Luận án tiến sỹ phát triển nguồn nhân lực việt nam trong điều kiện hình thành cộ

Luận án tiến sĩ phân tích phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2020-2030. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo.

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

184

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Cơ sở lý luận phát triển nguồn nhân lực Việt Nam AEC

Tổng quan lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực. Nghiên cứu các khái niệm cơ bản liên quan. Phân tích yếu tố ảnh hưởng. Đề xuất nội dung phát triển nguồn nhân lực trong AEC. Các tiêu chí đánh giá được đưa ra. Tham khảo kinh nghiệm từ Thái Lan và Malaysia. Xác định bài học quý báu cho Việt Nam.

1.1. Khái niệm và nhân tố ảnh hưởng nguồn nhân lực

Các lý thuyết phát triển nguồn nhân lực được làm rõ. Định nghĩa nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực. Phân tích tác động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) đến nguồn nhân lực. Các nhân tố khách quan bao gồm kinh tế, chính trị, xã hội. Các nhân tố chủ quan như chính sách, trình độ quản lý. Hiểu rõ các yếu tố này giúp định hình chiến lược phù hợp.

1.2. Nội dung phát triển nguồn nhân lực trong AEC

Nghiên cứu nội dung phát triển nguồn nhân lực. Tập trung vào nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Phát triển kỹ năng, kiến thức chuyên môn. Cải thiện năng lực thích ứng với thị trường lao động hội nhập. Đề xuất các tiêu chí cụ thể để đánh giá sự phát triển. Các tiêu chí này gồm năng suất lao động, trình độ học vấn, kỹ năng làm việc.

1.3. Bài học kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực AEC

Luận án phân tích kinh nghiệm của Thái Lan và Malaysia. Các quốc gia này đã triển khai cam kết AEC về nguồn nhân lực. Nghiên cứu tiến trình phát triển nguồn nhân lực của họ. Đúc rút bài học thực tiễn. Bài học nhấn mạnh tầm quan trọng của chính sách đào tạo, linh hoạt thị trường lao động. Khuyến nghị áp dụng cho bối cảnh Việt Nam.

II.Thực trạng phát triển nguồn nhân lực Việt Nam AEC

Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực Việt Nam. Nghiên cứu trong bối cảnh Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC). Đánh giá các chính sách hiện hành. Mô tả quy mô, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực. Phân tích thực trạng di chuyển lao động nội khối. Đề xuất những nhận định về kết quả đạt được. Xác định nguyên nhân cho những hạn chế còn tồn tại.

2.1. Chính sách phát triển nguồn nhân lực Việt Nam

Các chính sách phát triển nguồn nhân lực được xem xét. Việt Nam ban hành khung trình độ quốc gia. Khung này dựa trên Khung trình độ ASEAN (AQRF). Chính sách hỗ trợ hiện thực hóa tự do di chuyển lao động. Tám lĩnh vực cam kết được chú trọng. Chính sách đào tạo nghề và đại học cũng được nghiên cứu. Các quy định về đào tạo ngoại ngữ được phân tích.

2.2. Quy mô và chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam

Nghiên cứu quy mô nguồn nhân lực Việt Nam. Phân tích chất lượng nguồn nhân lực hiện tại. Số liệu về trình độ chuyên môn, kỹ năng lao động. Đánh giá sự phù hợp của nguồn nhân lực với yêu cầu AEC. Các hạn chế về kỹ năng mềm, ngoại ngữ được chỉ ra. So sánh với các quốc gia thành viên ASEAN khác.

2.3. Đánh giá và nguyên nhân thực trạng nguồn nhân lực

Luận án đánh giá kết quả đạt được trong phát triển nguồn nhân lực. Nhấn mạnh những thành tựu của Việt Nam. Đồng thời chỉ ra những hạn chế, thách thức. Nguyên nhân của những hạn chế được phân tích chi tiết. Bao gồm hạn chế về chính sách, hệ thống đào tạo. Yếu tố văn hóa, xã hội cũng tác động. Từ đó đưa ra cái nhìn toàn diện về thực trạng.

III.Giải pháp phát triển nguồn nhân lực Việt Nam AEC

Đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực Việt Nam. Tập trung vào mục tiêu đến năm 2030. Phân tích các xu hướng dân số và việc làm tại ASEAN. Xác định yếu tố tác động đến nguồn nhân lực. Đưa ra phương hướng chiến lược. Kiến nghị giải pháp cụ thể từ nhiều phía. Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo, đơn vị sử dụng lao động đều có vai trò.

3.1. Phương hướng phát triển nguồn nhân lực 2030

Dự báo xu hướng phát triển dân số và việc làm ASEAN đến 2030. Phân tích các yếu tố chính tác động. Bao gồm công nghệ, hội nhập kinh tế, biến đổi khí hậu. Đề xuất phương hướng phát triển nguồn nhân lực. Mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh. Đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao. Đáp ứng yêu cầu của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).

3.2. Giải pháp từ cơ quan quản lý nhà nước

Kiến nghị các giải pháp từ phía cơ quan nhà nước. Hoàn thiện khung pháp lý về lao động và đào tạo. Xây dựng chính sách ưu đãi cho ngành nghề trọng điểm. Tăng cường đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong đào tạo nguồn nhân lực. Đảm bảo di chuyển lao động tự do theo cam kết AEC. Cải thiện điều kiện làm việc, chính sách an sinh xã hội.

3.3. Giải pháp cho cơ sở đào tạo và doanh nghiệp

Các cơ sở đào tạo cần đổi mới chương trình. Đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn khu vực. Nâng cao chất lượng giảng viên, cơ sở vật chất. Doanh nghiệp cần chủ động đào tạo lại lao động. Phát triển kỹ năng mới cho nhân viên. Hợp tác chặt chẽ với các trường đại học, cao đẳng. Đầu tư vào công nghệ, môi trường làm việc hiện đại. Tạo điều kiện cho người lao động phát triển.

IV.Tổng quan nghiên cứu nguồn nhân lực AEC Việt Nam

Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan. Các công trình trước đây về nguồn nhân lực được xem xét. Nghiên cứu lý thuyết về nguồn nhân lực. Phân tích tác động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) đến các nước thành viên. Đánh giá các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong AEC. Chỉ rõ những giá trị đã đạt được. Xác định khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu.

4.1. Nghiên cứu lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực

Các công trình nghiên cứu lý thuyết được tổng hợp. Tập trung vào định nghĩa, vai trò của nguồn nhân lực. Các mô hình phát triển nguồn nhân lực trên thế giới. Luận án phân tích sự khác biệt giữa các quan điểm. Đảm bảo nền tảng lý luận vững chắc. Đây là cơ sở để xây dựng khung phân tích.

4.2. Tác động của AEC đến nguồn nhân lực ASEAN

Các nghiên cứu về Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) được đánh giá. Phân tích tác động của AEC đến nguồn nhân lực khu vực. Tự do di chuyển lao động, hài hòa tiêu chuẩn nghề nghiệp. Thách thức và cơ hội cho các quốc gia thành viên. Tổng hợp các phát hiện chính từ những nghiên cứu này.

4.3. Giá trị đạt được và khoảng trống nghiên cứu

Luận án chỉ ra những giá trị đạt được từ các nghiên cứu trước. Những thành tựu này tạo tiền đề cho công trình. Tuy nhiên, vẫn tồn tại các khoảng trống nghiên cứu. Các khoảng trống này liên quan đến cơ chế chính sách cụ thể. Cần nghiên cứu sâu hơn về tác động dài hạn. Đề xuất định hướng cho các nghiên cứu tương lai.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sỹ phát triển nguồn nhân lực việt nam trong điều kiện hình thành cộng đồng kinh tế asean aec

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (184 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM THANH HIỀN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM THANH HIỀN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) Ngành : Kinh tế quốc tế Mã số : 9.06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Trần Thị Lan Hương 2. Trần Thị Lan Hương HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. Những tư liệu trong luận án đều có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng.

Tác giả Luận án Phạm Thanh Hiền LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Học viện Khoa học xã hội cùng các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Thị Lan Hương - Đại học Bách khoa Hà Nội (Hướng dẫn 1) và PGS.TS Trần Thị Lan Hương - Viện hàn lâm khoa học xã hội (Hướng dẫn 2) đã tận tâm giúp đỡ và chỉ dẫn cho tôi những kiến thức cũng như phương pháp luận quý báu trong suốt thời gian nghiên cứu, hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các Bộ, Ban, Ngành và tổ chức, đơn vị có liên quan đã cung cấp tài liệu, các bạn đồng nghiệp, gia đình, bạn bè và những người thân đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn! Phạm Thanh Hiền MỤC LỤC MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.

Tổng quan các công trình nghiên cứu. Nghiên cứu lý thuyết về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực. Nghiên cứu về AEC và tác động của AEC đến nguồn nhân lực các nước ASEAN. Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong AEC.

Những giá trị đạt được và khoảng trống cần nghiên cứu. Những giá trị đạt được. Khoảng trống cần nghiên cứu.22 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN. Một số lý thuyết và khái niệm phát triển nguồn nhân lực trong AEC.

Lý thuyết liên quan đến phát triển nguồn nhân lực. Các khái niệm cơ bản. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trong AEC. Nhân tố khách quan.

Nhân tố chủ quan. Nội dung phát triển nguồn nhân lực trong AEC. Tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực trong AEC. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của Thái Lan, Malaysia trong AEC.

Tiến trình phát triển nguồn nhân lực của Thái Lan, Malaysia theo cam kết AEC. Bài học kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực trong AEC.62 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.65 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN. Chính sách phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong AEC. Ban hành khung trình độ quốc gia dựa trên Khung trình độ ASEAN.

Hiện thực hóa tự do di chuyển lao động trong tám lĩnh vực cam kết. Chính sách đào tạo nghề và đại học. Chính sách đào tạo ngoại ngữ. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong AEC.

Thực trạng quy mô nguồn nhân lực. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực. Thực trạng cơ cấu nguồn nhân lực. Thực trạng di chuyển lao động nội khối của Việt Nam.

Đánh giá thực trạng và nguyên nhân phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong AEC. Kết quả đạt được.105 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3. 114 CHƯƠNG 4: TRIỂN VỌNG VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN. Xu hướng phát triển dân số và việc làm tại ASEAN đến năm 2030.

Các yếu tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong AEC đến năm 2030. Phương hướng phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong AEC đến năm 2030. Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong AEC đến năm 2030. Giải pháp từ phía cơ quan quản lý nhà nước.

Giải pháp từ phía các cơ sở đào tạo nghề và đại học. Giải pháp từ phía đơn vị sử dụng lao động. 144 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4.148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 150 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.151 PHỤ LỤC PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA.162 DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT Tiếng Anh Tiếng Việt AC ASEAN Community Cộng đồng ASEAN ACPACC The ASEAN Chartered Ủy ban điều phối kế toán Professional Accountant chuyên nghiệp ASEAN Coordinating Committee ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển Châu Á AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng kinh tế ASEAN ASC ASEAN Security Community Cộng đồng an ninh ASEAN ASCC ASEAN Culture Community Cộng đồng văn hóa – xã hội ASEAN AQRF ASEAN Qualification Khung trình độ ASEAN Reference Framework AUN ASEAN University network Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á AUN - QA ASEAN University network – Cơ quan quản lý chất lượng Quality Associtaion thuộc mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á CEO Chief Excutive Organizer Giám đốc điều hành của công ty, tập đoàn lớn CFP CEO@ Faculty Progamme Chương trình CEO tham gia đào tạo tại nhà trường CMLV Cambodia, Myanmar, Laos, Campuchia, Myanmar, Lào, Viet Nam Việt Nam EPI English Proficiency Index Chỉ số thành thạo tiếng Anh FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội HDI Human Development Index Chỉ số phát triển con người HRDF Human Resource Development Quỹ phát triển nhân lực Fund ILO International Labour Tổ chức lao động thế giới Organization KSA Knowledge, Skill, Attitude Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ MNP Agreement on Movement of Hiệp định ASEAN về di Natural Persons chuyển thể nhân MRA Mutual Recognition Thoả thuận công nhận lẫn Arrangement nhau MRA - TP Mutual Recognition Thoả thuận công nhận trong Arrangement on Tourism ngành du lịch Professionals MRAs Mutual Recognition Các thoả thuận công nhận lẫn Arrangements nhau QS Quacquarelli Symonds Bảng xếp hạng đại học thế giới của tổ chức Quacquarelli Symonds RM Ringgit Malaysia Đồng Ringgit của Malaysia THE Times Higher Education World Bảng xếp hạng đại học thế Universities Ranking giới của tạp chí Times higher Education VQF Vietnam Qualification Khung trình độ Việt Nam Framework UN United Nation Liên hợp quốc UNDP United Nations Development Chương trình phát triển của Programme Liên hợp quốc WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới WEF World Economic Forum Diễn đàn kinh tế thế giới DANH MỤC KÝ HIỆU ASEAN 6 Singapore, Malaysia, Brunei, Thái Lan, Indonesia, Philippines $ Đô la Mỹ DANH MỤC BẢNG Bảng 2.

1: Tỷ lệ lao động phân theo trình độ của Thái Lan.2: Tỷ trọng lao động theo ngành của Thái Lan từ năm 2013 đến 2019 .3: Tỷ trọng lao động theo ngành của Malaysia từ năm 2013 đến 2019. 1: Một số điểm khác biệt cơ bản giữa ARQF và VQF.2: Một số chỉ tiêu chủ yếu phát triển nhân lực thời kỳ 2011-2020.3 : Xếp hạng bộ kỹ năng sau tốt nghiệp của lao động năm 2018, 2019 .4: Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật của Việt Nam từ năm 2015 đến 2020.5: Đối chiếu cơ cấu lao động qua đào tạo trên tổng số lao động ở các cấp bậc năm 2019 với chỉ tiêu phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020.6: Số liệu về kiến trúc sư và đào tạo kiến trúc sư khu vực ASEAN.7 : Tỷ trọng lao động ngành dịch vụ của các nước ASEAN.8: Tỷ trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng.9: Xếp hạng chất lượng đào tạo nghề của một số nước ASEAN.10: So sánh điểm số đại học của Việt Nam với điểm trung bình top 10 và top 100 đại học châu Á năm 2018.103 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực Malaysia theo trình độ chuyên môn. Error! Bookmark not defined. 1: Dân số trong độ tuổi lao động của các nước ASEAN.2 : Mức tăng dân số trong độ tuổi lao động của Việt Nam.3: Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo của Việt Nam từ năm 2010 đến 2020.

4: Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo và đào tạo bậc thấp của một số nước ASEAN từ năm 2017 đến năm 2019.5: Tỷ lệ lao động có trình độ đại học, sau đại học trong lực lượng lao động của một số nước ASEAN từ năm 2017 đến năm 2019.6: Đánh giá mức độ dễ dàng tìm kiếm lao động có kỹ năng. 7: Mức độ thiếu hụt kỹ năng thực hành so với kiến thức lý thuyết, kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp. 8: Đánh giá kỹ năng mềm của người lao động Việt Nam.9: Số lao động Việt Nam di chuyển trong ASEAN và ngoài ASEAN 97 Biểu đồ 3.10: Tỷ trọng lao động các nước ASEAN tại Thái Lan, Malaysia, Singapore đến tháng 9 năm 2019.11: Chỉ số phát triển con người của các nước ASEAN năm 2018, 2019 .12: Năng suất lao động các nước ASEAN (theo giá năm 2011).1: Tỷ lệ việc làm trong ngành công nghiệp, dịch vụ trong tổng số việc làm được tạo thêm đến năm 2030.2: Dự báo thay đổi nhu cầu lao động có kỹ năng của AEC đến 2025. 119 DANH MỤC HÌNH, HỘP Hình 2.1: Mô hình KSA (hoặc ASK).2: Mục tiêu AEC.1: Tháp dân số ASEAN 2015-2050.2: Cơ cấu dân số ASEAN chia theo nhóm tuổi, 2015-2050.1: Đánh giá thái độ làm việc của lao động các nước ASEAN.

Tính cấp thiết của đề tài Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations, viết tắt là ASEAN) là tổ chức hợp tác khu vực về chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của các quốc gia Đông Nam Á với mười thành viên gồm Việt Nam, Lào, Campuchia, Philipines, Myanmar, Indonesia, Malaysia, Brunei, Thái Lan và Singapore. Năm 1997, ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được các nhà lãnh đạo đưa ra trong Tầm nhìn ASEAN 2020 với mục tiêu tạo ra một khu vực kinh tế ổn định, thịnh vượng, có khả năng cạnh tranh cao, hướng tới việc hình thành một Cộng đồng ASEAN liên kết, tự cường vào năm 2020 với ba trụ cột chính là hợp tác chính trị - an ninh (Cộng đồng an ninh ASEAN – ASC), hợp tác kinh tế (Cộng đồng kinh tế ASEAN – AEC) và hợp tác văn hóa - xã hội (Cộng đồng văn hóa – xã hội ASEAN (ASCC).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sỹ phát triển nguồn nhân lực việt nam trong điề" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2020-2030. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo.

Luận án "Luận án tiến sỹ phát triển nguồn nhân lực việt nam trong điề" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Luận án tiến sỹ phát triển nguồn nhân lực việt nam trong điề" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sỹ phát triển nguồn nhân lực việt nam trong điề" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Luận án tiến sỹ phát triển nguồn nhân lực việt nam trong điề" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sỹ phát triển nguồn nhân lực việt nam trong điề" có 184 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sỹ phát triển nguồn nhân lực việt nam trong điề" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter