OECD Tổ chức các nước phát triển TBCN Tư bản chủ nghĩa TCH Toàn cầu hoá WB Ngân hàng thế giới XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Phân loại nguồn nhân lực chất lƣợng cao dựa trên 1.1 cách tiếp cận công việc nghề nghiệp của ngƣời lao 27 động Biểu đồ So sánh mức độ can thiệp của nhà nước vào hoạt động 56 1.2 giáo dục đại học của một số quốc gia Biểu đồ Đơn sáng chế PCT của Việt Nam giai đoạn 2002 - 2007 102 2.1 Biểu đồ Chi tiêu ngân sách cho giáo dục đào tạo 126 2.2 Biểu đồ Đánh giá chỉ số phát triển giáo dục cho mọi người (EDI) 127 2.3 của Việt Nam DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Quỏ trỡnh gia tăng lực lƣợng lao động trỡnh độ đại 77 học Bảng 2.2Tổng kết nhõn lực trỡnh độ đại học tại một số tỉnh, thành 79 phố trên cả nước năm 2007 Bảng 2.3 Tỷ lệ sinh viờn /vạn dõn của Việt Nam 80 Bảng 2.4Số lượng sinh viên, quy mô tuyển mới và tốt nghiệp đại 81 học – cao đẳng hàng năm Bảng 2.5Biến động và phân bố nhân lực trỡnh độ đại học theo 83 vùng, miền Bảng 2.6Cơ cấu nguồn nhân lực trỡnh độ đại học theo ngành kinh 84 tế Bảng 2.7Cơ cấu giảng viên đại học trong đội ngũ nhân lực trỡnh 85 độ đại học Bảng 2.8Cơ cấu giảng viên đại học trong tổng số sinh viờn và tỷ lệ 86 sinh viờn/giảng viờn Bảng 2.9 Tổng số nhõn lực KH-CN trỡnh độ đại học trong 1177 tổ chức KH-CN đó điều tra (trong tổng số hơn 1300 tổ chức 88 KH- CN năm 2007) Bảng 2.10 Thống kê những nhận định về trỡnh độ kém phát triển 90 của Việt Nam trong các Văn kiện Đại hội Đảng Bảng 2.11 Thống kờ nhận xột về tỡnh trạng tham nhũng trong cỏc 92 Văn kiện Đại hội Đảng Bảng 2.12 Xếp hạng tham nhũng của Việt Nam 92 Bảng 2.13 Tỷ lệ người được hỏi có thái độ thể hiện chính kiến trong 94 nghiên cứu khoa học và sáng tạo văn học nghệ thuật Bảng 2.14 Tỷ lệ người được hỏi thiếu mạnh dạn, thiếu thẳng thắn hoặc né tránh bày tỏ chính kiến đối với những vấn đề có 95 liên quan nhiều đến chính trị do sợ “bị chụp mũ là có quan điểm sai trái” Bảng 2.15 So sánh một vài chỉ số về nguồn nhân lực chất lượng cao 97 của Việt Nam và một số nước Châu Á Bảng 2.16 Mức độ và tỷ lệ thành thạo kỹ năng của đội ngũ cán bộ 99 quản lý hành chớnh Bảng 2.17 Mức độ và tỷ lệ thành thạo kỹ năng của đội ngũ chuyờn 100 gia Bảng 2.18 Mức độ và tỷ lệ thành thạo kỹ năng của đội ngũ cán bộ 101 hành chính thừa hành Bảng 2.19 Đơn sáng chế PCT của một số nước Đông Bắc Á và 103 Đông Nam Á Bảng 2.20 Số lượng bài báo công bố quốc tế của Việt Nam theo 105 từng năm, từng lĩnh vực Bảng 2.21 Bài bỏo cụng bố quốc tế và chỉ số h của một số quốc gia 108 Bảng 2.22 Sự gia tăng số lượng các trường cao đẳng, đại học ở Việt 110 Nam Bảng 2.23 Tỷ lệ người được hỏi coi các yếu tố dưới đây là nguyên 135 nhân chủ yếu cản trở khả năng sáng tạo của mỡnh Bảng 2.24 Tỷ lệ người được hỏi coi các yếu tố dưới đây là nguyên nhân chủ yếu cản trở khả năng sáng tạo của mỡnh (trong 135 nhúm người có học hàm, học vị từ Phó giáo sư, Tiến sĩ trở lên) MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Bớc vào thế kỷ XXI, xu hớng hình thành nền KTTT đợc coi là một xu h- ớng phát triển kinh tế chủ yếu của thời đại ngày nay. Đó là xu hớng mà tri thức, trí tuệ trở thành nguồn gốc và sức mạnh quan trọng nhất quyết định trình độ phát triển của mỗi quốc gia. Nguồn nhân lực CLC và nhân tài đợc xem là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định sự thành bại của bất kỳ quốc gia nào trong quá trình hòa nhập vào xu hớng phát triển mới của thời đại.

Bớc vào thế kỷ XXI, Việt Nam vẫn là một quốc gia có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu. Những thành tựu mà Việt Nam đạt đợc trong công cuộc đổi mới hơn 20 năm qua vẫn chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên, vốn đầu t và lao động trình độ thấp, giá rẻ. Cách thức phát triển không dựa chủ yếu vào tri thức và nguồn nhân lực chất lợng cao làm cho nguy cơ tụt hậu ngày càng lớn hơn. Việt Nam có thể lạc ra khỏi xu hớng phát triển của thời đại ngày nay.

Nếu điều này xảy ra thì thách thức không chỉ dừng lại ở sự tụt hậu về kinh tế mà còn là sự tụt hậu về văn hóa và phát triển con ngời trong thế kỷ XXI. Tất cả những sự tụt hậu này còn tạo ra những thách thức về chính trị mà Việt Nam có thể phải đối mặt. Những thách thức này buộc dân tộc Việt Nam phải tìm ra con đờng và cách thức thoát nghèo, từng bớc thích ứng và hòa nhập vào xu hớng hình thành nền KTTT của thời đại ngày nay. Thực hiện con đờng đó là thực hiện một con đờng phát triển đột phá đối với một nớc nghèo và lạc hậu nh Việt Nam.

Sự thành công của nó phụ thuộc vào rất nhiều điều kiện nhng điều kiện quan trọng nhất là nguồn nhân lực CLC. Đây là lực lợng tiên phong sẽ quyết định sự thành bại của Việt Nam trên con đờng phát triển đột phá hớng tới hình thành nền KTTT trong tơng lai. Vậy phải phát triển nguồn nhân lực CLC nh thế nào để hình thành nền KTTT ở Việt Nam? Đây là một câu hỏi lớn, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn đối với tơng lai phát triển của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay. Từ sự cần thiết của đề tài và từ mong muốn góp phần vì tơng lai phát triển thịnh vợng của dân tộc, chúng tôi lựa chọn đề tài cho luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Kinh tế chính trị của mình là: “Phát triển nguồn nhân lực chất l- ợng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam”.

Tình hình nghiên cứu Trong thời đại phát triển của KTTT, đã xuất hiện nhiều công trình của các nhà nghiên cứu quốc tế và trong nớc về nguồn nhân lực CLC gắn với yêu cầu phát triển của nền KTTT. Có thể khảo sát những công trình nghiên cứu này theo các nhóm t liệu sau: 2. Công trình nghiên cứu của các tác giả nớc ngoài Cùng với những phân tích về xu hớng hình thành nền KTTT trong thời đại ngày nay, các tác giả nớc ngoài cũng có rất nhiều công trình viết theo lối hàn lâm hoặc viết theo một cách rất dễ hiểu và cuốn hút để bàn về nguồn nhân lực CLC. Có thể liệt kê những công trình tiêu biểu sau: [168, 155, 116, 21, 70, 131, 130, 129, 68, 37].

Ngoài ra, liên quan tới chủ đề này, có thể tham khảo các Học thuyết sáng tạo nh: Six Hats của Edward de Bôn; Mindmapping của Tony Buzan, ARIZ của Altshuller…, trong đó Genrich Saulovich Altshuller đợc coi là cha đẻ của phơng pháp luận sáng tạo với học thuyết sáng tạo TRIZ (Theory of Inventive Problem Solving). - Trớc hết, khi bàn về nguồn nhân lực CLC gắn với trình độ phát triển của nền KTTT, các nghiên cứu nớc ngoài thờng nói tới những đối tợng nh công nhân tri thức, tầng lớp sáng tạo, đội ngũ doanh nhân, đội ngũ nhà khoa học, tầng lớp lãnh đạo, những nhà kiến tạo. Mỗi thuật ngữ trên hớng tới những nhóm nhân lực CLC cụ thể. Trong đó, “công nhân tri thức” là một thuật ngữ đợc đề cập nhiều và có tác giả còn coi đó là thuật ngữ bàn về lực lợng nhân lực CLC – lực lợng tiêu biểu trong nền KTTT.

Bởi theo những tác giả này, những ngời làm công tác quản lý, những viên chức chính phủ cũng là công nhân tri thức trong thời đại KTTT. - Thứ hai, khi bàn về lực lợng nhân lực CLC trong nền KTTT, tinh thần cơ bản toát lên từ những công trình kể trên là sự nhấn mạnh tới những yêu cầu về việc con ngời phải thay đổi t duy để thích ứng và làm chủ những xu hớng phát triển rất mới và đầy bất ngờ trong thời đại ngày nay. Hàng loạt những dẫn chứng và phân tích mà các học giả hàng đầu thế giới nêu ra trong các công trình 2 của mình đều thể hiện rằng: trong xu hớng phát triển của KTTT, cuộc hành trình đi đến tơng lai sẽ là những diễn biến nằm ngoài kinh nghiệm đã trải qua và con ngời cần phải thay đổi t duy một cách tơng ứng. Trong tác phẩm T duy lại tơng lai, các nhà nghiên cứu hàng đầu ở Anh và Mỹ1 đã thống nhất rằng: “Từng ngóc ngách trong lối t duy của kỷ nguyên công nghiệp bây giờ đây đang đợc xem xét lại kỹ lỡng và đợc tu chỉnh một cách mạnh mẽ” [116, tr xiii].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần hình thành nền kinh tế tri thức bền vững tại Việt Nam.

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế. Năm bảo vệ: 2010.

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Việt Nam" có 257 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter