Luận án tiến sĩ: Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp bưu chính Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế - Bùi Thị Quyên
Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp bưu chính Việt Nam trong hội nhập quốc tế.
Năm xuất bản
Số trang
209
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp bưu chính
- Số trang:
- 209 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Bùi Thị Quyên
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp bưu chính
Hội nhập quốc tế tạo sức ép lớn lên thị trường bưu chính trong nước. Các cam kết mở cửa thị trường và dịch vụ chuyển phát theo hiệp định thương mại tự do mang đến làn sóng cạnh tranh gay gắt. Doanh nghiệp bưu chính Việt Nam đứng trước yêu cầu cấp thiết về tái cấu trúc toàn diện. Năng lực cạnh tranh không chỉ nằm ở quy mô mạng lưới truyền thống. Năng lực cạnh tranh thể hiện qua khả năng cung ứng dịch vụ vượt trội, tối ưu chi phí và thích ứng linh hoạt. Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp bưu chính là điều kiện tiên quyết để giữ vững vị thế nội địa và vươn tầm khu vực. Hệ sinh thái chuỗi cung ứng bưu chính cần được định hình lại theo tiêu chuẩn hiện đại nhằm phục vụ tốt nền kinh tế số.
1.1. Vai trò của chuỗi cung ứng bưu chính hiện đại
Chuỗi cung ứng bưu chính giữ vai trò xương sống trong lưu thông hàng hóa và kết nối kinh tế. Dịch vụ bưu chính ngày nay đã vượt ra khỏi phạm vi chuyển phát thư tín đơn thuần. Lĩnh vực này trở thành hạ tầng thiết yếu cho thương mại và chuỗi phân phối hàng hóa. Một chuỗi cung ứng bưu chính vận hành nhịp nhàng giúp giảm chi phí lưu kho, tăng tốc độ xử lý đơn và nâng cao độ chính xác giao nhận. Sự phối hợp đồng bộ giữa mạng lưới trung chuyển và dịch vụ logistics bưu chính tạo nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng doanh thu. Tối ưu hóa chuỗi cung ứng giúp doanh nghiệp nâng cao sức chịu đựng trước các biến động thị trường.
1.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh then chốt
Đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính dựa trên nhiều tiêu chí trọng yếu. Tiêu chí cốt lõi gồm thị phần, chất lượng dịch vụ, giá cước, uy tín thương hiệu và hiệu quả kinh doanh. Khả năng duy trì và mở rộng thị phần phản ánh mức độ tín nhiệm của khách hàng. Chất lượng dịch vụ được đo lường bằng tốc độ giao hàng, tỷ lệ an toàn bưu phẩm và trải nghiệm chăm sóc khách hàng. Giá cước dịch vụ cần có tính cạnh tranh cao đi kèm với tính minh bạch. Uy tín thương hiệu và sức khỏe tài chính tạo nền tảng cho việc đầu tư mở rộng hạ tầng vận tải. Doanh nghiệp bưu chính cần cân đối các chỉ tiêu này để gia tăng lợi thế cạnh tranh dài hạn.
1.3. Áp lực cạnh tranh từ các tập đoàn bưu chính toàn cầu
Thị trường bưu chính Việt Nam chứng kiến sự thâm nhập mạnh mẽ của các tập đoàn đa quốc gia. Các tập đoàn chuyển phát nhanh quốc tế sở hữu tiềm lực tài chính dồi dào, hạ tầng hiện đại và kinh nghiệm vận hành dày dạn. Mạng lưới đường bay riêng cùng hệ thống trung tâm phân loại tự động mang lại ưu thế vượt trội về tốc độ và chi phí. Áp lực cạnh tranh buộc doanh nghiệp nội địa phải đổi mới phương thức quản trị và nâng cao chuẩn mực dịch vụ. Các doanh nghiệp trong nước cần nhận diện rõ điểm mạnh và điểm yếu để xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả, tránh nguy cơ mất dần thị trường vào tay các đối thủ nước ngoài.
II. Thực trạng thị phần bưu chính Việt Nam thời hội nhập
Thị trường bưu chính trong nước ghi nhận sự tăng trưởng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp và doanh thu. Tuy nhiên, thị phần bưu chính việt nam đang có sự phân hóa sâu sắc giữa các khối doanh nghiệp. Doanh nghiệp nhà nước truyền thống sở hữu độ phủ mạng lưới rộng khắp tới từng xã, thôn bản. Ngược lại, các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tập trung chiếm lĩnh phân khúc thương mại điện tử tại các đô thị lớn. Tình trạng cạnh tranh giảm giá cước diễn ra gay gắt nhằm giành thị phần. Xu hướng này đe dọa biên lợi nhuận của toàn ngành và đặt ra thách thức duy trì chất lượng dịch vụ đồng đều.
2.1. Biến động thị phần bưu chính Việt Nam trước đối thủ
Thị phần bưu chính việt nam có sự thay đổi rõ rệt trong những năm gần đây. Các hãng vận chuyển mới nổi áp dụng công nghệ số và mô hình kinh tế chia sẻ để mở rộng thần tốc. Doanh nghiệp bưu chính truyền thống chịu áp lực giảm dần thị phần chuyển phát gói kiện thương mại điện tử. Phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển dịch sang các ứng dụng giao hàng linh hoạt. Sự cạnh tranh khốc liệt này thúc đẩy các đơn vị bưu chính lâu năm phải cơ cấu lại danh mục dịch vụ. Việc giữ vững thị phần đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cấp công nghệ định vị và tối ưu hóa thời gian xử lý đơn hàng.
2.2. Điểm nghẽn về hạ tầng logistics bưu chính hiện hành
Hạ tầng logistics bưu chính tại Việt Nam vẫn còn nhiều điểm nghẽn kỹ thuật và tổ chức. Hệ thống kho bãi phân loại tại nhiều địa phương còn mang tính thủ công, tỷ lệ cơ giới hóa chưa cao. Chi phí vận tải đường bộ chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành do hạ tầng giao thông kết nối chưa hoàn chỉnh. Thiếu hụt các trung tâm trung chuyển quy mô lớn gần các cảng biển và sân bay làm chậm tốc độ luân chuyển bưu kiện. Sự thiếu đồng bộ giữa các khâu bốc dỡ, lưu kho và vận tải làm gia tăng tỷ lệ hư hỏng, thất lạc hàng hóa. Đây là rào cản lớn kìm hãm năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bưu chính nội địa.
2.3. Hạn chế về vốn đầu tư và chất lượng nguồn nhân lực
Phần lớn doanh nghiệp bưu chính trong nước có quy mô vốn nhỏ và khả năng tiếp cận nguồn tài chính dài hạn hạn chế. Nguồn lực tài chính eo hẹp cản trở việc đầu tư vào các phương tiện vận tải chuyên dụng và hệ thống kho vận thông minh. Bên cạnh đó, nguồn nhân lực ngành bưu chính còn thiếu kỹ năng số và ngoại ngữ chuyên ngành. Đội ngũ bưu tá và nhân viên giao nhận biến động thường xuyên, ảnh hưởng tiêu cực đến tính ổn định của dịch vụ. Năng suất lao động bình quân trong ngành bưu chính còn thấp so với các nước trong khu vực. Đào tạo chuyên sâu và giữ chân lao động chất lượng cao là bài toán cấp bách hiện nay.
III. Đẩy mạnh chuyển đổi số ngành bưu chính giai đoạn mới
Chuyển đổi số ngành bưu chính là chìa khóa then chốt để tạo ra bước đột phá về năng lực cạnh tranh. Việc áp dụng công nghệ thông tin giúp tự động hóa các quy trình từ tiếp nhận, xử lý, định tuyến đến giao nhận bưu phẩm. Ứng dụng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo cho phép dự báo chính xác nhu cầu vận chuyển theo mùa vụ. Doanh nghiệp bưu chính có thể tối ưu hóa hành trình phương tiện để tiết kiệm nhiên liệu và giảm thời gian lưu thông. Nền tảng số hóa cung cấp khả năng truy vết đơn hàng theo thời gian thực, nâng cao độ tin cậy và mức độ hài lòng của khách hàng trên toàn mạng lưới.
3.1. Ứng dụng kho vận thông minh và tự động hóa quy trình
Xây dựng mô hình kho vận thông minh là xu hướng tất yếu của các doanh nghiệp bưu chính hiện đại. Việc đưa vào vận hành hệ thống phân loại bưu kiện tự động bằng robot AGV và băng chuyền tốc độ cao giúp tăng năng suất lên gấp nhiều lần. Sai sót trong phân chia tuyến phát được loại bỏ gần như hoàn toàn. Hệ thống quản lý kho WMS kết hợp mã định danh RFID hỗ trợ kiểm soát vị trí hàng hóa chính xác đến từng kệ hàng. Mô hình này giúp rút ngắn chu kỳ xử lý đơn từ hàng giờ xuống vài phút. Ứng dụng kho vận thông minh vừa giảm đáng kể chi phí nhân công, vừa bảo đảm tốc độ lưu thông hàng hóa xuyên suốt.
3.2. Tối ưu giao hàng chặng cuối và last mile delivery
Khâu giao hàng chặng cuối chiếm tới hơn 50% tổng chi phí của chuỗi phân phối bưu phẩm. Tối ưu giao hàng chặng cuối và nâng cao hiệu quả last mile delivery quyết định trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng. Doanh nghiệp bưu chính cần phát triển mạng lưới tủ nhận hàng tự động thông minh tại các khu dân cư và tòa nhà văn phòng. Việc triển khai các thuật toán định tuyến linh hoạt giúp người giao hàng chọn cung đường ngắn nhất, tránh ùn tắc giao thông đô thị. Tối ưu hóa mô hình last mile delivery giúp giảm thiểu số lần giao hàng thất bại, tiết kiệm nhiên liệu và gia tăng năng suất phục vụ trên mỗi tuyến phát.
3.3. Xây dựng nền tảng công nghệ quản lý chuỗi bưu chính
Hệ thống phần mềm quản lý tích hợp đóng vai trò bộ não điều hành cho toàn bộ chuỗi cung ứng bưu chính. Nền tảng công nghệ kết nối liền mạch thông tin giữa bưu cục gốc, trung tâm chia chọn và người nhận cuối cùng. Cổng thông tin khách hàng cho phép người dùng tự tạo đơn, in vận đơn và kiểm tra lịch trình vận chuyển trực tuyến. Tích hợp thanh toán số và ví điện tử giúp quản lý dòng tiền thu hộ COD an toàn, minh bạch. Chuyển đổi số ngành bưu chính một cách toàn diện từ hạ tầng công nghệ đến quy trình vận hành là bệ phóng nâng tầm thương hiệu doanh nghiệp trên thị trường.
IV. Mở rộng logistics xuyên biên giới và thương mại điện tử
Sự bùng nổ của thương mại điện tử toàn cầu mở ra không gian phát triển mới cho ngành bưu chính. Dòng chảy hàng hóa giữa các quốc gia gia tăng nhanh chóng, đòi hỏi năng lực xử lý logistics xuyên biên giới chuyên nghiệp. Doanh nghiệp bưu chính Việt Nam cần chủ động tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị vận chuyển toàn cầu. Việc cung cấp dịch vụ trọn gói từ thông quan, kho bãi ngoại quan đến vận chuyển quốc tế tạo ra nguồn doanh thu có giá trị gia tăng cao. Mở rộng mạng lưới hợp tác quốc tế giúp bưu chính Việt Nam thoát khỏi thế cạnh tranh bó hẹp ở thị trường nội địa để vươn ra khu vực và thế giới.
4.1. Nắm bắt cơ hội thương mại điện tử xuyên biên giới
Thương mại điện tử xuyên biên giới đang trở thành động lực tăng trưởng hàng đầu cho các nhà cung cấp dịch vụ chuyển phát. Người tiêu dùng ngày càng quen thuộc với việc mua sắm hàng hóa trực tiếp từ các sàn thương mại điện tử quốc tế. Để nắm bắt dòng chảy này, doanh nghiệp bưu chính cần thiết lập quy trình xử lý đơn hàng quốc tế chuẩn hóa. Việc kết nối trực tiếp cổng thông tin với hải quan điện tử giúp rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa từ vài ngày xuống vài giờ. Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử xuyên biên giới mở ra cơ hội bứt phá doanh thu cho các đơn vị bưu chính nhạy bén.
4.2. Mở rộng dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế uy tín
Dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đòi hỏi sự chuẩn xác cao về thời gian và độ an toàn tuyệt đối của bưu phẩm. Doanh nghiệp bưu chính Việt Nam cần liên kết chặt chẽ với các hãng hàng không và các tập đoàn bưu chính quốc tế. Việc liên minh vận chuyển giúp mở rộng độ phủ tới hàng trăm quốc gia với chi phí hợp lý. Cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế chất lượng cao giúp doanh nghiệp nâng tầm uy tín thương hiệu. Khách hàng doanh nghiệp xuất khẩu thủ công mỹ nghệ và nông sản chế biến sẽ có thêm kênh vận chuyển tin cậy để đưa hàng hóa ra thị trường nước ngoài nhanh chóng.
4.3. Phát triển hệ thống logistics bưu chính quốc tế
Xây dựng mạng lưới logistics bưu chính quốc tế đồng bộ là giải pháp chiến lược dài hạn. Doanh nghiệp cần thiết lập các kho ngoại quan tại các cửa khẩu trọng điểm và khu kinh tế cửa khẩu. Mô hình kho gom hàng quốc tế giúp tối ưu hóa tải trọng phương tiện và giảm chi phí vận chuyển đường dài. Bên cạnh đó, việc ký kết các thỏa thuận song phương về phân chia cước bưu chính quốc tế mang lại lợi ích tài chính bền vững. Một hệ thống logistics xuyên biên giới hoạt động hiệu quả sẽ tạo đòn bẩy vững chắc cho xuất khẩu hàng hóa Việt Nam trong kỷ nguyên toàn cầu hóa.
V. Giải pháp tăng sức cạnh tranh cho bưu chính Việt Nam
Nâng cao năng lực cạnh tranh đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa chính sách vĩ mô của Nhà nước và nỗ lực tự thân của doanh nghiệp. Về phía cơ quan quản lý, cần hoàn thiện khung khổ pháp lý, ngăn chặn gian lận thương mại và cạnh tranh phá giá cước bưu chính. Về phía doanh nghiệp, cần tập trung tái cấu trúc bộ máy quản trị tinh gọn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và mở rộng hệ sinh thái số. Tận dụng tiềm năng thị trường nội địa kết hợp mở rộng hoạt động quốc tế sẽ tạo ra thế đứng vững chắc cho ngành bưu chính Việt Nam trước mọi thách thức hội nhập.
5.1. Hoàn thiện hành lang pháp lý và chuẩn hóa thị trường
Nhà nước cần đóng vai trò kiến tạo thông qua việc ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp lý minh bạch cho ngành bưu chính. Cần kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các đơn vị bưu chính không phép và ngăn chặn các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bằng cách hạ giá dịch vụ dưới mức giá thành. Quy định rõ trách nhiệm bồi thường và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giao dịch bưu chính số. Đồng thời, các chính sách ưu đãi về thuế và quỹ đất xây dựng trung tâm logistics bưu chính sẽ khuyến khích doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư mở rộng hạ tầng hiện đại.
5.2. Đổi mới quản trị và liên kết chuỗi cung ứng bưu chính
Doanh nghiệp bưu chính cần đổi mới phương thức quản trị theo hướng tinh gọn, minh bạch và lấy khách hàng làm trung tâm. Việc liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp bưu chính nhỏ để dùng chung hạ tầng kho bãi và phương tiện vận tải giúp giảm chi phí đầu tư cố định. Xây dựng liên minh chuỗi cung ứng bưu chính vững mạnh giúp nâng cao năng lực phục vụ các hợp đồng vận chuyển quy mô lớn. Đầu tư bài bản vào đào tạo kỹ năng số cho đội ngũ nhân viên là yếu tố quyết định sự thành công của chiến lược chuyển đổi và hội nhập quốc tế.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (209 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG BÙI THỊ QUYÊN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội - Năm 2020 luan an BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG BÙI THỊ QUYÊN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ Ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Thị Tuệ Anh 2. Vũ Đức Thanh Hà Nội - Năm 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày tháng năm 2020 TÁC GIẢ LUẬN ÁN BÙI THỊ QUYÊN luan an LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Trung tâm tư vấn, đào tạo và thông tin tư liệu – Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung Ương đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Quý Thầy/Cô giáo – những người đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức cho tôi thời gian bốn năm nghiên cứu sinh vừa qua. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS. Nguyễn Thị Tuệ Anh và PGS.
Vũ Đức Thanh, giảng viên hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và định hướng tôi trưởng thành trong công tác nghiên cứu khoa học và hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo, các anh chị chuyên viên của Vụ Bưu chính – Bộ Thông tin và Truyền thông, các doanh nghiệp bưu chính đã quan tâm, hỗ trợ và cung cấp số liệu nghiên cứu cho tôi. Tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp tại Khoa Quản lý kinh doanh – Trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội đã chia sẻ và nhiệt tình giúp đỡ tôi suốt thời gian hoàn thành luận án. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, những người thân và bạn bè đã luôn hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn! TÁC GIẢ LUẬN ÁN BÙI THỊ QUYÊN luan an i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii MỤC LỤC. i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG BIỂU.
vii DANH MỤC HÌNH VẼ. ix PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính trong tiến trình hội nhập quốc tế.
Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ngoài nước về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính trong tiến trình hội nhập quốc tế. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong nước về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính trong tiến trình hội nhập quốc tế. Tổng quan các công trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp………………………………………………23 1. Những vấn đề thuộc đề tài luận án chưa được các công trình công bố nghiên cứu giải quyết.
Những vấn đề luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết. Phương hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của luận án. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
27 luan an ii 1. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. 28 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính.
Khái niệm năng lực cạnh tranh. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính trong tiến trình hội nhập. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính trong tiến trình hội nhập.
Khả năng duy trì và mở rộng thị phần. Chất lượng dịch vụ. Giá cả dịch vụ. Thương hiệu, uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính trong tiến trình hội nhập. Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp. Yếu tố bên trong doanh nghiệp.
Các mô hình lý thuyết phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 56 2. Mô hình 5 áp lực. Mô hình kim cương. Mô hình kim cương mở rộng.
Mô hình chuỗi giá trị. 62 luan an iii 2. Mô hình đề xuất phân tích các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam. 64 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ.
Khái quát thực trạng doanh nghiệp bưu chính Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế. Về số lượng doanh nghiệp. Về doanh thu. Về quy mô lao động.
Phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế. Khả năng duy trì và mở rộng thị phần. Chất lượng dịch vụ. Giá cả dịch vụ.
Thương hiệu, uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô.
Các yếu tố thuộc môi trường vi mô. Phân tích các yếu tố bên trong ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam. Kết quả nghiên cứu định tính. Kết quả nghiên cứu định lượng.
Kết quả kiểm định các giả thuyết mô hình nghiên cứu. Thảo luận kết quả sau kiểm định. 118 luan an iv 3. Kết luận về những nguyên nhân làm giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam.
129 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ THỜI KỲ TỚI NĂM 2030. Bối cảnh và dự báo tác động của hội nhập quốc tế tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam thời kỳ tới năm 2030. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng tới doanh nghiệp bưu chính Việt Nam. Dự báo tác động của hội nhập quốc tế tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam thời kỳ tới năm 2030.
Định hướng phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam trong hội nhập quốc tế thời kỳ tới năm 2030. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam trong hội nhập quốc tế thời kỳ tới năm 2030. Nhóm giải pháp 1: Nhóm giải pháp đối với các doanh nghiệp bưu chính Việt Nam. Nhóm giải pháp 2: Nhóm giải pháp về phía Nhà nước.
Một số kiến nghị đối với Nhà nước. 146 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA LUẬN ÁN. 148 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.
luan an v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. Tiếng Việt BPBK Bưu phẩm bưu kiện CBCNV Cán bộ công nhân viên CNTT Công nghệ thông tin DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NLCT Năng lực cạnh tranh TMĐT Thương mại điện tử ViettelPost Tổng công ty cổ phần bưu chính Viettel VNPost Tổng công ty bưu điện Việt Nam 2. Tiếng Anh Từ viết tắt Cụm từ Tiếng Anh Cụm từ Tiếng Việt AHP Analytic Hierarchy Process Mô hình phân tích thứ bậc ASEAN Association of Hiệp hội các quốc gia Southeast Asian Nations Đông Nam Á ATM Automatic teller machine Máy rút tiền tự động CRM Customer Relationship Quản trị quan hệ khách Management hàng DEA Data Envelopment Analysis Mô hình tuyến tính phi tham số EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá EMS Express mail service Dịch vụ nhận gửi, vận luan an vi chuyển, phát thư, tài liệu FDI Foreign direct investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu ODA Official development Viện trợ phát triển chính assistance thức OEDC Organization for Economic Tổ chức hợp tác và phát Cooperation and Development triển kinh tế RFID Radio frequency identification Công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến SEM Structural Equation Modeling Mô hình cấu trúc tuyến tính SPSS Statistical Product and Services Giải pháp sản phẩm và dịch Solutions vụ thống kê SWOT Strengths, Weaknesses, Phân tích các điểm mạnh, Opportunities and Threats yếu, cơ hội và nguy cơ UPU Universal postal union Liên minh Bưu chính Quốc tế UPS United States postal service Bưu chính Mỹ WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới luan an vii DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Các ưu thế thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp so với doanh nghiệp cùng ngành.1: Xếp hạng về chỉ số bưu chính của các quốc gia Đông Nam Á .2: Loại hình doanh nghiệp bưu chính (tính tới thời điểm 31.3: Doanh thu dịch vụ bưu chính phân theo loại hình doanh nghiệp .4: Số lượng lao động bưu chính qua các năm .5: Thị phần theo loại hình sở hữu năm 2017 và năm 2018 .6: Số vụ khiếu nại .7: So sánh chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp………….8: Doanh thu của các doanh nghiệp có vốn Nhà nước .9: Doanh thu của các doanh nghiệp có vốn tư nhân .10: Doanh thu của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài .11: Năng suất lao động của các doanh nghiệp có vốn Nhà nước .12: Năng suất lao động của các doanh nghiệp có vốn tư nhân.13: Năng suất lao động của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài.14: Sản lượng dịch vụ gói, kiện hàng hóa quốc tế năm 2018.15: Cam kết về thương mại dịch vụ trong lĩnh vực bưu chính .16: Kết quả thảo luận về các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam .17: Tổng hợp kết quả thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam .18: Thang đo chính thức các yếu tố ảnh hưởng tới NLCT của các DN bưu chính Việt Nam .19: Kiểm định quan hệ nhân quả các khái niệm nghiên cứu .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Thị Quyên (2020). Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp bưu chính Việt Nam hội nhập quốc tế [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung Ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-nang-cao-nang-luc-canh-tranh-cua-doanh-nghiep-buu-chinh-viet-nam-trong-tien-trinh-hoi-nhap-quoc-te
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp bưu chính Việt Nam hội nhập quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp bưu chính Việt Nam trong hội nhập quốc tế.
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp bưu chính Việt Nam hội nhập quốc tế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung Ương. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp bưu chính Việt Nam hội nhập quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp bưu chính Việt Nam hội nhập quốc tế" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp bưu chính Việt Nam hội nhập quốc tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp bưu chính Việt Nam hội nhập quốc tế" có 209 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp bưu chính Việt Nam hội nhập quốc tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.