Luận án chính sách chất lượng nông sản xuất khẩu: Gạo và cà phê

Luận án TS kinh tế chính sách nâng cao chất lượng nông sản xuất khẩu Việt Nam: lúa gạo, cà phê. Phân tích, giải pháp đột phá.

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

222

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận về chính sách nâng cao chất lượng nông sản
Số trang:
222 trang
Trường:
Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận về chính sách nâng cao chất lượng nông sản

Lý luận về chính sách nâng cao chất lượng nông sản đóng vai trò nền tảng. Nông sản là mặt hàng thiết yếu trong thương mại quốc tế. Xuất khẩu nông sản Việt Nam đòi hỏi sự can thiệp có định hướng từ Nhà nước. Chính sách chất lượng bao gồm hệ thống quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật và công cụ hỗ trợ. Nhà nước ban hành cơ chế nhằm khuyến khích sản xuất an toàn. Cơ chế này hỗ trợ kiểm soát chất lượng từ khâu canh tác đến lưu thông. Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm an toàn thực phẩm. Chính sách tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch. Môi trường này thúc đẩy các tác nhân trong chuỗi cung ứng nâng cấp công nghệ. Nhờ đó, hàng hóa đáp ứng các yêu cầu khắt khe của thị trường toàn cầu.

1.1. Khái niệm và vai trò quản lý nhà nước về nông sản

Chất lượng hàng nông sản là tổng thể các thuộc tính đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Các thuộc tính này bao gồm độ an toàn thực phẩm, giá trị dinh dưỡng và cảm quan. Nhà nước giữ vai trò thiết lập khung khổ pháp lý. Cơ quan quản lý ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Nhà nước cũng đầu tư hạ tầng kiểm nghiệm và kiểm dịch. Việc can thiệp của Nhà nước giúp khắc phục các khiếm khuyết thị trường. Hiện tượng thông tin bất đối xứng về chất lượng sản phẩm được giảm thiểu. Nhà nước hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực và chuyển giao kỹ thuật. Hệ thống quản lý công khai giúp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong và ngoài nước.

1.2. Cấu trúc và công cụ chính sách chất lượng hàng hóa

Cấu trúc chính sách nâng cao chất lượng nông sản gồm ba nhóm công cụ chính. Nhóm thứ nhất là công cụ mệnh lệnh và kiểm soát. Nhóm này bao gồm tiêu chuẩn chất lượng nông sản xuất khẩu bắt buộc và chứng nhận kiểm dịch. Nhóm thứ hai là công cụ kinh tế. Nhóm này gồm thuế, trợ cấp nghiên cứu khoa học và tín dụng ưu đãi. Nhóm thứ ba là công cụ thông tin và tuyên truyền. Nhóm này tập trung phổ biến tiêu chuẩn VietGAP GlobalGAP cho nông dân và doanh nghiệp. Sự kết hợp đồng bộ các công cụ tạo động lực kinh tế mạnh mẽ. Động lực này thúc đẩy các thành phần kinh tế tự giác tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật.

II. Thực trạng chuỗi giá trị lúa gạo và cà phê xuất khẩu

Thực trạng chuỗi giá trị lúa gạo và chuỗi giá trị cà phê bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Giai đoạn 2010 - 2017 chứng kiến tăng trưởng mạnh về sản lượng. Tuy nhiên, giá trị gia tăng trên mỗi tấn sản phẩm còn khiêm tốn. Tỷ lệ gạo phẩm cấp thấp và cà phê nhân thô còn chiếm ưu thế lớn. Sự liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp xuất khẩu chưa bền vững. Tình trạng tranh mua tranh bán trong mùa vụ diễn ra phổ biến. Khâu bảo quản sau thu hoạch còn lạc hậu. Tỷ lệ tổn thất cơ học và suy giảm chất lượng sau thu hoạch ở mức cao. Các mắt xích trung gian làm tăng chi phí và giảm tính minh bạch của chuỗi cung ứng.

2.1. Đánh giá chuỗi giá trị lúa gạo tại Việt Nam

Chuỗi giá trị lúa gạo chủ yếu tập trung tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Nông dân sản xuất trên quy mô manh mún và phân tán. Thương lái đóng vai trò thu gom chính từ đồng ruộng. Các doanh nghiệp chế biến thiếu vùng nguyên liệu tập trung đạt chuẩn. Việc áp dụng tiêu chuẩn VietGAP GlobalGAP trên diện tích lúa còn hạn chế. Quy trình sấy và kho trữ lúa gạo chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật hiện đại. Tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch dao động từ 10% đến 12%. Cơ cấu giống lúa xuất khẩu thiếu tính nhất quán. Điều này làm giảm khả năng xây dựng thương hiệu gạo quốc gia trên thị trường quốc tế.

2.2. Đánh giá chuỗi giá trị cà phê tại Việt Nam

Chuỗi giá trị cà phê phát triển mạnh tại khu vực Tây Nguyên. Phần lớn sản lượng thuộc về giống cà phê Robusta. Nông dân thường thu hái quả xanh cùng quả chín. Tỷ lệ quả chín khi thu hoạch chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật tối ưu. Quy trình phơi sấy thủ công trên sân đất làm giảm hương vị hạt cà phê. Doanh nghiệp chủ yếu xuất khẩu cà phê nhân xô loại 2. Hoạt động chế biến sâu nông sản như cà phê hòa tan hay cà phê rang xay chiếm tỷ trọng thấp. Nông dân thiếu liên kết trực tiếp với các nhà máy rang xay quốc tế. Lợi nhuận tích lũy chủ yếu nằm ở các khâu phân phối tiêu dùng cuối cùng.

III. Rào cản kỹ thuật TBT và quy định SPS trong xuất khẩu

Thương mại nông sản toàn cầu đối mặt với nhiều hàng rào phi thuế quan nghiêm ngặt. Rào cản kỹ thuật trong thương mại TBT đòi hỏi minh bạch thông tin và đóng gói chuẩn mực. Biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật SPS kiểm soát dư lượng hóa chất và vi sinh vật gây hại. Thị trường nhập khẩu ngày càng nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật. Các thị trường như EU, Hoa Kỳ và Nhật Bản liên tục siết chặt ngưỡng tồn dư thuốc bảo vệ thực vật. Ngoài ra, quy định chống phá rừng EUDR đặt ra yêu cầu mới về truy xuất nguồn gốc địa lý. Hàng hóa không đáp ứng tiêu chuẩn sẽ bị từ chối nhập khẩu ngay tại cảng đến.

3.1. Thách thức từ biện pháp SPS và rào cản TBT

Thách thức lớn nhất đối với nông sản Việt Nam là kiểm soát dư lượng hóa chất. Biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật SPS yêu cầu mức dư lượng tối đa rất thấp. Nhiều lô hàng gạo và cà phê từng bị cảnh báo do nhiễm thuốc trừ sâu hoặc kim loại nặng. Rào cản kỹ thuật trong thương mại TBT yêu cầu chứng nhận chất lượng từ các tổ chức được quốc tế công nhận. Chi phí xét nghiệm và kiểm định độc lập làm tăng giá thành sản phẩm. Năng lực kiểm nghiệm nội địa chưa hoàn toàn tương thích với chuẩn mực nước ngoài. Doanh nghiệp xuất khẩu gặp khó khăn khi xử lý các tranh chấp kỹ thuật tại cửa khẩu.

3.2. Yêu cầu mới về chứng nhận xanh và quy định EUDR

Quy định chống phá rừng EUDR tạo áp lực lớn lên ngành cà phê Việt Nam. Quy định này yêu cầu xác định tọa độ GPS của từng mảnh vườn canh tác. Cà phê trồng trên đất có nguồn gốc phá rừng sau năm 2020 bị cấm nhập khẩu vào EU. Người nông dân phải thực hiện số hóa thông tin lô đất canh tác. Chuỗi cung ứng phải chứng minh tính hợp pháp và bền vững môi trường. Bên cạnh đó, các chứng nhận bền vững như Rainforest Alliance hay 4C trở thành điều kiện tiên quyết. Doanh nghiệp cần chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu định vị địa lý chuẩn xác để giữ vững thị phần.

IV. Giải pháp chính sách nâng cao chất lượng nông sản

Giải pháp chính sách nâng cao chất lượng nông sản cần triển khai đồng bộ và quyết liệt. Hệ thống chính sách phải chuyển trọng tâm từ số lượng sang chất lượng và giá trị gia tăng. Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý về quản lý an toàn thực phẩm. Việc quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung phải gắn liền với mã số vùng trồng. Chính sách cần ưu đãi thuế và tín dụng cho doanh nghiệp đầu tư công nghệ cao. Hợp tác công tư trong nông nghiệp cần được mở rộng. Các cơ quan chức năng cần tăng cường kiểm tra chất lượng vật tư nông nghiệp đầu vào. Kiểm soát chặt chẽ phân bón và thuốc trừ sâu là điều kiện tiên quyết để bảo đảm nông sản sạch.

4.1. Hoàn thiện tiêu chuẩn chất lượng và quản lý đầu vào

Việt Nam cần chuẩn hóa hệ thống tiêu chuẩn chất lượng nông sản xuất khẩu theo thông lệ quốc tế. Việc mở rộng diện tích áp dụng tiêu chuẩn VietGAP GlobalGAP là nhiệm vụ trọng tâm. Cơ quan quản lý cần siết chặt việc cấp và giám sát mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói. Các cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp kém chất lượng cần bị xử phạt nghiêm khắc. Nhà nước cần tài trợ kinh phí đào tạo nông dân về kỹ thuật canh tác hữu cơ. Đẩy mạnh quản lý dịch hại tổng hợp giúp giảm thiểu thuốc bảo vệ thực vật. Việc kiểm soát tận gốc giúp sản phẩm đáp ứng chuẩn an toàn ngay từ đồng ruộng.

4.2. Khuyến khích liên kết chuỗi và hỗ trợ tài chính

Chính sách cần thúc đẩy mô hình liên kết hợp đồng giữa hợp tác xã và doanh nghiệp xuất khẩu. Mô hình cánh đồng lớn và hợp đồng bao tiêu sản phẩm cần được nhân rộng. Nhà nước nên cung cấp các gói tín dụng ưu đãi dài hạn cho nông nghiệp công nghệ cao. Doanh nghiệp đầu tư kho lạnh và silo bảo quản lúa gạo cần được miễn giảm tiền thuê đất. Quỹ bảo hiểm nông nghiệp cần được kích hoạt để giảm rủi ro thiên tai và dịch bệnh. Liên kết chặt chẽ giúp phân chia lợi nhuận công bằng giữa các khâu. Người nông dân có động lực duy trì quy trình sản xuất sạch và ổn định.

V. Định hướng chế biến sâu nông sản xuất khẩu Việt Nam

Định hướng chế biến sâu nông sản là con đường tất yếu để nâng cao vị thế xuất khẩu nông sản Việt Nam. Chế biến sâu giúp tăng giá trị sản phẩm lên gấp nhiều lần so với xuất khẩu thô. Công nghệ hiện đại cho phép tận dụng triệt để các phụ phẩm nông nghiệp. Đầu tư vào chế biến tinh giúp giảm áp lực tiêu thụ trong thời vụ thu hoạch rộ. Thương hiệu nông sản quốc gia chỉ có thể vững mạnh nhờ các sản phẩm tinh chế đạt chuẩn. Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược tiếp thị bài bản tại các thị trường trọng điểm. Việc chuyển đổi từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp tạo động lực bứt phá lâu dài.

5.1. Nâng cấp công nghệ chế biến sâu nông sản

Doanh nghiệp cần tập trung vốn đầu tư dây chuyền chiết xuất và chế biến sâu nông sản. Ngành lúa gạo cần phát triển các sản phẩm giá trị cao như dầu cám gạo, bột gạo dinh dưỡng và gạo dược liệu. Ngành cà phê cần đẩy mạnh tỷ trọng cà phê rang xay, cà phê hòa tan và tinh dầu cà phê. Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ từ các nước tiên tiến. Các viện nghiên cứu nông nghiệp cần phối hợp với doanh nghiệp thương mại hóa sáng chế. Áp dụng công nghệ đóng gói tiệt trùng và bảo quản khí biến tính giúp kéo dài hạn sử dụng sản phẩm.

5.2. Phát triển thương hiệu và truy xuất nguồn gốc số

Xây dựng thương hiệu quốc gia cho gạo và cà phê Việt Nam đòi hỏi chiến lược dài hạn. Sản phẩm xuất khẩu phải gắn liền với chỉ dẫn địa lý và tem truy xuất nguồn gốc điện tử. Nền tảng số hóa bằng công nghệ Blockchain giúp minh bạch toàn bộ nhật ký canh tác. Người tiêu dùng quốc tế có thể quét mã QR để kiểm tra nguồn gốc từng lô hàng. Nhà nước cần hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại các thị trường mục tiêu. Các hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế cần tập trung quảng bá nông sản chế biến sâu chất lượng cao.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sỹ kinh tế chính sách nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu của việt nam trường hợp lúa gạo và cà phê

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (222 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG PHẠM VĨNH THẮNG CHÍNH SÁCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM (TRƯỜNG HỢP LÚA GẠO VÀ CÀ PHÊ) LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2018 BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG PHẠM VĨNH THẮNG CHÍNH SÁCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM (TRƯỜNG HỢP LÚA GẠO VÀ CÀ PHÊ) Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số : 62 34 04 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN VĂN NAM HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đề tài luận án: “Chính sách nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam (trường hợp lúa gạo và cà phê)” là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy hướng dẫn. Kết quả nghiên cứu của Luận án chưa được công bố ở bất kỳ ấn phẩm hay công trình nghiên cứu nào, các số liệu trong luận án là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin cam đoan những vấn đề nêu trên là đúng sự thực, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Tác giả luận án Phạm Vĩnh Thắng LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành với sự nỗ lực học hỏi nghiêm túc của tôi tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương. Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.

Nguyễn Văn Nam, nhà khoa học đã luôn nhiệt tình, ân cần hướng dẫn cho tôi ngay từ bước đầu cụ thể hóa hướng nghiên cứu đến nhận xét góp ý trong nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Viện thông qua những khóa học và trao đổi về phương pháp nghiên cứu, các buổi hội thảo khoa học, những buổi chia sẻ kinh nghiệm nghiên cứu thực tiễn và những dịp sinh hoạt khoa học có liên quan khác. Tôi xin dành lời cảm ơn chân thành tới Ban giám đốc, lãnh đạo Khoa Quản trị kinh doanh - Học viện Ngân hàng và bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Đặc biệt, tôi cũng xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới gia đình đã là chỗ dựa và động lực để tôi quyết tâm hoàn thành luận án một cách tốt nhất.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất định khi thực hiện Luận án. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy, Cô giáo và bạn đọc. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận án Phạm Vĩnh Thắng MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ PHẦN MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM. Tổng quan tình hình nghiên cứu.

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở ngoài nước. Những vấn đề thuộc đề tài luận án chưa được các công trình đã công bố giải quyết. Những vấn đề luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết.

Phương hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của Luận án. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu.

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Dự kiến những đóng góp mới của luận án.31 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU. Cơ sở lý luận về chất lượng hàng nông sản xuất khẩu. Các khái niệm liên quan.

Vai trò của nhà nước trong việc nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu. Cơ sở lý luận về chính sách nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu. Các khái niệm về chính sách. Phân loại chính sách.

Cấu trúc cơ bản của chính sách. Đánh giá tác động của chính sách. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu. Những tác động gián tiếp.

Những tác động trực tiếp. Kinh nghiệm nước ngoài trong hoạch định và thực thi chính sách nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu và bài học cho Việt Nam. Kinh nghiệm của một số nước trong hoạch định và thực thi chính sách nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu. Một số bài học rút ra cho Việt Nam.64 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 -2017 (TRƯỜNG HỢP GẠO VÀ CÀ PHÊ).

Khái quát thực trạng chất lượng hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam. Thực trạng xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam. Thực trạng chất lượng hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam. Thực trạng chính sách nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu.

Một số luật và văn bản dưới luật có liên quan. Tái cơ cấu nông nghiệp. Về các chính sách hỗ trợ, khuyến khích, đầu tư nâng cao chất lượng hàng nông sản. Tác động của các chính sách đến chất lượng hàng nông sản xuất khẩu.

Tác động tích cực. Những bất cập của chính sách. Đánh giá chung về hệ thống chính sách nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu. Hiệu quả chủ yếu từ hệ thống chính sách nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu.

Những hạn chế từ hệ thống chính sách nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu.104 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỚI. Bối cảnh quốc tế, trong nước và những vấn đề đặt ra cho Việt Nam. Bối cảnh quốc tế. Bối cảnh trong nước.

Những vấn đề đặt ra cho Việt Nam trong xuất khẩu nông sản. Quan điểm, phương hướng hoàn thiện chính sách nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu. Quan điểm hoàn thiện chính sách. Phương hướng hoàn thiện chính sách.

Giải pháp hoàn thiện chính sách nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam. Những chính sách chung. Chính sách với mặt hàng gạo xuất khẩu. Chính sách với mặt hàng cà phê.

Một số kiến nghị nhằm nâng cao năng lực thực thi các chính sách nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam.149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Danh mục cụm từ viết tắt tiếng Việt Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm ATTP An toàn thực phẩm BVTV Bảo vệ thực vật CGTTC Chuỗi giá trị toàn cầu CLNS Chiến lược nông sản DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSH Đồng bằng sông Hồng ĐTNN Đầu tư nước ngoài GTGT Gía trị gia tăng HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế HTX Hợp tác xã KHKT Khoa học kỹ thuật KH&CN Khoa học và công nghệ KNXK Kim ngạch xuất khẩu KNNK Kim ngạch nhập khẩu KTQT Kinh tế quốc tế KT- XH Kinh tế- Xã hội NHNN Ngân hàng nhà nước NK Nhập khẩu NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NSXK Nông sản xuất khẩu NCCL Nâng cao chất lượng QCVN Quy chuẩn Việt Nam TCCLSP Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TCQG Tiêu chuẩn quốc gia TCQT Tiêu chuẩn quốc tế TDXK Tín dụng xuất khẩu UBND Uỷ ban nhân dân XK Xuất khẩu XKNS Xuất khẩu nông sản XTTM Xúc tiến thương mại Danh mục cụm từ viết tắt tiếng Anh Từ Cụm từ tiếng Anh Cụm từ tiếng Việt viết tắt ASEAN Association of South-East Asian Hiệp hội các quốc gia Đông Nations Nam Á CVC Company Value Chain Chuỗi giá trị doanh nghiệp EC European Commission Uỷ ban châu Âu EU European Union Liên minh châu Âu FAO Food and Agriculture Organization of Tổ chức Nông lương Liên hợp the United Nations quốc FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FTA Free Trade Agreement Hiệp định Thương mại Tự do GAP Good Agricultural Practices Các thông lệ sản xuất nông nghiệp tốt GATT General Agreement on Trade and Hiệp định chung về Thương mại Tariffs và Thuế quan GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GVC Global Value Chain Chuỗi giá trị toàn cầu GPDN Global Production and Distribution Mạng lưới sản xuất, phân phối Network toàn cầu ICO International Coffee Organization Tổ chức cà phê quốc tế ITC International Trade Centre Trung tâm Thương mại Quốc tế SC Supply Chain Chuỗi cung ứng SPS Sanitary and Phyto-Sanitary Kiểm dịch động thực vật TBT Technical Barriers to Trade Hàng rào kỹ thuật trong T.Mại USD United States dollar Đô la Mỹ UNCTAD United Nations Conference on Trade Diễn đàn Thương mại và Phát and Development triển của Liên Hiệp Quốc UNDP The United Nations Development Chương trình hỗ trợ phát triển Programme của Liên Hiệp Quốc USDA United States Department of Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ Agriculture VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng VICOFA Vietnam Coffee and Cocoa Hiệp hội cà phê, ca cao Việt Association Nam WB World Bank Ngân hàng thế giới WTO World Trade Organisation Tổ chức Thương mại Thế giới DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ HÌNH Hình 1.1: Khung phân tích lý thuyết tác động của các nhân tố và chính sách tới chất lượng hàng nông sản xuất khẩu.1: Ma trận tóm tắt về các loại trợ cấp nội địa trong nông nghiệp.1: Một số hàng nông sản xuất khẩu chủ lực giai đoạn 2000 -2008. 2: Tốp 10 thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam 2016 -2017.3: Nhóm mặt hàng mà Việt Nam và Trung Quốc có lợi thế so sánh cao nhất theo chỉ số RCA.4: Cơ cấu chất lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn2010 – 2017.1: Dự báo triển vọng tăng trưởng thương mại thế giới giai đoạn 2016-2025.1: Khối lượng xuất khẩu nông sản của Việt Nam giai đoạn 2010 -2015.2: Giá trị xuất khẩu nông sản của Việt Nam giai đoạn 2010 -2015. Biến động diện tích và sản lượng lúa gạo Việt Nam 1996-2015.4: Biến động diện tích và sản lượng cà phê Việt Nam giai đoạn 1985 - 2015.79 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Trong những năm gần đây, nông nghiệp đã trở thành “ trụ đỡ ”của nền kinh tế với nhiều mặt hàng NSXK có kim ngạch lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Vĩnh Thắng (2018). Chính sách nâng cao chất lượng nông sản xuất khẩu Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-sy-kinh-te-chinh-sach-nang-cao-chat-luong-hang-nong-san-xuat-khau-cua-viet-nam-truong-hop-lua-gao-va-ca-phe

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách nâng cao chất lượng nông sản xuất khẩu Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS kinh tế chính sách nâng cao chất lượng nông sản xuất khẩu Việt Nam: lúa gạo, cà phê. Phân tích, giải pháp đột phá.

Luận án "Chính sách nâng cao chất lượng nông sản xuất khẩu Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Chính sách nâng cao chất lượng nông sản xuất khẩu Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chính sách nâng cao chất lượng nông sản xuất khẩu Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Chính sách nâng cao chất lượng nông sản xuất khẩu Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách nâng cao chất lượng nông sản xuất khẩu Việt Nam" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách nâng cao chất lượng nông sản xuất khẩu Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter