Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh
Tài liệu: Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở việt nam luận án ts kinh tế 01. Tải miễn phí tại TaiLie
Kinh tế chính trị
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
257
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Chiến lược Phát triển Nguồn Nhân lực Chất lượng Cao
Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định sự thành công của quốc gia. Nguồn lực này thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững. Nó tạo ra lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường toàn cầu. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là trọng tâm chiến lược. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập sâu rộng. Các quốc gia cần nguồn lực có trình độ chuyên môn sâu. Kỹ năng thích ứng cao cũng rất cần thiết. Một chiến lược nhân sự toàn diện là điều bắt buộc. Chiến lược này cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng lao động. Mục tiêu là tạo ra một đội ngũ chuyên gia năng động và sáng tạo.
1.1. Tầm quan trọng của nhân lực chất lượng cao
Nhân lực chất lượng cao đóng vai trò hạt nhân. Họ là nền tảng cho sự hình thành nền kinh tế tri thức. Họ tạo ra giá trị gia tăng cao. Họ thúc đẩy đổi mới khoa học công nghệ. Khả năng thích ứng với thay đổi là đặc điểm của họ. Nguồn lực này quyết định khả năng cạnh tranh quốc tế. Việc đầu tư vào phát triển năng lực con người là đầu tư chiến lược.
1.2. Định hướng chiến lược phát triển nhân sự
Cần xây dựng định hướng chiến lược phát triển nhân sự rõ ràng. Định hướng này phải dài hạn. Nó bao gồm các kế hoạch đào tạo và phát triển nhân sự liên tục. Mục tiêu là trang bị kiến thức và kỹ năng phù hợp. Phải có chính sách thu hút và giữ chân nhân tài hiệu quả. Điều này giúp xây dựng một đội ngũ vững mạnh. Định hướng này cũng chú trọng vào nâng cao chất lượng lao động tổng thể.
1.3. Khung chính sách quản trị nguồn nhân lực
Một khung chính sách quản trị nguồn nhân lực mạnh mẽ là không thể thiếu. Khung chính sách này phải thúc đẩy sự sáng tạo. Nó khuyến khích đổi mới liên tục. Chính sách cần bao gồm các quy định về đánh giá nhân sự công bằng. Các cơ chế khen thưởng rõ ràng là cần thiết. Mục tiêu là nâng cao hiệu suất làm việc. Chính sách phải tạo ra một môi trường làm việc tích cực. Nó cũng phải đảm bảo sự phát triển bền vững cho tổ chức.
II.Nâng cao Chất lượng Nhân lực cho Kinh tế Tri thức
Nền kinh tế tri thức đang định hình lại yêu cầu về nguồn nhân lực. Nền kinh tế này đòi hỏi một lực lượng lao động có trình độ cao. Họ phải có khả năng tư duy độc lập. Kỹ năng giải quyết vấn đề phức tạp là rất cần thiết. Nâng cao chất lượng lao động là ưu tiên hàng đầu. Điều này đảm bảo Việt Nam có thể hòa nhập. Nó cũng giúp tận dụng cơ hội từ cuộc cách mạng công nghiệp mới. Đầu tư vào con người là đầu tư vào tương lai.
2.1. Yêu cầu của nền kinh tế tri thức
Nền kinh tế tri thức đặt ra những yêu cầu cao. Nó cần nhân lực có kiến thức sâu rộng. Khả năng đổi mới sáng tạo là cốt lõi. Kỹ năng phân tích và tổng hợp thông tin cũng quan trọng. Nguồn nhân lực phải có khả năng học hỏi suốt đời. Họ cần thích nghi nhanh chóng với công nghệ mới. Điều này giúp nâng cao chất lượng lao động quốc gia.
2.2. Vai trò của nguồn nhân lực trong đổi mới
Nguồn nhân lực chất lượng cao là động lực chính của đổi mới. Họ là những người tạo ra các ý tưởng đột phá. Họ áp dụng công nghệ tiên tiến vào thực tiễn. Sự đổi mới là chìa khóa cho sự phát triển kinh tế. Để thúc đẩy đổi mới, cần đầu tư mạnh vào đào tạo và phát triển nhân sự. Điều này đảm bảo Việt Nam không tụt hậu. Nó giúp cạnh tranh hiệu quả trên trường quốc tế.
2.3. Phát triển năng lực cạnh tranh quốc gia
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trực tiếp cải thiện năng lực cạnh tranh quốc gia. Điều này bao gồm phát triển kỹ năng mềm. Nó cũng yêu cầu kỹ năng chuyên môn sâu. Nguồn nhân lực có năng lực cao giúp thu hút đầu tư. Họ thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ giá trị cao. Đây là yếu tố then chốt để hình thành nền kinh tế tri thức vững mạnh.
III.Thực trạng Thách thức Phát triển Năng lực Nhân sự
Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong phát triển nguồn nhân lực. Chất lượng lao động chưa đồng đều giữa các khu vực. Trình độ học vấn đã tăng. Tuy nhiên, kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm còn hạn chế. Nền kinh tế vẫn phụ thuộc nhiều vào lao động giá rẻ. Đánh giá nhân sự chỉ ra khoảng cách lớn. Khoảng cách này tồn tại giữa yêu cầu thị trường và năng lực thực tế. Việc thiếu hụt nhân tài chất lượng cao là một vấn đề cấp bách. Cần nhận diện rõ các rào cản để có giải pháp phù hợp.
3.1. Đánh giá hiện trạng chất lượng lao động
Chất lượng lao động Việt Nam cần được cải thiện. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học còn thấp. Lao động có kỹ năng nghề hạn chế. Cơ cấu ngành nghề chưa cân đối. Nhiều ngành công nghiệp thiếu nhân lực chuyên môn cao. Việc nâng cao chất lượng lao động là một quá trình dài hơi. Đánh giá nhân sự thường xuyên là cần thiết để xác định các điểm yếu.
3.2. Những rào cản trong phát triển năng lực
Nhiều rào cản cản trở sự phát triển năng lực. Hệ thống giáo dục còn thiếu linh hoạt. Chương trình đào tạo đôi khi lạc hậu. Thiếu sự kết nối giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp. Đầu tư cho đào tạo và phát triển nhân sự chưa đủ mạnh. Tư duy cũ và ngại thay đổi cũng là những thách thức. Những yếu tố này làm chậm quá trình nâng cao chất lượng lao động.
3.3. Tác động của tham nhũng và tư duy lạc hậu
Tham nhũng gây ra những tác động tiêu cực nghiêm trọng. Nó làm xói mòn niềm tin vào hệ thống. Tham nhũng cản trở sự phát triển công bằng. Tư duy lạc hậu hạn chế sự sáng tạo. Nó làm giảm khả năng thể hiện chính kiến. Những yếu tố này làm suy yếu khả năng hình thành đội ngũ nhân lực chất lượng cao. Chúng cản trở quá trình xây dựng nền kinh tế tri thức.
IV.Giải pháp Đào tạo Phát triển Năng lực Toàn diện
Để vượt qua các thách thức, cần có giải pháp đào tạo và phát triển năng lực toàn diện. Các giải pháp này phải bao trùm mọi cấp độ. Từ giáo dục phổ thông đến đại học và đào tạo nghề. Việc đổi mới chương trình học là cấp thiết. Cần tăng cường tính thực tiễn trong giảng dạy. Đầu tư vào cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên. Nâng cao chất lượng lao động phải là mục tiêu xuyên suốt. Đồng thời, cần khuyến khích sự tự học và phát triển cá nhân liên tục.
4.1. Nâng cấp hệ thống giáo dục đại học
Nâng cấp hệ thống giáo dục đại học là trọng tâm. Cần đổi mới chương trình đào tạo theo hướng hiện đại. Phải tăng cường tính thực tiễn và khả năng ứng dụng. Đầu tư vào cơ sở vật chất và công nghệ giảng dạy. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong giáo dục. Mục tiêu là tạo ra nguồn nhân lực có kiến thức vững chắc. Họ cũng cần có kỹ năng thực hành xuất sắc.
4.2. Phát triển kỹ năng mềm và kỹ năng chuyên môn
Đào tạo và phát triển nhân sự cần chú trọng cả kỹ năng mềm và kỹ năng chuyên môn. Kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện là rất quan trọng. Đồng thời, nâng cao kỹ năng chuyên môn là yếu tố cốt lõi. Cần có các khóa học liên tục. Chúng phải cập nhật xu hướng công nghệ mới. Điều này giúp nâng cao chất lượng lao động và sự linh hoạt.
4.3. Đầu tư vào nghiên cứu khoa học công nghệ
Đẩy mạnh đầu tư vào nghiên cứu khoa học công nghệ là cần thiết. Khuyến khích các hoạt động sáng tạo và đổi mới. Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học làm việc. Liên kết nghiên cứu với các ngành công nghiệp. Điều này giúp hình thành đội ngũ chuyên gia nghiên cứu. Họ sẽ đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế tri thức. Nâng cao chất lượng lao động thông qua tri thức.
V.Thu hút Giữ chân Tài năng Hiệu suất Làm việc
Việc thu hút và giữ chân nhân tài là một yếu tố then chốt. Nó quyết định sự thành công của bất kỳ tổ chức nào. Đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu. Cần có chính sách đãi ngộ cạnh tranh. Môi trường làm việc chuyên nghiệp là cần thiết. Cơ hội phát triển sự nghiệp rõ ràng cũng đóng vai trò quan trọng. Mục tiêu là xây dựng một đội ngũ nhân sự ổn định. Họ phải có động lực cống hiến. Đồng thời, việc tối ưu hóa hiệu suất làm việc là cần thiết. Điều này giúp khai thác tối đa tiềm năng của mỗi cá nhân.
5.1. Chính sách thu hút và giữ chân nhân tài
Cần xây dựng chính sách thu hút và giữ chân nhân tài hiệu quả. Chính sách này bao gồm chế độ đãi ngộ cạnh tranh. Các phúc lợi hấp dẫn là cần thiết. Môi trường làm việc chuyên nghiệp cũng rất quan trọng. Cung cấp cơ hội phát triển sự nghiệp rõ ràng. Chính sách phải tạo động lực cho nhân sự cống hiến. Nó giúp giảm thiểu tình trạng chảy máu chất xám. Quản trị nguồn nhân lực hiệu quả là chìa khóa.
5.2. Đánh giá và tối ưu hiệu suất làm việc
Thực hiện hệ thống đánh giá nhân sự công bằng và minh bạch. Hệ thống này cần tập trung vào hiệu suất làm việc thực tế. Đánh giá định kỳ giúp xác định điểm mạnh và điểm yếu. Từ đó, đưa ra các kế hoạch phát triển cá nhân phù hợp. Mục tiêu là tối ưu hóa năng lực làm việc của mỗi nhân viên. Điều này góp phần nâng cao chất lượng lao động tổng thể của tổ chức.
5.3. Xây dựng môi trường làm việc sáng tạo
Văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc giữ chân nhân tài. Cần xây dựng môi trường làm việc sáng tạo. Môi trường này khuyến khích sự đổi mới. Nó cho phép nhân viên thể hiện ý kiến. Tạo không gian cho sự học hỏi và hợp tác. Một văn hóa doanh nghiệp tích cực sẽ thu hút và giữ chân nhân tài. Nó cũng cải thiện hiệu suất làm việc chung. Đồng thời, nâng cao chất lượng lao động.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (257 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐại học quốc gia hà nội Trƣờng Đại học kinh tế ------------------ Lê Thị Hồng Điệp Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam Luận án tiến sĩ kinh tế Hà Nội, 2010 Đại học quốc gia hà nội Trƣờng Đại học kinh tế ------------------ Lê Thị Hồng Điệp Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số : 62.01 Luận án tiến sĩ kinh tế Người hướng dẫn khoa học: PGS. Trịnh Thị Hoa Mai Hà Nội, 2010 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Lê Thị Hồng Điệp BẢNG QUY ƢỚC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CM KH-CN Cách mạng khoa học công nghệ CLC Chất lượng cao CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CNPM Công nghệ phần mềm CNTT Công nghệ thông tin CNXH Chủ nghĩa xã hội ĐH Đại học EID Chỉ số phỏt triển giỏo dục EQ Chỉ số trí tuệ xúc cảm GD ĐH Giáo dục đại học GDP Thu nhập quốc dân GS, PGS Giáo sư, Phó giáo sư HDI Chỉ số phát triển con người HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế ICT Công nghệ thông tin và truyền thông IQ Chỉ số thông minh KEI Chỉ số kinh tế tri thức KHXH Khoa học xã hội KH - CN Khoa học công nghệ KTCN Kinh tế công nghiệp KTNN Kinh tế nông nghiệp KTQT Kinh tế quốc tế KTTT Kinh tế tri thức KT - XH Kinh tế – xã hội LLLĐ Lực lượng lao động NCKH Nghiên cứu khoa học NCS Nghiên cứu sinh OECD Tổ chức các nước phát triển TBCN Tư bản chủ nghĩa TCH Toàn cầu hoá WB Ngân hàng thế giới XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Phân loại nguồn nhân lực chất lƣợng cao dựa trên 1.1 cách tiếp cận công việc nghề nghiệp của ngƣời lao 27 động Biểu đồ So sánh mức độ can thiệp của nhà nước vào hoạt động 56 1.2 giáo dục đại học của một số quốc gia Biểu đồ Đơn sáng chế PCT của Việt Nam giai đoạn 2002 - 2007 102 2.1 Biểu đồ Chi tiêu ngân sách cho giáo dục đào tạo 126 2.2 Biểu đồ Đánh giá chỉ số phát triển giáo dục cho mọi người (EDI) 127 2.3 của Việt Nam DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Quỏ trỡnh gia tăng lực lƣợng lao động trỡnh độ đại 77 học Bảng 2.2 Tổng kết nhõn lực trỡnh độ đại học tại một số tỉnh, thành 79 phố trên cả nước năm 2007 Bảng 2.3 Tỷ lệ sinh viờn /vạn dõn của Việt Nam 80 Bảng 2.4 Số lượng sinh viên, quy mô tuyển mới và tốt nghiệp đại 81 học – cao đẳng hàng năm Bảng 2.5 Biến động và phân bố nhân lực trỡnh độ đại học theo 83 vùng, miền Bảng 2.6 Cơ cấu nguồn nhân lực trỡnh độ đại học theo ngành kinh 84 tế Bảng 2.7 Cơ cấu giảng viên đại học trong đội ngũ nhân lực trỡnh 85 độ đại học Bảng 2.8 Cơ cấu giảng viên đại học trong tổng số sinh viờn và tỷ lệ 86 sinh viờn/giảng viờn Bảng 2.9 Tổng số nhõn lực KH-CN trỡnh độ đại học trong 1177 tổ chức KH-CN đó điều tra (trong tổng số hơn 1300 tổ chức 88 KH- CN năm 2007) Bảng 2.10 Thống kê những nhận định về trỡnh độ kém phát triển 90 của Việt Nam trong các Văn kiện Đại hội Đảng Bảng 2.11 Thống kờ nhận xột về tỡnh trạng tham nhũng trong cỏc 92 Văn kiện Đại hội Đảng Bảng 2.12 Xếp hạng tham nhũng của Việt Nam 92 Bảng 2.13 Tỷ lệ người được hỏi có thái độ thể hiện chính kiến trong 94 nghiên cứu khoa học và sáng tạo văn học nghệ thuật Bảng 2.14 Tỷ lệ người được hỏi thiếu mạnh dạn, thiếu thẳng thắn hoặc né tránh bày tỏ chính kiến đối với những vấn đề có 95 liên quan nhiều đến chính trị do sợ “bị chụp mũ là có quan điểm sai trái” Bảng 2.15 So sánh một vài chỉ số về nguồn nhân lực chất lượng cao 97 của Việt Nam và một số nước Châu Á Bảng 2.16 Mức độ và tỷ lệ thành thạo kỹ năng của đội ngũ cán bộ 99 quản lý hành chớnh Bảng 2.17 Mức độ và tỷ lệ thành thạo kỹ năng của đội ngũ chuyờn 100 gia Bảng 2.18 Mức độ và tỷ lệ thành thạo kỹ năng của đội ngũ cán bộ 101 hành chính thừa hành Bảng 2.19 Đơn sáng chế PCT của một số nước Đông Bắc Á và 103 Đông Nam Á Bảng 2.20 Số lượng bài báo công bố quốc tế của Việt Nam theo 105 từng năm, từng lĩnh vực Bảng 2.21 Bài bỏo cụng bố quốc tế và chỉ số h của một số quốc gia 108 Bảng 2.22 Sự gia tăng số lượng các trường cao đẳng, đại học ở Việt 110 Nam Bảng 2.23 Tỷ lệ người được hỏi coi các yếu tố dưới đây là nguyên 135 nhân chủ yếu cản trở khả năng sáng tạo của mỡnh Bảng 2.24 Tỷ lệ người được hỏi coi các yếu tố dưới đây là nguyên nhân chủ yếu cản trở khả năng sáng tạo của mỡnh (trong 135 nhúm người có học hàm, học vị từ Phó giáo sư, Tiến sĩ trở lên) MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Bớc vào thế kỷ XXI, xu hớng hình thành nền KTTT đợc coi là một xu h- ớng phát triển kinh tế chủ yếu của thời đại ngày nay. Đó là xu hớng mà tri thức, trí tuệ trở thành nguồn gốc và sức mạnh quan trọng nhất quyết định trình độ phát triển của mỗi quốc gia. Nguồn nhân lực CLC và nhân tài đợc xem là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định sự thành bại của bất kỳ quốc gia nào trong quá trình hòa nhập vào xu hớng phát triển mới của thời đại.
Bớc vào thế kỷ XXI, Việt Nam vẫn là một quốc gia có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu. Những thành tựu mà Việt Nam đạt đợc trong công cuộc đổi mới hơn 20 năm qua vẫn chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên, vốn đầu t và lao động trình độ thấp, giá rẻ. Cách thức phát triển không dựa chủ yếu vào tri thức và nguồn nhân lực chất lợng cao làm cho nguy cơ tụt hậu ngày càng lớn hơn. Việt Nam có thể lạc ra khỏi xu hớng phát triển của thời đại ngày nay.
Nếu điều này xảy ra thì thách thức không chỉ dừng lại ở sự tụt hậu về kinh tế mà còn là sự tụt hậu về văn hóa và phát triển con ngời trong thế kỷ XXI. Tất cả những sự tụt hậu này còn tạo ra những thách thức về chính trị mà Việt Nam có thể phải đối mặt. Những thách thức này buộc dân tộc Việt Nam phải tìm ra con đờng và cách thức thoát nghèo, từng bớc thích ứng và hòa nhập vào xu hớng hình thành nền KTTT của thời đại ngày nay. Thực hiện con đờng đó là thực hiện một con đờng phát triển đột phá đối với một nớc nghèo và lạc hậu nh Việt Nam.
Sự thành công của nó phụ thuộc vào rất nhiều điều kiện nhng điều kiện quan trọng nhất là nguồn nhân lực CLC. Đây là lực lợng tiên phong sẽ quyết định sự thành bại của Việt Nam trên con đờng phát triển đột phá hớng tới hình thành nền KTTT trong tơng lai. Vậy phải phát triển nguồn nhân lực CLC nh thế nào để hình thành nền KTTT ở Việt Nam? Đây là một câu hỏi lớn, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn đối với tơng lai phát triển của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay. Từ sự cần thiết của đề tài và từ mong muốn góp phần vì tơng lai phát triển thịnh vợng của dân tộc, chúng tôi lựa chọn đề tài cho luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Kinh tế chính trị của mình là: “Phát triển nguồn nhân lực chất l- ợng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam”.
Tình hình nghiên cứu Trong thời đại phát triển của KTTT, đã xuất hiện nhiều công trình của các nhà nghiên cứu quốc tế và trong nớc về nguồn nhân lực CLC gắn với yêu cầu phát triển của nền KTTT. Có thể khảo sát những công trình nghiên cứu này theo các nhóm t liệu sau: 2. Công trình nghiên cứu của các tác giả nớc ngoài Cùng với những phân tích về xu hớng hình thành nền KTTT trong thời đại ngày nay, các tác giả nớc ngoài cũng có rất nhiều công trình viết theo lối hàn lâm hoặc viết theo một cách rất dễ hiểu và cuốn hút để bàn về nguồn nhân lực CLC. Có thể liệt kê những công trình tiêu biểu sau: [168, 155, 116, 21, 70, 131, 130, 129, 68, 37].
Ngoài ra, liên quan tới chủ đề này, có thể tham khảo các Học thuyết sáng tạo nh: Six Hats của Edward de Bôn; Mindmapping của Tony Buzan, ARIZ của Altshuller…, trong đó Genrich Saulovich Altshuller đợc coi là cha đẻ của phơng pháp luận sáng tạo với học thuyết sáng tạo TRIZ (Theory of Inventive Problem Solving). - Trớc hết, khi bàn về nguồn nhân lực CLC gắn với trình độ phát triển của nền KTTT, các nghiên cứu nớc ngoài thờng nói tới những đối tợng nh công nhân tri thức, tầng lớp sáng tạo, đội ngũ doanh nhân, đội ngũ nhà khoa học, tầng lớp lãnh đạo, những nhà kiến tạo. Mỗi thuật ngữ trên hớng tới những nhóm nhân lực CLC cụ thể. Trong đó, “công nhân tri thức” là một thuật ngữ đợc đề cập nhiều và có tác giả còn coi đó là thuật ngữ bàn về lực lợng nhân lực CLC – lực lợng tiêu biểu trong nền KTTT.
Bởi theo những tác giả này, những ngời làm công tác quản lý, những viên chức chính phủ cũng là công nhân tri thức trong thời đại KTTT. - Thứ hai, khi bàn về lực lợng nhân lực CLC trong nền KTTT, tinh thần cơ bản toát lên từ những công trình kể trên là sự nhấn mạnh tới những yêu cầu về việc con ngời phải thay đổi t duy để thích ứng và làm chủ những xu hớng phát triển rất mới và đầy bất ngờ trong thời đại ngày nay. Hàng loạt những dẫn chứng và phân tích mà các học giả hàng đầu thế giới nêu ra trong các công trình 2 của mình đều thể hiện rằng: trong xu hớng phát triển của KTTT, cuộc hành trình đi đến tơng lai sẽ là những diễn biến nằm ngoài kinh nghiệm đã trải qua và con ngời cần phải thay đổi t duy một cách tơng ứng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở việt nam luận án ts kinh tế 01. Tải miễn phí tại TaiLie
Luận án "Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2010.
Luận án "Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để" có 257 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.